1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 10 bài 26: Luyện tập nhóm halogen

7 500 6

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 73,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

của các đơn chất và hợp chất HX của chúng khi đi từ F  I điều chế.. Tiến trình dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: - GV: cho HS viết cấu hình e n.tử của

Trang 1

LUYỆN TẬP (T1) NHÓM HALOGEN

HS hiểu:

chất halogen (X2)

của các đơn chất và hợp chất HX của chúng khi đi từ F  I

điều chế

biết các ion Cl-, Br-, I

Kĩ năng:

- Cấu tạo nguyên tử, BTH các nguyên tố hóa học, liên kết hóa học, p.ứ oxi hóa - khử để giải thích tính chất của các halogen và 1 số hợp chất của chúng ;

- Giải các bài tập nhận biết và đ/c các đơn chất X2 và hợp chất HX

C Kiểm tra bài cũ

- Hãy so sánh tính oxi hoá của Flo, clo, brom, iot

D Tiến trình dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1:

- GV: cho HS viết cấu hình e n.tử của các

halogen và yêu cầu HS nhận xét?

Hoạt động 2:

A Kiến thức cần nắm vững I.Cấu tạo nguyên tử và phân của các halogen

-Bán kính nguyên tử tăng từ flo đến iot

- Lớp ngoài cùng có 7 e

- Phân tử gồm 2 nguyên tử: X2 ; Liên kết CHT không cực

II Tính chất hóa học a) Halogen là những phi kim có tính oxi hoá

Trang 2

GV:Yêu cầu HS cho ví dụ về tính oxi hóa mạnh

của halogen: phản ứng với kim loại, phi kim,

hợp chất?

- Nhận xét về số oxi hóa của halogen, giải thích

vì sao halogen có tính oxi hóa mạnh?

GV: Yêu cầu HS tra bảng độ âm điện của F, Cl,

Br, I và nhận xét?

Hoạt động 3:

GV: so sánh tính chất hoá học của axit

halogenhiđric

GV: HS cho biết tính chất đặc biệt của dung

dịch HF?

mạnh

- Phản ứng với kim loại

3F2 + 2Fe 2FeF3 (oxh tất cả kim loại) 3Cl2 + 2Fe → 2FeCl3(oxh hầu hết kl,t0) 3Br2 + 2Fe → 2FeBr3(oxh nhiều kl,t0)

3 I2 + 2Fe → 2FeI3(oxh nhiều kl,t0 hoặc xt)

- Phản ứng với phi kim

F2 + H2 → 2 HF

Cl2 + H2 → 2HCl

Br2 + H2 → 2HBr

I2 + H2 → 2HI

- Phản ứng với hợp chất

2F2 + 2H2O → 4HF + O2

Cl2 + H2O → HCl + HClO

Br2 + H2O → HBr + HBrO

I2 + H2O → hầu như không tác dụng

b) Tính oxi hóa của các halogen giảm dần từ

F đến I III Tính chất hóa học của hợp chất halogen

1 Axit halogenhidric

HF; HCl ; HBr ; HI

Tính axit tăng dần

Trang 3

- GV: Yêu cầu HS viết công thức các hợp chất

có oxi của halogen và nhận xét số oxi hóa của

halogen?

- GV:yêu cầu HS viết pthh điều chế nước

Gia-ven? Clorua vôi? Kali clorat?

Hoạt đông 4:

- GV yêu cầu HS nhắc lại phương pháp điều chế

F2, Cl2, Br2, I2

Hoạt động 5:

GV: yêu cầu HS cho biết thuốc thử nhận biết các

Halogen

2 Hợp chất có oxi

Nước Gia-ven và clorua vôi có tính tẩy màu và sát trùng do: NaClO, CaOCl2 là các chất oxi hóa mạnh

IV Phương pháp điều chế các đơn chất halogen

Flo Clo

Phong thí nghiệm MnO2 + 4HCl → MnCl2 + 2H2O + Cl2

2KMnO4 +16 HCl→ 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2

+ 8H2O

- Công nghiệp (Điện phân có màng ngăn) 2NaCl + 2H2O → 2NaOH + Cl2 + H2

Brom( NaBr có trong nước biển)

Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2

Iot ( NaI có trong rong biển)

Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2

V.Phân biệt các ion F - ; Cl - ; I

-Thuốc thử: AgNO3

NaF + AgNO3 → không p.ứ NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3

(trắng)

Trang 4

NaBr + AgNO3 → AgBr + NaNO3

(vàng nhạt) NaI + AgNO3 → AgI + NaNO3

(vàng )

tra 1 tiết

Trang 5

LUYỆN TẬP (T2) NHÓM HALOGEN

HS hiểu:

của các đơn chất và hợp chất HX của chúng khi đi từ F  I

điều chế

biết các ion Cl-, Br-, I

Kĩ năng:

- Giải các bài tập nhận biết và đ/c các đơn chất X2 và hợp chất HX

C Tiến trình dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1:

GV: Cân bằng phương trình hóa học của các

phản ứng oxi hóa – khử sau bằng phương pháp

thăng bằng electron

a KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 +

H2O

b HNO3 + HCl → NO2 + Cl2 + H2O

c HClO3 + HCl → Cl2 + H2O

d PbO2 + HCl → PbCl2 + Cl2 + H2O

e Mg + H2SO4 → MgSO4 + SO2 + H2O

Hoạt động 2:

GV: Cần bao nhiêu gam KMnO4 và bao nhiêu

mililit dung dịch axit clohidric 1M để điều chế

đủ khí clo tác dụng với sắt tạo nên 16,25 g

B Bài tập Bài 1: 5 HS lên bảng cân bằng phương trình hóa

học

a 2KMnO4+16HCl→2KCl +2MnCl2+5Cl2 +8H2O

b 2HNO3 + 2HCl → 2NO2 + Cl2 + 2H2O

c HClO3 + 5HCl → 3Cl2 + 3H2O

d PbO2 + 4HCl → PbCl2 + Cl2 + 2H2O

e Mg + 2H2SO4 → MgSO4 + SO2 + 2H2O

Bài 2: Các phương trình hóa học:

2KMnO4+16HCl→2KCl +2MnCl2+5Cl2 +8H2O (1)

2Fe + 3Cl2 → FeCl3

Trang 6

FeCl3 ?

GV: Yêu cầu các nhóm nêu phương pháp giải.

GV: Cho các nhóm nhận xét, bổ sung.

GV: Nhận xét, kết luận.

Hoạt động 3:

GV: Sục khí clo qua dung dịch Na2CO3 thấy có

khí CO2 thoát ra Hãy viết phương trình hoá

học của phản ứng đã xảy ra

Hoạt động 4:

GV: Tính nồng độ của dung dịch axit clohidric

trong các trường hợp sau:

a Cần phải dùng 150ml để kết tủa hoàn toàn

200g dung dịch AgNO3 8,5%

b Khi cho 50g dung dịch HCl vào cốc đựng

dung dịch NaHCO3 (dư) thì thu được 2,24 lit

khí ở đktc

(2)

mol

5 , 162

25 , 16

2

3 1 , 0

5

2 15 , 0

48 , 9 06 , 0 158

KMnO

mol

5

16 15 , 0

48 , 0 1

48 , 0

ddHCl

Bài 3: Phương trình hoá học của phản ứng khi sục

khí clo vào dung dịch Na2CO3

Cl2 + H2O → HClO + HCl

Na2CO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O

Bài 4: HS giải bài tập 4 theo nhóm 7 phút.

a n AgNO l 0 , 1mol

170 100

5 , 8 200

HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3

67 , 0 15 , 0

1 , 0 ) (HCl  

M

b HCl + NaHCO3 → NaCl + CO2↑ + H2O

0,1mol 0 , 1mol

4 , 22

24 , 2

% 3 , 7 50

1 , 0 5 , 36

C

Trang 7

- GV: Chuẩn bị thực hành thí nghiêm bài số 3 và kiểm tra 1 tiết

Ngày đăng: 17/09/2018, 17:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w