1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn thi tốt nghiệp Địa Lý 12

44 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 301,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Đất trồng và đồng cỏ: Thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du miền núi phía Bắc., vùng đồng cỏ => thuận lợi cho chăn nuôi như B

Trang 1

+ Ngoài khơi: các đảo kéo dài tới khoảng vĩ độ 6050’ B và từ khoảng kinh độ 1010Đ đến

117020’ Đ ngoài Biển Đông

- Đại bộ phận lãnh thổ nằm ở múi giờ số 7

- Lãnh hải: Rộng ra 12 hải lý so với vùng nội thuỷ

- Vùng tiếp giáp lãnh hải: Rộng ra 12 hải lý so với vùng lãnh hải

- Vùng đặc quyền kinh tế: Rộng ra 200 hải lý tính từ đường cơ sở

- Thềm lục địa: Là phần đất dưới biển ra tới độ sâu khoảng 200 m

c Vùng trời: Khoảng không giới hạn độ cao, bao trùm trên lãnh thổ.

3 Ý nghĩa của vị trí địa lí:

a Ý nghĩa về tự nhiên:

- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

- Đa dạng về động - thực vật, nông sản

- Nằm trên vành đai sinh khoáng nên có nhiều tài nguyên khoáng sản

- Có sự phân hoá da dạng về tự nhiên, phân hoá Bắc - Nam Đông – Tây

- Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán

b Ý nghĩa về kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng:.

- Về kinh tế:

Trang 2

+ Có nhiều thuận lợi dể phát triển cả về giao thông đường bộ, đường biển, đường không với các nước trên thế giới tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trong khu vưc và trên Thế giới.

+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao thông biển, du lịch)

- Về văn hoá - xã hội: thuận lợi nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng

phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á

- Về chính trị và quốc phòng: là khu vực quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông

Nam Á Biển Đông đối với nước ta là 1 hướng chiến lược có ý nghĩa sống còn trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ Tổ Quốc

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ

1 Giai đoạn Tiền Cambri: Hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam.

- Đây là giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất trong lịch sử phát triển của lãnh thổ Việt Nam Thời gian: Bắt đầu cách đây 2 tỉ năm, kết thúc cách đây 540 triệu năm

- Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay: Các mảng nền

cổ nhử vòm sông Chảy, Hoàng Liên Sơn, Sông Mã, khối nhô Kon Tum

- Các thành phần tự nhiên rất sơ khai, đơn điệu:

+ Khí quyển rất lãng, hầu như chưa có ôxi, chỉ có chất khí amôniac, đôxit, cacbon, nitơ, hiđrô

+ Thuỷ quyển: Hầu như chưa có lớp nước trên mặt

+ Sinh vật nghèo nàn: Tảo ( tảo lục, tảo đỏ) và động vật thân mềm: Sứa, hải quỳ, thuỷ tức, san hô, ốc

2 Giai đoạn Cổ kiến tạo:

- Diễn ra trong thời gian khá dài tới 477 triệu năm, trải qua 2 đại Cổ sinh và Trung sinh

- Có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta:

+ Có các chu kì vận động tạo núi Calêđôni và Hecxini (Cổ sinh), các chi kì Inđôxini và Kimiri (Trung sinh)

+ Đất đá rất cổ: trầm tích, macma biến chất

+ Hình thành nhiều mỏ khoáng sản như than, thiếc, vàng, bạc, đá quý

+ Các vận động uốn nếp nâng lên diễn ra ở nhiều nơi

- Là giai đoạn lớp vỏ cảnh quan địa lý nhiệt đới ở nước ta đã rất phát triển

- Phần lớn lãnh thổ nước ta trở thành đất liền( trừ các khu vực đồng bằng)

2 Giai đoạn Tân kiến tạo:

- Bắt đầu cách đây 65 triệu năm, kéo dài đến ngày nay

- Chịu tác động mạnh mẽ của kỳ vận động tạo núi Anpow- Himalaya và những biến đổi khí hậu có quy mô toàn cầu

+ Trên lãnh thổ xảy ra các vân động uốn nếp, đứt gãy, phun trào mắc ma, hạ thấp địa hình, bồi lấp các bồn trũng

Trang 3

+ Khí hậu Trái Đất có những biến đổi lớn ở kỉ Đệ Tứ với những thời kỳ băng hà gây hiện tượng biển tiến, biển thoái.

- Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự niên, làm cho đất nước có diện mạo và đặc điểm như ngày nay

+ Ảnh hưởng của Tân kiến tạo đã làm cho một số vùng núi được nâng lên, địa hình trẻ lại, các hoạt động xâm thực, bồi tụ được đẩy mạnh, các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh được hình thành

+ Các điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm phát triển

ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH.

1 Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp:

Đồi núi chiếm 3/4 diện tích đất đai, đồi núi thấp chiếm hơn 60%, núi cao khoảng 1% đồi núi cả nước, ĐB chiếm 1/4 đất đai

2 Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:

- Hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng cung

- Địa hình già trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt

- Địa bình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

- Cấu trúc gồm 2 hình chính

+ Hướng TB - ĐN: Từ hữu ngạn sông Hồng đến Bạch Mã

+ Hướng vòng cung: Vùng núi đông bắc và Trường Sơn Nam

3 Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa:

- Xâm thực mạnh ở miền núi

- Bồi tụ ở đồng bằng

4 Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người:

- Tích cực : làm ruộng bậc thang, đắp đê

- Tiêu cực: đốt rừng làm nương rẫy

II CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH ĐỒI NÚI.

1 Địa hình chia làm 4 vùng:

a Vùng núi Đông Bắc:

- Giới hạn: Vùng núi phía tả ngạn sông Hồng chủ yếu là đồi núi thấp

- Gồm cánh cung lớn mở rộng về phía bắc và đông chụm lại ở Tam Đảo

- Hướng nghiêng: cao ở Tây Bắc và thấp xuống Đông Nam

b Vùng núi Tây Bắc:

Giới hạn: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả

Địa hình cao nhất nước ta, dãy Hoàng Liên Sơn (Phanxipang 3143m) Các dãy núi hướng tây bắc - đông nam, xen giữa là cao nguyên đá vôi (cao nguyên Sơn La, Mộc Châu)

Trang 4

c Vùng núi Bắc Trường Sơn:

- Giới hạn: Từ sông Cả tới dãy núi Bạch Mã

- Hướng Tây Bắc - Đông Nam

- Các dãy núi song song, so le nhau dài nhất, cao ở hai đầu, thấp ở giữa

- Các vùng núi đá vôi (Quảng Bình, Quảng Trị)

d Vùng núi Trường Sơn Nam:

- Các khối núi Kontum, khối núi cực nam tây bắc, sườn tây thoải, sườn đông dốc đứng

- Các cao nguyên đất đỏ ba dan: Playku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên bề mặt bằng phẳng, độ cao xếp tầng 500 - 800 - 1000m

III KHU VỰC ĐỊA HÌNH ĐỒNG BẰNG.

- Đồng bằng do phù sa sông biển bồi đắp

- Địa hình: Hẹp ngang và bị chia cắt thành từng ô nhỏ (Chỉ có ĐB Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Nam, Phú Yên tương đối rộng)

Trang 5

- Đất: Đất phù sa có nhiều cát (Phần giáp biển có cồn cát và đầm phá, tiếp theo là đất thấp trũng, trong cùng đã bồi tụ thnàh ĐB).

 Thuận lợi: Trồng lương thực, hoa mầu và các cây công nghiệp ngắn ngày

 Khó khăn: Thiếu nước, nạn cát bay

Cần phải sử dụng hợp lí, đi đôi với làm tốt công tác thuỷ lợi

IV THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ VỀ TỰ NHIÊN CỦA CÁC KHU VỰC ĐỒI NÚI

VÀ ĐỒNG BẰNG TRONG PHÁT TRIỂN KT-XH.

1 Khu vực đồi núi:

+ Khoáng sản: Nhiều như đồng, chì, thiếc, sắt, crôm, bô xít, apatit, than đá, vật liệu xây dựng

=> Thuận lợi cho nhiều ngành công nghiệp phát triển

+ Thuỷ năng: Sông dốc, nhiều nước, nhiều hồ chứa => có tiềm năng thuỷ điện cao

+ Rừng: Chiếm phần lớn diện tích, trong rừng có nhiều gỗ quý, nhiều loại động thực vật, cây dược liệu, lâm thổ sản, đặc biệt là ở các vườn quốc gia => thuận lợi cho bảo tồn hệ sinh thái, bảo vệ môi trường, bảo vệ đất, khai thác gỗ

+ Đất trồng và đồng cỏ: Thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp ( Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du miền núi phía Bắc.), vùng đồng cỏ => thuận lợi cho chăn nuôi như Ba Vì-Hà Tây, Đức Trọng-Lâm Đồng

+ Du lịch: Điều kiện địa hình, khí hậu, rừng, môi trường sinh thái => thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tham quan

+ Hạn chế: Xói mòn đất, đất bị hoang hoá, địa hình hiểm trở đi lại khó khăn, nhiều thiên tai => khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất của dân cư, đầu tư tốn kém

THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

I ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VỀ BIỂN ĐÔNG.

- Biển Đông là một vùng biển rộng (3,477 triêụ km2), lớn thứ 2 trong các biển ở Thái Bình Dương

- Là biển tương đối kín

- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

Trang 6

II ẢNH HƯỞNG CỦA BIỂN ĐÔNG ĐẾN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM.

1 Khí hậu:

- Biển Đông cùng các khối khí di chuyển qua biển đã mang lại lượng mưa lớn cho vùng đất liền và làm giảm tính khắc nghiệt của khí hậu (mùa đông bớt lạnh và khô; mùa hè bớt nóng…), khí hậu điều hòa hơn

- Khí hậu đa dạng, tạo các tiểu vùng khí hậu khác nhau

2 Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển:

- Xâm thực của biển làm xuất hiện các dạng địa hình: Vịnh cửa sông, bãi triều, bãi cát, đảo ven bờ, rạn san hô, hang động => Thuận lợi cho phát triển kinh tế biển như xây dựng hải cảng, nuôi trồng thủy hải sản, du lịch

- Hệ sinh thái vùng ven biển đa dạng và giàu có: Rừng ngập mặn thứ2 thế giới, sinh vật nước lợ, hệ sinh thái trên đất phèn đất mặn

3 Tài nguyên thiên nhiên vùng biển:

- Khoáng sản: Dầu khí (2 bể lớn nhất là Nam Côn Sơn và Cửu Long); nhiều cát ti tan

=> Thuận lợi cho công nghiệp phát triển

- Hải sản: Đa dạng phong phú, trên 2000 loài cá, 100 loài tôm, vài chục loài mực

4 Thiên tai:

- Bão: Trung bình mỗi năm có 3-4 cơn bão đổ bộ vào nước ta làm thiện hại về người, của Ví dụ cơn bão số 5 năm 1997 đổ bộ vào Nam Bộ làm thiệt hại khoảng 5000 tỷ đồng, nhiều người mất nhà cửa và thiệt mạng

- Sạt lở bờ biển, nhất là bờ biển Trung Bộ, ảnh hưởng tới đời sống và sinh hoạt dân cư

- Cát bay ở ven biển miền Trung đặc biệt là Bắc Trung Bộ và hoang mạc hóa đất đai ở Nam Trung Bô như ở Ninh Thuận, Bình Thuận

THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

1 Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm:

a Tính chất nhiệt đới:

- Nguyên nhân: Nằm trong vùng nội chí tuyến, mỗi năm có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh

- Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm Nhiệt độ trung bình năm trên 200C Tổng số giờ nắng từ 14000 - 3000 giờ

b Gió mùa :

- Gió mùa mùa đông: Nguồn gốc từ áp cao Xibia Thời gian hoạt động từ tháng 11 - 4

Phạm vi hoạt động Miền Bắc Hướng gió Đông Bắc Kiểu thời tiết đặc trưng tháng 11, 12, 1: lạnh, khô; tháng 2, 3 lạnh, ẩm

- Gió mùa mùa hạ:

+ Áp cao Ấn Độ Dương: Thời gian hoạt động tháng 5-7 Phạm vi hoạt động cả nước Hướng gió Tây Nam Kiểu thời tiết đặc trưng: Nóng ẩm ở Nam Bộ và Tây Nguyên; nóng khô ở Bắc Trung Bộ

Trang 7

+ Áp cao cận chí tuyến Nam: Thời gian hoạt động tháng 6-10 Phạm vi hoạt động cả nước Hướng gió Tây Nam riêng Bắc Bộ có hướng Đông Nam Kiểu thời tiết đặc trưng: Nóng và mưa nhiều ở cả miền Bắc và miền Nam

- Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi

+ Bề mặt địa hình bị chia cắt, nhiều nơi đất trơ sỏi đá

+ Vùng núi có nhiều hang động, thung lũng khô

+ Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn tạo thành đất xám bạc màu

+ Đất trượt đá lỡ làm thành nón phóng vật ở chân núi

- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long

b Sông ngòi:

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc

- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa

- Chế độ nước theo mùa

c Đất: Quá trình feralit là quá trình hình thành đất điển hình ở vùng nhiệt đới và diễn ra

mạnh ở các vùng núi thấp

d Sinh vật: Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, rừng gió mùa thường xanh, rừng gió

mùa nửa rụng lá, rừng khô thưa rụng lá, xa van

3 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động của sản xuất và đời sống:

a Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp:

- Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, phát triển mô hình Nông - Lâm kết hợp

- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, khí hậu thời tiết không ổn định

b Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống:

- Thuận lợi để phát triển các ngành lâm nghiệp, thuỷ sản, giao thông vận tải, du lịch, đẩy mạnh các hoạt động khai thác xây dựng vào mùa khô

Trang 8

+ Các thiên tai như: mưa bão, lũ lụt hạn hán và diễn biến bất thường như giông, lốc, mưa

đá, sương muối rét hại, khô nóng gây ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất

+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái

THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG

1 Thiên nhiên phân hóa theo chiều Bắc Nam:

a Nguyên nhân:

- Do hình dạng kéo dài theo chiều Bắc - Nam

- Do gió thổi theo mùa đã lấn át gió tín phong

- Do sự suy yếu của gió mùa Đông Bắc

b Biểu hiện:

Phần lãnh thổ phía Bắc Phần lãnh thổ phía Nam

Giới hạn Từ dãy núi Bạch Mã trở ra Từ dãy núi Bạch Mã trở vàoKhí hậu

Kiểu khí hậu Khí hậu nhiệt đới ẩm gió

mùa cómùa đông lạnh

Khí hậu cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm

thế, ngoài rac còn có các cây cận nhiệt đới, ôn đới, các loài thú có lông dày

Các loài động vật và thực vật thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới với nhiều loài

2 Thiên nhiên phân hoá theo Đông Tây:

Phân hoá thành 3 dải rõ rệt:

a Vùng biển và thềm lục địa :

- Độ nông sâu của biển, rộng hẹp và thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng, vùng đồi núi

- Khí hậu biển Đông mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

- Các dòng hải lưu thay đổi theo hướng gió mùa

Trang 9

- Cảnh quan ở các sườn núi Đông và Tây Trường Sơn, vùng Đông Bắc và Tây Bắc…có

sự khác nhau (Nguyên nhân là do tác động của gió mùa với hướng các dãy núi)

- Khí hậu: Mùa đông lạnh và đến sớm ở Đông Bắc , còn ở Tây Bắc đến muộn và khô;

Khí hậu phía Đông của dãy Trường Sơn khác phía Tây Trường Sơn

3 Thiên nhiên phân hoá theo độ cao:

a Đai nhiệt đới gió mùa chân núi (600-700 m):

- Khí hậu nhiệt đới, tº TB trên 25ºC, lượng mưa nhiều (trừ một số nơi khuất gió)

- Thổ nhưỡng: Trong đai này đất phù sa chiếm gần 24%, đất feralít vùng đồi núi chiếm hơn 60%

- Sinh vật: Rừng nhiệt đới ẩm thường xanh ở vùng núi thấp mưa nhiều, động vật đa dạng phong phú; vùng khô là rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô

- Ý nghĩa kinh tế:

+ Thổ nhưỡng khác nhau thì các hệ sinh thái khác nhau như rừng nhiệt đới thường xanh trên đá vôi, rừng lá rộng thường xanh trên đất mặn, đất phèn, hệ sinh thái xa van, cây bụi gai trên đất cát, đất thoái hoá vùng khô hạn…

+ Cây trồng và vật nuôi phong phú đa dạng của xứ nhiệt đới (lương thực thực phẩm, gia súc gia cầm, nuôi trồng thuỷ hải sản, cây công nghiệp…)

b Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi (600-700 đến 2600 m):

- Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào t0 trên 25ºC, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng

- Đất: feralít, đất đỏ ba dan và đất mùn núi cao (tầng đất thường mỏng, dễ bị rửa trôi xói mòn)

- Sinh vật: Rừng cận nhiệt đới lá rộng, lá kim phát triển trên đất feralít có mùn; động vật xuất hiện các loài phương Bắc; lên cao từ 1600-1700 m hình thành đất mùn, rừng phát triển kém rêu, địa y Trong rừng đã xuất hiện các loài cây ôn đới

- Ý nghĩa kinh tế: Rừng phát triển, bảo tồn các loài gen động thực vật, phát triển cây trồng, vật nuôi của xứ nhiệt đới và cận nhiệt như trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, dược liệu

c Đai ôn đới gió mùa trên núi 2600 m trở lên:

- Khí hậu có tính chất khí hậu ôn đới, quanh năm dưới 150C, mùa đông xuống dưới 50C,

- Đất: Chủ yếu là đất mùn thô (đ ất ở đây chỉ chiếm khoảng 11% diện tích, còn lại là mặt nước sông hồ, núi đá)

- Sinh vật: Có loài thực vậtôn đới như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam

- Ý nghia kinh tế: Phát triển rừng và bảo tồn các loài gen động thực vật

4 Các miền địa lí tự nhiên:

a Miền Bắc và đồng bằng Bắc Bộ:

- Vị trí: Tả ngạn sông Hồng

- Địa chất - địa hình: Quan hệ với nền Hoa Nam về cấu trúc địa chất kiến tạo Tân kiến tạo nâng yếu Địa hình đồi núi thấp, huớng chính là vòng cung, hướng nghiêng địa hình là Tây Bắc – Đông Nam

- Khí hậu: Mùa đông lạnh, do địa hình hứng gió mùa Đông Bắc

Trang 10

- Sông ngòi: Theo hướng chung của địa hình và có vai trò rất quan trọng trong hình thành nên đồng bằng sông Hồng.

- Thổ nhưỡng sinh vật: Khí hậu đã làm hạ thấp đai cao cận nhiệt đới, nên có nhiều sinh vật của phương Bắc và sự thay đổi cảnh quan thiên nhiên theo mùa

- Bờ biển: Đa dạng thấp, phẳng, đáy biển nông

- Khoáng sản: Giầu than, sắt, thiếc, vonfram, đá vôi, bể dầu khí sông Hồng

- Khó khăn: Sự bất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi…là trở ngại lớn

b Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ:

- Vị trí: Từ hữu ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã

- Địa chất địa hình: Quan hệ với Vân Nam (Trung Quốc) về cấu trúc địa hình Tân kiến tạo nâng mạnh Địa hình cao (Đây là miền núi cao VN có đủ 3 đai cao), các dãy núi xen kẽ các dòng sông theo hướng TB-ĐN, đồng bằng hẹp

- Khí hậu: Giảm sút gió mùa Đông Bắc về phía Tây và Nam, tính nhiệt đới tăng dần;

- Sông ngòi dốc có giá trị thuỷ điện cao

- Thổ nhưỡng và sinh vật: Rừng chiếm tỉ lệ nhiều, chỉ sau Tây Nguyên

- Vùng biển: Bãi tắm, nhiều tiềm năng XD cảng, thuỷ hải sản đồi dào

- Khoáng sản: Thiếc, sắt, crôm, titan, apatít

- Khó khăn: Bão, lũ quét, khô hạn, gío Tây khô nóng

c Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ:

- Vị trí: Từ dãy núi Bạch Mã trở vào Nam

- Địa chất địa hình: Phức tạp (Gồm các khối núi cổ Kotum, các bề mặt sơn nguyên bóc mòn và bề mặt cao nguyên ba dan ở cực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Hướng vòng cung, sườn Đông dốc mạnh sườn Tây thoải Đồng bằng châu thổ ở Nam Bộ mở rộng và đồng bằng ven biển hẹp

- Khí hậu: Cận xích đạo gió mùa, nền nhiệt cao (TB từ 27-30 0C), biên độ dao động nhiệt nhỏ, chia 2 mùa (Mùa mưa và mùa khô rõ rệt);

- Sông ngòi nhiều nước phụ thuộc vào mùa khí hậu

- Thổ nhưỡng và sinh vật: Miền núi và cao nguyên phát triển rừng nhiệt đới chân núi đến

1000 m, thực vật nhiệt đới xích đạo ưu thế (Luồng di cư Inđônêxia-Malaixia, họ Dầu) cây công nghiệp, động vật đa dạng như voi, hổ, bò rừng Miền đồng bằng phát triển nông nghiệp,

- Vùng biển: Rừng ngập mặn ven biển với các loài trăn, rắn, cá sấu, chim Dưới nước có tôm, cá, thuỷ hải sản đồi dào, dầu mỏ ở thềm lục địa

- Khoáng sản: Dầu mỏ có trữ lượng lớn ở vùng thềm lục địa, bô xít ở Tây Nguyên

- Khó khăn: Đất bị rửa trôi ở vùng đồi núi, lũ lụt ở đồng bằng, thiếu nước vào mùa khô

Trang 11

SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

1 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên:

a Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật:

- Tài nguyên rừng

+ Tình hình chung: Tổng diện tích rừng giảm, độ che phủ giảm (Trong đó rừng tự nhiên giảm mạnh nhất); Tuy nhiên những năm gần đây diện tích rừng có tăng, song chủ yếu là rừng phục hồi và số lượng có tăng song chất lượng giảm

+ Nguyên nhân: Do chặt phá rừng bừa bãi của người dân du canh du cư trước đây; Nhưng nguyên nhân sâu xa vẫn là tình trạng thiếu việc làm và đời sống khó khăn của người dân miền núi, đặc biệt là đồng bào dân tộc

+ Biện pháp: Trước tình hình như vậy, để khai thác giá trị kinh tế của rừng, đặc biệt là vai trò môi trường sinh thái thì chúng ta phải có biện pháp bảo vệ rừng cấp bách

. Đối với rừng phòng hộ: Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, trồng rừng trên đất trống đồi núi trọc

Đối với rừng đặc dụng: Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên

Đối với rừng sản xuất: Phát triển diện tích, chất lượng rừng

Triển khai Luật bảo vệ và phát trỉên rừng, đặc biệt là giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân

. Xây dựng các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

. Ban hành sách đỏ Việt Nam để bảo vệ nguồn gen động thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng

. Quy định trong khai thác như cấm khai thác gỗ quý, khai thác gỗ trong rừng cấm, rừng non, gây cháy rừng, cấm săn bắt động vật trái phép, cấm dùng chất nổ đánh cá, cấm gây độc hại môi trường

b Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất:

Trang 12

+ Đất chưa sử dụng là 5,35 triệu ha chiếm 16,5% (Trong đó đất đồi núi 5 triệu ha)

+ Đất thổ cư chuyên dùng là 3,65 triệu ha chiếm 15,5%

* So với trước đây đất hoang đồi trọc giảm (So 1990 giảm 1/2); Nhưng đất đai đang bị đe doạ sa mạc hoá là rất nhiều (9,3 triệu ha)

* Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất:

- Đối với vùng đồi núi, do đất dốc nên cần chống xói mòn đất bằng các biện pháp canh tác trên đất dốc, làm tốt thuỷ lợi, , bảo vệ rừng đặc biệt là rừng đầu nguồn; Kết hợp các biện pháp nông-lâm kết hợp; Tổ chức định canh định cư…

- Đối với đất nông nghiệp cần phải sử dụng hợp lí, đẩy mạnh thâm canh đi đôi với cải tạo, bảo vệ và bón phân cải tạo đất, mở rộng đất nông nghiệp phải hợp lí; Sử dụng các biện pháp cải tạo đất nhiễm mặn, nhiễm phèn, không để đất bị thoái hoá, bị nhiễm các chất độc hại

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

1 Bảo vệ môi trường:

- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường:

+ Sự mất cân bằng của các chu trình tuần hoàn vật chất gây nên bão lụt, hạn hán…

Ví dụ: Phá rừng ->đất bị xói mòn, rửa trôi, hạ mực nước ngầm, tăng tốc độ dòng chảy, biến đổi khí hậu…

- Tình trạng ô nhiễm môi trường:

+ Nước thải công nghiệp và sinh hoạt đổ ra sông hồ chưa qua xử lý

+ Ô nhiễm không khí: Ở các điểm dân cư, khu công nghiệp…Vượt quá mức tiêu chuẩn cho phép

+ Ô nhiễm đất: Nước thải, rác thải sau phân huỷ đều ngấm xuống đất

2 Phòng chống thiên tai:

a Bão:

- Hoạt động của bão ở Việt nam:

+ Thời gian hoạt động từ tháng 06, kết thúc tháng 11, đặc biệt là các tháng 9,10,12

+ Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam

+ Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão.+ Trung bình mổi năm có 8 trận bão

- Hậu quả của bão:

+ Mưa lớn trên diện rộng, gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông, thuỷ triều dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển

+ Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa…

+ Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh

- Biện pháp phòng chống bão:

+ Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển cuả cơn bão

+ Thông báo cho tàu thuyền trở về đất liền

Trang 13

+ Củng cố hệ thống đê kè ven biển.

+ Sơ tán dân khi có bão mạnh

+ Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi

Hậu quả Phá huỷ mùa màng, tắc nghẽn

giao thông, ô nhiễm môi

trường…

Thiệt hại về tính mạng và tài sản của dân cư…

Mất mùa, cháy rừng, thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt

- Canh tác hiệu quả trên đất dốc

- Quy hoạch các điểm dân cư

- Trồng rừng

- Xây dựng hệ thống thuỷ lợi

- Trồng cây chịu hạn

c Các thiên tai khác:

- Động đất: Tây Bắc, Đông Bắc có hoạt động động đất mạnh nhất

- Các loại thiên tai khác: Lốc, mưa đá, sương muối … Gây thiệt hại lớn đến sản xuất và đời sống nhân dân

3 Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường

- Mục đích : Nhằm đảm bảo cho sự bảo vệ đi đôi với phát triển bền vững

- Các nhiệm vụ của chiến lược:

+ Duy trì các hệ sinh thái, các quá trình sinh thái

+ Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen, các loài nuôi trồng và hoang dại

+ Đảm bảo việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên

+ Đảm bảo chất lượng môi trường

+ Phấn đấu đạt sự cân bằng về dân số với sử dụng hợp lý tự nhiên

Trang 14

CHỦ ĐỀ : ĐỊA LÝ DÂN CƯ

ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA

1 Việt Nam là nước đông dân, có nhiều thành phần dân tộc:

- Năm 2005 dân số nước ta là 83,3 triệu người, thứ 3 Đông Nam Á, thứ 8 châu Á và thứ

13 trên thế giới  Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, bên cạnh đó gây trở ngại trong giải quyết việc làm, chất lượng cuộc sống

- Có 54 dân tộc, đông nhất là người Kinh (86.2%)

2 Dân số tăng nhanh, dân số trẻ:

- Dân số nớc ta tăng nhanh đặc biệt là nửa cuối thế kỷ XX: 89-99: 1.7%, 1999-2001: 1.35% Tỉ lệ 1.32% đã giảm đáng kể nhng vẫn còn cao, mỗi năm tăng hơn 1 triệu người

 Sức ép: Phát triển kinh tế, bảo vệ tài nguyên môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống

- Dân số trẻ: độ tuổi lao động gần 60% dân số, trẻ em trên 33%, tuổi già chỉ 7,6% (1999)

 Lực lượng lao động dồi dào, trẻ nên năng động, sáng tạo, bên cạnh đó khó khăn trong giải quyết việc làm

3 Sự phân bố dân cư không đều:

- Mật độ dân số: 245 người/km2

- Phân bố không đều giữa đồng bằng - miền núi:

+Đồng bằng : 1/4 diện tích – chiếm 3/4 dân số

+ Miền núi: 3/4 diện tích - chiếm 1/4 dân số

- Phân bố không đều giữa nông thôn – thành thị

+ Nông thôn : 74.2%, có xu húơng giảm

+ Thành thị : 28.5%, có xu hướng tăng

- Nguyên nhân: điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, lịch sử khai thác lãnh thổ

- Hậu quả: Sử dụng lãnh phí, không hợp lý lao động, khó khăn trong khai thác tài nguyên

LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

1 Nguồn lao động nước ta rất dồi dào:

- Dân số hoạt dộng kinh tế ở nước ta chiếm 51% tổng số dân (41.3 triệu người), mỗi năm tăng hơn 1 triệu lao động  Là lực lượng quyết định phát triển kinh tế đất nước

- Chất lượng lao động ngày được nâng cao: 21% có chuyên môn kỹ thuật (4.4% đại học cao đẳng, 4.1% trung cấp) (2003)  Vẫn chưa đáp ứng yêu cầu hiện nay

- Chất lượng lao động các vùng không đồng đều

- Có sự chênh lệch khá lớn về chất lượng lao động giữa thành thị và nông thôn

2 Cơ cấu lao động

- Sử dụng lao động trong các ngành kinh tế quốc dân : Khu vực I : giảm, Khu vực II : tăng, Khu vực III : tăng

Trang 15

- Sử dụng lao động theo thành phần kinh tế : Khu vực ngoài quốc doanh có xu hướng tăng, khu vực quốc doanh có xu hướng giảm nhưng còn chậm  phù hợp với xu thế phát triển kinh tế hàng hoá theo định hướng XHCN

- Sử dụng lao động theo thành thị và nông thôn : Thành thị : tăng , Nông thôn : giảm

- Lao động nhìn chung năng suất còn thấp, thời gian lao động còn lãng phí

3 Vấn đề việc làm và hướng giải quyết:

- Mặc dù mỗi năm nước ta đã tạo ra khoảng 1 triệu chỗ làm mới nhưng tình trạng việc làm vẫn còn gay gắt

- Năm 2003 tỉ lệ thất nghiệp là 2.25%, thiếu việc làm là 6.69%, thất nghiệp ở thành thị cao: 5.8%

- Hướng giải quyết:

+ Phân bố lại dân cư và nguồn lao động

+ Thực hiện tôt chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình

+ Thực hiện đa dạng hoá các hoạt động sản xuất

+ Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

+ Mở rộng đa dạng hoá các loại hình đào tạo

+ Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất

ĐÔ THỊ HOÁ

1 Đặc điểm đô thị hóa nước ta:

a Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp:

- Quá trình đô thị hoá chậm: Năm 2005: tỉ lệ dân đô thị mới là 26,9%

2 Mạng lưới đô thị nước ta:

Đến 8/2004 nước ta chía làm 6 loại đô thị:

- Loại đặc biêt: Hà Nội và TP HCM

- Loại I: Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ

- Loại II:11 TP

- Loại III: 17 TP

- Loại IV: 58 đô thị

- Loại V: 598 đô thị

Trang 16

3 Ảnh hưởng cuả Đô thị hóa đến phát triển kinh tế – xã hội:

* Tích cực:

+ Tác động mạnh đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế

+ Ảnh hưởng rất lớn đến phát tnển kinh tế - xã hội của phương, các vùng

+ Tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

+ Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động

* Tiêu cực:

+ Ô nhiễm môi trường

+ An ninh trật tự xã hội,…

CHỦ ĐỀ: ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:

- Tăng tỉ trọng khu vực II, giảmtỉ trong khu vực I và III

- Tùy theo tưng ngành mà trong cơ cấu lại có sự chuyển dịch riêng

2 Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế

- Khu vực kinh tế Nhà nước giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ dạo

- Tỉ trọng của kinh tế tư nhân ngày càng tăng

- Thành phấn kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh, đặc biệt từ khi nước ta gia nhập WTO

3 Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế

- Nông nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp

- Công nghiệp: hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn

- Cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm:

+ VKT trọng điểm phía Bắc.

+ VKT trọng điểm miền Trung.

+ VKT trọng điểm phía Nam

ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA

1 Nền nông nghiệp nhiệt đới:

a Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới:

* Thuận lợi:

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá rõ rệt, cho phép:

+ Đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp

Trang 17

+ Áp dụng các biện pháp thâ canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ.

- Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng

- Sông ngòi : cung cấp nước tưới cho nông nghiệp

* Khó khăn: Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh…

b Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới:

- Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái

- Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi

- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn

- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới:

2 Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới:

- Nền nông nghiệp nước ta hiện nay tồn tại song song nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa

- Đặc điểm chính của nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa

- Sản xuất nhỏ, công cụ thủ công Sử dụng

nhiều lao động

- Năng suất lao động thấp

- Sản xuất tự cung tự cấp, đa canh là chính

- Phổ biến nhiều ở vùng có điều kiện khó khăn

- Đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn

- Sản xuất quy mô lớn, sử dụng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp và công nghệ mới

- Năng suất lao động cao

- Sản xuất hàng hoá, chuyên môn hoá Liên kết nông – công nghiệp

- Người sản xuất quan tâm đến thị trường

- Phổ biến ỏ vùng có điều kiện thuận lợi

3 Nền kinh tế nông thôn nước ta đang chuyển dịch rõ nét:

a Hoạt động nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn:

- Kinh tế nông thôn đa dạng nhưng chủ yếu vẫn dựa vào nông lâm- ngư nghiệp

- Các hoạt động phi nông nghiệp ngày càng chiếm tỉ trọng lớn, đóng vai trò quan trọng ở vùng kinh tế nông thôn

b Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tế

c Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa và đa dạng hóa:

- Sản xuất hàng hoá nông nghiệp:

+ Đẩy mạnh chuyên môn hoá

+ Hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hoá

+ Kết hợp công nghiệp chế biến hướng mạnh ra xuất khẩu

- Đa dạng hoá kinh tế nông thôn:

Trang 18

+ Cho phép khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên thiien nhiên, lao động…

+ Đáp ứng tốt hơn những đ kiện thị trường

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn còn được thể hiện bằng các sản phẩm nông - lâm

- ngư và các sản phẩm khác

VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

1 Ngành trồng trọt Chiếm gần 75% giá trị sản lượng nông nghiệp

a Sản xuất lương thực:

- Việc đẩy mạnh sản xuất lương thực có tầm quan trọng đặc biệt:

+ Đảm bảo lương thực cho nhân dân

+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi

+ Làm nguồn hàng xuất khẩu

+ Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp

- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất lương thực:

+ Điều kiện tự nhiên : đất , nước, khí hậu cho phép nước ta phát triển sản xuất lương thực phù hợp với các vùng sinh thái nông nghiệp

+ Điều kiện kinh tế - xã hội: người dân có nhiều kinh nghiêm, nhu cầu thị trường lớn, cơ

sở hạ tầng ngày càng phát triển

- Tuy nhiên cũng có những khó khăn (thiên tai, sâu bệnh )

- Những xu hướng chủ yếu trong sản xuất lương thực

+ Diện tích gieo trồng lúa tăng

+ Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi

+ Năng suất tăng

+ Sản lượng tăng

+ Là nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới

+ Các loại màu lương thực đã trở thành cây hàng hoá

+ Đồng bằng sông Cửu Long và sông Hồng là 2 vựa lúa lớn nhất nước ta

b Sản xuất cây thực phẩm.

- Rau đậu được trồng khắp nơi

c Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả:

* Cây công nghiệp:

- Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp

+ Sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nước và khí hậu

+ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp

+ Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

+ Là Mặt hàng xuất khẩu quan trọng

- Điều kiền phát triển:

Trang 19

+ Thuận lợi (về tự nhiên,xã hội):

Đất, nước, khí hậu là các nhân tố tạo thuận lợi để phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới và cận nhiệt

Người dân có nhiều kinh nghiệm trong việc trồng cây công nghiệp

Nhu cầu thị trường lớn

+ Khó khăn: thiên tai ( lũ lụt, thiếu nước vào mùa khô), trình độ kỹ thuật kém, thị trường không ổn định

- Nước ta chủ yếu trồng cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới, ngoài ra còn có một số cây có nguồn gốc cận nhiệt

- Cây công nghiệp lâu năm:

+ Có xu hướng tăng cả về năng suất, diện tích,sản lượng

+ Đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp

+ Nước ta đã hình thành được các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm với qui mô lớn

+ Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu : cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa, chè

- Cây công nghiệp hàng năm: mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, tằm, thuốc lá

- Cây ăn quả đa dạng

2 Ngành chăn nuôi:

- Tỉ trọng ngành chăn nuôi còn nhỏ (so với trồng trọt) nhưng đang có xu hướng tăng

- Xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi hiện nay:

+ Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá

+ Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp

+ Các sản phẩm không qua giết mổ(trứng, sữa) chiếm tỉ trọng ngày càng cao

- Điều kiện phát triển ngành chăn nuôi nước ta:

+ Thuận lợi (cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn, dịch vụ giống, thú y có nhiều tiến bộ ) + Khó khăn (giống gia súc, gia cầm, năng suất thấp, dịch bệnh )

- Chăn nuôi lợn và gia cầm:

+ Tình hình phát triển: số lượng ngày 1 tăng

+ Phân bố: Vùng lương thực thực phẩm

- Chăn nuôi gia súc ăn cỏ: Phát triển mạnh ở vùng trung du miền núi

VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP

1 Ngành thủy sản:

a Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển thủy sản:

- Thuận lợi :

+ Có bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng

+ Nguồn lợi hải sản khá phong phú

Trang 20

+ Nhân dân có nhiều kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt nuôi trồng thủy sản.

+ Phương tiện tàu thuyền, các ngư cụ trang bị ngày càng tốt

+ Dich vụ và chế biến thủy sản được mở rộng

+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn

+ Chính sách khuyến ngư của Nhà nước

- Khó khăn

+ Thiên tai, bão lụt thường xuyên

+ Một số vùng ven biển môi trường bị suy thoái

+ Phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới

+ Hệ thống các cảng cá còn chứa đáp ứng yêu cầu

+ Công nghiệp chế biến còn hạn chế…

b Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản:

* Tình hình chung:

- Ngành thủy sản có bước phát triển đột phá

- Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao

* Khai thác thủy sản:

- Sản lượng khai thác liên tục tăng

- Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhất là các tỉnh duyên hải NTB và Nam Bộ

* Nuôi trồng thủy sản:

- Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh do:

+ Tiềm năng nuôi trồng thủy sản còn nhiều

+ Các sản phẩm nuôi trồng có giá trị khá cao và nhu cầu lớn trên thị trường

+ Tạo nguồn sống cho đông bào dân tộc ít người

+ Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi

+ Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành CN

+ Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở trong vùng núi, trung du và vùng hạ du

Trang 21

- Sinh thái:

+ Chống xói mòn đất

+ Bảo vệ các loài động vật, thực vật quí hiếm

+ Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn

+ Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nước

b)Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu có nhưng đã bị suy thoái nhiều:

Có 3 loại rừng:

- Rừng phòng hộ, Rừng đặc dụng, Rừng sản xuất

c) Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp

- Trồng rừng : cả nước có khoảng 2,5 triệu ha rừng trồng

- Khai thác và chế biến gỗ và lâm sản

TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP

1 Các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta:

- Nhân tố tự nhiên: tạo nền cho sự phân hoá sản xuất

- Nhân tố KT - XH: chi phối mạnh sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp hàng hoá

- Nhân tố kĩ thuật lịch sử

2 Các vùng nông nghiệp ở nước ta: 7 vùng

- Trung du miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long

3 Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta:

a Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nước ta trong những năm qua thay đổi theo hai xu hướng chính:

-Tăng cường chuyên môn hoá sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn

- Đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp Đa dạng hoá kinh tế nông thôn nhằm

+ Khai thác hợp lý nguồn tài nguyên

+ Sử dụng kết hợp nguồn lao động, tạo việc làm

+ Giảm thiểu rủi ro trong thị trường nông sản

b Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông lâm nghiệp và thuỷ sản theo hướng sản xuất hàng hoá.

- Trang trại phát triển về số lượng và loại hình  sản xuất nông nghiệp hàng hoá

Trang 22

CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP

1 Cơ cấu công nghiệp theo ngành:

- Khái niệm : cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp Nó được hình thành phù hợp với các điều kiện cụ thể ở trong và ngoài nước trong mỗi giai đoạn nhất định

- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng với khá đầy đủ các ngành quan trọng thuộc 3 nhóm chính với 29 ngành:

+ CN khai thác

+ CN chế biến

+ CN sản xuất, phân phối điện, dược liệu, khí đốt, nước

- Trong cơ cấu ngành nổi lên các ngành công nghiệp trọng điểm

- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm thích nghi với tình hình mới:

+ Tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến

+ Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác và CN sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước

- Các hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp:

+ Xây dựng cơ cấu linh hoạt, phù hợp vói điều kiện VN, thích ứng với nền kinh tế thế giới

+ Đẩy mạnh phát triển các ngành mũi nhọn và trọng điểm

+ Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết bị, công nghệ

2 Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ:

- Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực:

+ Đồng bằng sông Hồng và phụ cận

+ Nam Bộ : hình thành 1 dải trung tâm công nghiêp : TP Hồ Chí minh, Biên Hoà, Vũng Tàu…

+ Duyên hải miền Trung

+ Vùng núi, vùng sâu, vùng xa : Công nghiệp chậm phát triển: phân bố phân tán, rời rạc

- Sự phân hóa lãnh thổ CN chịu tác động của nhiều nhân tố:

+ Vị trí địa lí

+ Tài nguyên và môi trường

+ Dân cư và nguồn LĐ

+ Cơ sở vật chất kĩ thuật

+ Vốn

- Những vùng có giá trị CN lớn: Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng , Đồng bằng sông Cửu Long

3 Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế:

- Cơ cấu CN theo thành phần kinh tế đã có những thay đổi sâu sắc

Ngày đăng: 16/07/2015, 21:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp: - Đề cương ôn thi tốt nghiệp Địa Lý 12
2. Hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp: (Trang 32)
3. Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải: - Đề cương ôn thi tốt nghiệp Địa Lý 12
3. Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải: (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w