Ý nghĩa về KT, VH, XH và quốc phòng - Về kinh tế: + Nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nóng quanh năm, có nguồn nhiệt ẩm dồi dào, nước ta có thể hoạt động kinh tế suốt q
Trang 1NỘI DUNG ÔN
PHẦN
Phần I : Địa lý tự nhiên Phần II : Địa lý dân cư
Phần III : Địa lý các ngành kinh tế Phần IV : Địa lý các vùng kinh tế
Phần V : Địa lý đảo, quần đảo và địa lý địa phương
PHẦN I : ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km 2
- Biên giới có hơn 4600 km, tiếp giáp các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia
- Đường bờ biển dài 3260 km, có 28 tỉnh, thành giáp biển
- Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có 2 quần đảo Trường Sa (Khánh Hoà), Hoàng Sa (Đà Nẵng)
b Vùng biển : Diện tích khoảng 1 triệu km 2 gồm nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyềnkinh tế và vùng thềm lục địa
c Vùng trời : khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ.bao gồm cả phần đất liền và vùng biển
* Với toạ độ địa lí này nước ta nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu trong khu vực Châu á gió mùa
* Nước ta nằm ở TT vùng ĐNA, phía đông bán đảo đông dương tiếp giáp với Biển Đông Với vị trí này nước ta
ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa Á -Âu rộng lớn với TBD bao la, Nằm trên đường hàng hải và đường hàng không quốc tế, nơi gặp gỡ của hai vành đai sinh khoáng của thế giới
*nước ta nằm trong khu vực Châu Á- TBD, khu vực đang diễn ra hoạt động kinh tế sôi động của thế giới
3.Ý nghĩa của vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ:
a Ý nghĩa về tự nhiên
-VTĐL đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa Điều này thể hiện rõ trong các chỉ tiêu cao về nhiệt ẩm, về sự luân phiên hoạt động gió mùa.Nhiệt đổtunh bình năm từ 22 0 Cđến 250C, cán cân bức xạ luông luôn dương và đạt 75kcl/cm 2/năm, tổng nhiệt độ hoạt động tử 8000 đến 10
0000 C, số giờ nắng trong năm từ 1400 đến 3000 giờ /năm lượng mưa trung bình đạt từ 1500mm đến 3000mm/nămcó nơi đạt từ 3500 đến 4000mm/năm, độ ẩm TB trên 80% Mỗi năm nước ta có hai mùa, Mùa đông ( Gió mùa đông) từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa hạ ( gió mùa hạ) từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm
- Nhờ nguồn nhiệt ẩm dồi dào nên thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tốt, giàu sức sống, khác hẳn với các nước
có cùng vĩ độ với nước ta ở TNA, Bắc Phi
- Nước ta nằm ở vị trí tiệp giáp giữa nhiều hệ thống tự nhiên nên có nguồn tài nguyên thiên nhiên rất đa dạng, phong phú: Nằm trên cả hai vành đai sinh khoáng nên có đủ loại khoáng sản, có cả sinh vật của miền nhiệt đới lẫn á nhiệt đới, ôn đới, cả sinh vật dưới nước lẫn trên cạn, lưỡng cư
- Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ cũng tạo ra sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta , giữa phía Bắc với phía Nam, giữa miền núi trung du với đồng bằng, ven biển và hải đảo
- Mặt khác, VTĐL cũng đặt nước ta vào trong vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, gây ra nhiều tổn thất cho sản xuất và đời sống, cần có biện pháp phòng chống tích cực và chủ động
b Ý nghĩa về KT, VH, XH và quốc phòng
- Về kinh tế:
+ Nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nóng quanh năm, có nguồn nhiệt ẩm dồi dào, nước ta có thể hoạt động kinh tế suốt quanh năm, có ưu thế để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới thâm canh, đa canh + có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, nước ta có thể phát triển một nền kinh tế với cơ cấu ngành hết sức
đa dạng
+ Có nhiều thuận lợi để phát triển giao lưu với các nước trên thế giới Là cửa ngõ mở lối ra biển thuận lợi cho
Trang 2Lào, Đông Bắc Thái Lan, Tây Nam Trung Quốc Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với cácnước trên thế giới,thu hút vốn đầu tư nước ngoài
+ Vùng biển rộng lớn, giàu có: Thuận lợi ph át triển tổng hợp kinh tế biển (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt
hải sản, giao thông biển, du lịch…)
+ Nằm trong khu vực Châu Á- TBD, khu vực có nền kinh tế năng động của thế giới, nước ta dễ dàng tiếp thu vốn, KT, công nghệ hiện đại của các nước ttể tăng tiềm lực của nền kinh tế, học tập được những kinh nghiệm quý báu để phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường
+ Tuy nhiên , VTĐL cũng làm cho nền kinh tế nước ta gặp một số thách thức trở ngại, dó là những tổn thất do thiên tai phải gánh chịu hằng năm, sự cạnh tranh quyết liệt, gay gắt với những nền kinh tế giàu tiềm lực hơn chúng ta rất nhiều
- Về văn hóa- xã hội: thuận lợi cho nước ta hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực ĐNA
- Về chính trị quốc phòng: vị trí quân sự đặc biệt quan trọng của vùng ĐNA
Bài 2: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ :
1 Giai đoạn Tiền Cambri: Đây là giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất trong lịch sử phát triển của lãnh thổ Việt
Nam: Cách đây 2 tỷ năm, kết thúc cách đây 542 triệu năm
- Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta như: Vòm sông Chảy, Hoàng Liên Sơn, sông
Mã, địa khối Kon Tum…
- Các thành phần tự nhiên rất sơ khai đơn điệu:
+ Khí quyển rất loãng, hầu như chưa có ôxi
+ Thuỷ quyển hầu như chưa có lớp nước trên mặt
+ Sinh vật nghèo nàn: tảo, động vật thân mềm: sứa, hải quỳ…
2 Giai đoạn Cổ kiến tạo
-Thời gian: Diễn ra là 477 triệu năm, kết thúc cách đây 65 triệu năm
- Đặc điểm khái quát :
+ Diễn ra trong thời gian khá dài
+ Có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta
+ Lớp vỏ cảnh quan nhiệt đới ở nước ta đã rất phát triển
- Ý nghĩa của giai đoạn Cổ kiến tạo đối với thiên nhiên Việt Nam: Đại bộ phận lãnh thổ nước ta đã được định hình
3 Giai đoạn Tân kiến tạo
- Thời gian: Bắt đầu từ kỷ Palêôgen cách đây 65 triệu năm, trải qua kỷ Nêôgen, kỷ Đệ Tứ và kéo dài đến ngày
nay.Giai đoạn diễn ra trong thời gian ngắn nhất
- Chịu sự tác động mạnh mẽ của kỳ vận động tạo núi Anpơ-Himalaya và những biến đổi khí hậu có quy mô
toàn cầu
- Các quá trình địa mạo : hoạt động xâm thực, bồi tụ được đẩy mạnh, hệ thống sông suối đã bồi đắp những
đồng bằng châu thổ, các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh được hình thành
- Điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm được thể hiện rõ nét trong các quá trình phong hóa và hình thành đất, trong nguồn nhiệt ẩm dồi dào của khí hậu, sự phong phú và đa dạng của thổ nhưỡng và giới sinh vật đã tạo nên diện mạo và sắc thái của thiên nhiên nước ta ngày nay
Bài 3: Đặc điểm tự nhiên Việt Nam : 4 đặc điểm chính
● Đất nước nhiều đồi núi
● Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
● Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
● Thiên nhiên phân hoá đa dạng
1 Đất nước nhiều đồi núi :
a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
+ Đồi núi chiếm 3/4 diện tích cả nước, ĐB chiếm 1/4 diện tích cả nước.
+ Đồi núi thấp, nếu kể cả đồng bằng thì địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85% diện tích , núi cao trên 2000m
chiếm khoảng 1% diện tích cả nước
b Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:
Trang 3- Địa hình được trẻ hóa và có tính phân bật rõ rệt.
- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
- Địa hình gồm 2 hướng chính:
+ Hướng Tây Bắc – Đông Nam : Dãy núi vùng Tây Bắc, Bắc Trường Sơn
+ Hướng vòng cung: Các dãy núi vùng Đông Bắc, Nam Trường Sơn
c Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: lớp vỏ phong hóa dày, hoạt động xâm thực-bồi tụ diễn ra mạnh
mẽ
d.Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người: dạng địa hình nhân tạo xuất hiê ̣n ngày càng nhiều: côngtrình kiến trúc đô thị, hầm mỏ, giao thông, đê, đâ ̣p, kênh rạch…
Câu hỏi:1: Đặc điểm của địa hình nhiều đồi núi Hãy chúng minh và nêu rõ đặc điểm trên
- Đặc điểm của địa hình nước ta là địa hình núi:
+ Đồi núi chiếm 3/4 diện tích cả nước, ĐB chiếm 1/4 diện tích cả nước.
+ Hệ thống núi nước ta kéo dài trên 1400km từ biên giới Việt - Trung đến tận Đông Nam Bộ
+ Hệ thống núi nước ta có sự phân bậc rõ ràng Đồi núi thấp, nếu kể cả đồng bằng thì địa hình thấp dưới 1000m
chiếm 85% diện tích , núi cao trên 2000m chiếm khoảng 1% diện tích cả nước.
Câu 2: Địa hình nhiều đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp có ảnh hưởng gì đến cảnh quan tự nhiên nước ta? Ảnh hưởng của địa hình nhiều đồi nuid, chủ yếu là đồi núi thấp đến cảnh quan tự nhiên:
- Bảo tồn tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa ở độ cao dưới 700m ở mièn Bắc và dưới 1000m ở miền Nam ( khu vực này chiểm 85% diện tích lãnh thổ ) làm cho cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiểm ưu thế ở Việt nam
- Những khối núi cao đồ sộ với những đỉnh cao trên 2000m là nguyên nhân cơ bản tạo ra sự thay đổi cảnh quan thiên nhiên theo đọ cao làm nên sự phân hoá đa dạng, phức tạp của thiên nhiên nueoéc ta
+ Từ độ cao 1000m đến 2400m là đai á nhiệt đới trên núi khí hậu mát mẻ, nhiệt độ mùa hè dưới 25 0C, hìnhthành đai rừng á nhiệt đowid trên núi
+ Từ 2500m trở lên là đai rừng ôn đới núi cao, nhiệt độ trung bình năm dưới 15 0 C
+ Phân hoá giữa sườn đón gió và sườn khuất gió
+ Đi từ đồng bằng lên miền núi, từ Đông sang Tây, từ Bắc xuống Nam, ta bắt gặp đủ các cảnh quan từ nhiệt đới
ẩm gió mùa chân núi đến rừng thưa ôn đới núi cao, từ rừng rậm ẩm ướt đến rừng thưa, cây bụi gai khô hạn
Câu 3: Hãy nêu những thuận lợi vag khó khăn của đặc điểm địa hình nhiều đồi núi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta?
a) Thuận lợi:
- Đồi núi là nơi giàu tài nguyên có thể phát triển nhiều ngành kinh tế:
+ Tài nguyên đất đai ( Đất phe-ra-lit nhiều loại )
+ Khoáng sản nội sinh tập trùng ở vùng đồi núi là cơ sở để phát triển công nghiệp
+ Tài nguyên rừng giàu có về thành phần loài, với nhiều loài quý hiếm
+ Tiềm năng lớn về thuỷ điện
+ Bề mặt cao nguyên bằng phẳng, dễ hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc
+ Khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng núi đã trở thành các diểm nghỉ mát ,du lịch nổi tiếng
- Đồi núi có quan hệ chặt chẽ với cac đồng bằng, bổ sung cho các đồng bằng
+ Cung Cấp vật liệu bồi đắp, mở rộng các đồng bằng
+ Tạo cảnh quan ven biển da dạng
b) khó khăn:
-Địa hình hiểm trở, chia cắt nên giao thông và khai thác tài nguyên, giao lưu giữa các vùng gặp nhiều khó khăn, tốn kém
- Gây thiên tai: Lũ quết, trượt lở, sói mòn, động đất, khô hạn, cháy rừng
+ Miền núi đá vôi thiếu đất trồng và thường khan hiếm nước và mùa khô
Câu 4: trình bày đặc điểm của vùng Trường Sơn Bắc Vùng núi này có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu của vùng đồng bằng duyên hải miền trung?
A, Đặc điểm:
- Chạy dài từ nam sông Cả đến dèo Hải Vân
Trang 4- Gồm các dãy núi chạy song song, so le nhau, theo hướng tây Bắc - Đông nam
- Núi cao hai đầu thấp ở giữa Phía bắc là vùng núi cao ở thượng du Nghệ An, giữa là vùng núi đá vôi Quảng
Bình và núi thấp Quảng Trị, phía nam là vùng núi cao tây Thừa Thiên huế
- Dãy Bạch Mã là dãy núi cuối cùng làm bức chán ngăn cản khối khí lạnh tràn xuống phía nam
B, Ảnh hưởng:
- Ngăn gió mùa Tây Nam từ cao áp Ấn Độ Dương gây hiện tượng khô nóng ở vùng đồng bằng duyên hải miền
trung vào đầu mùa hạ
- Ngăn khối khí lạnh tràn xuống phía nam làm cho phía bắc và nam dèo Hải Vân có chế độ khí hậu khác nhau
- Làm cho mưa ở đồng bằng duyên hải miền trung lệch pha so với hai đầu, chậm hơn chuyển sang mưa thu
đông
Câu 5: Địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam khác nhau như thế nào?
- Vùng núi Trường Sơn Bắc chạy từ thượng nguồn sông Cả đến dèo Hải Vân còn Trường Sơn nam chạy từ dãy
bạch Mã cho đến tận Đông Nam Bộ Hệ thống núi này cũng có những điểm khác nhau
- Về độ cao: Trường Sơn Bắc núi thấp là chủ yếu còn Trường Sơn Nam chhur yếu là núi trung bình
- Về hướng núi; núi Trường Sơn Bắc chạy theo hướng TB - ĐN rõ rệt còn Trường Sơn Nam gồm các mạch núi
+ Tính bất đối xứng giữa hai sườn Đông - Tây của Trường Sơn Nam biểu hiện rõ hơn ở Trường Sơn Bắc
Câu 6: Địa hình núi Đông Bắc và tây Bắc khác nhau như thế nào?
- Vùng đông bắc nằm ở tả ngạn sông Hồng còn vùng núi Tây Bắc nằm giữa Sông Hồng và sông Cả Hai hệ
thống núi này có những điểm khác nhau
- Về độ cao: Đông Bắc bao gồm các dãy núi và cao nguyên có độ cao từ trung bình đến thấp trong đó đồi núi
Câu 7; So sánh đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
- Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có những điểm giống và khác nhau:
* Điểm giống nhau:
- Đều là hai đồng bằng châu thổ rộng lớn nằm ở hạ lưu các sông lớn
- Đều được hình thành trên vùng sụt lún
- Tiếp giáp với vùng bờ biển phẳng có thềm lục địa nông
- Địa hình thấp khá bằng phẳng
* Điểm khác nhau
- Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích rộng lớn gấp 3 lần đồng bằng sông Hồng
- Đồng bằng sông Cửu Long có địa hình thấp và phẳng hơn
- Đồng bằng sông Cửu Long không có đê nên phù sa sông bồi đắp thường xuyên còn đồng băng Sông Hồng có
đê nên chỉ được bồi đắp ở khu vực ngoài đê
- Đồng bằng sông Cửu Long thấp hơn lại có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt nên mùa lũ thường bị
ngập sâu ở các vùng trũng còn mùa cạn bị thủy triều lấn mạnh gây nhiễm mặn trên diện rộng Hiện tượng này ở đồng bằng sông Hồng ít hơn
2 Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển:
a Khái quát về biển Đông:
- Biển Đông là một vùng biển rộng, có diện tích 3,477 triệu km 2
- Là biển tương đối kín
- Đặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa
Trang 5- Biển Đông giàu khoáng sản và hải sản
b Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam
Khí hậu: Nhờ có biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hoà, lượng mưa nhiều, độ ẩm cao trên 80%
Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển
- Địa hình:các vũng,vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng, các đảo ven bờ và những rạn san hô
- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh tháit trên đất phèn,
hệ sinh thái rừng trên các đảo…
TNTN vùng biển:
- Tài nguyên khoáng sản: dầu mỏ, khí đốt với trữ lượng lớn ở bể Nam Côn Sơn và Cửu Long, cát trắng làm thủy tinh, ô xít titan và muối biển tập trung ở NTB
- Tài nguyên hải sản: các loại thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ vô cùng đa dạng
(2.000 loài cá, hơn 100 loài tôm…), các rạn san hô ở quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa
Thiên tai:
- Bão lớn, sóng lừng, lũ lụt
- Sạt lở bờ biển
- Hiện tượng cát bay lấn chiếm đồng ruộng ở ven biển miền Trung…
Cần có biện pháp sử dụng hợp lý, phòng chống ô nhiễm môi trường biển và phòng chống thiên tai, có chiến lược khai thác tổng hợp kinh tế biển
Câu hỏi: 1 Hãy nêu đặc điểm chính của biển Đông nước ta?
- Biển Đông là một vùng biển rộng, có diện tích 3,477 triệu km 2 .trong đó thuộc lãnh thổ nước ta hơn 1 triệu
Câu 2: Ảnh hưởng của Biển Đông đối với khí hậu và cảnh quan thiên nhiên nước ta?
Biển Đông làm cho nước ta có khí hậu hải dương điều hoà
- Làm cho khí hậu có độ ẩm lớn( trên 80%)
-Gió biển làm giảm độ lục địa ở các vùng cực Tây của đất nước
- có lượng mưa lớn( 1500 đến 3000mm/năm)
- Làm giảm tính khác nhiệt của khí hậu: Mùa đông bớt lạnh và khô, mùa hạ bớt nóng bức
* Địa hình ven biển đặc sắc, đa dạng:
- Hoạt động xâm thực diễn ra mạnh
- ven biển có rất nhiều dạng địa hình:
3 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa :
3.1: Đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:
a Tính chất nhiệt đới:
- Nằm trong vùng nội chí tuyến nên tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương
- Nhiệt độ trung bình năm trên 20 0 C
- Tổng số giờ nắng từ 1400 – 3000 giờ/năm
b Lượng mưa, độ ẩm lớn:
- Lượng mưa trung bình năm cao: 1500–2000 mm Mưa phân bố không đều, sườn đón gió 3500– 4000 mm
- Độ ẩm không khí cao trên 80%
c Gió mùa:
*Gió mùa mùa đông: (gió mùa ĐB)
Trang 6-Từ tháng XI đến tháng IV
-Nguồn gốc: cao áp lạnh Sibia
-Hướng gió Đông Bắc
-Phạm vi: miền Bắc (d.Bạch Mã trở ra)
* Đặc điểm:
+Nửa đầu mùa đông: lạnh, khô
+Nửa sau mùa đông: lạnh, ẩm, có mưa phùn (vùng ĐBSH,BTB)
Riêng từ Đà Nẵng trở vào, gió tín phong BBC thổi theo hướng ĐB gây mưa vùng ven biển miền Trung, còn Nam
Bộ và Tây Nguyên là mùa khô
*Gió mùa mùa hạ: (gió mùa TN)
-Từ tháng V đến tháng X
-Hướng gió Tây Nam
+Đầu mùa hạ: khối khí nhiệt đới Bắc Ấn Độ Dương thổi vào gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên, riêng ven biển Trung Bộ và phần nam của Tây Bắc có hoạt động của gió Lào khô, nóng
+Giữa và cuối mùa hạ: gió tín phong từ Nam Bán Cầu di chuyển và đổi hướng thành gió Tây Nam, gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên Cùng với dải hội tụ nhiệt đới gây mưa cho cả 2 miền Nam, Bắc và mưa vào tháng
IX cho Trung Bộ
Riêng Bắc Bộ gió này thổi theo hướng ĐN (do ảnh hưởng áp thấp Bắc Bộ)
3.2: Tác độngg của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đến các thành phần tự nhiên khác :
a Địa hình; - Địa hình xâm thực - bồi tụ là kiểu địa hình đặc trưng
- Ở vùng đồi núi địa hình dốc, mùa khô đất đá bị phong hóa dữ dội, mùa mưa đất đá dễ bị cuốn trôi, bồi tụ ở vùng đồng bằng
- Địa hình bị cắt xẻ dữ dội trở nên hiểm trở, tạo nhiều cảnh quan đặc biệt
b Thủy văn :
- khì hậu nhiệt đới ẩm gió mùa làm cho nước ta có mạng lưới thủy văn dày đặc với lưu lượng lớn, có chế độ
thủy chế thay đổi theo mùa và hàm lượng phù sa lớn
- Nhiều sông; cả nước có 2360 con sông có độ dài trên 10 km Đi dọc bờ biển cứ 15 - 20 km lại có một của
sông
- Sông ngòi nước ta có lưu lượng lớn: tổng lượng nước chảy qua nước ta 840 tỉm 3 / năm, sông Hồng 137 tỉ m3 /
năm, sông Cửu Long 500 tỉ m 3 / năm
Lưu lượng nước của một số sông tiêu biểu
Tên sông Lưu lượng ( m 3 /s )
- Lượng phù sa lớn: do địa hình dốc, mưa nhiều nên đất bị bào mòn rất nhiều Lượng cát bùn trong sông cửu
Long lớn nhất với 200 triệu tấn/ năm, sông Hoongf100 triệu tấn/ năm
- Thủy chế theo mùa; Khí hậu có một mùa mưa một mùa khô, sông ngòi cũng có một mùa lũ một mùa cạn( độ
chênh về lưu lượng giữa hai thời kì rất cao ) Thủy chế của các vùng thủy văn trùng khớp với chế độ khí hậu của từng vùng
c Đất đai:
- Quá trình phe - ra - lít là quá trình hình thành đất đặc trưng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
- dề bị suy thoái do bị rửa trôi, biến thành đá ong
Trang 7Câu 1: Chứng minh tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu nước ta?
- Nươc ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến, lại tiếp giáp với Biển Đông trong khu vực Châu Á gió mùa
- Tổng xạ nói chung trên toàn quốc đều vượt 130 kcl/cm 2 / năm
- Nhiệt độ trung bình năm từ 22-27 o C
- Cân băng bức xạ vượt 75 kcl/cm 2/năm
- Nhiệt độ hoạt động trong năm từ 8000 - 10 000 0 C
- Số giờ nắng từ 1400 - 3000 giờ/năm
2 Lượng mưa và độ ẩm lớn
- Nước ta tiếp giáp với Biển Đông trên 3260 km Biển Đông cùng các khối khí di chuyển qua làm biển đã mang
lại một lượng mưa lớn cho nước ta
- Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1500 -3000 mm/năm có nơi lên đến 4000 mm/năm
- Lượng mưa vượt quá khả năng bốc hơi nên cân băng ẩm luôn dương
- Độ ẩm không khí cao, dao động từ 80 - 100%
3 Gió mùa:
- Việt Nam nằm gần trung tâm của khu vực gió mùa châu á, là nơi giao tranh của các khối khí hoạt độngtheo
mùa
- Có hai gió mùa chính: Gió mùa đông và gió mùa hạ
- Gió mùa đông:
+ Hoạt động thành từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với đặc điểm chung là lạnh và khô
+ Nửa đầu mùa đông , không khí lạnh từ lục địa Trung Hoa đi thẳng vào nước ta nên lạnh và khô
+ Nửa sau mùa đông, không khí lạnh di chuyển ra phía biển rồi mới vào nước ta nên bớt lạnh khô Ven biển và đồng bằng sông Hồng có mưa phùn nhỏ
+ Gió mùa đông làm cho khu vực phía bắc vĩ tuyến 16 oB có mùa đông lạnh, có 3 tháng nhiệt độ trung bình xuống dưới 20 o C Số tháng lạnh và độ lạnh giảm dần về phía nam Huế không có tháng nào lạnh dưới 20 o C
- Gió mùa hạ:
+ Hoạt động từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm với đặc điểm cơ bản là náng ẩm
+ Vào nửa đầu mùa hạ, gió tây namtuwf cao ap ở tây Ấn Độ Dương vào nước ta gây mưa lớn ở Tây Nguyên và Nam Bộ và khô nóng cho Duyên Hải Miền Trung, đặc biệt là Bắc Trung Bộ, phía nam khu vực Tây Bắc làm thời tiết rất nóng khô, nhiệt độ tới 37 oC và độ ẩm giảm xuống dưới 50%
+ Nửa sau mùa hạ gió từ cao áp ở nam Thái Bình Dương vào nước ta kết hợp cùng hội tụ nhiệt đới gây mưa cho toàn quốc
Câu 2; Những thuận lợi và khó khăn do tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sản xuất nông nghiệp nước ta:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đem lại nhiều thuận lợi trong việc phát triển kinh tế, đặc biệt là cho việc phát
triển nông nghiệp Tuy nhiên cũng có không ít những khó khăn cần phải có biện pháp pòng tránh
a Thuận lợi:
- Phát triển nền nông nghiệp lúa nước, đa dạng hóa cây trồng vật nuôi
- Nguồn nhiệt ẩm dồi dào, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các biện pháp tích cực trong nông nghiệp
như xen canh, gối vụ, thâm canh nhằm tăng thu hoạch trên một đơn vị diện tích hạn chế
- Đẩy mạnh năng suất sinh học
- Tận dụng để nâng cao năng suất cây trồng và phủ xanh đất trống đồi núi trọc
b Khó khăn, trở ngại:
- Mùa mưa thừa nước gây ngập lụt, mùa khô thiếu nước gây hạn hán
- năm rét sớm năm rét muộn ảnh hưởng tới lịch thời vụ
- Nguồn nhiệt dồi dào dễ gây ra tình trạng sâu rầy dịch bệnh đối với cây trồng và vật nuôi
- ở một số địa phương còn hay sảy ra xương muối, mưa đá, mưa axít, tố lốc ảnh hưởng tới năng suất cây
Trang 8trồng
Câu 3: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có ảnh hưởng gì tới địa hình nước ta
- Khí hậu có ảnh hưởng sâu sắc đến các thành phần tự nhiên Địa hình Việt Nam tiêu biểu cho địa hình nhiệt
đới ẩm gió mùa
- Địa hình xâm thực - bồi tụ là kiểu địa hình đặc trưng Mùa khô đất đá bị phong hóa dữ dội, mùa mưa đất đá dễ
bị cuốn trôi, bồi tụ ở vùng đồng bằng
- Ở vùng đồi núi địa hình dốc:
+ Bị cắt xẻ, bào mòn, rửa trôi, nhiều nơi chỉ còn trơ sỏi đá
+ Vùng núi mưa nhiều hình thành hẻm vực, khe sâu, sườn dốc
+ Vùng núi đá vôi tạo nên địa hình cacxtơ với các hang động ngầm, suối can, thung khô
+ Vùng thềm phù sa cổ tạo nên đất xám bạc màu
+ Cần có biện pháp canh tác đúng kĩ thuật, trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng:
+ Bồi tụ mở mang nhanh chóng các đồng bằng hạ lưu sông
+ Rìa đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long lấn ra biển từ vài trục đến hàng trăm mét/ năm
+ Cần bảo vệ cảnh quan rừng ngập mặn ở ven cửa sông, ven biển
+ Quá trình bào mòn - bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành và phát triển địa hình Việt Nam hiện tại
Câu 4: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có ảnh hưởng gì tới mạng lưới thủy văn nước ta?
- Ảnh huwowngrcuar khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tới mạng lưới thủy văn nước ta
-Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa làm cho mạng lưới thủy văn dày đặc với lưu lượng nước lớn, có chế độ thủy chế theo mùa và hàm lượng phù sa lớn
- Nhiều sông:cả nước có 2360 con sông có độ dài trên 10 km Đi dọc bờ biển cứ 15 - 20 km lại có một của sông + Do nhiều mưa và nhận được một lượng nước từ luuw vực ngoài lãnh thổ 9 chiếm 62,5% )
+ Lượng mưa phân bố không đều giữa các sông : sông mê Công chiếm 60%, sông Hồng 15%, còn lại các sông khác chỉ khoảng 25% tổng lượng nước
- Thủy chế theo mùa:
+ Dòng chảy theo sát nhịp điệu mưa
+ Khí hậu có một mùa mưa và một mùa khô, sông ngòi cũng có một mùa lũ và một mùa cạn ( độ chênh về lưu lượng giữa hai mùa là rất lớn )
+ Mưa thất thường dòng chảy cũng thất thường
+ Diện tích đất bị ngập vào mùa mưa lớn do các hệ sông lớn đều là hợp lưu của nhiều sông nhỏ nên khi mưa lớn
lũ lên nhanh, rút lại chậm
Câu 5: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện ở thành phần thổ nhưỡng, sinh vật:
- Quá trình phe - ra - lít là quá trình hình thành đất chủ yếu của Việt nam
+ Phong hóa diễn ra mạnh, tạo nên một lopws đất dày
+ Đất có màu vàng đỏ do sự tích tụ của oxít sắt và oxít nhôm, dất chua vì badow bị rửa trôi chỉ còn axít
+ dề bị suy thoái do bị rửa trôi, biến thành đá ong
+ Vùng đất bồi tụ phù sa nếu sử dụng không hợp lí thì quá trình phe - ra lít cũng phát triển, xuất hiện lóm đốm
Trang 9của nước ta
- khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng sâu sắc đến các thành phần tự nhiên khác của nước ta:
a Đối với địa hình: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nền nhiệt cao, có 2 mùa mưa, kho xen kẽ đã thúc đẩy quá trình xâm thực mạnh mẽ, bồi tụ nhanh ở địa hình đồi núi dốc và đồng bằng
- Ở vùng đồi núi: địa hình dồi núi, sườn dốc bị cắt xẻ, bào mòn, xâm thực, rửa trôi dữ dội đã tạo nên những hẻm vực, khe sâu, sườn dốc chênh vênh, những nón đá khoáng vật , địa hình catxtơ, những vùng đất xám bạc màu, những sườn đồi đá vvooi sót kết quả địa hình rất hiểm trở, mang tính trẻ hóa
- Ở vùng đồng bằng: Vật liệu bào mòn từ đồi núi được sông ngòi mang theo bồi tụ ở hạ lưu đã mở rộng nhanh các đồng bằng, địa hình các bãi bồi bên sông
- Địa hình xâm thực, bồi tụ chính là sản phẩm của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
b Đối với sông ngòi:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mưa nhiều, mưa theo mùa đã làm nên đặc điểm của sông ngòi nước ta
- Do mưa nhiều trên địa hình đồi núi dốc lớn nên nước ta có nhiều sông ( cả nước có 2360 con sông có độ dài từ
10 km trở lên.)
- Do mưa nhiều cho nên các con sông nước ta có luuw lượng lớn
- khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mưa theo mùa cho nên sông ngòi có tính chất theo mùa( lũ trùng với mùa mưa, còn kiệt trùng với mùa khô )
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa xâm thực dữ dội nên sông ngòi có lượng phù sa lớn
c Đối vối đất đai:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa quyết định quá trình phe - ra - lit của đất đai
+ Mưa nhiều làm cho các chất badow bị rửa trôi nên đất bị chua
+ Mưa nhiều lại có mùa khô kéo dài làm cho ôxít sắt, ôxít nhôm Tích tụ tạo nên đất có màu đỏ vàng
+ Do quá trình phong hóa dữ dội làm cho đất có tầng phân hóa dày
- Đất dễ bị suy thoái
+ Địa hình đồi núi dốc, mưa dữ đội vào một mùa trong khi nguồn nhiệt ẩm cao làm cho đất tơi vỡ rất dễ bị rửa trôi, xói mòn
+ Một mùa khô, một mùa mưa đối
lập làm cho đất biến thành đá ong
d Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa:
- Rừng lá rộng thường xanh là kiểu rừng tiêu biểu của nước ta do có lượng mưa lớn, khí hậu nóng quanh năm
- Thành phần sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế trong rừng
+ Mưa nhiều lại có mùa khô kéo dài làm cho - Sinh vật rất phong phú
- Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng
thường xanh
- Các loại sinh vật nhiệt đới ciếm ưu thế
ôxít sắt,- Sinh vật rất phong phú
- Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng
thường xanh
- Các loại sinh vật nhiệt đới ciếm ưu thế
4 Thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng :
4.1 Thiên nhiên phân hoá theo Bắc -Nam
a/Phần lãnh thổ phía Bắc: (từ dãy núi Bạch Mã trở ra)
-Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh
-Nhiệt độ trung bình: 20 0 C-250 C Số tháng lạnh dưới 18 0 C từ 2-3 tháng
-Cảnh quan: Đới rừng nhiệt đới gió mùa Các loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các cây cận nhiệt đới, ôn đới, các loài thú có lông dày
b/Phần lãnh thổ phía Nam: (từ dãy núi Bạch Mã trở vào)
-Khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm
-Nhiệt độ trung bình:>25 0C, biên độ nhiệt trung bình năm thấp (3 0C-40C) Không có tháng nào dưới 20 0C
- Khí hậu phân hoá theo mùa: mùa mưa-mùa khô
Trang 10-Cảnh quan: đới rừng cận xích đạo gió mùa Các loài động,thực vật thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới chiếm
ưu thế
4.2 Thiên nhiên phân hoá theo Đông – Tây
a.Vùng biển và thềm lục địa:
- Thiên nhiên vùng biển đa dạngvà giàu có,thay đổi theo từng dạng địa hình ven biển, thềm lục địa
b.Vùng đồng bằng ven biển:
Thiên nhiên thay đổi theo từng vùng:
- Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thiên nhiên trù phú
- Dải đ/bằng ven biển Trung Bộ hẹp ngang, bị chia cắt, bờ biển khúc khuỷu, các cồn cát, đầm phá phổ biến ,thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ, nhưng giàu tiềm năng du lịch và kinh tế biển
c.Vùng đồi núi:
Thiên nhiên rất phức tạp (do tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi) Thể hiện sự phân hoá thiên nhiên từ Đông Bắc-Tây Bắc BắcBộ và Đông -Tây Trường Sơn
4.3.Thiên nhiên phân hoá theo độ cao
a/ Đai nhiệt đới gió mùa
- Miền Bắc: Dưới 600-700m
- Miền Nam từ 900-1000m
-Đặc điểm khí hậu: nhiệt độ cao, mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi tuỳ nơi
-Các lọai đất chính: nhóm đất phù sa (chiếm 24% diện tích cả nước) Nhóm đất Feralit vùng đồi núi thấp > 60%)
-Sinh vật: rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh; rừng nhiệt đới gió mùa
b.Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
- Miền Bắc: 600-2600m
- Miền Nam: Từ 900-2600m
- Khí hâ ̣u mát mẻ, không có tháng nào trên 25 0 C, mưa nhiều hơn, đô ̣ ẩm tăng
-Các lọai đất chính: đất feralit có mùn với đặc tính chua, tầng đất mỏng
-Các hệ sinh thái: rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim
c Đai ôn đới gió mùa trên núi
Từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)
-Đặc điểm khí hậu: quanh năm nhiệt độ dưới 15 0 C, mùa đông dưới 5 0 C
-Các lọai đất chính: chủ yếu là đất mùn thô
-Các hệ sinh thái; các loài thực vật ôn đới: lãnh sam, đỗ quyên
2.5 Các miền địa lý tự nhiên :
a.Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
-Phạm vi: Tả ngạn sông Hồng, gồm vùng núi Đông Bắc và Đồng bằng BắcBộ
-Đặc điểm chung: Quan hệ với nền Hoa Nam về cấu trúc địa chất kiến tạo Tân kiến tạo nâng yếu Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh
-Địa hình:Hướng vòng cung ; hướng nghiêng chung là Tây Bắc – Đông Nam
+Đồi núi thấp chiếm ưu thế
+Đồng bằng mở rộng, bờ biển phẳng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo
-Khí hậu: mùa hạ nóng, mưa nhiều, mùa đông lạnh, ít mưa Khí hậu, thời tiết có nhiều biến động
-Sông ngòi: mạng lưới sông ngòi dày đặc Hướng Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung
-Thổ nhưỡng, sinh vật: Đai cận nhiệt đới chân núi hạ thấp, thành phần loài có cây cận nhiệt (dẻ, re) và động vật Hoa Nam
-Khoáng sản: than, sắt, thiếc, vonfram, vật liệu xd, chì-bạc-kẽm, bể dầu khí s.Hồng…
b.Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
-Phạm vi: hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã
-Đặc điểm chung: quan hệ với Vân Nam về cấu trúc địa hình Giai đọan Tân kiến tạo địa hình được nâng mạnh Gió mùa Đông Bắc giảm sút về phía Tây và phía Nam
-Địa hình: địa hình núi trung bình và cao chiếm ưu thế, độ dốc cao
+ Hướng núi Tây Bắc – Đông Nam
Trang 11+Đồng bằng thu nhỏ, chuyển tiếp từ đồng bằng châu thổ sang đồng bằng ven biển
+Nhiều cồn cát, bãi biển, đầm phá
-Khí hậu: gió mùa Đông Bắc suy yếu và biến tính Số tháng lạnh dưới 2 tháng (ở vùng thấp) BTB có gió phơn Tây Nam, bão mạnh, mùa mưa lùi vào tháng VIII, XII, I Lũ tiểu mãn tháng VI
-Sông ngòi: sông ngòi hướng TB-ĐN; ở BTB hướng Tây-Đông Sông có độ dốc lớn, nhiều tiềm năng thuỷ điện -Thổ nhưỡng, sinh vật: có đủ hệ thống đai cao: đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đất mùn khô, đai ôn đới trên 2600m Rừng còn nhiều ở tâyNghệ An, Hà Tĩnh
-Khoáng sản: có thiếc, sắt, apatit, crôm, titan, vật liệu xây dựng…
c.Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
-Phạm vi: từ dãy Bạch Mã trở vào Nam
-Đặc điểm chung: các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên bóc mòn, các cao nguyên badan, đồng bằng châu thổ lớn ở Nam Bộ, đồng bằng nhỏ, hẹp ở NTB
-Địa hình: khối núi cổ Kon Tum ,các núi, sơn nguyên, cao nguyên ở cực NTBvà TNg
Các dãy núi là hướng vòng cung Sườn Đông thì dốc, sườn Tây thoải
+ Đồng bằng ven biển thu hẹp, đồng bằng Nam Bộ mở rộng
+Đường bờ biển Nam Trung Bộ nhiều vũng ,vịnh
-Khí hậu: cận xích đạo,hai mùa mưa, khô rõ Mùa mưa ở Nam Bộ và Tây Nguyên từ tháng V đến tháng X, XI; ở đồng bằng ven biển NTB từ tháng IX đến tháng XII, lũ có 2 cực đại vào tháng IX và tháng VI
-Sông ngòi: 3 hệ thống sông: Các sôngvùng duyên hải hướng Tây-Đông ngắn, dốc Hệ thống sông Cửu Long và
hệ thống sông Đồng Nai
-Thổ nhưỡng, sinh vật: thực vật nhiệt đới, xích đạo chiếm ưu thế Rừng ngập mặn ven biển rất phát triển
-Khoáng sản: dầu khí có trữ lượng lớn ở thềm lục địa Tây Nguyên giàu bô- xít
IV - Sử dụng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường:
1.Sự suy thoái tài nguyên rừng, đa dạng sinh vật, đất :
a Tài nguyên rừng:
- Rừng của nước ta đang được phục hồi
+ Năm 1943: 14,3 triệu ha (70% diện tích là rừng giàu)
+ 1983: 7,2 triệu ha
+ 2005: 12,7 triệu ha (chiếm 38% độ che phủ)
- Tổng diện tích rừng và tỷ lệ che phủ rừng năm 2005 vẫn thấp hơn năm 1943 (43%)
- Chất lượng rừng bị giảm sút : diện tích rừng giàu giảm, 70% diện tích rừng là rừng nghèo và rừng mới phục hồi
- Đối với rừng sản xuất: Phát triển diện tích và chất lượng rừng, độ phì và chất lượng đất rừng
* Ý nghĩa của việc bảo vệ rừng
- Về kinh tế: Cung cấp gỗ, dược phẩm, phát triển du lịch sinh thái…
- Về môi trường: Chống xói mòn đất, hạn chế lũ lụt, điều hoà khí hậu…
b Đa dạng sinh học
Suy giảm đa dạng sinh học
- Giới sinh vật nước ta có tính đa dạng sinh vật cao
- Số lượng loài thực vật và động vật đang bị suy giảm nghiêm trọng
Nguyên nhân
- Khai thác quá mức làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên và làm nghèo tính đa dạng của sinh vật
- Ôi nhiễm môi trường đặc biệt là môi trường nước làm cho nguồn thuỷ sản bị giảm sút
Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
- Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
- Ban hành sách đỏ Việt Nam
Trang 12- Quy định khai thác về gỗ, động vật, thuỷ sản
c Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất
Suy thoái tài nguyên đất
- Diện tích đất trống đồi trọc đã giảm mạnh nhưng diện tích đất đai bị suy thoái vẫn rất lớn
- Cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe doạ sa mạc hoá (chiếm khoảng 28%)
Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
- Đối với đất vùng đồi núi:
+ Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác hợp lý: làm ruộng bậc thang, trồng cây theo băng
+ Cải tạo đất trống đồi trọc bằng các biện pháp nông-lâm kết hợp Bảo vệ rừng, đất rừng, ngăn chặn nạn du
canh du cư
- Đối với đất nông nghiệp:
+ Cần có biện pháp quản lý chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích
+ Thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất, chống bạc màu
+ Bón phân cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm đất, thoái hóa đất
3 Chiến lược, chính sách về tài nguyên và môi trường:
- Duy trì các hệ sinh thái, các quá trình sinh thái chủ yếu và các hệ thống sông có ý nghĩa quyết định đến đời sống con người
- Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen, các loài nuôi trồng, các loài hoang dại, có liên quan đến lợi ích lâu dài
- Đảm bảo việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều khiển việc sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi được
- Đảm bảo chất lượng moi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống con người
- Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lý các tài nguyên thiên nhiên
- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và cải thiện môi trường
2 Trình bày một số tác động tiêu cực do thiên nhiên gây ra đã phá hoại sản xuất, gây thiệt hai về người
và của:
2.1 Bão:
a.Hoạt động của bão ở Việt nam:
- Thời gian hoạt động từ tháng VI kết thúc tháng XI, tập trung tháng IX
- Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam
- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ, Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão
- Trung bình mỗi năm có 8-10 trận bão
b.Hậu quả của bão
- Mưa lớn trên diện rộng, gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông, thuỷ triều dâng cao làm ngập mặn vùngven biển
- Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa…
- Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh
c.Biện pháp phòng chống bão
- Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển cuả cơn bão
- Thông báo cho tàu thuyền trở về đất liền
- Củng cố hệ thống đê kè ven biển
- Sơ tán dân khi có bão mạnh
- Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi
2.2 Ngập lụt, lũ quét và hạn hán
Trang 13Các thiên tai Ngập lụt Lũ quét Hạn hán
Nơi hay xảy ra ĐBSH và ĐBSCL, hạ
lưu các sông ở miền Trung
Xảy ra đột ngột ở miền núi Nhiều địa phương
Thời gian
hoạt động
Mùa mưa (từ tháng V đến thángX) RiêngDuyên hải miền Trung từ tháng IX đến tháng XII
Tháng VI-X ở miền Bắc
ThángX-XII ở miền Trung
Mùa khô (tháng XI-IV)
Hậu quả Phá huỷ mùa màng, tắc
nghẽn giao thông, ônhiễm môi trường…
Thiệt hại về tính mạng vàtài sản của dân cư…
Mất mùa, cháy rừng, thiếunước cho sản xuất và sinh hoạt
Nguyên nhân - Địa hình thấp
- Mưa nhiều, tập trungtheo mùa
- Ảnh hưởng của thuỷtriều
- Canh tác hiệu quả trên đấtdốc
- Trồng rừng
- Xây dựng hệ thống thuỷ lợi
- Trồng cây chịu hạn
2.3.Các thiên tai khác
- Động đất: Tây Bắc, Đông Bắc có hoạt động động đất mạnh nhất
- Các loại thiên tai khác: Lốc, mưa đá, sương muối … gây thiệt hại lớn đến sản xuất và đời sống nhân dân
PHẦN II - ĐỊA LÝ DÂN CƯ
I - Đặc điểm dân số và phân bố dân cư VN:
1 Phân tích đặc điểm dân số và phân bố dân cư ở nước ta:
a Việt Nam là nước đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
- Năm 2006 dân số nước ta là 84,1 triệu người, thứ 3 ĐNA, 13 trên thế giới
Nước ta có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn
Khó khăn: giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống
- VN có 54 dân tộc, đông nhất là người Kinh (86.2%)
Vấn đề đoàn kết các dân tộc để tạo nên sức mạnh, đa dạng văn hoá…, nhưng vẫn còn chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, nhất là đối với các dân tộc ít người, mức sống còn thấp
b Dân số tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
- Dân số nước ta tăng nhanh, nửa cuối thế kỷ XX: 1965-1975: 3%, 1979-1989: 2.1%
- Thời kỳ 2000-2005:1,32% đã giảm nhưng vẫn còn cao, mỗi năm tăng hơn 1 triệu người
Sức ép dân số đến phát triển kinh tế, bảo vệ TN,MT, nâng cao chất lượng cuộc sống
- Dân số trẻ: độ tuổi lao động khoảng 64,0% dân số, 0-14 tuổi:27%, Trên 60 tuổi :9,0% (2005)
LLLĐ dồi dào, lđ trẻ nên năng động, sáng tạo, bên cạnh đó khó khăn trong giải quyết việc làm
c Sự phân bố dân cư không đều
- Mật độ dân số: 254 người/km 2 (2006) thuộc loại cao trên thế giới phân bố không đều trê n cả phạm vi rộng lẫn phạm vi hẹp
* Phân bố không đều giữa đồng bằng – miền núi:
+ Đồng bằng: 1/4 diện tích – chiếm 3/4 dân số ĐBSH cao nhất, 1.225 người/km 2 , gấp 4,8 lần cả nước
Trang 14+ Miền núi: 3/4 diện tích - chiếm 1/4 dân số Tây Nguyên 89 người/km 2 , Tây Bắc 69 người/km 2
* Phân bố không đều giữa nông thôn và thành thị:
+ Nông thôn: 73,1%, có xu hướng giảm
+ Thành thị: 26,9%, có xu hướng tăng
- Nguyên nhân: ĐKTN, KTXH, lịch sử khai thác lãnh thổ
- Nguyên nhân : tự nhiên, kinh tế xã hội, lịch sử khai thác lãnh thổ
- Hậu quả: Sử dụng lãng phí, không hợp lý lao động, khó khăn trong khai thác tài nguyên…
2 Chiến lược phát triển dân số hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta:
- Tuyên truyền và thực hiện chính sách KHHDS có hiệu quả
- Phân bố dân cư, lao động hợp lý giữa các vùng
- Quy hoạch và có chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị
- Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, đẩy mạnh đào tạo lao động có tay nghề cao, có tác phong công nghiệp
- Phát triển công nghiệp ở miền núi và ở nông thôn nhằm sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước
Câu hỏi: vì sao dân số vấn đề quan tâm hàng đầu ở nước ta hiện nay? Nêu những giải pháp nhằm giải quyết vấn đề dân số ở nước ta
1 Dân số là vấn đề cần quan tâm hàng đầu ở nước ta:
a) những đặc điểm của dân số nước ta có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội
- Năm 2006 dân số nước ta là 84,1 triệu người, thứ 3 ĐNA, 13 trên thế giới
+ Nước ta có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn
+ Lao động trẻ, giá nhân công rẻ là động lực thu hút dầu tư từ nước ngoài
- VN có 54 dân tộc, đông nhất là người Kinh (86.2%)
Vấn đề đoàn kết các dân tộc để tạo nên sức mạnh, đa dạng văn hoá…, nhưng vẫn còn chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, nhất là đối với các dân tộc ít người, mức sống còn thấp
- Dân số nước ta tăng nhanh,dân số tăng nhanh dẫn đến sự bùng nổ dân số, điều này xảy ra ở nửa cuối thế kỷ XX: tỉ lệ tăng dân số còn rất cao 1965-1975: 3%, 1979-1989: 2.1% hiện nay nhờ kết quả của cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch nên tỉ lệ tăng dân số có xu hướng giảm xuống nhưng vẫn còn ở mức cao hơn so với trung bình của thế giới Thời kỳ 2000-2005:1,32% đã giảm nhưng vẫn còn cao, mỗi năm tăng hơn 1 triệu người
Sức ép dân số đến phát triển kinh tế, bảo vệ TN,MT, nâng cao chất lượng cuộc sống
- Dân số đông và tăng nhanh cho nên cơ cấu dân số trẻ: độ tuổi lao động khoảng 64,0% dân số, 0-14 tuổi:27%, Trên 60 tuổi :9,0% (2005)
LLLĐ dồi dào, lđ trẻ nên năng động, sáng tạo, bên cạnh đó khó khăn trong giải quyết việc làm
.b).Sự phân bố dân cư không đều và không hớp lí:
- Mật độ dân số: 254 người/km 2 (2006) thuộc loại cao trên thế giới phân bố không đều trê n cả phạm vi rộng lẫn phạm vi hẹp
* Phân bố không đều giữa đồng bằng – miền núi:
+ Đồng bằng: 1/4 diện tích – chiếm 3/4 dân số ĐBSH cao nhất, 1.225 người/km 2 , gấp 4,8 lần cả nước
+ Miền núi: 3/4 diện tích - chiếm 1/4 dân số Tây Nguyên 89 người/km 2 , Tây Bắc 69 người/km 2
* Phân bố không đều giữa nông thôn và thành t hị:
+ Nông thôn: 73,1%, có xu hướng giảm
+ Thành thị: 26,9%, có xu hướng tăng
- Nguyên nhân: ĐKTN, KTXH, lịch sử khai thác lãnh thổ
- Nguyên nhân : tự nhiên, kinh tế xã hội, lịch sử khai thác lãnh thổ
- Hậu quả: Sử dụng lãng phí, không hợp lý lao động, khó khăn trong khai thác tài nguyên…đồng bằng đất hẹp tài nguyên có hạn trong khi dân số quá đông gây ra tình trạng thất nghiệp, nguồn lao động không được sử dụng hợp lí trong khi miền núi giàu tài nguyên nhất là tài nguyên đất tài nguyên rừng , tài nguyên khoáng sản nhưng lại thiếu lưc lượng lao động
c) Thực trạng dân số trên đã gây sức ép rất lớn đến đời sống kinh tế - xã hội
- Sức ép lên sự phát triển kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế không theo kịp tốc độ tăng dân số, sản xuất không đủ tiêu dùng, không có tích lũy
để đầu tư tái sản xuất mở rộng, vì thế kinh tế khó phát triển
+ Đất nông nghiệp bình quân đầu người thấp, nông nghiệp khó phát triển, nhất là vấn đề giải quyết lương thực
Trang 15- Sức ép đến tài nguyên môi trường
+ Đất nông nghiệp bình quân đầu người thấp và đang giảm nhanh do dân số tăng nhanh
+ Phải đẩy mạnh khai thác các nguồn tài nguyên để phục vụ cho nhu cầu ngày càng lớn của người dân cho nên tài nguyên ngày càng can kiệt
+ Phải đẩy mạnh phát triển công nghiệp, GTVT làm cho môi trường ngày càng bị ô nhiễm
- Sức ép lên việc nâng cao chất lượng cuộc sống
+Chất lượng giáo dục , y tế khó được nâng cao, thu nhập bình quân đầu người thấp, việc làm ngày càng trở thành một vấn đề kinh tế - xã hội gay gắt, thất nghiệp nhiều
+ Những vấn đề kinh tế xã hội không được giải quyết một cách có hiệu quả
2 Những giải pháp nhằm giải quyết vấn đề dân số:
- Tuyên truyền và thực hiện chính sách KHHDS có hiệu quả
- Phân bố dân cư, lao động hợp lý giữa các vùng
- Quy hoạch và có chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị
- Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, đẩy mạnh đào tạo lao động có tay nghề cao, có tác phong công nghiệp
- Phát triển công nghiệp ở miền núi và ở nông thôn nhằm sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước
Là lực lượng quyết định sự phát triển kinh tế đất nước
- Người lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sx( nn, thủ công nghiệp)
- Chất lượng lao động ngày được nâng cao, nguồn lao động đã qua đào tạo chiếm 25,0%
Vẫn chưa đáp ứng yêu cầu hiện nay, nhất là lao động có trình độ cao
- Chất lượng lao động các vùng không đồng đều
- Có sự chênh lệch khá lớn về chất lượng lao động giữa thành thị và nông thôn
b Cơ cấu lao động (sử dụng lao động):
a/ Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế
Lao động có xu hướng giảm ở k/v 1 (57,3%), tăng ở k/v 2 (18,2%) và 3 (24,5%) Tuy nhiên lao động trong k/v 1 vẫn còn cao sự thay đổi trên nhờ vào cuộc CMKHKT và quá trình Đổi mới
b/ Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
Giai đoạn 2000-2005, lao động ngoài Nhà nước chiếm 88,9%, Nhà nước chiếm 9,5% và có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng, chiếm 1,6%
c/ Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn
Lao động thành thị ngày càng tăng chiếm 25,0%, ở nông thôn giảm chiếm 75,0% (2005)
Nhìn chung năng suất lđ còn thấp, quỹ thời gian lao động vẫn chưa sử dụng triệt để
2 Vấn đề việc làm và hướng giải quyết
- Mặc dù mỗi năm nước ta đã tạo ra khoảng 1 triệu chỗ làm mới nhưng tình trạng việc làm vẫn còn gay gắt
- Năm 2005, tỷ lệ thất nghiệp của cả nước là 2,1%, còn thiếu việc làm là 8,1% Thất nghiệp ở thành thị cao: 5,3%, thiếu việc làm ở thành thị là 4,5% Ở nông thôn, thất nghiệp là 1,1%, thiếu việc làm là 9,3%
* Hướng giải quyết
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản
- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất
- Tăng cường hợp tác thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng XK
- Đa dạng các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao động
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Câu 1; Trình bày những đặc điểm của nguồn lao động và tình hình sủ dụng lao động ở nước ta?
1 Đặc điểm của nguồn lao động:
Trang 16a) Về số lượng:
Do dân số đông, trẻ lại tăng nhanh cho nên nước ta có nguồn lao động dồi dào
- Năm 2005 dân số hoạt dộng kinh tế ở nước ta chiếm 51,2% tổng số dân (42,53 triệu người), mỗi năm tăng
hơn 1 triệu lao động Quy mô nguồn lao động ngày càng lớn
b) Về chất lượng:
- Người lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sx( nn, thủ công nghiệp).Vì thế dễ dàng tiếp thu nhanh tiến
bộ KHKT và công nghệ hiện đại
- Chất lượng lao động ngày được nâng cao, nhờ những thành tựu trong phát triển giáo dục y tế: giảm bớt lao động mù chữ, trình độ lao động phần lớn đều tốt nghiệp THCS, giảm lao động chua qua đào tạo nghề, tăng daan
số lao động có chuyên môn nghiệp vụ có 25% lao động đã được đào tạo nghề, trong số đó trình độ cao đẳng đại học là 5,3% trung học chuyên nghiệp 4,2% công nhân kĩ thuật 15,5
- Tuy nhiên, do đi lên từ nền sản xuất nhỏ, thủ công cho nên người lao động thiếu tác phong công nghiệp, kĩ thuật lao động chưa cao
- Đội ngũ cán bộ có chuyên môn kĩ thuật còn mống với yêu cầu, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề
- Lao động nước ta có thể lực yếu, thường mắc bệnh nghề nghiệp
c Về phân bố:
- Do dân số phân bố không đều nên lao động cũng phân bố không đều, phần lớn lao động tập trung ở vùng đồng bằng, đặc biệt là lao động có kĩ thuật tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn Việc này gây khó khăn trở ngại cho việc sử dụng lao động hợp lí
2 Vấn đề sử dụng lao động:
a) Thao ngành kinh tế
Lao động có xu hướng giảm ở k/v 1 (57,3%), tăng ở k/v 2 (18,2%) và kv3 (24,5%) Tuy nhiên lao động trong k/v 1 vẫn còn cao sự thay đổi trên nhờ vào cuộc CMKHKT và quá trình Đổi mới.Tuy nhiên việc nhuyển dịch còn chậm
b)Ttheo thành phần kinh tế
Giai đoạn 2000-2005, lao động ngoài Nhà nước chiếm 88,9%, Nhà nước chiếm 9,5% và có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng, chiếm 1,6%
c/ theo thành thị và nông thôn
- Lao động thành thị ngày càng tăng chiếm 25,0%, ở nông thôn giảm chiếm 75,0% (2005)
- Nhìn chung năng suất lđ còn thấp, quỹ thời gian lao động vẫn chưa sử dụng triệt để
d) Nhìn chung năng xuất lao động xã hội chưa cao, phần lớn lao động có thu nhập thấp Mặt khác quỹ thời gian lao động chưa sử dụng hết nhất là ở nông thôn Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm còn lớn Việc này gây trở ngại cho quá trình phân công lao động xã hội
Câu 2: Vì sao đối với nước ta việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt? Nêu những biện pháp nhằm sử dụng hợp lí lao động và giải quyết việc làm của nước ta:
a) Đối với nước ta việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt
- Nước ta có cơ cấu dân số trr, sự gia tăng lao động hằng năm lớn (1,1 triệu người/năm), trong khi nền kinh tế còn chậm phát triển nên không thể tạo ra một số lượng việc làm nhiều có thể giải quyết cho số lao động tăng thêm hằng năm
- Chất lượng lao động của nước ta chưa cao, vì vậy chưa đáp ứng được yêu cầu của việc làm nhất là đối với các nhà đầu tư nước ngoài
- Sự gay gắt đó được biểu hiện ở tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm rất cao, vấn đề cần giải quyết việc làm là một trong những vấn đề càng khó khăn( tỉ lệ thất nghiệp tỉ lệ thiếu việc làm rất cao)
a) Biện pháp nhằm giải quyết việc làm:
- Thực hiện tốt chính sách dân số sức khỏi sinh sản
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng để khai thác tài nguyên, tạo việc làm cho người lao động
- nâng cao chất lượng của nguồn lao động, tăng cường công tác giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề trong trường phổ thông, đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề
- Đẩy mạnh việc xuất khẩu lao động
- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất ở nông thon ( đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ, khôi phục các
Trang 17ngành nghề thủ công truyền thống)
- Tăng cường liên kết hợp tác kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất
III – Đô thị hoá :
1 Đặc điểm đô thị hoá
a/ Quá trình Đô thị hoá nước ta có nhiều chuyển biến :
- Thành Cổ Loa, kinh đô của Nhà nước Âu Lạc, được coi là đô thị đầu tiên của nước ta
- Thế kỷ XI, xuất hiện thành Thăng Long
- Thời Pháp thuộc, xuất hiện một số đô thị lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định…
- Đô thị hoá nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ ĐTH nước ta còn thấp
b/ Tỷ lệ dân thành thị ngày càng tăng : năm 2005 chiếm 26,9%, nhưng vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực
c/ Đô thị nước ta có quy mô không lớn, phân bố không đều giữa các vùng
2 Mạng lưới đô thị :
Dựa vào số dân, chức năng, MĐDS, tỷ lệ phi nông nghiệp…Đến 8/2004 nước ta chia làm 6 loại đô thị:
- Loại ĐB: Hà Nội và TP HCM, và loại 1, 2, 3, 4, 5
- Có 5 đô thị trực thuộc Trung Ương: Hà Nội, Tp.Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ
3 Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế – xã hội: Đô thị hoá ảnh hưởng mạnh mẽ đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước và địa phương:
- Đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế – xã hội
Năm 2005, khu vực đô thị đóng góp 70,4% GDP cả nước, 84% GDP công nghiệp,
87% GDP dịch vụ, 80% ngân sách Nhà nước
- Đô thị là thị trường có sức mua lớn, nơi tập trung đông lao động có trình độ chuyên môn, có cơ sở vật chất kỹ
thuật hiện đại
- Thu hút vốn đầu tư lớn, tạo động lực phát triển kinh tế
- Tạo nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động
- Tác động tiêu cực: ô nhiễm môi trường, trật tự xã hội, việc làm, nhà ở…
4 nguyên nhân :
- Do Nhà nước thực hiên công cuộc CNH – HĐH
- Trình độ phát triển kinh tế, thị trương ngay càng được mở rộng
PHẦN III - ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH KINH TẾ
I - Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế :
1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH :
a/Chuyển dịch cơ cấu ngành:
- Tăng tỷ trọng khu vực II, giảm tỷ trong khu vực I Khu vực III chiếm tỷ trọng cao nhưng chưa ổn định Năm
2005, lần lượt các khu vực I, II, III có tỷ trọng là: 21,0%; 41,0%; 38,0%
- Xu hướng chuyển dịch là tích cực, nhưng vẫn còn chậm, chưa đáp ứng yêu cầu giai đoạn mới
- Trong từng ngành có sự chuyển dịch riêng
+Khu vực I: giảm tỷ trọng ngành NN, tăng tỷ trọng ngành thuỷ sản Trong nông nghiệp, tỷ trọng ngành trồng trọt giảm, ngành chăn nuôi tăng
+Khu vực II: công nghiệp chế biến có tỷ trọng tăng, công nghiệp khai thác có tỷ trọng giảm Đa dạng hóa các sản phẩm đáp ứng yêu cầu thị trường, nhất là các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và có sức cạnh tranh
+Khu vực III: tăng nhanh các lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị và các dịch vụ mới
b Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
- Khu vực kinh tế Nhà nước giảm tỷ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo
- Tỷ trọng của kinh tế tư nhân ngày càng tăng
- Thành phấn kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh, đặc biệt từ khi nước ta gia nhập WTO
- Nông nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp
- Công nghiệp: hình thành các khu công nghiệp , khu chế xuất có quy mô lớn
- Cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm:
Trang 18+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
+ Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
2 Ý nghĩa, nguyên nhân và hạn chế :
* Ý nghĩa :
Có tầm quan trọng trong các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội : tạo tiền đề đẩy mạnh xuất khẩu, giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo…
* Nguyên nhân : Thực hiện công cuộc đổi mới đất nước theo xu hướng CNH – HĐH, mở rộng thị trường theo
xu hướng toàn cầu hoá
* Hạn chế :Nền kinh tế phát triển chủ yếu theo chiều rộng, chưa đảm bảo sự phát triển bền vững, hiệu quả kinh
tế mang lại còn thấp, sức cạnh tranh kinh tế còn yếu
Câu 1: Chứng minh rằng cơ cấu kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Công cuộc Đổi mới đã làm cho nền kinh tế nước ta có sự chuyển dịch mạnh mẽ cả về cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu lãnh thổ của nền kinh tế
a/Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:
- Nước ta đang thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa cho nên cùng một lúc thực hiện hai bước chuyển dịch Nhìn chung sự chuyển dịch diễn ra theo hướng tăng tỷ trọng khu vực II,III giảm tỷ trong khu vực I chiếm
tỷ trọng cao nhưng chưa ổn định Năm 2005, lần lượt các khu vực I, II, III có tỷ trọng là: 21,0%; 41,0%; 38,0%
- Xu hướng chuyển dịch là tích cực, nhưng vẫn còn chậm, chưa đáp ứng yêu cầu giai đoạn mới
- Trong từng ngành có sự chuyển dịch riêng
+Khu vực I: giảm tỷ trọng ngành NN, tăng tỷ trọng ngành thuỷ sản Trong nông nghiệp, tỷ trọng ngành trồng trọt giảm, ngành chăn nuôi tăng
+Khu vực II: công nghiệp chế biến có tỷ trọng tăng, công nghiệp khai thác có tỷ trọng giảm Đa dạng hóa các sản phẩm đáp ứng yêu cầu thị trường, nhất là các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và có sức cạnh tranh
+Khu vực III: tăng nhanh các lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị và các dịch vụ mới
b Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
- Kinh tế nước ta hiện nay là kinh tế nhiều thành phần, trong đó có hai khu vực chính là kinh tế nhà nước( quốc doanh) và kinh tế ngoài nhà nước
- Khu vực kinh tế Nhà nước giảm tỷ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
- Tỷ trọng của kinh tế ngoài nhà nước có xu hướng giảm nhẹ
- Thành phấn kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh, đặc biệt từ khi nước ta gia nhập WTO
c Chuyển dịch cơ cấu theo lãnh thổ kinh tế
Cơ cấu lãnh thổ của nền kinh tế cũng có nhiều thay đổi cho phù hợp với những chuyển dịch của cơ cấu ngành và
cơ cấu thành phần kinh tế
- Nước ta đã hình thành các vùng động lực kinh tế
- Nông nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp
- Công nghiệp: hình thành các khu công nghiệp , khu chế xuất có quy mô lớn
- Cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm:
+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
+ Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
II - Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp :
1 Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới:
A Nền nông nghiệp nhiệt đới:
a Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới
* Thuận lợi:
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá rõ rệt, cho phép:
- Đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp Mùa đông lạnh cho phép phát triển cây trồng vụ đông ở ĐBSH
- Áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ
+ Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng Đồng bằng thế mạnh
Trang 19là cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản; miền núi thế mạnh cây lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn
* Khó khăn:
+ Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh…
b Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới
- Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái
- Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn
- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới
B Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nông
nghiệp nhiệt đới :
- Nền nông nghiệp nước ta hiện nay tồn tại song song nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa
- Nền nông nghiệp nước ta phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá
Câu hỏi:Chứng minh rằng nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới
- Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả những đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới điều này được thể hiện ở điểm
- Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp Đó là việc hình thành các vùng chuyên môn hóa ( Cao su, cà phê ở Đông Nam Bộ, Cà phê, cao su, hồ tiêu, trâu bod ở Tây Nguyên, Che, sơn trẩu hồi trâu bò ở Trung Du Miền Núi Bắc Bộ…)
- Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi quan trọng với các giống ngắn ngày, giống chịu hạn…
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh các hoạt động vận tải, bảo quản, chế biến nông sản Việc trao đổi sản phẩm giữa các vùng nhờ thế ngày càng được mở rộng và hiệu quả
- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới sang các nước đã dem lại hiệu quả kinh tế cao, phát huy được thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta
Câu 2: Hãy phân biệt một số nét khác nhau cơ bản giữa nông nghiệp cổ truyền và nông nghiệp sản xuất hàng hóa
- Nền nông nghiệp nước ta hiện nay tồn tại song song nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng
hóa.và đang có sự chuyển dần từ nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa
- Sản xuất nhỏ, manh mún
- Công cụ lao động còn thủ công, sử dụng nhiều sức
người, gia súc
- Sử dụng ít phân bón thuốc trừ sâu
- Chuyên môn hóa thấp ( mỗi địa phương sản xuất
nhiều loại sản phẩm chủ yếu để đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng tại chỗ )
- năng suất lao động thấp
- Chưa gắn với công nghiệp chế biến và dịch vụ nông
nghiệp
-Mục tiêu chính là tạo ra nhiều sản phẩm vì vậy ít
quan tâm đến vấn đề thị trường
- Sản xuất với quy mô lớn
- Sử dụng nhiều máy móc vật tư nông nghiệp
- Chuyên môn hóa ngày càng cao, hình thành cácvùng sản xuất chuyên môn hóa
- Năng suất lao động cao
- Gắn với công nghiệp chế biến và dịch vụ nôngnghiệp
- Mục tiêu chính không những tạo ra nhiều sản phẩm
mà quan trọng hơn là tạo ra nhiều lợi nhuận từ một đơn vị diện tích nhỏ, từ một ngày công lao động vì vậy gắn chặt với thị trường tiêu thụ
Trang 20- Đang còn tồn tại ở vùng nông nghiệp còn nhiều khó
khăn, xa đường giao thông, xa thị trường tiêu thụ
- Phạm vi hoạt động đang bị thu hẹp
- Đang phát triển ở những vùng có truyền thống sản xuất, có điều kiện thuận lợi
- Phạm vi hoạt động ngày càng mở rộng
2 Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp :
1. Trình bày cơ cấu của ngành nông nghiệp:
A Trồng trọt : chiếm 75% giá trị sản lượng nông nghiệp (2005)
Cơ cấu : Đa dạng nhiều loại cây trong đó có cây lương thực chiêm tỉ trọng cao nhất
Đang có xu hướng chuyển dịch : tăng tỉ lệ cây công nhiệp, rau đậu và giảm cây lương thực, cây ăn quả và các loại cây khác
a.Sản xuất lương thực: chiếm 59,2% giá trị sản xuất ngành trồng trọt (2005)
- Việc đẩy mạnh sản xuất lương thực có tầm quan trọng đặc biệt:
+ Đảm bảo lương thực cho nhân dân, cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, làm nguồn hàng xuất khẩu
+ Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp
- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất lương thực:
+ Điều kiện tự nhiên: đất, khí hậu, nước…
+ Điều kiện kinh tế - xã hội: chính sách, lao động, hệ thống thuỷ lợi, thị trường tiêu thụ, vốn đầu tư, trình độ KHKT…
- Tuy nhiên cũng có những khó khăn: thiên tai, sâu bệnh
- Tình hình sản xuất lương thực:
+ Diện tích gieo trồng lúa tăng mạnh: 5,6 triệu ha (1980) lên 7,3 triệu ha (2005)
+Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi
+Năng suất tăng mạnh đạt 4,9 tấn/ha(2005) nhờ áp dụng các tiến bộ KHKT
+Sản lượng lương thực quy thóc tăng nhanh: 11,6triệu tấn (1980) lên 36 triệu tấn (2005) Bình quân lương thực đạt trên 470 kg/người/năm. VN xuất khẩu gạo thứ 2 thế giới
+Diện tích và sản lượng hoa màu cũng tăng nhanh
+ĐBSCL là vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước, chiếm trên 50% diện tích, 50% sản lượng lúa cả nước
b Sản xuất cây thực phẩm
Rau đậu trồng tập trung ven các thành phố lớn Diện tích rau cả nước là trên 500.000 ha, nhiều nhất ở ĐBSH, ĐBSCL Diện tích đậu các loại trên 200.000 ha, nhiều nhất ở ĐNB và Tây Nguyên
c Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả:
* Cây công nghiệp : chiếm 23,7% giá trị sản xuất ngành trồng trọt (2005) và có xu hướng tăng
- Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp:
+ Sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước và khí hậu
+ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp
+ Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
+ Là mặt hàng xuất khẩu quan trọng, nâng cao thu nhập của người dân
-> Nước ta chủ yếu trồng cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới, ngoài ra còn có một số cây có nguồn gốc
cận nhiệt Tổng DT gieo trồng năm 2005 khoảng 2,5 triệu ha, trong đó cây lâu năm là hơn 1,6 triệu ha (65%)
- Chuyển dich cây công nghiệp lâu năm:
+ Có xu hướng tăng cả về năng suất, diện tích,sản lượng
+ Nước ta đã hình thành được các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm với qui mô lớn
+ Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu : cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa…
+Cây công nghiệp hàng năm: mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, dâu tằm, thuốc lá
+Cây ăn quả: chuối, cam, xoài, nhãn, vải…Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất là ĐBSCL, ĐNB
B.Ngành chăn nuôi: chiếm 24,7% giá trị sản lượng nông nghiệp
- Tỷ trọng ngành chăn nuôi còn nhỏ (so với trồng trọt) nhưng đang có xu hướng tăng
- Xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi hiện nay:
+ Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá
Trang 21+ Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp
+ Các sản phẩm không qua giết mổ (trứng, sữa) chiếm tỷ trọng ngày càng cao
- Điều kiện phát triển ngành chăn nuôi nước ta:
+ Thuận lợi (cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn, dịch vụ giống, thú y có nhiều tiến bộ )
+ Khó khăn (giống gia súc, gia cầm năng suất thấp, dịch bệnh )
a/Chăn nuôi lợn và gia cầm
-Đàn lợn hơn 27 triệu con (2005), cung cấp hơn ¾ sản lượng thịt các loại
-Gia cầm với tổng đàn trên 250 triệu con (2003)
Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ở ĐBSH, ĐBSCL
b/ Chăn nuôi gia súc ăn cỏ
-Đàn trâu: 2,9 triệu con nuôi nhiều ở TD-MN phía Bắc, BTB
-Đàn bò: 5,5 triệu con BTB, NTB, Tây Nguyên Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở tp.HCM, HN… -Dê, cừu: 1,3 triệu con
Câu hỏi:Trình bày đặc điểm chủ yếu trong sản xuất lương thực của nước ta trong những năm qua
Trong những năm qua, sản xuất lương thực của nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn và vững chắc chiếm 59,2% giá trị sản xuất ngành trồng trọt (2005)
- Việc đẩy mạnh sản xuất lương thực có tầm quan trọng đặc biệt:
+ Đảm bảo lương thực cho nhân dân, cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, làm nguồn hàng xuất khẩu
+ Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp
- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất lương thực:
+ Điều kiện tự nhiên: đất, khí hậu, nước…
+ Điều kiện kinh tế - xã hội: chính sách, lao động, hệ thống thuỷ lợi, thị trường tiêu thụ, vốn đầu tư, trình độ KHKT…
- Tuy nhiên cũng có những khó khăn: thiên tai, sâu bệnh
- Tình hình sản xuất lương thực:
+ Diện tích gieo trồng lúa tăng mạnh: 5,6 triệu ha (1980) lên 7,3 triệu ha (2005).do thủy lợi, khai hoang cải tạo đất, nhất là ở vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
+Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi phù hợp với điều kiện canh tác của từng địa phương Vụ đông xuân trở thành
vụ chính ở miền Bắc, vụ hè thu và đông xuân là vụ chính ở Đồng Bằng Sông Cửu Long
+Năng suất tăng mạnh đạt 4,9 tấn/ha(2005) nhờ áp dụng các tiến bộ KHKT
+Sản lượng lương thực quy thóc tăng nhanh: 11,6triệu tấn (1980) lên 36 triệu tấn (2005) Bình quân lương thực đạt trên 470 kg/người/năm
+ Nước ta từ chỗ thiếu lương thực trầm trọng đã giải quyết được vấn đề lương thực và trở thành 1 trong 3 nước xuất khẩu gạo lớn trên thế giới. VN xuất khẩu gạo thứ 2 thế giới
+Diện tích và sản lượng hoa màu cũng tăng nhanh
+ĐBSCL là vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước, chiếm trên 50% diện tích, 50% sản lượng lúa cả nước Đồng bằng sông Hồng Với khoảng 15% diện tích và 19% sản lượng lúa của cả nước
Câu 2: Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành chăn nuôi của nước ta
- Ngành chăn nuôi chiếm 24,7% giá trị sản lượng nông nghiệp
- Tỷ trọng ngành chăn nuôi còn nhỏ (so với trồng trọt) nhưng đang có xu hướng tăng
- Xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi hiện nay:
+ Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá
+ Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp
+ Các sản phẩm không qua giết mổ (trứng, sữa) chiếm tỷ trọng ngày càng cao
- Điều kiện phát triển ngành chăn nuôi nước ta:
+ Thuận lợi (cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn, dịch vụ giống, thú y có nhiều tiến bộ )
+ Khó khăn (giống gia súc, gia cầm năng suất thấp, dịch bệnh )
a/Chăn nuôi lợn và gia cầm
-Đàn lợn hơn 27 triệu con (2005), cung cấp hơn ¾ sản lượng thịt các loại
-Gia cầm với tổng đàn trên 250 triệu con (2003)
Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ở ĐBSH, ĐBSCL
Trang 22b/ Chăn nuôi gia súc ăn cỏ
-Đàn trâu: 2,9 triệu con nuôi nhiều ở TD-MN phía Bắc, BTB
-Đàn bò: 5,5 triệu con BTB, NTB, Tây Nguyên Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở tp.HCM, HN… -Dê, cừu: 1,3 triệu con
2 Vấn đề phát triển thuỷ sản và lâm nghiệp :
A.Trình bày được điều kiện, tình hình phát triển, phân bố ngành thuỷ sản và 1 số phương hướng phát triển ngành thuỷ sản nước ta
*Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển thủy sản
a/Thuận lợi:
Nước ta có đường bờ biển dài, có 4 ngư trường lớn: …
-Nguồn lợi hải sản rất phong phú Tổng trữ lượng hải sản khoảng 3,9 – 4,0 triệu tấn, cho phép khai thác hàng năm 1,9 triệu tấn
-Dọc bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn có khả năng nuôi trồng hải sản
-Nước ta có nhiều sông, suối, kênh rạch…có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt, trong đó 45% thuộc Cà Mau, Bạc Liêu
-Nhà nước có nhiều chính sách khuyến khích phát triển, nhân dân có kinh nghiệm nuôi trồng và đánh bắt Các phương tiện đánh bắt được trang bị tốt hơn; các dịch vụ thuỷ sản và công nghiệp chế biến cũng phát triển mạnh
-Thị trường tiêu thụ được mở rộng trong và ngoài nước
b/Khó khăn:
-Thiên tai: bão, gió mùa đông bắc thường xuyên xảy ra
-Tàu thuyền và phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới, năng suất lao động còn thấp, việc chế biến và chất lượng sản phẩm còn nhiều hạn chế
-Môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thuỷ sản bị suy giảm
*Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản: SLTS năm 2005 là hơn 3,4 triệu tấn, SL bình quân đạt 42 kg/người/năm
*Khai thác thủy sản:
-Sản lượng khai thác liên tục tăng, đạt 1,79 triệu tấn (2005), trong đó cá biển 1,36 triệu tấn
-Các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhất là các tỉnh duyên hải NTB và Nam Bộ Dẫn đầu về
SL đánh bắt: Kiên Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Định, Bình Thuận, Cà Mau
*Nuôi trồng thủy sản: chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản xuất và giá trị sản lượng thủy sản
-Tiềm năng nuôi trồng thủy sản còn nhiều, diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản là gần 1 triệu ha, trong
2.Trình bày được vai trò, tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp,
1 số vấn đề phát triển lâm nghiệp
a) Ngành lâm nghiệp có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái
● Kinh tế:
+ Tạo việc làm cho đông bào dân tộc ít người
+ Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi
+ Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp
+ Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở trong vùng núi, trung du và vùng hạ du
● Sinh thái:
+ Chống xói mòn đất
+ Bảo vệ các loài động vật, thực vật quí hiếm
+ Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn
Trang 23+ Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nước
b) Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu có nhưng đã bị suy thoái nhiều:
Có 3 loại rừng:
-Rừng phòng hộ: gần 7 triệu ha, có tác dụng lớn đối với việc điều hòa dòng chảy, chống lũ, chống xói mòn,
ở DHMT còn chắn cát bay
-Rừng đặc dụng: bảo tồn ĐTV quý hiếm, phát triển du lịch, cân bằng sinh thái…
-Rừng sản xuất: 5,4 triệu ha, tạo ra nhiều giá trị kinh tế
c) Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
-Trồng rừng: có 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung, chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ,…rừng phòng hộ Hàng năm trồng khoảng 200.000 ha rừng tập trung
-Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản: khai thác hàng năm khoảng 2,5 triệu m 3 gỗ, 120 triệu cây tre, 100triệu cây nứa
-Các sản phẩm gỗ: gỗ tròn, gỗ xẻ, đồ gỗ…công nghiệp bột giấy và giấy đang được phát triển, lớn nhất là nhà máy giấy Bãi Bằng (Phú Thọ) và Liên hợp giấy Tân Mai (Đồng Nai)
-Các vùng có diện tích rừng lớn: Tây Nguyên, BTB,…
-Rừng còn được khai thác cung cấp gỗ củi, than củi
IV - Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp(TCLTNN) :
1 Các nhân tố ảnh hưởng tới TCLTNN nước ta :
- Tự nhiên : tạo ra nền chung cho sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp VD: ở TD và MN : phát triển mô hình nông – lâm nghiệp, cây công nghiệp lâu nam, chăn nuôi gia súc lớn; ở đồng bằng : phát triển cây lương thực, cây ngắn ngày,chăn nuôi gia súc nhỏ, gia cầm
- KT – XH, KHKT, lịch sử : có vai trò quan trọng trong phát triển nền nông nghiệp hàng hoá, tạo ra sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp VD : ở Tây nguyên phát triển cây công nghiệp lâu năm chuyên môn hoá về cây chè
là chủ yếu, Đông Nam Bộ cây cao su, TD và MNBB cây chè…
- Có 7 vùng nông nghiệp chính ở nước ta : (tham khảo sgk)
2.Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta:
* Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nước ta trong những năm qua thay đổi theo hai xu hướng chính:
- Tăng cường chuyên môn hoá sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn ĐBSCL, ĐNB, TâyNguyên,…
- Đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp, đa dạng hoá kinh tế nông thôn Khai thác hợp lý nguồn tài nguyên
- Sử dụng nguồn lao động, tạo việc làm
- Giảm thiểu rủi ro trong thị trường nông sản
* Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông lâm nghiệp và thuỷ sản theo hướng sàn xuất hàng hoá
Trang trại phát triển về số lượng và loại hình sản xuất nông nghiệp hàng hoá
V - Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp :
Cơ cấu ngành công nghiệp và vấn đề phát triển 1 số ngành công nghiệp trọng điểm :
1 Cơ cấu công nghiệp theo ngành:
- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng thuộc 3 nhóm chính: công nghiệp khai thác;công nghiệp chế biến; công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước; với 29 ngành khác nhau
- Hiện nay đang nổi lên một số ngành công nghiệp trọng điểm: là những ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả kinh tế cao, và có tác động mạnh mẽ đến việc phát triển các ngành kinh tế khác
- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt:
+ Tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến
+ Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác và công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước
- Các hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp:
+ Xây dựng cơ cấu linh hoạt, phù hợp với điều kiện VN, thích ứng với nền kinh tế thế giới
+ Đẩy mạnh các ngành mũi nhọn và trọng điểm, đưa công nghiệp điện năng đi trước một bước
Trang 24+ Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết bị, công nghệ
2 Cơ cấu CN theo lãnh thổ:
a/Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực:
-ĐBSH & vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp theo lãnh thổ cao nhất nước Từ Hà Nội toả theo các hướng với các cụm chuyên môn hoá:
+Hải Phòng-Hạ Long-Cẩm Phả: khai thác than , cơ khí
+Đáp Cầu- Bắc Giang: phân hoá học, VLXD
+Đông Anh-Thái Nguyên: luyện kim ,cơ khí
+Việt Trì-Lâm Thao-Phú Thọ: hoá chất, giấy
+Hoà Bình-Sơn La: thuỷ điện
+Nam Định-Ninh Bình-Thanh Hoá: dệt, xi-măng, điện
- Ở Nam Bộ : hình thành 1 dải công nghiệp với các TTCN trọng điểm: tp.HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu, có các ngành: khai thác dầu ,khí; thực phẩm, luyện kim, điện tửtp.HCM là TTCN lớn nhất cả nước
-DHMT: Huế, Đà Nẵng, Vinh, với các ngành: cơ khí, thực phẩm, điệnĐà Nẵng là TTCN lớn nhất vùng
-Vùng núi: công nghiệp chậm phát triển, phân bố phân tán, rời rạc
*Sự phân hóa trên là kết quả tác động của nhiều yếu tố: vị trí địa lý, TNTN, nguồn lao động có tay nghề, thị trường tiêu thụ, kết cấu hạ tầng, chính sách phát triển CN, thu hút đầu tư nước ngoài
-Khu vực TD-MN còn hạn chế là do thiếu đồng bộ các nhân tố trên, nhất là GTVT kém phát triển
*Những vùng có giá trị công nghiệp lớn : ĐNB, ĐBSH, ĐBSCLĐNB chiếm 55,6% giá trị sản xuất công nghiệp cả nước
3.Cơ cấu công nghiệp theo thành phần KT:
- Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế đã có những thay đổi sâu sắc: khu vực Nhà nước, khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
- Các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động công nghiệp ngày càng được mở rộng
- Xu hướng chung: giảm tỷ trọng khu vực Nhà nước, tăng tỷ trọng khu vực ngoài Nhà nước, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Câu 1:Trình bày những đặc điểm của cơ cấu ngành công nghiệp Việt Nam Nêu các phương hướng nhằm hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp
1 Đặc điểm của cơ cấu ngành công nghiệp:
Cơ cấu ngành công nghiệp là sự kết hợp các ngành công nghiệp thành một tổng thể công nghiệp Cơ cấu ngành công nghiệp được thể hiện dưới 3 khía cạnh
- Các ngành công nghiệp hợp thành tổng thể
- Tỉ trọng của từng ngành trong giá trị sản lượng của toàn bộ các ngành công nghiệp
- Mối quan hệ giữa các ngành
Cơ cấu ngành công nghiệp được hình thành phù hợp với điều kiện cụ thể ở trong và ngoài nước trong mỗi giai đoạn nhất định
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có 3 đặc điểm sau:
a Nước ta có cơ cấu ngành công nghiệp khá đa dạng
- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng thuộc 3 nhóm chính với 29 ngành khác nhau
+ công nghiệp khai thác;
+ công nghiệp chế biến; công nghiệp sản xuất,
+ phân phối điện, khí đốt, nước
b Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch
Sự chuyển dịch nhằm tích nghi với tình hình mới để có thể hội nhập vào thị trường thế giới và khu vực
- Thay đổi tỉ trọng giữa công nghiệp nhóm A và công nghiệp nhóm B
Trang 25+ Thời kì 1980 1989 Tăng dần tỉ trọng các ngành công nghiệp nhóm B, giảm tỉ trọng công nghiệp nhóm A Từ
1990 đến nay, giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp nhóm B tăng dần tỉ trọng công nghiệp nhóm A
Sự thay đổi trên là quy luật phổ biến của quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa
- Hiện nay, xu hướng chung là Tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến.Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác và công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước
+ Giảm tỉ trọng các sản phẩm các sản phẩm có chất lượng trung bình và thấp, tăng tỉ trọng các sản phẩm có chất lượng cao, có sức cạnh tranh trên thị trường
c Cơ cấu ngành công nghiệp đang hình thành một số ngành công nghiệp trọng điểm: là những ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả kinh tế cao, và có tác động mạnh mẽ đến việc phát triển các ngành kinh tế khác.như Công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, công nghiệp sản xuất hàng tiêudùng, công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí - điện tử
2 Phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp:
+ Xây dựng cơ cấu linh hoạt, phù hợp với điều kiện VN, thích ứng với nền kinh tế thế giới
+ Đẩy mạnh các ngành mũi nhọn và trọng điểm, đưa công nghiệp điện năng đi trước một bước
+ Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết bị, công nghệ
-
3 Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của 1 số ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta
1 Khái niêm công nghiệp trọng điểm : là ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hậu quả kinh tế cao, tác
đọng mạnh mé đến sự phát triển các ngành kinh tế khác
* Công nghiệp năng lượng:
A Công nghiệp khai thác nguyên nhiên liệu:
a/Công nghiệp khai thác than:
-Than antraxít tập trung ở Quảng Ninh với trữ lượng hơn 3 tỷ tấn, chiếm hơn 90% trữ lượng than cả nước, ngoài ra còn có than mỡ ở Thái Nguyên, than nâu ở ĐBSH, than bùn ở Cà Mau…
-Than được khai thức dưới hình thức lộ thiên và hầm lò Năm 2005, sản lượng than đạt 34,1 triệu tấn, tiêu thụ trong và ngoài nước
b/Công nghiệp khai thác dầu khí:
-Tập trung ở các bể trầm tích ngoài thềm lục địa: bể trầm tích s.Hồng, Trung Bộ, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Thổ Chu-Mã Lai, với trữ lượng vài tỷ tấn dầu, hàng trăm tỷ m 3 khí
-Năm 1986, bắt đầu khai thác đến năm 2005, sản lượng dầu đạt 18,5 triệu tấn (Năm 2009, đưa vào họatđộng nhà máy lọc dầu Dung Quất, Quảng Ngãi)
-Khí đốt còn được đưa vào phục vụ cho các ngành công nghiệp điện lực, sản xuất phân bón như: nhàmáy nhiệt điện và sản xuất phân đạm Phú Mỹ, Cà Mau
B Công nghiệp điện lực:
a/Tình hình phát triển và cơ cấu:
-Đến nay, sản lượng điện tăng rất nhanh đạt 52,1 tỷ kwh (2005), trong đó nhiệt điện cung cấp 70% sản lượng địên
-Đường dây 500 kv được xây dựng từ Hoà Bình đi Phú Lâm (tp.HCM) đưa vào hoạt động
+ Nhiên liệu dồi dào: than, dầu khí; nguồn nhiên liệu tiềm tàng: năng lượng mặt trời, sức gió…
+ Các nhà máy nhiệt điện phía bắc chủ yếu dựa vào than ở Quảng Ninh, các nhà máy nhiệt điện ở miền Trung
và miền Nam chủ yếu dựa vào dầu, khí
+ Hàng loạt nhà máy nhiệt điện có công suất lớn đi vào hoạt động: Phả Lại 1 và 2 (trên 1000 MW), Uông Bí và
Trang 26Uông Bí mở rộng (450 MW), Phú Mỹ 1, 2, 3, 4 (4100 MW), Cà Mau 1, 2 (1500 MW)…
* Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm: có nhiều tiềm năng phát triển: nguồn nguyên liệu tại chỗ, phong phú; thị trường tiêu thụ lớn…
a/Công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt:
-Công nghiệp xay xát phát triển mạnh, sản lượng gạo, ngô xay xát đạt 39,0 triệu tấn (2005) phân bố tập trung tp.HCM, HN, ĐBSH, ĐBSCL
-Công nghiệp đường mía: sản lượng đường kính đạt 1,0 triệu tấn (2005) phân bố tập trung ở ĐBSCL, ĐNB, DHMT…
-Công nghiệp chế biến cafe, chè, thuốc lá phát triển mạnh: chế biến chè chủ yếu ở TD-MN BB, Tây Nguyên-SL đạt 127.000 tấn; chế biến cafe chủ yếu ở Tây Nguyên, ĐNB, BTB-SL đạt 840.000 tấn cafe nhân; -Công nghiệprượu, bia, nước giải khát phát triển nhanh Hàng năm sx 160-220 triệu lít rượu, 1,4 tỷ lít bia tập trung nhất ở tp.HCM, HN, HP, ĐN…
b/Công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi:
-Chưa phát triển mạnh do cơ sở nguyên liệu cho ngành còn hạn chế
-Các cơ sở chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa tập trung ở một số đô thị lớn Sản lượng sữa đặc trung bình hàng năm đạt 300-350 triệu hộp
-Thịt và sản phẩm từ thịt Hà Nội, tp.Hồ Chí Minh
c/Công nghiệp chế biến thuỷ, hải sản:
-Nghề làm nước mắm nổi tiếng ở Cát Hải (HP), Phan Thiết (Bình Thuận), Phú Quốc (Kiên Giang) Sản lượng hàng năm đạt 190-200 triệu lít
-Chế biến tôm, cá và một số sản phẩm khác: tăng trưởng nhanh đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước phát triển tập trung ở ĐBSCL
Câu 1: Trình bày cơ cấu ngành công nghiệp năng lượng và phân tích vai trò của ngành này đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của nước ta
Công nghiệp năng lượng bao gồm 3 bộ phận
-Than antraxít tập trung ở Quảng Ninh với trữ lượng hơn 3 tỷ tấn, chiếm hơn 90% trữ lượng than cả nước, ngoài ra còn có than mỡ ở Thái Nguyên, than nâu ở ĐBSH, than bùn ở Cà Mau…
-Than được khai thức dưới hình thức lộ thiên và hầm lò Năm 2005, sản lượng than đạt 34,1 triệu tấn, tiêu thụ trong và ngoài nước
b/Công nghiệp khai thác dầu khí:
-Tập trung ở các bể trầm tích ngoài thềm lục địa: bể trầm tích s.Hồng, Trung Bộ, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Thổ Chu-Mã Lai, với trữ lượng vài tỷ tấn dầu, hàng trăm tỷ m 3 khí
-Năm 1986, bắt đầu khai thác đến năm 2005, sản lượng dầu đạt 18,5 triệu tấn (Năm 2009, đưa vào họatđộng nhà máy lọc dầu Dung Quất, Quảng Ngãi)
-Khí đốt còn được đưa vào phục vụ cho các ngành công nghiệp điện lực, sản xuất phân bón như: nhàmáy nhiệt điện và sản xuất phân đạm Phú Mỹ, Cà Mau
B Công nghiệp điện lực:
* Tình hình phát triển và cơ cấu:
-Đến nay, sản lượng điện tăng rất nhanh đạt 52,1 tỷ kwh (2005), trong đó nhiệt điện cung cấp 70% sản lượng địên
-Đường dây 500 kv được xây dựng từ Hoà Bình đi Phú Lâm (tp.HCM) đưa vào hoạt động
+ Nhiên liệu dồi dào: than, dầu khí; nguồn nhiên liệu tiềm tàng: năng lượng mặt trời, sức gió…
+ Các nhà máy nhiệt điện phía bắc chủ yếu dựa vào than ở Quảng Ninh, các nhà máy nhiệt điện ở miền Trung
và miền Nam chủ yếu dựa vào dầu, khí
+ Hàng loạt nhà máy nhiệt điện có công suất lớn đi vào hoạt động: Phả Lại 1 và 2 (trên 1000 MW), Uông Bí và