1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Hóa học 10 - Bài 11: Luyện tập: bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử và tính chất của các nguyên tố hóa học

3 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 126,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: HS hiểu - Cấu tạo bảng tuần hoàn - Sự biến đổi tuần hoàn cáu hình electron nguyên tử, tính chất của các nguyên tố hóa học.. Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng bảng tuần hoàn, giải c[r]

Trang 1

Tiết 19,20 và tiết tự chọn:

SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN

TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS hiểu

- Cấu tạo bảng tuần hoàn

- Sự biến đổi tuần hoàn cáu hình electron nguyên tử, tính chất của các nguyên tố hóa học

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng sử dụng bảng tuần hoàn, giải các bài toán có liên quan

II Chuẩn bị:

GV dặn trước các bài tập trong tiết luyện tập

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Hoạt động:

Hoạt động 1:

GV: - Nguyên tắc sắp xếp của các nguyên tố trong

bảng tuần hoàn?

- Dựa vào đại lượng nào để xác định ô

nguyên tố?

- Để biết nguyên tố đó ở chu kì, nhóm nào ta

căn cứ vào đâu?

- Bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kì, nhóm?

- Nhóm A, B gồm các loại nguyên tố nào?

Cách xác định loại nguyên tố?

- Trong cùng chu kì, nhóm A thì tính kim

loại, phi kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện, hóa

trị của nguyên tố biến đổi như thế nào?

- Độ âm điện có ảnh hưởng đến tính kim loại,

phi kim của nguyên tố ra sao?

HS: trả lời

Hoạt động 2:

Bài 1:

Nguyên tố Kr (Z = 36)

a) Xác định vị trí Kr trong bảng tuần hoàn?

b) Viết kí hiệu nguyên tử Kr? Biết trong nguyên

tử Kr có số nơtron hơn số proton là 12 hạt

GV: - Xác định vị trí Kr trong bảng tuần hoàn ta

cần xác định các đại lượng nào?

- Để biết nguyên tố Kr ở chu kì, nhóm mấy

thì căn cứ vào đâu?

- Viết được kí hiệu nguyên tử ta cần biết đại

lượng nào?

HS: làm bài

Hoạt động 3:

Bài 2:

Cho nguyên tố Mg có Z = 12

a) Xác định:

+ Mg là kim loại, phi kim hay khí hiếm? vì

SGK

Bài 1:

a) Cấu hình electron của Kr:

1s22s22p63s23p63d104s24p6

Vị trí Kr: STT: 36 Chu kì: 4 Nhóm: VIII A b) Kr có Z = P = 36  N = 36 + 12 = 48  A = Z + N = 84

Kí hiệu nguyên tử Kr là: 84Kr

36

Bài 2:

Cấu hình electron của Mg là: 1s22s22p63s2 a) + Mg là kim loại vì có 2e lớp ngoài cùng + Hóa trị cao nhất với oxi là 2

+ Công thức oxit: MgO Hiđroxit: Mg(OH)2

Trang 2

+ Hóa trị cao nhất với Oxi?

+ Công thức oxit, hiđroxit? Chúng có tính axit

hay bazơ? Vì sao?

b) So sánh tính chất của Mg với Na (Z = 11) và

Al (Z = 13)?

GV: - Để xác định được các yêu cầu trên càn viết

được cấu hình electron của Mg

- Mg là kim loại nên ta so sánh tính kim loại

của Mg với Na, Al

HS: làm bài

Hoạt động 4:

Bài 3:

Cho nguyên tố As ở chu kì chu kì 4, nhóm VA

trong bảng tuần hoàn

a) Viết cấu hình electron của As?

b) Viết công thức oxit cao nhất của As? Oxit có

tính axit hay bazơ?

c) So sánh tính chất của As với P (Z = 15) và

Sb ( Z = 51)

GV: - Từ chu kì suy ra nguyên tử As có bao nhiêu

lớp electron?

- As ở nhóm VA ta suy ra được điều gì?

- Từ 2 dữ kiện trên ta viết được cấu hình

electron của As chưa?

- Oxit của phi kim có tính axit hay bazơ?

- Viết cấu hình e của P, Sb xem có cùng chu

kì hay nhóm với As rồi so sánh

HS: làm bài

Hoạt động 5:

Bài 4:

Oxit cao nhất của nguyên tố R là R2O5, trong hợp

chất của R với hiđro thì hiđro chiếm 3,846% về

khối lượng Tìm tên nguyên tố R?

GV:- Từ oxit của R suy ra R ở nhóm mấy?

- Biết nhóm của R suy ra công thức hợp chất

của R với hiđro

- Biết %H, vậy %R là bao nhiêu?

- Áp dụng công thức: trong RHx thì =

R

x

R

H

%

%

từ đó suy ra nguyên tử khối R  tên R

HS: làm bài

Hoạt động 6:

Bài 5:

Hợp chất khí của nguyên tố R với hiđro là RH4,

trong oxit cao nhất của R thì oxi chiếm 72,727%

về khối lượng Tìm tên nguyên tố R?

GV:- Từ hợp chất của R với hiđro suy ra R ở

nhóm mấy?

- Biết nhóm của R suy ra công thức oxit cao

nhất của R

- Biết %O, vậy %R là bao nhiêu?

- Áp dụng công thức: trong R2Ox thì

kim loại b) Mg, Na, Al ở cùng chu kì nên theo chiều Z tăng thì tính kim loại của Na > Mg > Al

Bài 3:

a) As ở chu kì 4  có 4 lớp electron

ở nhóm VA  có 5 e lớp ngoài cùng Cấu hình e của As: 1s22s22p63s23p63d104s24p3 b) Oxit cao nhất: As2O5 , có tính axit

c) Cấu hình electron của:

15P: 1s22s22p63s23p3

51Sb: 1s22s22p63s23p63d104s24p64d105s25p3

Ta có P, As, Sb ở cùng nhóm VA, theo chiều Z tăng tính phi kim của P > As > Sb

Bài 4:

Oxit cao nhất của R là R2O5  R ở nhóm VA Hợp chất của R với hiđro: RH3

 %R = 100% - %H = 96,154%

154 , 96

846 , 3

3 

R là Arsen

Bài 5:

Hợp chất của R với hiđro là RH4R ở nhóm IVA oxit cao nhất của R là RO2

 %R = 100% - %O = 27,273%

273 , 27

727 , 72

32 

R là Cacbon

Trang 3

từ đó suy ra nguyên tử khối R

R

O

R

x

%

%

2

16 

tên R

HS: làm bài

Họat động 7:

Bài 6:

Khi cho 6 gam một kim loại nhóm IIA tác dụng

với nước thu được 3,36 lít khí ( đktc)

a) Tìm tên kim loại ?

b) Tính nồng độ % dung dịch sau phản ứng? Biết

sau phản ứng thu được 200 gam dung dịch

GV:- Kim loại pư với nước sẽ thu được sản phẩm

gồm chất nào?

- Từ Vđktc ta tính được đại lượng nào?

- Để tìm tên kim loại ta cần biết giá trị nào?

- Dựa vào ptpư ta sẽ tính được số mol kim loại

- Nêu công thức tính C%?

HS: làm bài

Hoạt động 8:

Bài 7:

Cho 7,8gam kim loại ở nhóm IA tác dụng hết với

nước thu được 2,24 lít khí ( đktc)

a) Tìm tên kim loại?

b) Tính nồng độ mol/l dung dịch sau phản ứng?

Biết sau phản ứng thu được 500 ml dung dịch

GV:- Kim loại pư với nước sẽ thu được sản phẩm

gồm chất nào?

- Từ Vđktc ta tính được đại lượng nào?

- Để tìm tên kim loại ta cần biết giá trị nào?

- Dựa vào ptpư ta sẽ tính được số mol kim loại

- Nêu công thức tính CM?

HS: làm bài

Bài 6:

a) Gọi tên kim loại và nguyên tử khối là R

R + 2 H2O  R(OH)2 + H2

1 mol 1 mol 1mol 0,15 mol  0,15 mol  0,15 mol = = 0,15 mol

2

H

n

4 , 22

36 , 3

Theo ptpư: nR = 0,15 mol

MR = = 40 R là Canxi ( Ca)

15 , 0

b) Dung dịch sau pư chứa Ca(OH)2 0,15 mol

= 0,15 74 = 11,1 gam

2

)

(OH Ca

m

2

) (

%Ca OH

200

1 , 11

Bài 7:

a) Gọi tên và nhuyên tử khối kim loại là M 2R + 2H2O  2 ROH + H2

2 mol 2 mol 1mol 0,2 mol  0,2 mol  0,1 mol = = 0,1 mol

2

H

n

4 , 22

24 , 2

Theo ptpư: nM = 0,2 mol

MM = = 39 R là Kali ( K)

2 , 0

8 ,

b) Dung dịch sau pư chứa KOH 0,2 mol

Vdd = 500 ml = 0,5 lít

= = 0,4 M

KOH

M

C

5 , 0

2 , 0

IV Củng cố:

V Rút kinh nghiệm:

Tuần 10:

Phạm Thu Hà

Ngày đăng: 02/04/2021, 17:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w