I shouldve known that you would be here, Professor McGonagall. Tôi biết là bà sẽ ở đây mà Giáo sư McGonagall. Good evening, Professor Dumbledore. Are the rumors true, Albus? Xin chào Giáo sư Dumbledore. Những tin đồn là thật sao, Albus? Im afraid so, professor. The good and the bad. And the boy? Hagrid is bringing him. Tôi e đúng là như thế. Điều tốt và xấu.Thế còn đứa bé? Hagrid đang mang nó đến đây.
Trang 1HARRY POTTER AND THE SORCERERS STONE
(Harry Porter Và Hòn Đá Phù Thủy)
- I should've known that you would be here, Professor McGonagall
Tôi biết là bà sẽ ở đây mà Giáo sư McGonagall.
- Good evening, Professor Dumbledore Are the rumors true, Albus?
Xin chào Giáo sư Dumbledore Những tin đồn là thật sao, Albus?
- I'm afraid so, professor The good and the bad And the boy? - Hagrid is bringing him
Tôi e đúng là như thế Điều tốt và xấu.Thế còn đứa bé? - Hagrid đang mang nó đến đây
- Is it wise to trust Hagrid with something so important?
Cụ nghĩ là sáng suốt khi tin tưởng Hagrid vào việc quan trọng thế này?
- Professor, I would trust Hagrid with my life Professor Dumbledore, sir Professor
McGonagall No problems, I trust, Hagrid? - No, sir
Giáo sư, tôi có thể giao cả cuộc đời mình cho Hagrid Giáo sư Dumbledore, thưa ngài Giáo
sư McGonagall Ko có vấn đề gì chứ Hagrid? - Ko thưa ngài
- Little tyke fell asleep as we were flying over Bristol Try not to wake him
Chú cún con đã ngủ thiếp đi khi bay qua Bristol Đừng làm thằng bé thức giấc
- There you go Do you really think it's safe, leaving him with these people?
Của cụ đây Cụ có nghĩ như thế là an toàn khi bỏ lại nó với những con người này?
- I've watched them all day They're the worst sort of Muggles
Tôi đã quan sát họ cả ngày Họ đúng là những Muggles tồi tệ nhất mà tôi thấy
- They really are - The only family he has
Họ đúng là - Gia đình duy nhất của thằng bé bây giờ
- He'll be famous Every child in our world will know his name
Nó sẽ nổi tiếng Mọi đứa trẻ trong thế giới của chúng ta sẽ biết tên nó
- Exactly He's far better off growing up away from all of that
Đúng vậy Tốt hơn hết hãy để thằng bé lớn lên, tránh xa những điều đó
- Until he's ready There, there, Hagrid It's not really goodbye, after all
Cho tới khi nó sẵn sàng Thôi nào Hagrid Đâu phải chia tay thực sự
- Good luck Harry Potter
Chúc may mắn Harry Potter
- Up Get up! Now! Wake up, cousin! We're going to the zoo!
Dậy Dậy đi! Ngay bây giờ!Dậy đi nào em họ! Chúng ta sẽ tới sở thú!
- Here he comes, the birthday boy - Happy birthday, son
Nhân vật chính đây rồi - Chúc mừng sinh nhật, cục cưng!
- Cook breakfast And try not to burn anything
Nấu bữa sáng đi, cố đừng làm cháy thứ gì
Trang 2- Yes, Aunt Petunia - I want everything to be perfect for my Dudley's special day!
Vâng thưa dì Petunia - Tao muốn mọi thứ phải thật hoàn hảo cho ngày đặc biệt của Dudley!
- Hurry up! Bring my coffee, boy - Yes, Uncle Vernon Aren't they wonderful, darling?How many are there? - 36 Counted them myself
Nhanh lên, đem cà phê đến đây - Vâng, thưa dượng Vernon Chúng thật tuyệt vời đúng ko con yêu? Có bao nhiêu tất cả? - 36 Tính cả của bố mẹ nữa
- 36?! But last year I had 37! But some are bigger than last year's - I don't care! This is what we're going to do
36?! Nhưng năm trước con có 37 cơ mà! Có một số thứ to hơn năm ngoái mà con - Con ko quan tâm! Vậy thế này nhé
- We're going to buy you two new presents How's that, pumpkin?
Chúng ta sẽ mua cho con hai món quà mới Thế được ko con yêu?
- It should be a lovely day at the zoo I'm really looking forward to it
Hôm nay là một ngày đẹp trời ở sở thú Ba và mẹ chờ ngày này lâu lắm rồi
- I'm warning you now, boy Any funny business, any at all and you won't have any meals for aweek Get in Make it move.Move!Move! He's asleep!He's boring
Tao cảnh cáo mày đấy nhóc Nếu có bất kì hành động kì quặc nào, bất kì thì mày sẽ phải nhịn đói 1 tuần Rõ chưa?Làm nó bò đi Bò đi!Bò đi! - Nó đang ngủ! Con này chán ngắt
- Sorry about him He doesn't understand what it's like, lying there
Xin lỗi nhé.Nó không hiểu sẽ phải chán như thế nào khi phải nằm đây
- watching people press their ugly faces in on you Can you hear me?
nhìn mọi người dán bộ mặt xấu xí vào cửa kính Mày có thể nghe tao nói à?
- It's just, I've never talked to a snake before Do you?
Chỉ là trước đây tao chưa bao giờ nói chuyện với rắn Mày có
- Do you talk to people often? You're from Burma, aren't you? Was it nice there?
Mày có hay nói chuyện với con người ko? Mày đến từ Burma đúng ko? Nơi đấy có đẹp ko?
- Do you miss your family? I see That's me as well I never knew my parents either
Mày có nhớ gia đình ko? Tao hiểu rồi Tao cũng vây Tao cũng chưa bao giờ được gặp bố mẹ
- Mummy, Dad, you won't believe what this snake is doing! Thanks
Bố,mẹ, mọi người sẽ ko tin con rắn đang làm gì đâu! Cảm ơn nhé
- Anytime Snake!Mum! Mummy! Help me! My darling boy! How did you get in there?
KO có gì Rắn!Mẹ! Mẹ ơi! Cứu con! Ôi! COn yêu! Làm sao con vào được trong đó?
- Who did this? How did you get in there? Is there a snake?
Ai đã làm điều này? Làm sao con vào được trong đó?
- It's all right, sweetheart We'll get you out of these cold clothes
KO sao rồi con yêu Mẹ sẽ thay bộ quần áo ướt cho con
Trang 3- What happened? - I swear, I don't know!
Chuyện gì đã xảy ra hả thằng kia? - Cháu thề là cháu ko biết
- The glass was there and then it was gone, like magic
Tấm kính ở đó rồi lại biến mất Như có phép màu vậy
- There's no such thing as magic Marge is ill Ate a funny whelk
Ko có cái gì gọi là phép màu ở đây cả Ôi! Cô Marge đang bị bệnh Ăn phải ốc xên
- Dad, look! Harry's got a letter! - It's mine! Yours? Who'd be writing to you?
Bố, nhìn này Harry có thư.Thư của em.Của mày à? Ai lại muốn viết thư cho mày chứ?
- No more mail through this letterbox Have a lovely day at the office, dear
Không có thư từ gì qua cái khe cửa này nữa.Một ngày làm việc vui vẻ, anh yêu
- Shoo! Go on Fine day, Sunday
Shoo! Biến đi Ngày chủ nhật đẹp đẽ
- In my opinion, best day of the week Why is that, Dudley?
Ngày đẹp nhất trong tuần Tại sao vậy Dudley?
- Because there's no post on Sundays? - Right you are, Harry!
Bởi vì ko có giao thư vào ngày Chủ nhật? - Đúng rồi đó Harry!
- No post on Sunday No blasted letters today! No, sir Not one single bloody letter Not one! No,sir, not one blasted, miserable
Ko có thư vào ngày Chủ nhật Ko có những lá thư đáng nguyền rủa Ko một bức thư chết tiệt nào Ko, ko một lá thư đáng nguyền rủa, khốn khổ
- Make it stop, please! Stop it! Mummy, what's happening? Give me that! Give me that letter! Get off! They're my letters! Let go of me!
Làm ơn làm nó dừng lại đi! Dừng lại Mẹ ơi, chuyện gì vậy?Đưa cho tao, đưa cho tao lá thư đó! Bỏ cháu ra! Đấy là thư của cháu Bỏ cháu ra!
- That's it! We're going away! Far away, where they can't find us!
Vậy đấy Chúng ta sẽ đi khỏi đây Đi xa khỏi đây Đến nơi mà chúng ko thể tìm thấy
- Daddy's gone mad, hasn't he? Make a wish, Harry Who's there? Sorry about that
Bố bị điên rồi đúng ko mẹ? Ước đi Harry Ai ở ngoài đó?Xin lỗi nhé
- I demand that you leave at once You are breaking and entering
Tôi yêu cầu ông rời khỏi đây ngay Ông đang đột nhập vào nhà tôi đấy
- Dry up, Dursley, you great prune I haven't seen you since you was a baby, Harry
Câm đi Dursley, trông ông như một quả mận chín Bác đã ko gặp cháu kể từ khi cháu còn là một đứa bé, Harry
- You're a bit more along than I expected Particularly in the middle
Trông cháu lớn hơn ta tưởng đấy Đặc biệt là phần giữa
- I'm not Harry I am - Well, of course you are.Got something for you
Tôi ko phải Harry Là cháu - Ồ, tất nhiên là cháu rồi Bác có thứ này cho cháu
Trang 4- Afraid I sat on it, but I imagine it'll taste fine just the same
Bác e rằng bác đã ngồi phải nó nhưng dù vậy nó vẫn ngon đấy
- Baked it myself, words and all Thank you
Bác tự nướng và tự trang trí đấy Cảm ơn bác
- It's not every day your young man turns 11, is it? Excuse me, but who are you?
Ko phải ngày nào cũng là ngày cháu lên 11 tuổi đúng ko? Xin lỗi, nhưng bác là ai?
- Rubeus Hagrid, Keeper of Keys and Grounds at Hogwarts
Rubeus Hagrid, người giữ chìa khóa và gác sân ở Hogwarts
- Of course, you know about Hogwarts - Sorry, no
Tất nhiên là cháu biết về Hogwarts chứ? - Ko ạ
- Didn't you ever wonder where your mum and dad learned it all?
Ko ư Harry Cháu có bao giờ tự hỏi bố mẹ cháu đã từng học ở đâu ko?
- Learned what? You're a wizard, Harry I'm a what? - A wizard
Ko hề? Cháu là phù thủy Harry ạ! Cháu là gì cơ? - Một phù thủy
- A good one, I'd wager, once you're trained up No, you've made a mistake I mean
Và cháu cần được huấn luyện một chút.Bác nhầm rồi Ý của cháu là
- .I can't be a wizard I mean, I'm just Harry Just Harry
cháu ko thể là một phù thủy được Cháu là Harry, chỉ là Harry thôi
- Well, Just Harry, did you ever make anything happen?
Được rồi Harry Cháu đã bao giờ khiến một số việc xảy ra
- Anything you couldn't explain, when you were angry or scared?
Những việc mà cháu ko thể giải thích khi cháu giận dữ hoặc sợ hãi?
- "Dear Mr Potter, We are pleased to accept you
"Kính gửi cậu Potter, Chúng tôi rất vui mừng thông báo rằng
- at Hogwarts School of Witchcraft and Wizardry."
cậu đã được nhận vào Học viện Pháp thuật và Ma thuật Hogwarts."
- He will not be going! We swore we'd put a stop to all this rubbish
Thằng bé sẽ ko đi đâu cả! Chúng tôi thề sẽ chấm dứt mấy thứ vớ vẩn này
- You knew? You knew all along and you never told me?
Dượng và dì biết? Dượng và dì biết tất cả mà lại ko nói cho cháu
- Of course we knew How could you not be? My perfect sister being who she was.Tất nhiên là chúng ta biết Mày thế nào cũng giống đứa em gái hoàn hảo của tao
- My mother and father were so proud the day she got her letter
Bố mẹ tao rất tự hào khi nó nhận được thư như thế này
- "We have a witch in the family Isn't it wonderful?"
"Chúng ta có một phù thủy trong nhà Điều đó thật tuyệt với!!!."
- I was the only one to see her for what she was
Tao là người duy nhất biết mẹ mày là thể loại gì
Trang 5- A freak! Then she met that Potter, and then she had you
Đồ quái đản! Rồi nó gặp Potter, bố mày rồi nó sinh ra mày
- and I knew you would be the same Just as strange, just as abnormal
tao biết thế nào mày cũng giống như thế mà Cũng quái dị, ko bình thường
- And then she got herself blown up, and we got landed with you
Rồi mẹ mày tự làm mình nổ tung, thế là bọn tao mắc kẹt với mày
- Blown up? You told me my parents died in a car crash
Nổ tung ư? Bác nói là bố mẹ cháu chết vì bị đụng xe mà
- A car crash? A car crash killed Lily and James Potter?
Đụng xe ư? Một vụ đụng xe làm sao có thể giết được Lily và James Potter?
- We had to say something - It's an outrage! A scandal!
Chúng tôi phải nói gì đó - Thật xúc phạm! Thật đáng xấu hổ!
- He'll not be going A great Muggle like you is going to stop him? Muggle?
Nó sẽ ko được đi Một Muggle béo như ngươi mà đòi ngăn nó ư? Muggle?
- Non-magic folk This boy's had his name down since he were born
Người ko có phép thuật.Thằng bé này được ghi danh vào trường từ khi nó mới sinh
- He's going to the finest school of witchcraft and wizardry
Nó sẽ được học tại trường ma thuật và pháp thuật tốt nhất
- He'll be under the finest headmaster Hogwarts has seen, Albus Dumbledore
Thằng bé sẽ được dạy dỗ bởi người hiệu trưởng tài ba nhất Hogwarts, cụ Albus Dumbledore
- I will not pay to have a crackpot old fool teach him magic tricks
Ta sẽ ko trả tiền để một lão già ngu ngốc lập dị dạy thằng bé trò ảo thuật bịp bợm
- Never insult Albus Dumbledore in front of me
Ko bao giờ được sỉ nhục cụ Albus Dumbledore trước mặt ta
- I'd appreciate it if you didn't tell anyone at Hogwarts about that
Bác rất cảm kích nếu cháu ko kể cho ai ở Hogwarts về việc này
- I'm not allowed to do magic - Okay We're a bit behind schedule Best be off
Bác ko được phép sử dụng phép thuật - Được ạ Chúng ta hơi chậm tiến độ một chút Tốt nhất nên bắt đầu luôn thôi
- Unless you'd rather stay, of course."All students must be equipped with one standard size 2 pewter cauldron and may bring, if they desire, either an owl, a cat or a toad."
Trừ khi cháu muốn ở lại "Tất cả học sinh phải được trang bị một vạc thiếc tiêu chuẩn cỡ 2 và
có thể mang theo một con cú hoặc một con mèo hoặc một con cóc."
- Can we find all this in London? If you know where to go.Ah, Hagrid! The usual, I presume?
No, thanks, Tom I'm on official Hogwarts business
Có thể mua tất cả thứ này ở Luân Đôn ư?Nếu cháu biết chỗ mua Ah, anh Hagrid! Vẫn như mọi khi chứ? Ko, cảm ơn Tom! Tôi đang đi làm nhiệm vụ cho Hogwarts
Trang 6- Just helping Harry buy his school supplies Bless my soul It's Harry Potter!
Chỉ là giúp Harry mua đồ dùng học tập Ôi Chúa ơi Là Harry Potter!
- Welcome back, Mr Potter Welcome back
Chúc mừng cậu trở về, cậu Potter Chúc mừng cậu
- Doris Crockford I can't believe I'm meeting you at last
Doris Crockford Ko thể tin là cuối cùng tôi có thể gặp được cậu
- Harry Potter Can't tell you how pleased I am to meet you
Harry Potter Thật là hân hạnh cho tôi khi được gặp cậu
- Hello, professor I didn't see you
Xin chào, Giáo sư Tôi ko nhìn thấy thầy ở đó
- Professor Quirrell will be your Defense Against the Dark Arts teacher
Giáo sư Quirrell sẽ dạy cháu môn Phòng chống Nghệ thuật Hắc ám
- Oh, nice to meet you Fearfully fascinating subject Not that you need it, eh, Potter?
Oh, rất vui được gặp thầy.Một cảm giác hấp dẫn đáng sợ Đó chắc hẳn không phải là điều cậucần, phải ko Potter?
- Yes, well, must be going now Lots to buy Goodbye
Chúng ta phải đi thôi Harry Còn nhiều thứ phải mua lắm Tạm biệt
- See, Harry? You're famous - But why am I famous?
Thấy chưa Harry? Cháu rất nổi tiếng - Nhưng tại sao cháu lại nổi tiếng?
- All those people, how is it they know who I am?
Tất cả những người này, làm sao họ biết cháu là ai
- I'm not sure I'm the right person to tell you that
Bác ko chắc bác là người thích hợp để kể cháu nghe chuyện này
- Welcome, Harry, to Diagon Alley Here, you get your quills and ink
Chào mừng đến "Hẻm Xéo" Harry Cháu sẽ mua mực và bút lông ở đây
- Over there, all your bits and bobs for doing wizardry
Ở đây này, tất cả nhưng dụng cụ cho việc sử dụng phép thuật
- It's a world-class racing broom Look at it! The new Nimbus 2000!
Cái chổi tốt nhất thế giới Trời ơi! Nhìn kìa! Nimbus 2000 mới toanh
- It's the fastest model yet But how am I to pay for all this? I haven't any money
Đây là mẫu nhanh nhất hiện nay Nhưng làm sao cháu chi trả được Cháu ko có tiền
- There's your money Gringotts, the wizard bank
Tiền của cháu đây Harry Ngân hàng phù thủy Gringotts
- Ain't no safer place, not one Except perhaps Hogwarts
Ko có nơi nào an toàn hơn ở đây Tất nhiên là trừ trường Hogwarts
- Hagrid, what exactly are these things? They're goblins Clever as they come, but not the most friendly of beasts Best stay close Mr Harry Potter wishes to make a withdrawal.And does
Trang 7Mr Harry Potter have his key? Wait a minute.
Bác Hagrid, chúng là gì vậy? Chúng là yêu tinh Chúng là những sinh vật khéo léo nhưng ko
hề thân thiện Đi gần vào bác nào Harry Potter muốn rút tiền Harry Potter có chìa khóa chứ?Đợi một chút
- Got it here somewhere Ha! There's the little devil And there's something else as well
Professor Dumbledore gave me this
Nó ở đâu đây thôi Ha! Tìm thấy nó đây rồi Và còn một vấn đề nữa Giáo sư Dumbledore đưa tôi cái này
- It's about You-Know-What in vault you-know-which Very well Vault 687
Đấy là cái mà ông biết là cái gì trong cái hầm ông biết ở đâu Tốt thôi Hầm 687
- Lamp, please Key, please Did you think your parents would leave you with nothing? Vault
713 - What's in there, Hagrid?
Đèn Chìa khóa Cháu nghĩ rằng bố mẹ cháu ko để lại gì cho cháu sao? Hầm 713 - Cái gì trong này vậy bác Hagrid?
- Can't tell you Hogwarts business Very secret Stand back
Ta ko thể nói cho cháu được Nhiệm vụ của Hogwarts Cực kì bí mật Lùi lại
- Best not to mention this to anyone I still need a wand You want Ollivanders There ain't no place better Run along there and wait I got one more thing to do
Tốt nhất là đừng nói chuyện này cho ai.Cháu vẫn cần một cây đũa phép Vậy hãy đến tiệm Ollivanders Ko có nơi nào tốt hơn đâu Sao cháu ko vào đấy đợi Bác còn vài việc khác phải làm
- Hello? Hello?I wondered when I'd be seeing you, Mr Potter
Xin chào? Có ai ko? Ta rất ngạc nhiên khi nhìn thấy cháu, Potter
- It seems only yesterday that your mother and father were in here buying their first wands Here
we are.Give it a wave Apparently not Perhaps this
Như là vừa mới hôm qua khi bố mẹ cháu đến đây mua cây đũa phép đầu tiên Đây rồi Vẫy thử xem Có vẻ như ko phải nó Có thể là cái này
- No, no, definitely not No matter I wonder Curious Very curious
Ko, ko, chắc chắn là ko phải Ko sao Ta tự hỏi Kỳ lạ.Thật kỳ lạ
- Sorry, but what's curious? I remember every wand I've ever sold, Mr Potter
Điều gì kỳ lạ cơ ạ ? Ta nhớ mọi cây đũa mà ta đã từng bán cậu Potter ạ
- It so happens that the phoenix whose tail feather resides in your wand, gave another
feather Just one other It is curious that you should be destined for this wand
Ngẫu nhiên làm sao khi con phượng hoàng đã cho chiếc lông làm đũa của cháu cũng cho thêm một chiếc khác Chỉ một chiếc nữa thôi Thật kỳ lạ là cháu đã được cây đũa này chọn
Trang 8- when its brother gave you that scar And who owned that wand? We do not speak his name The wand chooses the wizard, Mr Potter.
khi mà người anh em của nó đã để lại vết sẹo đó Vậy ai sở hữu chiếc đũa đó? Chúng ta ko nói tên hắn ra Đũa phép chọn phù thủy cậu Potter ạ!
- It's not always clear why But I think it is clear that we can expect great things from you After all, He-Who-Must-Not-Be-Named did great things
Ta ko rõ là tại sao Nhưng ta nghĩ rõ ràng rằng chúng ta có thể trông đợi những điều vĩ đại từ cháu Nói cho cùng Kẻ mà ta ko nên gọi tên đã làm những điều vĩ đại
- Terrible yes, but great Harry! Harry! Happy birthday You all right, Harry? You seem very quiet He killed my parents, didn't he? The one who gave me this
Khủng khiếp…nhưng vĩ đại Harry! Harry! Chúc mừng sinh nhật! Cháu ko sao chứ Harry? Sao cháu yên lặng vậy? Hắn đã giết cha mẹ cháu đúng ko? Kẻ đã để lại cho cháu cái này
- You know, Hagrid I know you do First, and understand this because it's very important:
Bác biết đúng ko bác Hagrid Cháu biết là bác biết mà Đầu tiên, bác hiểu rõ chuyện này vì
nó rất quan trọng:
- Not all wizards are good Some of them go bad A few years ago, there was a wizard who went
as bad as you can go His name was V His name was V - Maybe if you wrote it down? No,
I can't spell it
Ko phải tất cả các phù thủy đều tốt Một số người trở nên xấu xa Một vài năm trước,một phù thủy đã trở nên độc ác hết mức có thể Tên hắn là V.Tên hắn là V - Hay là bác viết nó ra?
Ko, bác ko biết đánh vần nó
- All right, Voldemort - Voldemort? It was dark times, Harry
Thôi được rồi, Voldemort - Voldemort? Đó là một thời kỳ đen tối Harry, rất đen tối
- Voldemort started to gather some followers Brought them over to the Dark Side.
Voldemort bắt đầu tập hợp môn đệ đưa họ sang bên phe Hắc ám
- Anyone that stood up to him ended up dead Your parents fought against him.
Bất kì ai chống lại hắn đều phải chết Bố mẹ cháu đã chiến đầu chống lại hắn
- But nobody lived once he decided to kill them Nobody, not one Except you.
Ko một ai có thể sống sau khi hắn đã quyết định ra tay Ko một ai trừ cháu
- Me? Voldemort tried to kill me? Yes That ain't no ordinary cut on your forehead, Harry
Cháu ư? Voldemort đã cố giết cháu ư? Phải, và để lại một vết sẹo ko bình thường trên trán cháu Harry
- A mark like that only comes from being touched by a curse, an evil curse
Vết sẹo như vậy chỉ có khi con gặp phải một lời nguyền, một lời nguyền khủng khiếp
Trang 9- What happened to V? To You-Know-Who? Well, some say he died Codswallop, in my
opinion Nope, I reckon he's out there still
Chuyện gì xảy ra với V? với kẻ-mà-ai-cũng-biết-là-ai-đấy? Chà, một số người nói hắn đã chết Theo ta thì đó là chuyện vớ vẩn Bác đoán hắn vẫn còn ngoài kia
- too tired to carry on But one thing's certain Something about you stumped him that night
cố gắng vượt qua khốn khổ để sống Nhưng có một điều chắc chắn rằng có điều gì đó ở cháu
đã hạ gục hắn
- That's why you're famous That's why everybody knows your name
Đấy là lý do cháu nổi tiếng Lý do mọi người đều biết tên cháu
- You're the boy who lived What are you looking at? Blimey, is that the time?
Cháu là đứa bé vẫn sống sót Nhìn cái quái gì vậy? Blimey, đến giờ rồi ư?
- I'm gonna have to leave you Dumbledore will be wanting his
Xin lỗi Harry nhưng bác phải đi rồi Cụ Dumbledore đang cần à
- Well, he'll be wanting to see me Your train leaves in 10 minutes
À, cụ ấy muốn gặp bác Tàu của cháu sẽ khởi hành 10 phút nữa
- Here's your ticket Stick to your ticket, that's very important
Vé của cháu đây Giữ vé cẩn thận Quan trọng lắm đấy
- "Platform 93/4"? But, Hagrid, there must be a mistake This says platform 93/4
"Sân ga 9-3/4"? Bác Hagrid, có nhầm lẫn ở đây rồi Ở đây ghi là sân ga 9-3/4
- There's no such thing, is there? Sorry Excuse me Excuse me
Ko hề có sân ga nào như vậy cả Xin lỗi Xin lỗi Xin lỗi
- On your left Can you tell me where I might find platform 93/4?
Rẽ trái thưa cô Xin lỗi, ông có thể nói cho cháu biết sân ga 9-3/4 ở đâu ko?
- Think you're being funny, do you? It's the same every year, packed with Muggles
Sân ga 9-3/4 Cháu nghĩ điều đó buồn cười lắm à? Năm nào cũng thế, đầy dân cả Muggle
- Muggles? - Platform 93/4, this way All right, Percy, you first Fred, you next
Muggle? - Sân ga 9-3/4 Lối này! Được rồi Percy Con đi trước Fred, đến lượt con
- He's not Fred, I am - You call yourself our mother? I'm sorry, George
Anh ấy ko phải là Fred Là con cơ mà - Thật tình mà nói, chúng con giống hệt nhau mà mẹ
Mẹ xin lỗi, George
- I'm only joking I am Fred Excuse me.Could you tell me how to?
Con đùa đấy Con là Fred Xin lỗi Bác làm ơn cho cháu biết làm thế nào để
- How to get onto the platform? Not to worry, dear It's Ron's first time to Hogwarts as well Làm thế nào để vào sân ga chứ gì? Cháu đừng lo Đây cũng là lần đầu tiên Ron đến
Hogwarts
- All you do is walk straight at the wall between platforms 9 and 10
Cháu chỉ cần đi thằng đến bức tường ở giữa sân ga 9 và 10
Trang 10- Best to run if you're nervous - Good luck
Tốt nhất là hãy chạy nếu cháu lo lắng - Chúc may mắn
- Excuse me Do you mind? Everywhere else is full
Xin lỗi Cậu ko phiền chứ Những nơi khác hết chỗ rồi
- Not at all I'm Ron, by the way Ron Weasley.I'm Harry Harry Potter
Không có chi Tiện thể mình là Ron Ron Weasley Mình là Harry Harry Potter
- So it's true! I mean, do you really have the? The what? - The scar? Wicked!
Vậy đó là sự thật hả? Ý mình là, có đúng là cậu có Có cái gì? - Vết sẹo? Thật đáng sợ!
- Anything off the trolley, dears? - No, thanks I'm all set We'll take the lot
Mua gì ko các cháu? - Dạ ko, cảm ơn Cháu có đồ ăn rồi Chúng cháu sẽ mua nhiều đấy
- Bertie Bott's Every Flavor Beans? - They mean every flavor
Đậu Bertie Bott's các vị? - Nghĩa là có đủ tất cả các vị đấy
- There's chocolate and peppermint and also spinach, liver and tripe
Có vị chocolate, bạc hà và cả rau chân vịt, vị ngan, vị lòng bò
- George sweared he got a booger-flavored one once
Anh Geogre đã bị tẩu hỏa nhập ma khi nếm thử 1 lần đấy
- Are they real frogs? - It's a spell You want the cards
Đây ko phải ếch thật đúng ko? - Một phép thuật Đằng sau mỗi tấm hình có
- Each pack's got a famous witch or wizard I've got about 500 meself
Mỗi tấm hình có hình một phù thủy nổi tiếng Mình có tầm 500 cái
- Watch it! That's rotten luck They've only got one good jump in them
Cẩn thận đấy! Xui thật đấy Họ chỉ sản xuất một con nhảy được như thế thôi
- I've got Dumbledore! - I got about six of him Hey, he's gone!
Hình Giáo sư Dumbledore! - Mình có 6 hình như thế rồi.Hey, thầy ấy biến mất rồi này!
- You can't expect him to hang around all day, can you?
Tất nhiên Cậu nghĩ thầy rảnh cả ngày để ngồi đây với cậu à?
- This is Scabbers Pathetic, isn't he? A little Fred gave me a spell to turn him yellow Want to see? Yeah.Has anyone seen a toad?
Đây là Scabbers Trông nó thật thảm hại Cũng ko đến nỗi Anh Fred đã dạy mình câu thần chú để biến nó thành màu vàng Cậu có muốn xem ko?Yeah.Các cậu có thấy con cóc nào ko?
- A boy named Neville's lost one - No Oh, are you doing magic? Let's see, then
Neville làm mất con cóc - Ko Oh, cậu đang làm phép hả? Để xem nào
- Sunshine, daisies, butter mellow Turn this stupid, fat rat yellow
Ánh nắng mặt trời, hoa cúc, mật bơ Hãy biến con chuột béo ngu đần này thành màu vàng
- Are you sure that's a real spell? Well, it's not very good, is it?
Cậu có chắc đấy là một câu thần chú ko? Chà, có vẻ ko ăn thua rồi?
- I've only tried a few simple ones myself but they've all worked for me
Hồi trước mình cũng có thử mấy câu thần chú cái nào cũng linh nghiệm hết
Trang 11- For example: Oculus Reparo That's better, isn't it? Holy cricket, you're Harry Potter!
Ví dụ như:Oculus Reparo Tốt hơn rồi đấy?
Thật tuyệt vời, cậu là Harry Potter!
- I'm Hermione Granger And you are? I'm Ron Weasley - Pleasure
Mình là Hermione Granger Còn cậu? Ron Weasley - Thật thú vị
- You two better change into robes I expect we'll be arriving soon
Các cậu mặc áo choàng vào đi Chúng ta sắp đến nơi rồi
- You've got dirt on your nose Did you know? Just there.Right, then First years, this way, please!
Tiện thể, cậu có nhọ ở mũi đấy biết ko?Ở chỗ này này.Nào nào, năm thứ nhất đi lối này!
- Come on, first years, don't be shy Come on now, hurry up Hello, Harry - Hi, Hagrid
Năm thứ nhất, đừng ngại Lối này, nhanh lên Chào Harry - Chào bác Hagrid
- Right, then This way to the boats Come on now, follow me Wicked
Được rồi, đi theo ta đến chỗ thuyền nào Thật tuyệt vời
- Welcome to Hogwarts Shortly, you'll pass through these doors and join your classmates Chào mừng đến Hogwarts Chỉ một lát nữa thôi các em sẽ bước qua cánh cửa này và tham giabữa tiệc
- But before you take your seats, you must be sorted into your houses
Nhưng trước khi vào trong, các em sẽ được phân loại để xếp vào các nhà
- They are Gryffindor, Hufflepuff, Ravenclaw and Slytherin While you're here, your house will
be like your family.Your triumphs will earn you points
Đấy là nhà Gryffindor, Hufflepuff, Ravenclaw và Slytherin Khi các em ở đây, các nhà sẽ nhưgia đình của các em vậy Có thành tích tốt các em sẽ được cộng điểm
- Any rule-breaking and you will lose points At the end of the year, the house with the most points wins the house cup Trevor! Sorry
Bất kì việc gì vi phạm nội quy sẽ bị trừ điểm Cuối năm, nhà nào được nhiều điểm nhất sẽ giành được cúp nhà Trevor! Em xin lỗi
- The Sorting Ceremony will begin momentarily It's true then, what they're saying on the train Harry Potter has come to Hogwarts Harry Potter? This is Crabbe and Goyle
Lễ phân loại sẽ bắt đầu trong giây lát nữa thôi Vậy là đúng hả Trên tàu mọi người đồn rằng Harry Potter đã đến Hogwarts Harry Potter? Đây là Crabbe và Goyle
- And I'm Malfoy Draco Malfoy Think my name's funny, do you? I've no need to ask
yours Red hair and a hand-me-down robe? You must be a Weasley
Mình là Malfoy.Draco Malfoy.Mày thấy tên tao buồn cười lắm hả? Tao chẳng cần phải hỏi mày Tóc đỏ, áo choàng tự may Mày chắn chắn là Weasley
Trang 12- You'll find out some wizarding families are better than others You don't want to go making friends with the wrong sort.I can help you there
Cậu sẽ thấy có những gia đình phù thủy quyền quý hơn những gia đình khác, Potter Cậu ko muốn kết bạn với loại tầm thường này đâu Mình có thể giúp cậu
- I think I can tell the wrong sort for myself, thanks We're ready for you now Follow me Cảm ơn, mình tự biết được ai là loại tầm thường Chúng ta sẵn sàng thôi Theo cô nào
- The ceiling isn't real It's bewitched to look like the night sky
Trần nhà ko phải là thật đâu Nó được phù phép để trông giống như bầu trời bên ngoài!
- I read about it in Hogwarts, A History Will you wait along here, please?
Mình đọc được nó ở cuốn Hogwarts, một lịch sử Các em đứng ở đây nào
- Now, before we begin Professor Dumbledore would like to say a few words.I have a few of-term notices I wish to announce The first years, please note that the Dark Forest is strictly forbidden to all students Also, our caretaker, Mr Filch, has asked me to remind you…
start-Trước khi ta bắt đầu, Giáo sư Dumbledore muốn nói vài lời với các em Thầy có một số điều cần thông báo Thầy muốn nói rằng Học sinh năm đầu chú ý: nghiêm cấm các em đến khu rừng cấm Ngoài ra ông giám thị Filch đã yêu cầu tôi nhắc nhở các em rằng:
- that the third-floor corridor is out of bounds to everyone who does not wish to die a most painful death Thank you
hành lang tầng 3 phía bên phải là khu vực cấm với những ai ko muốn có một cái chết đau đớnkhủng khiếp Xin cảm ơn!
- When I call your name, you will come forth I shall place the Sorting Hat on your head and you will be sorted into your houses Hermione Granger Oh, no Okay, relax
Khi cô gọi tên ai, người đó sẽ bước về phía trước Cô sẽ đội chiếc mũ Phân loại cho các em
và các em sẽ được phân vào các nhà Hermione Granger Được rồi, thư giãn nào!
- Mental, that one, I'm telling you Right, then Right.Okay Gryffindor! Draco Malfoy
Mình nói cho cậu biết Nó bị hâm đấy.Phải, phải, đủng rồi Được rồi Gryffindor! Draco Malfoy
- Slytherin! Every wizard who went bad was in Slytherin Susan Bones.Harry, what is it?
Slytherin! Tất cả những phù thủy hắc ám đều ở Slytherin Susan Bones.Harry chuyện gì vậy?
- Nothing Nothing, I'm fine Let's see.I know! Hufflepuff! Ronald Weasley
Không có gì Mình ổn! Xem nào.Ta biết rồi! Hufflepuff! Ronald Weasley
- Another Weasley! I know just what to do with you Gryffindor! Harry Potter
Lại một Weasley nữa! Ta biết phải làm gì với cậu rồi Gryffindor!Harry Potter
- Difficult, very difficult Plenty of courage, I see Not a bad mind, either There's talent, oh, yes.And a thirst to prove yourself But where to put you?
Trang 13Khó đây, khó đây Can đảm có thừa, trí tuệ cũng ko kém nếu ko muốn nói là một tài năng Khát khao muốn khẳng định bản thân Ta nên xếp cậu vào đâu đây?
- Not Slytherin, not Slytherin! Not Slytherin, eh? Are you sure? You could be great, you know It's all here, in your head And Slytherin will help you on the way to greatness, no doubt about that No? Well, if you're sure Better be Gryffindor!Your attention, please Let the feast begin I'm half and half
Đừng là Slytherin, đừng là Slytherin! Ko vào Slytherin à? Cậu chắc chứ? Cậu có thể trở nên
vĩ đại Tất cả mọi thứ đều đã ở trong đầu cậu Slytherin sẽ khiến cậu trở nên vĩ đại Ko lưỡng
lự ư? Được rồi Nếu cậu chắc chắn Tốt hơn hết là Gryffindor! Tất cả chú ý, làm ơn Bắt đầu bữa tiệc nào Mình là một con lai
- Me dad's a Muggle Mum's a witch Bit of a nasty shock for him when he found out
Bố mình là dân Muggle Mẹ mình là phù thủy Bố mình hơi sốc một chút khi biết điều đó
- Percy, who's that teacher talking to Professor Quirrell? Professor Snape, head of Slytherin house What's he teach? - Potions
Anh Percy, người đang nói chuyện với Giáo sư Quirrell là ai? Giáo sư Snape, chủ nhiệm nhà Slytherin Ông ấy dạy môn gì? - Độc dược
- But he fancies the Dark Arts He's been after Quirrell's job for years
Nhưng thầy ấy rành môn Nghệ thuật Hắc ám hơn Thầy ấy muốn công việc của Giáo sư Quinrell nhiều năm rồi
- Hello! How are you? Welcome to Gryffindor It's the Bloody Baron!
Xin chào! Cháu khỏe chứ? Chào mừng đến Gryffindor Là Nam tước đẫm máu!
- Hello, Sir Nicholas Have a nice summer?
Xin chào Ngài Nicholas Nghỉ hè vui vẻ chứ?
- Dismal Once again, my request to join the Headless Hunt has been denied
Dismal Lời yêu cầu gia nhập Hội Hiệp sĩ Không đầu của tôi lại bị từ chối
- I know you You're Nearly Headless Nick I prefer Sir Nicholas, if you don't mind
Cháu biết ông là ai Ông là Nick-suýt mất đầu Ta thích cháu gọi ta là Ngài Nicholas hơn!
- "Nearly" headless? How can you be nearly headless? Like this
Suýt mất đầu á? Tại sao lại có thể suýt mất đầu được chứ? Thế này này
- Gryffindors, follow me, please Keep up Thank you
Nhà Gryffindors theo anh Đi nhanh lên nào
- Ravenclaw, follow me This way
Nhà Ravenclaw đi lối này
- This is the most direct path to the dormitories
Đây là lối đi trực tiếp đến phòng sinh hoạt chung
Trang 14- Keep an eye on the staircases They like to change
Để ý mấy cái cầu thang đấy Chúng hay di chuyển lắm
- Keep up, please, and follow me Quickly now, come on Come on
Đi theo anh Nhớ theo sát nhau Nhanh lên nào Nhanh lên
- That picture's moving
Mấy bức tranh đang chuyển động kìa
- Look at that one - I think she fancies you
Nhìn bức tranh kia kìa - Mình nghĩ cô ấy thích cậu đấy
- Look! - Who's that girl? Welcome to Hogwarts.Password?Caput Draconis
Nhìn kìa! - Ai vậy? Chào mừng đến Hogwarts.Mật khẩu?Đầu rồng!
- Follow me, everyone Keep up Quickly, come on Gather around here
Mọi người theo anh Theo sát nhau Nhanh lên nào Nhanh lên Tập trung lại đây nào
- Welcome to the Gryffindor common room
Chào mừng đến với phòng sinh hoạt chung của nhà Gryffindor
- Boys' dormitory is upstairs to the left Girls, the same on your right
Phòng ngủ của con trai ở trên tầng, bên trái Còn con gái thì ở bên phải
- Your belongings have already been brought up Made it!
Đồ đạc của các em đã được chuyển đến.Vừa kịp lúc
- Can you imagine the look on old McGonagall's face if we were late?
Cậu có thể tưởng tượng khuôn mặt của cô McGonagall khi chúng mình vào lớp muộn ko?
- That was bloody brilliant! - Thank you for that assessment
Cô ấy là 1 con người khác thường! - Cảm ơn lời khen của em, Weasley
- It'd be better if I transfigured Mr Potter and you into a watch
Có lẽ sẽ có ích hơn nếu ta biến em và Weasley thành cái đồng hồ đấy nhỉ
- Then one of you might be on time - We got lost
Như thế thì các em sẽ ko đi muộn nữa - Bọn em bị lạc đường ạ
- Then perhaps a map? I trust you don't need one to find your seats
Vậy thì kiếm lấy cái bản đồ Chắc các em ko cần bản đồ để tìm chỗ ngồi đâu nhỉ
- There will be no foolish wand-waving or silly incantations in this class
Ko cần phải vẩy đũa phép hay đọc mấy câu thần chú ngớ ngẩn trong lớp này
- As such, I don't expect many of you to appreciate the subtle science and exact art that is potion-making
Tất nhiên, ta ko mong các trò đánh giá đúng sự khoa học tinh tế và nghệ thuật chính xác của việc bào chế độc dược
- However, for those select few who possess the predisposition I can teach you how to bewitch the mind and ensnare the senses
Trang 15Tuy nhiên, đối với những sự lựa chọn vài người có khả năng thiên bẩm Ta có thể dạy các trò cách mê hoặc đầu óc và đánh lừa các giác quan.
- I can tell you how to bottle fame brew glory and even put a stopper in death
Ta có thể dạy các trò cách đóng chai danh vọng, pha chế vinh quang và cả cầm chân thần chết
- Then again, maybe some of you have come to Hogwarts with abilities
Một vài người trong các trò đến Hogwarts tin tưởng khả năng của mình
- so formidable that you feel confident enough to not pay attention
đến mức các trò thấy đủ tự tin để ko cần phải chú ý
- Mr Potter Our new celebrity
Trò Potter Nhân vật nổi tiếng mới của chúng ta
- What would I get if I added root of asphodel to an infusion of wormwood?
Nói xem, ta sẽ có gì nếu ta thêm rễ cây lan nhật quang vào dung dịch ngải tây?
- You don't know? Let's try again Where would you look if I asked you to find a bezoar?
Trò ko biết? Thử lại lần nữa nào Nếu ta yêu cầu trò tìm cây bezoar thì trò sẽ tim ở đâu?
- I don't know, sir What is the difference between monkshood and wolfsbane?
Thưa thầy, em ko biết.Vậy điểm khác biệt giữa cây mũ thầy tu và cây phụ tử?
- I don't know, sir Pity Clearly, fame isn't everything, is it, Mr Potter?
Em ko biết thưa thầy.Thật thảm hại.Rõ ràng nổi tiếng ko phải tất cả đúng ko cậu Potter?
- Eye of rabbit, harp string hum Turn this water into rum
Mắt của thỏ, tiếng đàn hạc Hãy biến nước thành rượu rum
- What's Seamus trying to do to the water?
Seamus đang làm gì với cốc nước vậy?
- Turn it to rum Actually managed a weak tea yesterday, before Mail's here Can I borrow this? Thanks Look, Neville's got a Remembrall I've read about those The smoke turns red when you've forgotten something The problem is, I can't remember what I've forgotten.Biến nó thành rượu nhưng nó chỉ biến chúng thành trà, trước khi Thư đến Mình mượn nó được ko? Cảm ơn.Nhìn kìa! Neville nhận được quả cầu gợi nhớ.Mình đã đọc về cái này Khói
sẽ chuyển màu đó khi bạn quên việc gì đó.Vấn đề là mình ko nhớ là mình đã quên gì
- Somebody broke into Gringotts Listen "Believed to be the work of Dark wizards or
witches Gringotts goblins acknowledge the breach but insist nothing was taken
Ê, Ron Có kẻ đã đột nhập vào Gringotts Nghe nè:"Sự việc được cho là do những phù thủy của phe Hắc ám gây ra các yêu tinh ở Gringotts ko hề biết về vụ đột nhập nhưng họ khẳng định ko có thứ gì bị lấy đi
- The vault in question, number 713, had been emptied earlier that same day."
Căn hầm bị đột nhập là hầm số 713 đã được dọn trống trước đó cùng ngày."
Trang 16- That's odd That's the vault Hagrid and I went to
Thật kì lạ Đó là căn hầm mà mình và bác Hagrid đã tới
- Good afternoon, class - Good afternoon, Madam Hooch
Xin chào cả lớp Xin chào cô Hooch
- Good afternoon, Amanda Good afternoon Welcome to your first flying lesson
Chào, Amanda Xin chào.Chào mừng các em đến với buổi học bay đầu tiên
- What are you waiting for? Step up to your broomstick
Còn chờ gì nữa? Các em hãy bước đến bên trái của cán chổi
- Come on now, hurry up Stick your hand over the broom and say, "Up."
Bước lên đi, nhanh lên nào Giơ tay phải trên cán chổi và hô "Lên"
- Up! Up.Up Up Up! With feeling Shut up, Harry
Lên! Lên Lên Lên Lên!truyền cảm vào.Im đi, Harry
- Now, once you've got hold of your broom, I want you to mount it
Khi các em đã nắm được cán chổi, tôi muốn các hãy trèo lên nó
- Grip it tight You don't wanna be sliding off the end
Giữ chắc vào Các em sẽ ko muốn bị trượt khỏi cán chổi đâu
- When I blow my whistle, I want you to kick off from the ground, hard
Khi tôi huýt sáo, tôi muốn các em đạp chân xuống đất thật mạnh
- Keep your broom steady, hover for a moment
Giữ chổi của các em thật vững, lượn vài vòng
- then lean forward slightly and touch back down
rồi sau đó tiến về phía trước một cách nhẹ nhàng rồi hạ cánh xuống
- On my whistle Three, two Mr Longbottom Mr Longbottom! - Down, down!
Theo tiếng sáo của cô nhé 3, 2 Trò Longbottom Trò Longbottom! - Hạ xuống, hạ xuống!
- Neville! Come back down this instant! Everyone out of the way! Is he all right?
Neville!Quay lại ngay lập tức Các trò tránh ra!Cậu ấy ổn chứ?
- Oh, dear, it's a broken wrist Poor boy Come on now, up you get
Trời ạ! Gãy cổ tay Tội nghiệp trò Thôi nào, ngồi dậy nào
- Keep your feet on the ground while I take him to the hospital wing
Các trò đứng nguyên ở đây khi tôi đưa trò Longbottom xuống trạm xá
- Understand? If I see a single broom in the air
Rõ chưa? Nếu tôi thấy bất kì một cái chổi nào ở trên không thì
- the one riding it will be expelled before they can say Quidditch
người cưỡi nó sẽ bị tống ra khỏi Hogwarts trước khi nói tới Quidditch
- Did you see his face?
Mọi người thấy cái mặt nó ko?
- If he had squeezed this, he'd have remembered to fall on his arse
Có khi bà nó gửi cho nó cái này để nó nhớ rằng nó sẽ bị ngã dập mông
Trang 17- Give it here, Malfoy No I'll leave it somewhere for Longbottom to find.
Đưa nó đây Malfoy! Ko Tao sẽ giấu nó ở đâu đấy để thằng Longbottom phải đi tìm
- How about on the roof? What's the matter, Potter? Bit beyond your reach?
Trên mái nhà thì sao nhỉ? Sao thế Potter? Quá tầm với của mày à?
- Harry, no way! You heard what Madam Hooch said Besides, you don't know how to fly.Harry, đừng! Cậu nghe cô Hooch nói gì rồi chứ.Thêm nữa, cậu còn chưa biết cách bay
- What an idiot Give it here or I'll knock you off your broom! Is that so? Have it your way, then Nice going, Harry - That was wicked, Harry!
Đúng là đồ đần Đưa nó đây Malfoy nếu ko tao sẽ đá văng mày khỏi cái chổi Mày có chắc ko? Đi mà lấy nè Làm tốt lắm, Harry - Thật nguy hiểm đó, Harry!
- Harry Potter! Follow me You wait here
Harry Potter! Theo cô.Em đợi ở đây
- Professor Quirrell, excuse me Could I borrow Wood for a moment? Yes, of course
Xin lỗi Giáo sư Quinrrell Tôi mượn trò Wood một chút được ko?Tất nhiên rồi!
- Potter, this is Oliver Wood Wood, I have found you a Seeker
Potter, đây Oliver Wood Wood, cô vừa tìm được cho em một Tầm thủ
- Have you heard? Harry Potter's the new Gryffindor Seeker
Cô đã nghe gì chưa? Harry Potter sẽ là Tấn thủ mới của là Gryffindor
- I always knew he'd do well Seeker? But first years never make the house teams
Tôi biết cậu ấy sẽ làm tốt mà Tầm thủ ư? Nhưng năm đầu tiên chưa bao giờ được chọn vào đội
- You must be the youngest player in - A century, McGonagall says
Cậu chắc chắn sẽ là cầu thủ trẻ nhất từ - một thế kỉ nay Giáo sư McGonagall nói vậy
- Well done, Harry Wood's just told us
Làm tốt lắm Harry Wood vừa nói cho bọn anh xong
- Fred and George are on the team Beaters
Anh Fred và George cũng ở trong đội Là Tấn thủ
- Our job is to make sure you don't get bloodied up too bad
Việc của bọn anh là đảm bảo rằng em ko bị đánh cho bầm dập
- Can't make any promises Rough game, Quidditch
Anh cũng ko thể hứa được Nó là trò bạo lực, Quidditch
- But no one's died in years Someone vanishes occasionally
Rất bạo lực nhưng chưa ai chết cả Chỉ một số người bị tai nạn thôi
- But they'll turn up in a month or two
Nhưng họ sẽ trở lại sau 1 hay 2 tháng
Trang 18- Go on Quidditch is great Best game there is, and you'll be great too
Thôi nào Harry Quidditch là trò rất tuyệt Trò chơi tuyệt vời nhất đấy, cậu cũng sẽ trở nên như thế
- I've never played What if I make a fool of myself?
Nhưng tớ chưa từng chơi nó bao giờ Nhỡ tớ biến mình thành thằng ngốc thì sao?
- You won't make a fool of yourself It's in your blood
Cậu sẽ ko thành thằng ngốc đâu Nó ở trong máu của cậu rồi
- You never told me your father was a Seeker too
Harry, cậu chưa bao giờ kể cho mình bố cậu cũng là Tầm thủ
- I didn't know
Mình ko biết điều đấy
- I'm telling you, it's spooky She knows more about you than you do
Mình đang nói với cậu đấy Thật đáng sợ Cậu ấy biết nhiều về cậu hơn cả cậu đấy
- Who doesn't? What's happening? The staircases change, remember?
Ai mà lại ko biết chứ.Chuyện gì vây?Mấy cái cầu thang luôn di chuyển, nhớ ko?
- Let's go this way - Before the staircase moves again
Đi lối này trước khi mấy cái cầu thang lại di chuyển lần nữa
- Does anybody feel like we shouldn't be here? We're not supposed to be here
Có ai nghĩ rằng chúng ta ko nên vào đây ko? Chúng ta ko được phép ở đây
- This is the third floor It's forbidden Let's go It's Filch's cat! - Run!
Đây là hành lang tầng 3, là khu vực cấm Đi thôi.Mèo của ông giám thị Flitch - Chạy mau!
- Quick, let's hide through that door! It's locked! - We're done for!Move over!
Nhanh lên Trốn sau cánh cửa này Nó bị khóa rồi - Chúng ta tiêu rồi Tránh ra
- Alohomora Get in Alohomora?Standard Book of Spells, chapter seven.
Alohomora.Vào đi Alohomora?Sách thần chú cơ bản, chương 7
- Anyone here, my sweet? Come on Filch is gone - He thinks this door's locked
Có ai ở đây không? Đi nào.Ông Filch đi rồi - Chắc ông ý nghĩ cánh cửa này bị khóa
- It was locked - And for good reason
Thì nó bị khóa mà - Vì một lý do chính đáng
- What are they doing, keeping a thing like that locked up in a school?
Họ nghĩ họ đang làm gì vậy? Giữ một cái thứ như vậy ở trong trường
- Didn't you see what it was standing on?
Cậu ko nhìn à? Cậu ko thấy nó đứng trên cái gì à?
- I wasn't looking at its feet! I was preoccupied with its heads
Mình ko nhìn chân nó Lúc đấy mình đang mải để ý đến cái đầu
- Or maybe you didn't notice There were three!
Hoặc là cậu ko để ý rằng nó có 3 cái đầu đấy
Trang 19- It was standing on a trap door It wasn't there by accident
Nó đứng trên một cái cửa sập Ko phải ngẫu nhiên mà nó có ở đấy
- It's guarding something - Guarding something?
Nó đang canh giữ thứ gì đó - Canh giữ thứ gì đó ư?
- That's right Now, if you two don't mind, I'm going to bed before you come up with another idea to get us killed Or worse, expelled
Đúng vậy Giờ nếu 2 cậu ko phiền thì mình đi ngủ trước khi một trong hai cậu nghĩ ra điều gì
đó khiến chúng ta tiêu đời hoặc tệ hơn là bị đuổi
- She needs to sort out her priorities
Cô ấy cần sắp xếp các ưu tiên của bản thân trước
- Quidditch is easy to understand Each team has seven players
Luật chơi Quidditch rất dễ hiểu Mỗi đội chơi có 7 người
- Three Chasers, two Beaters, one Keeper and a Seeker That's you
3 Truy thủ, 2 Tấn thủ, 1 Thủ môn và 1 Tầm thủ là em đấy
- There are three kinds of balls This one's called the Quaffle
Có 3 loại banh Quả này gọi là Quaffle
- The Chasers handle the Quaffle and try to put it through one of those hoops
Các Truy thủ sẽ giữ Quaffle và cố gắng ném nó vào một trong 3 cái vòng kia
- The Keeper, that's me, defends the hoops With me so far?
Thủ môn là anh sẽ bảo vệ mấy cái vòng Có hiểu kịp ko?
- I think so What are those? You better take this Careful now, it's coming back
Em nghĩ là có Đây là gì?Em nên cầm cái này Cẩn thận đấy Nó đang bay trở lại
- Not bad, Potter You'd make a fair Beater What was that? Bludger Nasty little buggers
Ko tồi Potter Em có thể là Tấn thủ tốt đấy Nó là gì vậy?Bludger Quả banh nguy hiểm
- But you are a Seeker The only thing I want you to worry about is this
Nhưng em là Tầm thủ Thứ duy nhất mà anh muốn em bận tâm đến là cái này
- The Golden Snitch I like this ball - You like it now
Trái banh Snitch vàng Em thích trái này - Tất nhiên rồi
- Just wait It's wicked fast and damn near impossible to see
Nhưng đợi đã Nó bay nhanh đến nỗi gần như không thể nhìn thấy
- What do I do with it? You catch it Before the other team's Seeker
Em nên làm gì với nó? Em sẽ bắt nó trước Tấn thủ của đội khác
- You catch this, the game's over You catch this, Potter, and we win
Nếu em bắt được nó, trò chơi sẽ kết thúc Nếu em bắt được nó Potter, chúng ta sẽ thắng
- One of a wizard's most rudimentary skills is levitation or the ability to make objects fly
Một trong những kĩ năng cơ bản của phù thủy là bay lượn hoặc khiến đồ vật có thể bay