1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo Khoá Luận Tốt Nghiệp Quản Lý Chất Lượng - An Toàn Thực Phẩm Đề Tài Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Một Số Yếu Tố Công Nghệ Trong Quy Trình Sản Xuất Kẹo Cứng Lá Sen.pdf

17 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ trong quy trình sản xuất kẹo cứng lá sen
Tác giả Bùi Thị Phương Hạnh
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Thị Thanh Thủy
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý chất lượng - An toàn thực phẩm
Thể loại Báo cáo khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 801,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

17 Hạnh pptx HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM BÁO CÁO KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ CÔNG NGHỆ TRONG QUY TRÌNH SẢN XUẤT KẸO CỨNG LÁ SEN SV thực hiện[.]

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

BÁO CÁO KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ CÔNG NGHỆ TRONG QUY TRÌNH SẢN XUẤT KẸO CỨNG LÁ SEN

SV thực hiện : Bùi Thị Phương Hạnh

Lớp : K61QLTP GVHD : PGS TS Nguyễn Thị Thanh Thủy

Bộ môn : Quản lý chất lượng - An toàn thực phẩm

HÀ NỘI - 9/2019

Trang 2

BỐ CỤC TRÌNH BÀY

MỞ ĐẦU

VẬT LIỆU - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP

KẾT QUẢ - THẢO LUẬN

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

Trang 3

MỞ ĐẦU

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay ở nước ta cây sen được trồng ở rất nhiều nơi.

Lá sen là bộ phận mang lại năng suất sinh học cao nhất, có nhiều công dụng Tuy nhiên, lá sen là bộ phận được sử dụng ít nhất.

Bánh kẹo là sản phẩm quen thuộc với người tiêu dùng Việc

nghiên cứu kẹo cứng lá sen góp phần tận dụng nguồn lá sen, đáp ứng xu hướng hiện tại của người tiêu dùng đang hướng đến những sản phẩm tự nhiên, chứa các hoạt chất có lợi cho sức khỏe

Chất lượng kẹo chịu ảnh hưởng của các yếu tố: Tỉ lệ phối trộn các nguyên liệu, thời gian và nhiệt độ của công đoạn nấu kẹo.

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ

trong quy trình sản xuất kẹo cứng lá sen

Trang 4

MỤC TIÊU

MỤC TIÊU CHUNG

Nghiên cứu chế biến kẹo cứng lá

sen đạt chất lượng cảm quan khá,

có hàm lượng hoạt chất flavonoid

đạt từ 0,7mg CAE/g CK, làm

phong phú thêm các sản phẩm

được chế biến từ lá sen

MỤC TIÊU CỤ THỂ

Xác định dịch lá sen tươi có tỉ lệ lá sen/ nước thích hợp, hàm lượng flavonoid có trong dịch lá sen tươi;

Xác định tỷ lệ phối trộn đường, mạch nha, dịch

lá sen tươi thích hợp cho công đoạn nấu kẹo;

Xác định thời gian và nhiệt độ thích hợp cho công đoạn nấu;

Đánh giá chất lượng sản phẩm.

Trang 5

VẬT LIỆU - NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

VẬT LIỆU

Xác định tỉ lệ lá sen/ nước thích hợp dựa trên đánh giá cảm quan màu sắc, hàm lượng flavonoid của dịch chiết; Xác định tỉ lệ phối trộn các nguyên liệu: Đường, mạch nha, dịch lá sen tươi Đánh giá cảm quan hình dạng, màu sắc, mùi vị, trạng thái để tìm ra tỉ lệ phối trộn thích hợp;

Xác định nhiệt độ và thời gian thích hợp cho công đoạn nấu kẹo Đánh giá cảm quan màu sắc, trạng thái, mùi

vị, hình dạng, độ ẩm… để xác định được thời gian và nhiệt độ thích hợp cho công đoạn nấu;

Đánh giá chất lượng của sản phẩm.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Trang 6

PHƯƠNG PHÁP CÔNG NGHỆ

Sơ đồ sản xuất kẹo dự kiến

Sơ đồ chiết dịch lá sen

Lá sen

Xay Lọc

Nước

Dịch

lá sen

Dịch chiết lá sen

Hòa tan Nấu kẹo

Bổ sung phụ gia Làm nguội 1 Định hình Làm nguội 2 Bao gói

Sản phẩm Axit citric

Trang 7

PHƯƠNG PHÁP BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM

Yếu tố phi thí nghiệm: Lá

sen nguyên liệu đã được sơ

chế, 100g đường, 40g

mạch nha

Yếu tố thí nghiệm: Lá sen

được say với nước với tỉ lệ

lá sen/ nước lần lượt là:

1/3; 1/4; 1/5; 1/6;

1/7(g/ml), 30ml dịch ở mỗi

nồng độ mang đi nấu ở

130℃ trong 10 phút

Chỉ tiêu theo dõi: Đánh giá

cảm quan màu sắc của

kẹo, hàm lượng flavonoid

của dịch lá sen

Thí nghiệm 1 : Xác định tỉ lệ

lá sen/ nước thích hợp dựa

trên đánh giá cảm quan màu

sắc, hàm lượng flavonoid của

dịch lá sen

Yếu tố phi thí nghiệm:

100g đường, kẹo được nấu

ở 130°C trong 9 phút

Yếu tố thí nghiệm: Khối lượng mạch nha 30, 40, 50g; thể tích dịch lá sen

30, 35, 40ml

Các chỉ tiêu theo dõi: Đánh giá chất lượng cảm quan

về hình dạng, màu sắc mùi

vị, trạng thái của thành phẩm

Thí nghiệm 2: Xác định tỉ lệ phối trộn thích hợp cho công đoạn nấu kẹo

Yếu tố phi thí nghiệm: Tỉ lệ phối trộn thu được ở thí nghiệm 2

Yếu tố thí nghiệm: Thời gian và nhiệt độ nấu kẹo

+ Thời gian: 8; 10; 12 (phút) + Nhiệt độ: 120; 130; 140(°C) Các chỉ tiêu theo dõi: Đánh giá chất lượng cảm quan về hình dạng, màu sắc, mùi vị, trạng thái của thành phẩm

Thí nghiệm 3: Xác định thời gian và nhiệt độ thích hợp cho công đoạn nấu kẹo

Trang 8

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH- ĐÁNH GIÁ

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

Định lượng hàm lượng flavonoid tổng số bằng phương pháp so màu

Xác định độ ẩm của sản phẩm theo TCVN 4069:2009

Xác định hàm lượng đường tổng số của sản phẩm bằng phương pháp DNS

Xác định các chỉ tiêu vi sinh bằng phương pháp đếm khuẩn lạc trên môi trường

thạch chọn lọc

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN

Phương pháp cho điểm chất lượng theo TCVN 3215-79 bởi hội đồng cảm quan

Phương pháp luận đánh giá thực phẩm bằng phương pháp sử dụng thang điểm

theo TCVN 5090:1990

PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ SỐ LIỆU

Số liệu thí nghiệm được xử lí trên phần mềm Microsoft excel 2016 và Minitab 16

Trang 9

Tỉ lệ dịch

Hàm

lượng

flavonoid

5,52ᵃ

±0,034

5,20ᵇ

±0,026

±0,079

4,27ᵈ

±0,041

3.59ᵉ

±0,051

Điểm màu

sắc

4,75ᵃ

Mô tả màu

sắc

Xanh đậm

Xanh lá đặc trưng

Xanh hơi nhạt

Có ánh xanh

Không

có màu xanh

Tỉ lệ lá sen/ nước giảm thì hàm lượng flavonoid trong dịch chiết cũng giảm Kẹo được nấu bởi các tỉ lệ lá sen/ nước khác nhau cho kẹo có màu xanh với cường

độ màu khác nhau Theo kết quả đánh giá cảm quan về màu sắc kẹo được nấu với dịch lá sen có tỉ lệ lá sen/ nước là 1/4 có màu xanh lá đặc trưng được chọn sử dụng cho các thí nghiệm tiếp theo

Kết quả xác định tỉ lệ lá sen/ nước thích hợp

Bảng 1: Khảo sát tỉ lệ lá sen/ nước ảnh hưởng

đến màu sắc của sản phẩm

CT1 CT2 CT3 CT4 CT5

Ghi chú: Tỉ lệ lá sen/ nước CT1: 1/3; CT2: 1/4; CT3: 1/5; CT4: 1/6; CT5: 1/7.

Trang 10

Kết quả xác định tỉ lệ phối trộn nguyên liệu thích hợp

Công

thức

điểm chất lượng

Xếp loại chất lượng

Hình dạng

Màu sắc

Mùi, vị

Trạng thái (0.8*)

Bảng 2: Khảo sát tỉ lệ phối trộn nguyên liệu ảnh hưởng đến

chất lượng cảm quan của thành phẩm

Ghi chú: (*) hệ số trọng lượng CT6:100g đường/30g mạch nha/30ml dịch chiết lá sen; CT7:100g đường/30g mạch nha/30ml dịch chiết

lá sen CT8:100g đường/30g mạch nha/30ml dịch chiết lá sen; CT9:100g đường/30g mạch nha/30ml dịch chiết

lá sen CT10:100g đường/30g mạch nha/30ml dịch chiết lá sen; CT11:100g đường/30g mạch nha/30ml dịch chiết lá sen

CT12:100g đường/30g mạch nha/30ml dịch chiết lá sen; CT13:100g đường/30g mạch nha/30ml dịch chiết lá sen

CT14:100g đường/30g mạch nha/30ml dịch chiết lá sen

Trang 11

Từ bảng 2 Khảo sát tỉ lệ phối trộn nguyên liệu ảnh hưởng đến chất lượng cảm quan của thành phẩm ta thấy

Tỉ lệ mạch nha/ đường tăng thì độ ngọt tăng, độ ổn định của kẹo tăng Thể tích của dịch chiết lá sen tăng thì màu của kẹo có màu xanh đậm dần Kết quả đánh giá cảm quan thấy sản phẩm kẹo cứng lá sen CT9 có tỉ lệ phối trộn là 100g đường: 40g mạch nha: 30ml dịch lá sen cho kết quả tốt nhất với tổng điểm có trọng lượng là 15,8 xếp loại khá, kẹo có vị ngọt hậu

vị chát nhẹ, màu xanh trong và trạng thái cứng, giòn, ít bết dính được chọn là công thức sử dụng cho thí nghiệm tiếp theo

Kết quả xác định tỉ lệ phối trộn nguyên liệu thích hợp

Kẹo cứng ở các tỉ lệ phối trộn

khác nhau

Trang 12

Kết quả xác định thời gian, nhiệt độ nấu kẹo thích hợp

Công thức

điểm chất lượng

Xếp loại chất lượng

Hình dạng

Màu sắc

Mùi, vị

Trạng thái (0.8*)

Bảng 3:

Khảo sát

ảnh

hưởng

của thời

gian và

nhiệt độ

đến chất

lượng

cảm

quan của

thành

phẩm

Ghi chú: (*) hệ số trọng lượng CT15:120℃, 8 phút; CT16: 120℃, 10 phút; CT17:120℃, 12 phút; CT18: 130℃, 8 phút; CT19:130℃,

10 phút; CT20: 130℃, 12 phút; CT21: 140℃, 8 phút; CT22: 140℃, 10 phút; CT23: 140℃, 12 phút;

Trang 13

Kết quả xác định thời gian, nhiệt độ nấu kẹo thích hợp

CT15 CT16 CT17

CT18 CT19 CT20

CT21 CT22 CT23

Từ bảng 3 khảo sát thời gian và nhiệt độ ảnh hưởng đến chất lượng cảm quan của sản phẩm ta thấy:

Thời gian ngắn, nhiệt độ thấp làm kẹo có cấu trúc không ổn định dễ bị bết dính

Thời gian dài, nhiệt độ cao dịch kẹo xảy ra phản ứng caramen hóa làm kẹo có màu nâu

CT18 (8 phút, 130℃) và CT21 (8 phút, 140℃) có tổng điểm có hệ số lần lượt là 15,3 và 15,9 đạt chất lượng cảm quan khá

CT18 có cấu trúc kém ổn định hơn có vỏ bị dính hơn CT21 vậy nên lấy

2 công thức CT18 và CT21 đi so sánh độ ẩm dựa theo TCVN 5908:2009 về kẹo để chọn ra sản phẩm phù hợp nhất

Công thức CT18 có độ ẩm 3.48% ˃ 3% không đạt yêu cầu của TCVN 5908: 2009 về kẹo nên chọn CT21 làm sản phẩm cuối

Bảng 4: độ ẩm của công thức kẹo

Kẹo cứng nấu ở các thời

gian và nhiệt độ khác nhau

Trang 14

KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

Kẹo thành phẩm

Bảng 5: Thành phần cơ bản

trong một viên kẹo (10g)

Bảng 6: Chỉ tiêu vi sinh vật của thành phẩm

Sản phẩm được đánh giá chất lượng cảm quan khá, có cấu trúc cứng, giòn có màu xanh trong, vị ngọt hậu vị chát nhẹ có hương lá sen nhẹ

Chỉ tiêu vi sinh

vật

Yêu cầu tiêu chuẩn

luận

Tổng số vi sinh vật hiếu khí (CFU/g)

Nấm men, nấm mốc (CFU/g)

Trang 15

Dịch lá sen sử dụng trong quy trình sản xuất kẹo là dịch lá sen tươi với tỉ lệ lá sen/ nước là 1/4, hàm lượng flavonoid đạt 5,20mg CAE/g CK;

Tỉ lệ phối trộn đường (g): mạch nha (g): dịch chiết lá sen (ml) theo tỉ lệ (100: 40: 30) thu được sản phẩm đạt chất lượng cảm quan khá kẹo có cấu trúc cứng giòn, màu xanh trong, vị ngọt hậu vị chát nhẹ, có mùi thơm nhẹ của lá sen;

Nấu kẹo ở 140℃ trong 8 phút được sản phẩm kẹo đạt cảm quan chất lượng khá, có độ ẩm 2.32%, cứng giòn, xanh trong, vị ngọt hậu vị chát nhẹ, có mùi thơm nhẹ của lá sen;

Trong 10g kẹo có hàm lượng flavonoid là 8.34mgCAE/g CK, hàm lượng đường tổng là 84.50%, kẹo đạt chất lượng về chỉ tiêu vi sinh theo TCVN 5908:2009.

KẾT LUẬN

Trang 16

Khảo sát về thời gian bảo quản của sản phẩm, theo dõi các chỉ tiêu lí hóa, vi sinh vật trong quá trình bảo quản để đưa ra khuyến cáo về thời hạn sử dụng;

Nghiên cứu về các chất phụ gia thuộc danh mục cho phép có thể kéo dài thời gian bảo quản cho sản phẩm;

Áp dụng công nghệ, sử dụng các thiết bị hiện đại hơn để kiểm soát được tốt thời gian, nhiệt độ trong quá trình nấu kẹo, cũng như giảm sự thất thoát nguyên liệu trong quy trình sản xuất;

Sử dụng thiết bị chân không để nấu kẹo.

KIẾN NGHỊ

Ngày đăng: 19/03/2023, 07:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w