1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Quản Lý Phần Mềm Đề Tài Quy Trình Triển Khai Dự Án Tại Công Ty Cổ Phần Phần Mềm Quản Lý Doanh Nghiệp (Fast).Pdf

45 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Trình Triển Khai Dự Án Tại Công Ty Cổ Phần Phần Mềm Quản Lý Doanh Nghiệp (Fast)
Tác giả Phạm Văn Hoàng
Người hướng dẫn ThS. Trần Việt Tâm
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Lý Phần Mềm
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 582,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP (FAST) (9)
    • 1.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp (FAST) (9)
    • 1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Phần Mềm Quản lý Doanh Nghiệp (9)
      • 1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển (9)
      • 1.2.2. Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp (10)
    • 1.3. Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp (10)
      • 1.3.1. Sơ đồ tổ chức Công ty (10)
      • 1.3.2. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty (10)
    • 1.4. Bộ máy tổ chức tại các Chi nhánh (11)
      • 1.4.1. Sơ đồ tổ chức tại các Chi nhánh (11)
      • 1.4.2. Cơ cấu bộ máy quản lý tại các Chi nhánh (12)
  • CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH TRIỂN KHAI DỰ ÁN HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC (13)
    • 2.1. Quy trình triển khai một dự án ERP (13)
      • 2.1.1. Quy trình tổng thể của một dự án (13)
      • 2.1.2. Các giai đoạn thực hiện hợp đồng (13)
    • 2.2. Chuẩn bị triển khai (15)
      • 2.2.1. Nhận phiếu đề nghị triển khai (ĐNTK) và hợp đồng (HĐ) (15)
      • 2.2.2. Nhận chuyển giao từ Kinh Doanh (17)
      • 2.2.3. Thành lập đội dự án (18)
    • 2.3. Cài đặt, đào tạo chuẩn, khảo sát (21)
      • 2.3.1. Cài đặt chương trình chuẩn (21)
      • 2.3.2. Khảo sát yêu cầu, đào tạo chương trình chuẩn (22)
    • 2.4. Phân tích yêu cầu và chỉnh sửa chương trình (33)
      • 2.4.1. Phân tích yêu cầu (34)
      • 2.4.2. Chỉnh sửa chương trình (35)
    • 2.5. Chuyển dữ liệu đầu vào và xác nhận chương trình đã sẵn sàng cho việc nhập liệu (35)
      • 2.5.1. Chuyển dữ liệu đầu vào (36)
      • 2.5.2. Xác nhận chương trình đã sẵn sàng cho việc nhập liệu (36)
    • 2.6. Hỗ trợ nhập liệu thật và kiểm tra sửa lỗi (36)
      • 2.6.1. Hỗ trợ nhập liệu thật (36)
      • 2.6.2. Hỗ trợ kiểm tra, sửa lỗi (37)
    • 2.7. Nghiệm thu (37)
      • 2.7.1. Nghiệm thu từng phần (37)
      • 2.7.2. Nghiệm thu toàn bộ (38)
    • 2.8. Các quy định kiểm soát dự án (38)
    • 2.9. Giai đoạn sau nghiệm thu hợp đồng (39)
      • 2.9.1. Đánh giá thực hiện hợp đồng (39)
      • 2.9.2. Chuyển dự án qua giai đoạn bảo hành (41)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT VỀ QUY TRÌNH TRIỂN (42)
    • 3.1. Nhận xét chung về quy trình triển khai dự án tại Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp (FAST) (42)
      • 3.1.1. Kết quả đạt được (42)
      • 3.1.2. Một số hạn chế (43)

Nội dung

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP QUY TRÌNH TRIỂN KHAI DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH NGHI[.]

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP (FAST)

Giới thiệu về Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp (FAST)

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp

- Tên tiếng Anh: FAST SOFTWARE COMPANY

- Vốn điều lệ: 20.000.000.000 (Hai mươi tỷ đồng)

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0100727825 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà nội cấp ngày 18-06-1997, thay đổi lần 11 ngày 30-05-2019

- Đại diện theo luật pháp: Ông Phan Quốc Khánh, Giám đốc công ty

- Email: info@fast.com.vn

- Website: www.fast.com.vn

- Văn phòng: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.

Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Phần Mềm Quản lý Doanh Nghiệp

1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển Được thành lập từ năm 1997, với hơn 23 năm kinh nghiệp, Công ty Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp (FAST) đã cung cấp các phần mềm, giải pháp quản trị tác nghiệp và điều hành trên nền tảng CNTT cho hơn 26000 doanh nghiệp trên toàn quốc

Phần mềm và giải pháp của FAST giúp doanh nghiệp tăng cường hiệu quả với các tính năng "Tác nghiệp nhanh hơn, Quản trị tốt hơn" Chúng tự động hóa các công việc thủ công, nâng cao năng suất và hỗ trợ làm việc sáng tạo, thông minh Nhờ đó, doanh nghiệp có thể đạt được lợi thế cạnh tranh trên thị trường thông qua tốc độ, thông tin và khả năng khai thác dữ liệu.

1.2.2 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp

• Xuất bản phần mềm (sản xuất, cung cấp phần mềm tin học)

• Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính

Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin bao gồm việc xây dựng giải pháp phần mềm quản trị và cung cấp dịch vụ tư vấn triển khai, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao hiệu quả hoạt động.

• Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan

• Hoạt động tư vấn quản lý (Tư vấn quản lý doanh nghiệp)

Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp

1.3.1 Sơ đồ tổ chức Công ty

\ (Nguồn: Công ty CP Phần mềm QLDN)

1.3.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty

Giám đốc công ty: Là người đại diện pháp luật của Công ty, chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ công việc của công ty

Giám đốc điều hành: Là người quản lý các hoạt động kinh doanh của công ty, tổ chức

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp

5 triển khai thực hiện các quyết định, tham mưu những phương án, kế hoạch kinh doanh

Giám đốc kỹ thuật là người đảm nhận trách nhiệm chính về tất cả các vấn đề kỹ thuật trong công ty, trong khi trợ lý giám đốc hỗ trợ các công việc của giám đốc để đảm bảo hoạt động hiệu quả.

- Nghiên cứu và dự báo thị trường.

- Triển khai chương trình phát triển sản phẩm mới

- Xác định phân khúc thị trường, mục tiêu và định vị thương hiệu

- Xây dựng và triển khai chiến lước Marketing

- Quan hệ với báo chí truyền thông

Trung tâm R&D tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm cũng như công nghệ mới, nhằm đáp ứng hiệu quả nhu cầu thị trường và chiến lược phát triển của doanh nghiệp.

Bộ máy tổ chức tại các Chi nhánh

1.4.1 Sơ đồ tổ chức tại các Chi nhánh

Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại các chi nhánh

(Nguồn: Công ty CP Phần mềm QLDN)

1.4.2 Cơ cấu bộ máy quản lý tại các Chi nhánh

Dựa trên chiến lược sản xuất kinh doanh tổng thể của công ty, chúng tôi sẽ lập kế hoạch và tuyển dụng các vị trí còn thiếu, nhằm thu hút nhân tài về cho công ty.

- Quản lý hoạt động đào tạo và đề xuất các chính sách phát triển nhân viên về trình độ lẫn thể chất

- Thực hiện việc đánh giá kết quả công việc, khen thưởng, trả công cho nhân viên Xây dựng hệ thống lương, chính sách phúc lợi cho nhân viên

Phòng tư vấn ứng dụng cung cấp dịch vụ tư vấn triển khai các giải pháp quan trọng, bao gồm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp, quản trị kế toán tài chính và quản trị nguồn nhân lực.

Phòng lập trình ứng dụng: Lập trình, chỉnh sửa giải pháp phù hợp với yêu cầu của từng dự án

Phòng hỗ trợ & chăm sóc khách hàng: Hỗ trợ 24/7 giải đáp các thắc mắc của khách hàng

Kiểm soát tài chính công ty bao gồm việc quản lý dữ liệu kế toán và các khoản thu chi Cần đề xuất các giải pháp và hình thức thu hút, tạo lập, và sử dụng hợp lý các nguồn tài chính, nhằm tối ưu hóa quỹ tiền tệ phục vụ cho hoạt động kinh doanh, đạt hiệu quả cao nhất.

- Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế hằng năm để báo cáo với các cơ quan chức năng của Nhà nước

QUY TRÌNH TRIỂN KHAI DỰ ÁN HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC

Quy trình triển khai một dự án ERP

2.1.1 Quy trình tổng thể của một dự án

Hình 2.1: Quy trình triển khai tổng thể một dự án ERP

2.1.2 Các giai đoạn thực hiện hợp đồng

Công tác thực hiện hợp đồng sẽ chia thành 7 giai đoạn chính sau:

- Giai đoạn chuẩn bị triển hai bao gồm các việc: o Nhận phiếu đề nghị triển khai và hợp đồng

Tiến trình công việc Bộ phận thực hiện

Bảo hành và bảo trì

Phòng Triển Khai phối hợp Phòng Kinh

Phòng hỗ trợ và chăm sóc khách

Ký hợp đồng cung cấp phần mềm

Nhận chuyển giao từ kinh doanh, thành lập đội dự án, lập kế hoạch triển khai và yêu cầu phần cứng, đồng thời đăng thông tin lên diễn đàn nội bộ của công ty là những bước quan trọng trong quá trình khởi động dự án Họp khởi động dự án cũng là một phần không thể thiếu để đảm bảo mọi thành viên đều nắm rõ mục tiêu và kế hoạch thực hiện.

- Giai đoạn cài đặt, đào tạo chuẩn và khảo sát bao gồm các việc: o Cài đặt chương trình chuẩn o Đào tạo chương trình chuẩn o Khảo sát yêu cầu

- Giai đoạn phân tích và chỉnh sửa chương trình bao gồn các việc: o Phân tích yêu cầu o Chỉnh sửa chương trình

Giai đoạn chuyển dữ liệu đầu vào và xác nhận chương trình sẵn sàng cho việc nhập liệu bao gồm hai bước quan trọng: chuyển dữ liệu đầu vào và xác nhận rằng chương trình đã sẵn sàng cho quá trình nhập liệu.

- Giai đoạn hỗ trợ nhập liệu thật và kiểm tra sữa lỗi bao gồm các việc: o Hỗ trợ nhập liệu thật o Kiểm tra và sửa lỗi

- Giai đoanh nghiệm thu bao gồm các việc: o Nghiệm thu từng phần o Nghiệm thu toàn bộ

- Giai đoạn sau nghiệm thu bao gồm các việc: o Đánh giá thực hiện hợp đồng o Chuyển giao cho phòng hỗ trợ và chăm sóc khách hàng

Chuẩn bị triển khai

2.2.1 Nhận phiếu đề nghị triển khai (ĐNTK) và hợp đồng (HĐ)

*ĐNTK: Đề nghị triển khai

*NVKD: Nhân viên kinh doanh

Hình 2.2: Quy trình nhận phiếu đề nghị triển khai và hợp đồng

Phiếu đề nghị triển khai

Tiến trình công việc Bộ phận thực hiện

Kiể m tra tính hợp lệ của ĐNTK

Xác định nội dung công việc, phân công hợp đồng, phụ lục cho trưởng nhóm

Chuẩn bị nhận chuyển giao

Ng hiên cứu kỹ hợp đồng

Trưởng phòng Triển Khai nhận phiếu đề nghị triển khai từ hợp đồng do giám đốc chi nhánh giao cho phòng triển khai thông qua nhân viên kinh doanh Sau khi tiếp nhận, trưởng phòng sẽ kiểm tra sơ bộ thông tin trên phiếu đề nghị so với hợp đồng Nếu thông tin chính xác, trưởng phòng sẽ tiếp nhận; nếu không, phiếu sẽ được chuyển lại cho nhân viên Kinh Doanh để bổ sung và chỉnh sửa trước khi gửi lại.

Khi nhận được giấy đề nghị triển khai, cần yêu cầu nhân viên kinh doanh cung cấp hợp đồng đã ký để thực hiện biên bản nghiệm thu đúng quy định Cần ghi nhận các chỉnh sửa đặc thù của khách hàng để có cơ sở làm việc Nếu khách hàng tự mua phần cứng, phải gửi yêu cầu cho họ; nếu công ty triển khai cung cấp, không cần gửi Cuối cùng, cần có kế hoạch dự án mong muốn của khách hàng để xây dựng kế hoạch triển khai tổng thể phù hợp.

Khi nhận được giấy đề nghị triển khai, trưởng phòng Triển Khai sẽ thông báo cho nhân viên Kinh Doanh về trưởng nhóm phụ trách tiếp nhận và triển khai hợp đồng.

Trưởng nhóm tư vấn ứng dụng nhận phiếu đề nghị triển khai từ Trưởng phòng và sau đó phân công các thành viên tham gia vào dự án.

Giấy đề nghị triển khai cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết của một hợp đồng

Trưởng nhóm tư vấn tiếp nhận dự án báo cho thư ký in tài liệu hướng dẫn sử dụng theo sản phẩm cung cấp cho khách hàng

Nhân viên triển khai nghiên cứu kỹ hợp đồng để biết:

- Phiên bản và các phân hệ cung cấp cho khách hàng

- Các điều khoản tư vấn, đào tạo và hỗ trợ sử dụng

Nếu phát hiện ra các điểm không rõ ràng, hợp lý phải báo ngay cho nhân viên kinh doanh để làm rõ

Khi triển khai, cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong hợp đồng Mọi trường hợp phát sinh ngoài nội dung hợp đồng phải được xin ý kiến từ người phụ trách trực tiếp để tìm hướng giải quyết phù hợp.

2.2.2 Nhận chuyển giao từ Kinh Doanh

*NVKD: Nhân viên kinh doanh

*ĐNTK: Đề nghị triển khai

Hình 2.3: Quy trình nhận chuyển giao từ Kinh Doanh

Kinh doanh chuyển giao hợp

Tiến trình công việc Bộ phận thực hiện

Kiể m tra thông tin CG

Liên hệ khách hàng sắp lịch triển khai

- Thông tin tiếp nhận từ khách hàng

Ngoại trừ phụ lục cài đặt thêm máy trạm, các hợp đồng còn lại phải thực hiện bước này:

Nhân viên Kinh Doanh cần chuyển giao thông tin từ khách hàng và thống nhất thực hiện hợp đồng cho nhân viên Triển Khai.

Sau khi nhận đẩy đủ thông tin chuyển giao, nhân viên Triển Khai sẽ liên hệ với khách hàng sắp xếp lịch triển khai dự án

Để đảm bảo tính chuyên nghiệp của Công ty triển khai, các yêu cầu của khách hàng được tiếp nhận và thực hiện một cách nhịp nhàng giữa các bộ phận Điều này giúp khách hàng không phải tốn thời gian trình bày lại cùng một vấn đề cho nhiều phòng ban khác nhau.

Sau khi xác định rõ nghiệp vụ, trưởng phòng nhóm tư vấn sẽ gửi email cho trưởng bộ phận Lập Trình để hỏi về bộ phận phụ trách lập trình Trong email, cần nêu rõ đề xuất bộ phận nào sẽ thực hiện lập trình, đặc biệt nếu nghiệp vụ của dự án tương tự với các dự án mà bộ phận đó đã từng thực hiện.

2.2.3 Thành lập đội dự án

Trưởng dự án thường là phó phòng hoặc trưởng phòng trong các dự án lớn, trong khi đó, các dự án nhỏ hơn thường có trưởng nhóm của phòng Triển khai phụ trách Đội dự án bao gồm nhân viên nghiệp vụ và nhân viên lập trình, với số lượng thành viên khoảng 5-6 người cho các dự án nhỏ có ít hơn 5 máy trạm và người dùng Đối với các dự án lớn hơn, số lượng thành viên trong đội dự án sẽ tăng lên.

Phụ trách dự án sẽ gửi danh sách đội dự án của mình cho khách hàng và đề nghị khách hàng cung cấp danh sách đội dự án của họ.

Trong danh sách đội dự án, cần bao gồm thông tin liên lạc như Skype, email và điện thoại để tăng cường hỗ trợ từ xa, giảm thiểu sự cần thiết của hỗ trợ trực tiếp và nâng cao khả năng phục vụ khách hàng.

13 hàng tự thao tác trên phần mềm

Mục đích của bước này là xác định trưởng dự án từ phía khách hàng để có thể thông báo trực tiếp về những trở ngại (nếu có) và yêu cầu can thiệp Việc chuyển các biên bản liên quan cho trưởng dự án khách hàng để xác nhận sẽ tạo ra hiệu lực ràng buộc hơn.

2.2.4 Lập kế hoạch triển khai, yêu cầu phần cứng, đăng thông tin lên diễn đàn nội bộ của công ty

Phụ trách dự án chịu trách nhiệm tòan bộ dự án, lập kế hoạch dự án, theo dõi tiến độ, phân công công việc

Lập kế hoạch tổng thể cho dự án là điều cần thiết để cả hai bên nắm rõ các công việc cần thực hiện, phân chia nhiệm vụ cụ thể cho từng bên, và xác định thời gian thực hiện từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc.

Bảng kế hoạch tổng thể bao gồm các cột như: Công việc, ngày bắt đầu, ngày kết thúc, số ngày thực hiện, địa điểm, nhân sự và ghi chú từ cả hai bên, cho phép mỗi bên theo dõi tiến độ một cách hiệu quả.

Khách hàng thường ưa chuộng mẫu kế hoạch dự án dạng excel theo sơ đồ Gantt

Phụ trách dự án cần gửi kế hoạch chi tiết cho trưởng dự án bên khách hàng để đảm bảo việc kiểm soát Bản kế hoạch này phải được khách hàng xác nhận.

Cài đặt, đào tạo chuẩn, khảo sát

2.3.1 Cài đặt chương trình chuẩn

Nhân viên triển khai cắn cứ vào hợp đồng để biết cài đặt chương trình sản phẩm nào và số máy cài đặt

Trước khi tiến hành cài đặt chương trình chuẩn, nhân viên Triển Khai sẽ liên hệ với bộ phận công nghệ của khách hàng để thu thập thông tin về server Việc này giúp họ chủ động sắp xếp và chuẩn bị, đặc biệt là các thông tin quan trọng như hệ điều hành Windows và cơ sở dữ liệu SQL.

Chuẩn bị sẵn các chương trình cài đặt: Framework và các cập nhật của Framework,

The latest installation files for Crystal Report Runtime, SQL Server 2008 Standard, SQL Server 2008 Express, SQL Server 2012 Standard, and SQL Server 2012 Express are available for download These programs and databases can be saved to disk for convenient use.

Tuyệt đối không copy vào USB và cắm USB vào server của khách hàng

Nên copy vào máy tính một bản dự phòng trưởng hợp đĩa không đọc được

Cài đặt chương trình quản lý cho doanh nghiệp vừa và nhỏ cần thực hiện trên cả server và các máy trạm, trong khi đối với doanh nghiệp vừa và lớn, chỉ cần cài đặt trên máy chủ.

Sau khi hoàn tất cài đặt, cần kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo chương trình hoạt động ổn định, bao gồm việc nhập liệu thử danh mục và chứng từ, cũng như xem và in báo cáo Hướng dẫn khách hàng tạo tài khoản và đăng nhập vào phần mềm là rất quan trọng Đối với các chương trình ERP chạy trên trình duyệt web, hãy gửi khách hàng đường link để truy cập vào chương trình.

Làm biên bản xác nhận hoành thành cài đặt tương ứng với số lượng máy chủ và máy trạm

2.3.2 Khảo sát yêu cầu, đào tạo chương trình chuẩn

Trước khi thực hiện khảo sát trực tiếp, cần gửi bảng câu hỏi khảo sát cho khách hàng Việc xây dựng bộ câu hỏi khảo sát nên được điều chỉnh phù hợp với từng nghiệp vụ cụ thể.

❖ Mẫu khảo sát yêu cầu quản lý

Tên Công ty: CÔNG TY TNHH TOA PERFORMANCE COATING (VIỆT NAM) Địa chỉ: Tầng 09, Phòng 9.8B, Tòa Nhà Etown, 364 Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình,

2 THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN:

Hình thức sổ sách kế toán bao gồm nhật ký chung và chứng từ ghi sổ Đồng tiền hạch toán có thể là VND hoặc ngoại tệ Thuế áp dụng theo phương pháp trực tiếp hoặc khấu trừ.

Tổng số nghiệp vụ phát sinh TB/tháng _ Tổng số nhân viên của Phòng Kế Toán

Cấu trúc Tổ chức của Phòng Kế Toán:

Quản lý tiền (Cash Management):

- Sử dụng ngoại tệ trong thanh toán:  Có  Không

- Phương pháp tính giá xuất ngoại tệ (tỷ giá ghi sổ):  BQGQ di động  Thực tế đích danh

- Theo dõi ngoại tệ trên tài khoản ngoại bảng:  Có  Không

- Mẫu in Phiếu thu, Phiếu chi (nếu dùng mẫu không theo TT200 thì chuẩn bị mẫu sẵn)

- Mẫu in UNC ngân hàng nào? (Gửi mẫu ngân hàng)

- Quản lý khế ước vay/cho vay? (gửi mẫu báo báo)

- Các báo cáo liên quan: (cung cấp mẫu báo cáo thu chi, nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền, sổ quỹ…)

- Các thông tin bổ sung khác:

Nợ phải trả (Account Payables):

- Nguồn cung ứng:  Nội địa  Nhập khẩu

- Các loại thuế:  Nhập khẩu  Tiêu thụ đặc biệt  Giá trị gia tăng

- Lượng hàng nhập kho sai lệch so với chứng từ:  Nhiều  Thỉnh thoảng  Không có

- Trả trước cho người bán:  Có  Không

- Theo dõi công nợ theo ngoại tệ:  Có  Không

- Theo dõi công nợ và thanh toán theo:  Theo đối tượng 

- Theo dõi thanh toán theo hạn thanh toán:  Có  Không

- Trả lại hàng mua không đạt yêu cầu:  Có  Không

- Xuất hoá đơn khi trả hàng:  Có  Không

- Các loại mẫu in Phiếu nhập kho, Phiếu mua hàng, Hóa đơn mua…?

- Các báo cáo liên quan: (cung cấp mẫu báo cáo công nợ, hóa đơn…)

- Các thông tin bổ sung khác:

Nợ phải thu (Account Receivables):

- Các loại thuế:  Xuất khẩu  Tiêu thụ đặc biệt  Giá trị gia tăng

- Lượng hàng giao sai lệch so với chứng từ:  Nhiều  Thỉnh thoảng  Không có

- Thu trước của người mua:  Có  Không

- Theo dõi công nợ theo ngoại tệ:  Có  Không

- Theo dõi công nợ và thanh toán theo:  Theo đối tượng 

- Theo dõi thanh toán theo hạn thanh toán:  Có  Không

- Hình thức hóa đơn:  Tự in  Đặt in

- Các mẫu in (Hóa đơn GTGT, Phiếu giao hàng, Phiếu xuất bán…)

- Các báo cáo liên quan: (cung cấp mẫu báo cáo)

- Các thông tin bổ sung khác:

- Quản lý giá bán:  Theo mặt hàng  Theo đối tượng

 Theo nhóm đối tượng

- Quản lý bán hàng bằng:  Mã hàng  Mã vạch

- Giá bán:  Đã bao gồm thuế  Chưa bao gồm thuế

- Hệ thống bán hàng:  Đại lý  Showroom  Điểm bán lẻ  Trực tiếp từ nhà máy  Khác

- Khách hàng:  Nội địa  Xuất khẩu

- Quy trình bán hàng gồm các bước (đánh số theo thứ tự của từng bước):

 Báo giá  Đơn đặt hàng  Lập danh sách xuất hàng  Kế hoạch điều xe

 Lệnh xuất kho  Xác nhận thực xuất  Xác nhận thực nhận  Xuất hoá đơn

- Quản lý bao bì, vỏ bình luân chuyển:  Có  Không

- Sản phẩm xuất kèm:  Có  Không

- Một mặt hàng có nhiều đơn vị tính:  Có  Không

- Xây dựng giá bán theo nhiều đơn vị tính:  Có  Không

- Theo dõi hạn mức tồn kho:  Có  Không

- Giao hàng tại:  Kho công ty/cửa hàng  Khách hàng Cảng/sân bay

- Hỗ trợ chi phí vận chuyển, bốc dỡ:  Đã tính trong giá bán  Tính riêng  Khác:

- Chính sách giá vận chuyển:  Có  Không

- Quản lý Điều phối giao hàng, Đội xe giao hàng:  Có  Không

- Quản lý xăng dầu dùng chuyên chở hàng:  Có  Không

- Phân cấp khách hàng theo:  Khu vực  Mảng thị trường  Tỉnh thành  Không phân cấp

- Theo dõi hạn mức công nợ:  Có  Không

- Thiết lập hạn mức công nợ theo:  Khách hàng  Nhóm khách hàng

- Chế độ phê duyệt cho đơn hàng:  Có  Không

- Xây dựng chính sách giá bán chuẩn:  Dùng chung  Nhóm KH  Khách hàng  Không có

- Chính sách khuyến mãi:  Không  Có:

=> Áp dụng trên:  Số lượng hàng  Trị giá hàng  Mặt hàng

=> Áp dụng cho: Khách hàng  Nhóm khách hàng 

- Chính sách chiết khấu:  Không  Có:

=> Áp dụng trên:  Số lượng hàng  Trị giá hàng  Mặt hàng

=> Áp dụng cho: Mặt hàng  Nhóm mặt hàng  Khác

=> Hình thức chi trả khoản chiết khấu:  Tiền mặt  Trừ vào đơn hàng tiếp theo

 Trừ ngay trên tổng giá trị của chính đơn hàng đủ điều kiện hưởng chiết khấu

- Báo cáo doanh số bán hàng theo:  Khách hàng  Nhóm khách hàng

 Sản phẩm  Nhóm sản phẩm  Nhân viên bán hàng

- Hoa hồng cho nhân viên bán hàng:  Không  Có => Cách tính:

- Hoa hồng cho cộng tác viên:  Không  Có => Cách tính:

- Các báo cáo liên quan: (cung cấp mẫu báo cáo)

- Các thông tin bổ sung khác:

Hàng tồn kho (Inventory):

- Phương pháp tính giá tồn kho:  NTXT  Thực tế đích danh

 BQGQ tháng  BQGQ di động

- Phương pháp tính giá trung bình:  Giá riêng từng kho  Giá chung cho các kho

- Phương pháp kiểm kê hàng tồn kho:  Định kỳ  Thường xuyên

- Quản lý vị trí kho:  Có  Không

- Quản lý Lô Date:  Có  Không

- Quản lý nhiều đơn vị tính cho 01 mặt hàng:  Có  Không

- Theo dõi hạn mức tồn kho tối đa, tối thiểu: Có  Không

- Theo dõi tuổi tồn kho:  Có  Không

- Có điều chuyển lòng vòng giữa các kho:  Có  Không

- Cho xuất hàng khi không còn tồn trong kho:  Có  Không

- Nhận và theo dõi hàng ký gửi trên tài khoản ngoại bảng:  Có

- NVL, vật tư xuất cho sản xuất cần theo dõi lượng tồn tại phân xưởng:

- Các báo cáo liên quan: (cung cấp mẫu báo cáo)

- Quy trình nhập – xuất kho NVL:

- Các thông tin bổ sung khác:

Giá thành (đơn vị sản xuất):

- Tính giá thành theo:  Sản phẩm  Bộ phận  Lệnh sản xuất (đơn hàng)

- Chi phí nhân công xác định theo:  Giờ công  Sản phẩm

- Định mức NVL cho từng sản phẩm:  Có  Không

- Xác định chi phí NVL theo:  Định mức  Thực xuất  Khác

- Sản phẩm dở dang cuối kỳ:  Có  Không

- Phế phẩm đưa vào tái sản xuất:  Có  Không

- Tính giá thành theo nhiều công đoạn:  Có  Không

- Phân bổ chi phí sản xuất theo hệ số:  Có  Không

- Căn cứ xác định hệ số phân bổ:  Giá trị sản phẩm  Thời gian thực hiện

 Trị giá NVL chính  Khác

- Xác định lượng nguyên liệu đưa vào sản xuất cho từng sản phẩm:

 Ngay tại thời điểm xuất

 Sau khi hoàn thành mỗi đợt sản xuất/cuối kỳ, căn cứ số lượng TP/BTP và bảng định mức NVL

- Các báo cáo liên quan: (cung cấp mẫu báo cáo)

- Quy trình luân chuyển NVL, thành phẩm:

- Các thông tin bổ sung khác:

Kế toán tổng hợp (General Ledger):

- Theo dõi chi phí theo:  Phòng ban  Các khoản mục phí

- Phân tích lãi lỗ theo:  Phòng ban  Hợp đồng  Khác

- Xử lý chênh lệch tỷ giá cuối kỳ:  Có  Không

- Các báo cáo liên quan: (cung cấp mẫu báo cáo)

- Các thông tin bổ sung khác:

Quản lý tài sản cố định (Fixed Assets):

- Phương pháp tính khấu hao:  Theo nguyên giá  Theo giá trị còn lại

- Tính khấu hao:  Theo ngày  Theo tháng

- Tính hết giá trị còn lại vào kỳ kết thúc khấu hao  Có  Không

- Các báo cáo liên quan: (cung cấp mẫu báo cáo)

- Các thông tin bổ sung khác:

Hệ thống báo cáo (Report Forms):

- Báo cáo tài chính theo TT200

- Báo cáo quản trị: (cung cấp mẫu báo cáo kèm mô tả thông tin)

- Các thông tin bổ sung khác:

Số lượng người dùng:

Số lượng người dùng

1 Quản lý hệ thống

2 Quản lý tài chính kế toán

Mẫu khảo sát yêu cầu quản lý

Trước khi tiến hành khảo sát trực tiếp, cần yêu cầu khách hàng gửi bảng trả lời cho phần khảo sát và các báo cáo đặc thù, đảm bảo có đủ thời gian để nghiên cứu các báo cáo này.

Để đạt được hiệu quả tối ưu, cần kết hợp đào tạo và khảo sát Khách hàng sẽ dễ dàng tiếp cận phần mềm nếu được hướng dẫn đúng cách Tuy nhiên, những phần mềm đặc thù cần có khảo sát riêng Thông thường, các lĩnh vực như kế toán, mua hàng, bán hàng và kho hàng đều yêu cầu sự kết hợp giữa đào tạo và khảo sát.

❖ Khảo sát yêu cầu và tài liệu khải sát

Lịch khảo sát yêu cầu do trưởng dự án lập chi tiết đến từng buổi và được gửi trước

1 tuần cho khách hàng để sắp xếp thời gian và xác nhận

Nội dung khảo sát chính sẽ căn cứ vào các phần đặc thù theo quy định của hợp đồng,

26 các phần cần thiết lập cài đặt ban đầu trên phần mềm

Các câu hỏi khảo sát cho từng phân hệ sẽ phải được lập trước đẻ nội dung khảo sát được đầy đủ và tránh sai sót

Các phần đặc thù phức tạp sẽ do các cán bộ có nhiều kinh nghiệp hỗ trợ khảo sát

Nội dung của từng buổi khảo sát sẽ được gửi đến khách hàng để kiểm tra và xác nhận Tất cả các nội dung này sẽ được tổng hợp thành một tài liệu khảo sát và giải pháp hoàn chỉnh.

Trưởng dự án cần nhanh chóng trao đổi với phó phòng nghiệp vụ, phó phòng lập trình hoặc trưởng phòng khi gặp các yêu cầu đặc thù chưa rõ giải pháp xử lý, nhằm tìm ra giải pháp thiết kế phù hợp cho việc viết tài liệu.

Yêu cầu đối với tài liệu khảo sát và giải pháp bao gồm việc chia mỗi phân hệ thành hai phần: yêu cầu chung và yêu cầu đặc thù, với mỗi yêu cầu đặc thù được tách ra thành phần riêng Đối với yêu cầu nhập liệu, phần giải pháp cần có bảng mẫu và mô tả các bước xử lý Khi xử lý yêu cầu cụ thể của khách hàng, cần vẽ quy trình chi tiết từng bước Trong báo cáo, cần vẽ mẫu rõ ràng, mô tả tính đặc thù của báo cáo, nguồn dữ liệu, giải thích từng mục, cách lấy dữ liệu và điều kiện lọc Cuối cùng, phần cứng thường được chia thành ba phần: cấu hình khuyên dùng, hiện trạng và đề xuất nâng cấp hoặc thay thế.

Tài liệu khảo sát hoàn chỉnh sẽ được gửi cho phó phòng nghiệp vụ và trưởng phòng để kiểm tra và duyệt Chỉ khi tài liệu khảo sát được phê duyệt, nó mới được chuyển cho khách hàng để xác nhận.

Trưởng dự án chuyển cho khách hàng tài liệu khảo sát và biên bản xác nhận tài liệu khảo sát để khách hàng nhận

Sau khi khách hàng xác nhận tài liệu khảo sát, trưởng dự án đăng tài liệu khảo sát lên diễn đàn nội bộ

Trong nội dung của bài đăng gồm có các thông tin sau: o Người duyệt o Ngày duyệt o Ngày khách hàng ký xác nhận o Các ghi chú (nếu có)

❖ Đào tạo chương trình chuẩn

Lịch đào tạo cho trưởng dự án cần được lập chi tiết cho từng buổi và gửi trước cho khách hàng để họ sắp xếp thời gian tham gia Để đảm bảo hiệu quả của buổi đào tạo, người đào tạo nên nghiên cứu kỹ lưỡng đặc thù nghiệp vụ của khách hàng, từ đó đưa ra các ví dụ thực tế phù hợp.

Nội dung đào tạo cần được thiết kế ngắn gọn và phù hợp với đặc thù nghiệp vụ của khách hàng Trước khi bắt đầu, hãy đặt nhiều câu hỏi để đảm bảo nội dung sát với thực tế Đặt khách hàng làm trung tâm và khuyến khích họ tham gia trực tiếp vào các tình huống mà người đào tạo sử dụng làm ví dụ.

Trong quá trình đào tạo, chúng tôi sẽ cung cấp giải pháp xử lý cho các yêu cầu cụ thể của khách hàng liên quan đến phân hệ Đối với dự án chuẩn, chương trình đào tạo sẽ kết hợp giữa lý thuyết và khảo sát thực tế, nhằm hướng dẫn khách hàng cách cập nhật các bản mẫu phục vụ cho việc nhập liệu vào chương trình.

Phân tích yêu cầu và chỉnh sửa chương trình

Hình 2.4: Quy trình phân tích nghiệp vụ

Sau khi nhận tài liệu khảo sát đã được khách hàng phê duyệt, trưởng dự án sẽ tổ chức một buổi họp phân tích Thành phần tham gia bao gồm trưởng dự án, các nhân viên nghiệp vụ liên quan, bộ phận lập trình cùng với các lập trình viên được giao thực hiện dự án, và trưởng phòng hoặc phó phòng nghiệp vụ.

Trưởng dự án sẽ trình bày các đặc thù nghiệp vụ của khách hàng trong tài liệu, phân tích kỹ lưỡng từng phần và đề xuất giải pháp thực hiện chi tiết.

Lưu ý: Sau buổi phân tích bắt buộc phái viết ra tài liệu phân tích chi tiết Tài liệu này do lập trình lập

Tài liệu khảo sát khách

Tiến trình công việc Bộ phận thực hiện

ThànPhụ h viên đội dự án nghiệp vụ

Thống nhất lịch phân tích

Tài liệu phân tích chi tiết

Thàn h viên đội dự án

- Tài liệu phân tích chi tiết

Dựa vào quy định thời gian hoàn thành của hợp đồng mà thống nhất thời gian chung cho các phần việc

Dựa trên tài liệu phân tích chi tiết, trưởng dự án lập trình sẽ tự cập nhật hoặc giao cho nhân viên kiểm tra để cập nhật vào phần mềm quản lý yêu cầu, với thông tin chi tiết cho từng yêu cầu cụ thể.

Thứ tự cập nhận các yêu cầu tùy dự án, thông thường: Danh mục, chứng từ mới, các chỉnh sửa bổ sung của chứng từ, xử lý tính toánh

Trưởng dự án nghiệp vụ sẽ triển khai và duyệt các yêu cầu, đồng thời bàn bạc với trưởng dự án lập trình để thống nhất Mỗi yêu cầu sẽ có hạn hoàn thành rõ ràng Sau khi hoàn thành, các yêu cầu sẽ được bộ phận test của lập trình kiểm tra trước Nếu đạt yêu cầu, trạng thái sẽ được chuyển thành “Đạt” Nghiệp vụ sẽ thực hiện kiểm tra lại trên trạng thái này Trong trường hợp khách hàng cần gấp, nếu bộ phận test không kịp thời, triển khai sẽ tiến hành chạy thử những yêu cầu đã hoàn thành mà chưa qua kiểm tra.

Khi tất cả các yêu cầu đầu vào được kiểm tra và đạt yêu cầu, chúng sẽ được chuyển giao cho khách hàng Những yêu cầu đã được cập nhật cho khách hàng sẽ được chuyển sang trạng thái "Kết thúc" để dễ dàng quản lý và kiểm soát.

Khi khách hàng kiểm tra phần nhập liệu đầu và đạt yêu cầu khi đó mới tiến hành đến chỉnh sửa báo cáo

Trưởng dự án sẽ quyết định thời điểm chỉnh sửa báo cáo dựa trên đặc thù của từng dự án Các báo cáo cần đủ dữ liệu của cả kỳ để khai thác sẽ được thực hiện sau, sau khi xác nhận chương trình đã sẵn sàng cho việc nhập liệu đầu vào.

Chuyển dữ liệu đầu vào và xác nhận chương trình đã sẵn sàng cho việc nhập liệu

2.5.1 Chuyển dữ liệu đầu vào

Để triển khai hiệu quả, cần gửi các bản mẫu danh mục và số dư trước cho khách hàng, giúp họ chuẩn bị theo đúng mẫu Chỉ khi khách hàng đã chuẩn bị đúng mẫu, quá trình nhập liệu vào chương trình mới có thể được thực hiện.

Danh mục và số dư sau khi nhập, khách hàng bắt buộc phải kiểm tra vác xác nhận số liệu mẫu thử là chính xác

2.5.2 Xác nhận chương trình đã sẵn sàng cho việc nhập liệu

Sau khi hoàn tất việc chỉnh sửa chương trình, cần tiến hành đào tạo cho khách hàng Trước khi bắt đầu đào tạo, việc viết tài liệu mô tả chi tiết các phần chỉnh sửa đặc thù là rất quan trọng.

Nội dung bài viết bao gồm các phần chỉnh sửa đặc thù cho từng danh mục và chứng từ, quy trình nhập liệu chi tiết, cùng với các báo cáo có thể xem để kiểm tra hiệu quả.

Quy trình bắt buộc khách hàng cần tập trung vào việc cùng với nhân sự bên khách hàng nhập liệu và thực hiện chạy thử Điều này giúp họ nắm rõ tổng thể quy trình và xác định vị trí của mình trong từng bước của quy trình.

Sau khi khách hàng hoàn tất việc nhập liệu và kiểm tra, đội dự án sẽ gửi biên bản để khách hàng ký xác nhận rằng chương trình đã sẵn sàng cho việc nhập liệu đầu vào.

Khách hàng có thể ký biên bản này ngay cả khi chưa hoàn tất việc nhập liệu, vì biên bản xác nhận rằng chương trình đã sẵn sàng cho quá trình nhập liệu Thời điểm thực hiện nhập liệu thực tế sẽ do khách hàng quyết định dựa trên tình hình thực tế.

Hỗ trợ nhập liệu thật và kiểm tra sửa lỗi

2.6.1 Hỗ trợ nhập liệu thật

Dựa trên tài liệu khảo sát và phân tích chi tiết, các tham số của hệ thống sẽ được cài đặt trên chương trình trước khi khách hàng thực hiện nhập liệu chính thức Thông thường, việc khai báo các tham số tùy chọn là cần thiết.

Trưởng dự án cần theo dõi chặt chẽ tiến độ nhập liệu của khách hàng và kịp thời can thiệp để hỗ trợ, nhằm đảm bảo các nguyên nhân ảnh hưởng đến tiến độ được xử lý hiệu quả.

Lưu ý: Phải đẩy nhanh việc nhập liệu thật vì khi khách hàng chưa nhập liệu thật thì không thể nghiệm thu được dự án

2.6.2 Hỗ trợ kiểm tra, sửa lỗi

Chủ động kiểm tra và hỗ trợ khách hàng kiểm tra đối với số liệu đã nhập

Chúng tôi cung cấp hỗ trợ kịp thời để xử lý các lỗi phát sinh trong quá trình khách hàng nhập liệu Khi gặp sự cố, đội ngũ nghiệp vụ sẽ chủ động kiểm tra, xác định nguyên nhân và tìm ra giải pháp khắc phục Nếu lỗi liên quan đến lập trình, chúng tôi sẽ cập nhật yêu cầu để lập trình viên có thể hỗ trợ hiệu quả.

Khi cập nhật yêu cầu liên quan đến lỗi nghiệp vụ, cần kiểm tra chức năng do lập trình nào thực hiện để yêu cầu xử lý Đối với lỗi ảnh hưởng đến việc nhập liệu của khách hàng, bên cạnh việc cập nhật yêu cầu, cần liên hệ ngay với trưởng dự án và phó phòng lập trình để nhận hỗ trợ kịp thời.

Nghiệm thu

2.7.1 Nghiệm thu từng phần Đa số các dự án phải tiến hành nghiệm thu từng phần Phân hệ nào thuận lợi nghiệm thu trước để thức đẩy nghiệm thu các phân hệ khách

Dự án càng lớn càng phải chia nhỏ ra để giải quyết, đặc biệt là các dự án liên quan đến nhiều bộ phận, phòng ban của khách hàng

Nghiệm thu từng phần có thể là từng phân hệ một

Biên bản nghiệm thu từng phần cần có chữ ký của người phụ trách trực tiếp của phân hệ đó và chữ ký của trưởng dự án

Phụ trách dự án cần tuân thủ điều khoản thanh toán trong hợp đồng Nếu biên bản nghiệm thu từng phần thuộc điều khoản thu tiền, thư ký sẽ chuyển giao để lập báo cáo công.

32 việc, thư ký chuyển kế toán làm thủ tục thanh toán

Sau khi hoàn thành nghiệm thu từng phần theo hợp đồng, biên bản nghiệm thu toàn bộ hợp đồng sẽ được chuyển cho trưởng dự án của khách hàng để thực hiện nghiệm thu toàn bộ Đối với các dự án rất nhỏ, có thể tiến hành nghiệm thu toàn bộ mà không cần qua bước nghiệm thu từng phần.

Biên bản nghiệm thu hợp đồng được gửi cho thư ký để lập báo cáo công việc, sau đó thư ký chuyển cho kế toán để thực hiện các thủ tục thanh toán.

Người ký biên bản nghiệm thu hoặc thành viên trong đội dự án cần đăng biên bản nghiệm thu có chữ ký của khách hàng lên diễn đàn nội bộ của công ty, đảm bảo đúng mục của dự án.

Các quy định kiểm soát dự án

- Kế hoạch tổng thể của dự án phải được đội dự án của Công ty triển khai và khách hàng hiểu rõ và thống nhất

- Trưởng dự án làm nhiệm vụ kiểm soát tiến độ, đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch đã thống nhât

Chậm nhất vào thứ 6 hàng tuần, cần lập kế hoạch thực hiện cho tuần tiếp theo, đảm bảo kế hoạch này phù hợp với mục tiêu chung của dự án Đồng thời, kết quả làm việc trong tuần cũng phải được gửi cho đội dự án để cả hai bên cùng nắm bắt.

- Triển khai có trách nhiệm đốc thúc, nhắc nhờ khách hàng thực hiện đúng kế hoạch các việc mà khách hàng phải tự hiện

- Nếu có bất kỳ việc gì ảnh hưởng đến tiến độ chung thì hai bên phải tiến hành họp thống nhất và điều chỉnh kế hoạch chung

Trong trường hợp có nhiều công việc thực hiện song song, việc sử dụng bảng theo dõi công việc là cần thiết Bảng này có thể được chia sẻ qua Google Drive với khách hàng để tiện theo dõi Hàng tuần, cần gửi bản cập nhật để khách hàng nắm bắt tiến độ công việc.

Giai đoạn sau nghiệm thu hợp đồng

2.9.1 Đánh giá thực hiện hợp đồng

Nhân viên nghiệp vụ triển khai trực tiếp hợp đồng gửi phiếu đánh giá cho khách hàng

Phiếu đánh giá thực hiện hợp đồng

Kính gửi: Địa chỉ: ……… Đt: ……… ; Fax: ……

Sản phẩm, phiên bản sử dụng: Cán bộ tư vấn:

Cán bộ trả lời góp ý: Chức vụ:

Cảm ơn Quý Công ty đã tin tưởng lựa chọn sản phẩm và dịch vụ của chúng tôi Để nâng cao chất lượng phục vụ, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đánh giá từ Quý Công ty về sản phẩm và dịch vụ mà chúng tôi cung cấp.

1 Ý kiến về dịch vụ (xin khoanh tròn vào điểm đánh giá)

- Thái độ làm việc Kém nhiệt tình 1 2 3 4 5 Nhiệt tình

- Hiểu biết về nghiệp vụ Kém 1 2 3 4 5 Tốt

- Hướng dẫn, đào tạo Khó hiểu 1 2 3 4 5 Dễ hiểu

- Lập trình theo yêu cầu Chậm 1 2 3 4 5 Nhanh

- Thời gian thực hiện hợp đồng Chậm 1 2 3 4 5 Nhanh

- Tư vấn giải quyết vấn đề Kém 1 2 3 4 5 Tốt

- Quản trị dự án Kém 1 2 3 4 5 Tốt

- Mức độ chu đáo của dịch vụ Không chu đáo 1 2 3 4 5 Chu đáo

2 Ý kiến về sản phẩm (xin khoanh tròn vào điểm đánh giá)

- Giao diện phần mềm Khó sử dụng 1 2 3 4 5 Dễ sử dụng

- Tài liệu hướng dẫn sử dụng Khó hiểu 1 2 3 4 5 Dễ hiểu

- Độ ổn định của phần mềmKhông ổn định 1 2 3 4 5 Ổn định

- Đáp ứng các y/c về n.vụ, q.lý Kém 1 2 3 4 5 Tốt

- Tốc độ xử lý của phần mềm Chậm 1 2 3 4 5 Nhanh

- Tiện ích và tính năng kỹ thuật Kém 1 2 3 4 5 Tốt

- Phù hợp với nhu cầu của DN Không phù hợp 1 2 3 4 5 Phù hợp

3 Lý do lựa chọn (có thể chọn nhiều câu trả lời)

□ Phần mềm đáp ứng yêu cầu về nghiệp vụ và quản lý

□ Đã dùng phần mềm của công ty trước đó

□ Được cá nhân, DN khác giới thiệu tốt về sản phẩm, dịch vụ của công ty

□ Khác (vui lòng ghi rõ)

4 Các kiến nghị, yêu cầu khác về sản phẩm, dịch vụ

Xin chân thành cám ơn Quý Công ty đã dành thời gian hoàn thành bản đánh giá này

Ngày tháng đánh giá, người đánh giá

Mẫu đánh giá thực hiện hợp đồng

Tùy trường hợp có thể chuyển phiếu đánh giá trực tiếp hoặc email, skype,… nhân

35 viên tư vấn chọn cách ít tốn thời gian nhất nhưng vẫn đảm bảo được công việc

Bản nhận được có thể là bản đánh giá trực tiếp, bản scan hoặc bản fax

2.9.2 Chuyển dự án qua giai đoạn bảo hành

Hình 2.5: Quy trình chuyển dự án cho bộ phận bảo hành

Dự án nghiệm thu xong, nghiệp vụ tham gia dự án phải viết tài liệu chuyển giao

Tài liệu này tập hợp đầy đủ các chỉnh sửa đặc thù của dự án để khách hàng và nhân viên

Tài liệu chuyển giao hoàn

Tiến trình công việc Bộ phận thực hiện

Trưởng phòng Bảo hành Trưởn g phòng Bảo hành

Trưởng phòng Bảo hành Ti ếp nhận

Tài liệu chưa rõ Thàn h viên dự án phòng Triển

-Biên bản chuyển Tài liệu rõ ràng Ghi đĩa gửi Bảo hành Đăng tài lệu chuyển giao lên forum

Thàn h viên dự án phòng Triển

36 phòng hỗ trợ và chăm sóc khách hàng giúp dễ dàng nắm bắt thông tin Tài liệu này cũng có thể được sử dụng để tham khảo khi gặp các khách hàng khác có nghiệp vụ tương tự.

Sau khi hoàn thành tài liệu, trưởng dự án cần xem xét và nếu phát hiện thiếu sót, sẽ chuyển cho nhân viên nghiệp vụ để chỉnh sửa Tài liệu đã được phê duyệt sẽ được gửi đến trưởng phòng hỗ trợ và chăm sóc khách hàng để sắp xếp lịch tiếp nhận và gửi cho khách hàng ký duyệt.

Khi nhận lịch tiếp nhận từ trưởng phòng chăm sóc khách hàng, Nghiệp vụ chủ động tổ chức buổi họp để thực hiện chuyển giao Trong buổi chuẩn giao, nếu có vấn đề nào chưa rõ, cần bổ sung để hoàn thiện tài liệu Đĩa gửi cho Phòng hỗ trợ và chăm sóc khách hàng phải đảm bảo đầy đủ thông tin chuyển giao.

- Mẫu bản nhận bàn giao

- Program và Database gần ngày chuyển giao cuối cùng nhất

- 1 file lưu thông tin các ghi chứ khác (nếu có)

Chuyển tài liệu khách hàng đã ký duyệt cho phòng hỗ trợ và chăm sóc khách hàng.

MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT VỀ QUY TRÌNH TRIỂN

Nhận xét chung về quy trình triển khai dự án tại Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp (FAST)

mềm Quản lý Doanh nghiệp (FAST)

Quy trình triển khai dự án của công ty được thiết kế với nhiều bước chi tiết, giúp tăng cường hiệu quả và tốc độ trong việc thực hiện các dự án.

Quy trình chi tiết và rõ ràng là yếu tố quan trọng giúp các hợp đồng dự án được thực hiện nhanh chóng và bài bản, từ đó đạt được hiệu quả mong đợi từ cả khách hàng lẫn công ty.

Việc tuân thủ quy trình một cách bài bản đã giúp công ty gia tăng số lượng dự án thực hiện trong cùng một thời gian Đội dự án gồm 2-3 nhân viên triển khai, 2 lập trình viên và 1 tester có thể đồng thời thực hiện từ 3 dự án trở lên, nhờ đó nâng cao năng suất làm việc và đạt được hiệu quả kinh doanh mong đợi.

Quy trình triển khai dự án với sự tham gia của nhiều phòng ban trong công ty không chỉ tăng cường sự liên kết giữa các nhân viên mà còn nâng cao hiệu quả công việc Điều này góp phần giúp công ty phát triển mạnh mẽ và vượt trội hơn so với các đối thủ cạnh tranh.

Ngày nay, nhiều doanh nghiệp nhận thức rõ tầm quan trọng của việc áp dụng ERP trong quản lý, dẫn đến nhu cầu tăng cao và số lượng hợp đồng dự án gia tăng Tuy nhiên, số lượng và chất lượng nhân sự không đủ để đáp ứng yêu cầu triển khai, đặc biệt là với các dự án lớn, khiến nhân sự thường xuyên bị quá tải và ảnh hưởng đến quá trình triển khai Để thành công trong việc áp dụng quy trình triển khai, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, và nhân sự trong từng phòng ban cần hiểu rõ chức năng của hệ thống Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp phối hợp không hiệu quả giữa các phòng ban, dẫn đến triển khai không suôn sẻ và có thể khiến khách hàng phải hủy hợp đồng.

3.2 Một số đề xuất nhằm cải thiện, nâng cao hiệu quả quy trình triển khai dự án tại Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp (FAST)

Từ những nhận xét về những hạn chế tồn tại trong quy trình triển khai dự án tại

Để hoàn thiện quy trình triển khai dự án, công ty đã đưa ra một số đề xuất nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng ERP của các doanh nghiệp Công ty liên tục mở rộng hợp tác với các đơn vị tuyển dụng và trường đại học để tạo ra nguồn nhân sự chất lượng, đáp ứng tốt hơn nhu cầu công việc.

Để nâng cao chất lượng dự án và giảm thiểu tình trạng khách hàng huỷ hợp đồng hoặc có ấn tượng xấu về công ty, cần siết chặt quy trình và xử lý cứng rắn những trường hợp hoặc nhân sự ảnh hưởng đến quá trình triển khai.

Báo cáo này tóm tắt nội dung của báo cáo thực tập tốt nghiệp của tôi Mặc dù nội dung còn đơn giản, nhưng nó đã giúp tôi hiểu rõ quy trình triển khai dự án tại một công ty phần mềm.

Trong quy trình triển khai dự án hệ thống ERP, các bước quan trọng bao gồm tiếp nhận hợp đồng từ phòng Kinh Doanh, cài đặt và thiết lập hệ thống cho khách hàng Tiếp theo là khảo sát và phân tích yêu cầu của khách hàng, cùng với việc làm việc chặt chẽ với khách hàng và các bộ phận trong công ty trong suốt quá trình triển khai dự án.

Trong thời gian thực tập tại công ty, tôi đã học hỏi được nhiều kiến thức đa dạng và nắm vững các nghiệp vụ, quy trình chính của hệ thống Tôi cũng hiểu rõ một số khái niệm liên quan đến kế toán, tài chính, quản trị sản xuất và tồn kho Ngoài ra, tôi có cơ hội làm việc thực tế trên các bản demo của công ty, từ đó nắm bắt cách vận hành, các ứng dụng, cũng như ưu nhược điểm của hệ thống Qua trải nghiệm này, tôi đã đưa ra những ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện quy trình trong báo cáo.

Trong quá trình thực hiện báo cáo này em không tránh khỏi những thiếu sót và

Ngày đăng: 13/04/2023, 21:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w