1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 10 bài 26: Luyện tập nhóm halogen

3 221 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 54,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử, tính chất của chương -Vận dụng lý thuyết chủ đạo về cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, phản ứng oxi hoá khử để giải thích tí

Trang 1

LUYỆN TẬP NHÓM HALOGEN

I Mục tiêu bài học.

1 Củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử, tính chất của chương

-Vận dụng lý thuyết chủ đạo về cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, phản ứng oxi hoá khử để giải thích tính chất của các halogen và hợp chất của Halogen.- Viết phương trình phản ứng hoá học

2 Luyện tập cho hs cách giải bài tập tính theo phương trình có liên quan đến halogen

II Chuẩn bị: Giáo viên: Bảng tuần hoàn các ngtố hoá học, bảng phụ.

Học sinh: Ôn lại kiến thức của chương

III.

Tiến trình giảng dạy:

1 Ổn định 10b5 / 10b6 /

2 Nội dung luyện tập

A Kiến thức cần nắm vững

I Cấu tạo nguyên tử, tính chất của đơn chất Halogen.

1 Cấu hình electron nguyên tử, độ âm điện.

* Cấu hình e:9F: 1s22s22p5 ; 35Br: [18Ar] 3d104s24p5

17Cl: [10Ne] 3s23p5

53I: [31Kr] 4d105s25p5 Nhận xét: - Giống nhau: Lớp e ngoài cùng đều có 7e: ns2np5

- Khác nhau: Từ F → I: bán kính nguyên tử tăng F không ó phân lớp d, các Halogen khác có phân lớp d tăng.* Độ âm điện:

Nhận xét:- Các Halogen đều có độ âm điện lớn F có độ âm điện lớn nhất

- Độ âm điện giảm từ F → I

2 Tính chất hoá học

- Các Halogen đều là chất oxi hoá mạnh và khả năng oxi hoá giảm dần từ F -> I

II Hợp chất của Halogen:

1 Hiđro halogenua và axit halogen hiđric:

a) Công thức: Hiđrô Halogenrua:

HF HCl HBr HI

(dd) (dd) (dd) (dd)

* Nhận xét:- Các Hiđrô Halogenrua đều là khí - Axit halogen hiđric đều là dd

Trang 2

b) HCl, HBr, HI đều là chất khử Tính khử HI > HBr > HCl Riêng dd có tính chất đặc biệt.Là axit yếu nhưng tác dụng với SiO2

2 Hợp chất chứa oxi của halogen.

Nhận xét: + Cl, Br cũng như I, ngoài SOH = -1 còn có các SOH = +1, +3,+5, +7

+ Riêng F vẫn có SOH = -1

III Nhận biết các ion Cl - , Br - , I - .

* Nhận xét:- Dung dịch AgNO3 - Sản phẩm cho:

AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3 AgNO3 + NaBr → AgBr↓ + NaNO3

Trắng Vàng nhạt AgNO3 + NaI → AgI↓ + NaNO3

Vàng đậm

* Kết luận về các halogen

- Các Halogen là chất oxi hoá mạnh tính ôxi hoá giảm dần từ F -> I

- Trừ F có SOH = -1 còn lại các halogen khác có nhiều số oxi hoá: -1, +1, +3, +5, +7

B Bài tập

1 Điền cụm từ thích hợp (a, b, c…) cho trước, vào những chỗ trống trong đoạn văn sau :

Cho khí clo đi qua dung dịch natri bromua ta thấy dung dịch có …(1)… là do có phản ứng …(2)… Tiếp tục cho khí clo đi qua ta thấy dung dịch …(3)… là do có phản ứng … (4)… Lấy vài giọt dung dịch sau thí nghiệm nhỏ lên giấy quỳ thì giấy quỳ chuyển

màu…(5)… là do …(6)…

a clo đẩy brom ra khỏi muối b màu vàng c clo oxi hoá brom

d mất màu e dung dịch có tính axit f màu đỏ g màu xanh

2 Cho 10 g mangan đioxit tác dụng với axit clohiđric dư, đun nóng

a) Thể tích khí thoát ra là

A 2,57 lít B 5,2 lít C 1,53 lít D 3,75 lít

C 1,53 lít D 3,75 lít

b) Khối lượng mangan clorua tạo thành là

A 8,4 g B.14,5 g C.12,2 g D 4,2 g

* Hướng dẫn HS làm các BT trong sgk

Bài 1 Đáp án: B

Bài 2

Dùng nước clo và hồ tinh bột, Hoặc dùng nước Brom và nước clo

Bài 7

a) Brom b) Natri clorua c) Clo d) Bạc bromua

e) Hidro clorua f) Natri clorua g) Clo h) Iot i) Clo

Trang 3

Bài 8

PTHH :a) 2 KClO3 > 2 KCl + O2 b) 4 KClO3 > KCl + 3 KClO4

Ta có hệ : ( x + y ) 122,5 = 73,5

( x + 0,25 y) 74,5 = 33,5 Vởy x = 0,4 và y = 0,2

% khối lượng KClO3 theo (a) = 66,7, % khối lượng KClO3 theo ( b ) = 33,3

Ngày đăng: 17/09/2018, 17:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w