02:33 Its beautiful here. Nơi đây thật đẹp 02:36 It was our aunts.We used to come here as kids. Nơi đây trước là của cô anh.Bọn anh thường lui tới khi còn nhỏ 02:41 The Order uses itnow as a safe house. Giờ Hội dùng nó như một nơi an toàn 02:45 Whats left of us at least. Ít nhất đây cũng là những gì còn lại của chúng ta 02:49 Muggles think thesethings keep evil away. Muggle nghĩ những thứ này có thểxua đuổi được quỷ dữ 02:52 But theyre wrong. Nhưng họ đã lầm 02:56 I need to talk to the Goblin. Mình cần nói chuyện với gia tinh đó 03:09 How are you? Ông thế nào rồi?
Trang 1Harry Potter And The Deathly Hallows 2 - Harry Potter và bảo bối
tử thần 2
02:33 - It's beautiful here.- Nơi đây thật đẹp
02:36 - It was our aunt's.We used to come here as kids.- Nơi đây trước là của cô anh.Bọn anh thường lui tới khi còn nhỏ
02:41 - The Order uses itnow as a safe house.- Giờ Hội dùng nó như một nơi an toàn
02:45 - What's left of us at least.- Ít nhất đây cũng là những gì còn lại của chúng ta 02:49 - Muggles think thesethings keep evil away.- Muggle nghĩ những thứ này có thểxua đuổi được quỷ dữ
02:52 - But they're wrong.- Nhưng họ đã lầm
02:56 - I need to talk to the Goblin.- Mình cần nói chuyện với gia tinh đó!
03:09 - How are you?- Ông thế nào rồi?
03:32 - You buried the elf? Yes.- Cậu đã chôn cất gia tinh đó? Phải
03:35 - And brought me here.- Và đưa tôi tới đây?
03:39 - You are- Cậu
03:42 - Pretty unusual, is it?- khá đặc biệt đấy, phải không?
03:52 - How did you come by the sword?- Làm thế nào cậu lấy được thanh gươm đó?
03:59 - It's complicated.- Chuyện dài lắm!
04:02 - Why did Bellatrix Lestrange thinkit should be in her vault at Gringotts?- Vậy còn việc Bellatrix Lestrange nghĩ rằngnó phải ở hầm của mụ ta ở Gringotts? 04:07 - It's complicated.- Chuyện cũng dài lắm!
04:13 - The sword presented itself to us,in moment of need.- Thanh gươm đã xuất hiện khi chúng tôi cần nó
04:16 - We didn't steal it.- Chúng tôi không hề lấy cắp nó!
Trang 204:21 - There is a sword in Madam Lestrange'svault identical to this one.- Có một thanh gươm trong hầm của bà Lestrange,giống hệt với chiếc này
04:24 - But it is a fake.- Nhưng đó là giả!
04:27 - It was placed there this past summer.- Nó đã ở đó từ mùa hè năm ngoái 04:28 - And she never suspectedit was a fake.- Tất nhiên bà takhông bao giờ nghĩ
nó là giả
04:30 - The replica is very convincing.- Bản sao đó hết sức thuyết phục
04:32 - Only a goblin would recognize thatthis is the true Sword of Gryffindor.- Chỉ một yêu tinh mới có thể nhận rađây chính là thanh gươm nhà Gryffindor 04:36 - Who is the acquaintance?- Ai đã làm chuyện đó?
04:38 - A Hogwarts Professor.- Một giáo sư của Hogwarts
04:40 - As I understand thathe's now Headmaster.- Như ta được biết,ông ta giờ đang là hiệu trưởng
04:43 - Snape.- Snape
04:45 - He put a fake swordin Bellatrix's vault.- Ông ấy đã để thanh gươm giảtronghầm của Bellatrix Lestrange
04:49 - Why?- Tại sao?
04:50 - There are more than a few curious thingsin the vaults at Gringotts.- Còn nhiều thứ đáng kinh ngạc hơntrong những căn hầm của Gringotts
04:55 - And in Madam Lestrange'svault as well?- Và kể cả hầm của mụ
Lestrange?
05:01 - Perhaps.- Có lẽ
05:04 - I need to get into Gringotts.- Tôi cần đột nhập vào Gringotts
05:06 - Into one of the vaults.- Vào một trong những cái hầm đó!
05:09 - It is impossible Alone, yes.- Điều đó là không thể Một mình, thì không 05:12 - But with you, no.- Nhưng với ông, thì có đấy!
05:19 - Why should I help you? I have gold.- Sao tôi phải giúp cậu?
Trang 305:22 - Lots of it.- Tôi có vàng, rất nhiều!
05:24 - I've no interest in gold.- Tôi không có hứng thú với vàng!
05:25 - Then what?- Vậy đó là gì?
05:32 - That.- Nó
05:34 - That is my price.- là cái giá cho cậu
05:49 - Are you thinking there's aHorcrux in Bellatrix's vault?- Cậu nghĩ sẽ có Trường sinh Linh giátrong hầm của Bellatrix sao?
05:52 - Well, she was terrified when shethought we had been in there.- Mụ ta đã kinh hãi kể cả khithanh gươm vẫn còn ở đó
05:54 - She kept asking you,what else was taken?- Mụ ta không ngừng hỏicòn thứ
gì khác bị lấy cắp không
05:57 - I bet you anything, there's Horcruxin there Another piece of his soul.- Mình cá phải có một Trường sinh Linh giá ở đó.Một mảnh linh hồn nữa của hắn! 06:00 - Let's find it, kill it, and we areone step closer to killing him.- Phải tìm và phá hủy nó,chúng ta sẽ tiến gần hơn tới việc tiêu diệt hắn
06:03 - And what happens when we find it,- Và một khi đã tìm được nó
06:05 - How're we supposed to destroy it,now you're giving the sword to
Griphook?- Làm thế nào chúng ta phá hủy nó đượcnếu trao thanh gươm cho
Griphook?
06:08 - I'm still working on that part.- Mình cũng đang nghĩ về điều này!
06:13 - He's weak.- Ông ấy còn yếu lắm!
06:24 - Who?- Harry!
06:27 - Mr Ollivander- Ông Ollivander
06:29 - I need to ask you a few questions.- Cháu cần hỏi ông vài điều
06:31 - Anything, m'boy.Anything!- Bất kỳ điều gì, cậu bé của tôi,bất kỳ điều gì! 06:35 - Would you mind identifying this wand?We need to know if it's safe to use.-Ông có thể nhận diện những chiếc đũa này không?Chúng cháu cần biết dùng
Trang 4chúngcó an toàn hay không?
06:43 - Uhh Walnut- Ahh gỗ cây óc chó
06:49 - Dragon Heartstring- Tim rồng
06:52 - 12 and three quarter inches.- 12.75 inches
06:56 - Unyie- Không thể bẻ cong
07:00 - Unyielding.- Không thể bẻ cong
07:02 - This belonged to Bellatrix Lestrange.- Nó thuộc vềBellatrix Lestrange 07:10 - And this?- Còn chiếc này?
07:15 - Hawthorn.- Gỗ cây táo gai
07:18 - An unicorn hair.- Bờm kỳ lân
07:21 - 10 inches.- 10 inches
07:23 - Reasonably pliant.- Đàn hồi vừa phải
07:29 - This was the wand of Draco Malfoy.- Đây từng là đũa phépcủa Draco Malfoy
07:34 - Was?- Từng ư?
07:36 - Is it not still?- Vậy giờ không còn sao?
07:37 - Well, perhaps not.If you won it from him.- Có lẽ là không.Nếu cháu đoạt được nó từ cậu ta
07:44 - I sense its allegiance has changed.- Ta nhận thấy sự trung thành của nóđã thay đổi
07:52 - You talk about wands,as if they have feelings- Ông nói về những cây đũa phépNhư thể chúng có cảm xúc
07:59 - can think!- có thể suy nghĩ?
08:03 - The wand chooses the wizard, Mr.Potter.- Đũa phép chọn phù thủy, Potter ạ!
08:08 - That much has always been clear tothose of us who've studied wandlore.- Điều đó luôn rất rõ ràng với những ngườithông hiểu về đũa phép như chúng ta
Trang 508:15 - And, what do you knowabout the Deathly Hallows?- Vậy ông biết gì về những Bảo bối Tử thần?
08:23 - It is rumored there are three.- Tương truyền chúng gồm có ba bảo bối 08:28 - The Elder Wand, the Cloak of Invisibility,to hide you from your enemies- Cây đũa phép Cơm nguội, chiếc áo choàng tàng hìnhgiúp cháu thoát khỏi kẻ thù 08:36 - and the Resurrection Stone, to bringback loved ones from the dead.- Và hòn đá Phục sinh, để mang những người thân yêutrở về từ cõi chết
08:42 - Together,they make one the Master of Death.- Kết hợp với nhau, chúng sẽ tạo nênChủ nhân của Thần chết
08:48 - But few,truly believe that such objects exist.- Nhưng rất ít người thật sựtin vào sự tồn tại của chúng
08:54 - Do you?- Còn ông?
08:56 - Do you believe they exist, sir?- Ông có tin chúng còn tồn tại không?
09:00 - Well- Ôi
09:01 - I see no reason to putstock into an old wives' tale.- Ta thấy chẳng có lý do
gì để phải tinvào chuyện cổ tích của mấy bà già
09:09 - You're lying!- Ông đang nói dối!
09:11 - You know one exists.- Ông biết vẫn còn một thứ tồn tại!
09:14 - You told him about it.You told him about the Elder Wand- Ông đã nói với hắn ta về nó!Ông đã nói với hắn ta về cây đũa phép Cơm nguội!
09:18 - and where he could go looking for it.- Và nơi mà hắn có thể tìm được nó! 09:24 - He tortured me.- Hắn đã tra tấn ta
Trang 609:45 - He has found it, sir.- Hắn đã tìm thấy nó rồi!
09:53 - We'll let you rest.- Chúng cháu nên để ông nghỉ ngơi
09:58 - He's after you, Mr Potter.- Hắn đang theo dõi cậu đấy, cậu Potter!
10:01 - If it's true what you say,- Nếu những gì cậu nói là thật,
10:04 - that he has the Elder Wand,- rằng hắn đã có đượccây đũa phép Cơm nguội 10:08 - I'm afraid,- Ta e rằng
10:11 - you really don't stand a chance.- Cậu thực sự không có cơ hội nào đâu 10:15 - Well, I suppose I'll have to kill him,before he finds me, then.- Cháu tin sẽ tiêu diệt được hắntrước khi hắn có thể tìm thấy cháu!
10:23 - You're sure that's hers?- Cậu có chắc đó là tóc mụ ta?
10:27 - Positive.- Chắc chắn!
10:35 - Well?- Được chứ?
10:38 - How do I look?- Trông mình thế nào?
10:40 - Hideous.- Tởm quá!
10:42 - You can give that to Hermione to hold.Alright, Griphook?- Ông có thể đưa
nó cho Hermioneđược không, Griphook?
11:05 - We're relying on you, Griphook.- Chúng tôi nhờ cả vào ông đấy,
Griphook!
11:07 - If you get us past theguards into the vault- Nếu ông có thể đưa chúng tôi vào được hầm
11:09 - The sword's yours.- Thanh gươm là của ông!
11:23 - Madam Lestrange.- Bà Lestrange!
11:25 - Good morning.- Chào buổi sáng!
11:28 - Good morning?Good morning?- Chào buổi sáng?Chào buổi sáng ư?
11:31 - You're Bellatrix Lestrange,not some school girl!- Cô đang phải diễn vai Lestrange đấy,không phải một nữ sinh đâu!
11:34 - Hey!Easy!- Này, đơn giản thôi!
Trang 711:37 - If she gives us away, we must swear touse that sword to slit our own
throats.- Nếu cô ta làm tất cả bị phát hiệnsẽ phải dùng chính thanh gươm đóđể xẻ họng cô ta đấy!
11:42 - Understand?- Hiểu chứ?
11:43 - No, he's right.- Không, ông ấy đúng đấy!
11:45 - I speak stupid.- Mình nói tệ quá!
11:47 - Okay.Let's do it.- Được rồi,tiến hành thôi!
12:55 - I wish to enter my vault.- Ta muốn vào hầm của ta!
13:01 - Identification?- Thẻ căn cước?
13:07 - I hardly think thatwould be necessary.- Ta không nghĩ việc đó cần thiết! 13:12 - Madam Lestrange.- Thưa bà Lestrange
13:19 - I don't like to be kept waiting.- Ta không thích phải đợi thêm đâu!
13:22 - I know- Tôi nghĩ
13:24 - They know she's an impostor.- Tôi nghĩ cô ta đang mạo danh
13:29 - They'd be warned.- Tôi sẽ đi lấy đũa!
13:38 - Harry- Harry
13:40 - What do we do, Harry?- Chúng ta làm gì bây giờ, Harry?
13:48 - Madam Lestrange,would you mind presenting your wand?- Bà
Lestrange,bà không phiền trình đũa phép chứ?
13:53 - And why should I do that?- Sao ta phải làm vậy?
13:54 - It's the bank's policy! I'm sure youunderstand, given current climate.- Đây
là luật nhà băng!Tôi chắc rằng bà hiểu hoàn cảnh hiện giờ chứ
14:00 - No! I most certainlydo not understand!- Không, ta hoàn toàn chẳng hiểu gì cả!
14:04 - I'm afraid, I must insist.- Tôi e rằng mình buộc phải
14:13 - Imperio!- Imperio!(Thôi miên)
14:20 - Very well, Madam Lestrange.- Tốt thôi, bà Lestrange!
Trang 814:22 - If you will follow me?- Phiền bà theo tôi!
15:01 - What is that, Griphook?- Đó là gì vậy, Griphook?
15:07 - Griphook!- Griphook!
15:27 - Aresto Momentum- Bùa đỡ!
15:33 - Well done, Hermione.- Tốt lắm, Hermione!
15:43 - Oh no, you two're like you again.- Ôi không,các cậu trở lại nguyên hình rồi!
15:46 - The Thief's Downfall,washes away all enchantments.- Mưa Sập trộm đã rửa trôi mọi bùa phép!
15:50 - Can be deadly.- Suýt chết đấy!
15:51 - You don't say.- Không cần ông phải nói!
15:53 - Just out of interest,is there any other way out of here?- Nhân tiện,còn đường nào khác để thoát khỏi chỗ này không?
15:56 - No.- Không!
15:58 - What the devil are allyou doing down here?- Làm thế quái nào mà các ngườilại xuống được đây?
16:02 - Thieves!- Đồ kẻ trộm!
16:04 - You gave up the - Ngươi đã từ bỏ
16:05 - ImperioYou!- Imperio!(Thôi miên)
16:17 - That doesn't sound good.- Có vẻ không hay rồi!
16:30 - Bloody hell!- Quỷ tha ma bắt!
16:31 - That's an Ukrainian Ironbelly.- Có vẻ là một con thúăn thịt gàn gở!
16:33 - Here.- Đây!
16:45 - It's been trained to expect painwhen it hears the noise.- Nó đã được luyện
để bị đaukhi nghe những âm thanh này!
16:49 - That's barbaric!- Thật dã man!
17:20 - Lumos- Lumos!(Thắp sáng)
Trang 917:26 - Blimey!- Đẹp thật!
17:35 - Accio Horcrux- Accio horcrux!(Lấy Trường sinh Linh giá)
17:38 - You seem you're gonna trythat one to get over here?- Cậu phải thử xemnó
có dùng được ở đây không đã!
17:40 - No kind of magic would work in here.- Thứ phép thuật đókhông hoạt động được ở đây đâu!
17:47 - It's in here, Harry?- Nó ở đây đúng không, Harry?
17:50 - Can you feel anything?- Cậu có cảm thấy gì không?
18:13 - That's it!Up there!- Chính là nó!Ở trên kia!
18:20 - They have added the Gemino curse.Everything you touch will multiply.- Bùa Sinh sôi Mọi thứ bị động vàosẽ không ngừng nhân lên
18:23 - Give me the sword.- Đưa mình thanh gươm!
18:42 - Stop moving!- Đừng di chuyển!
19:07 - Do it!- Đỡ lấy nó!
19:11 - We had deal, Griphook!- Chúng ta đã thỏa thuận, Griphook!
19:12 - The cup for the sword!- Chiếc cốc đổi lấy thanh gươm!
19:20 - I said I'll get you in, I didn'tsay anything about getting you out.- Ta đã nói
sẽ đưa các ngươi vào,nhưng chưa từng đề cập đến việc sẽ đưa các ngươi ra!
19:46 - Griphook! Thieves!Griphook!- Griphook! Làm ơn Griphook!
19:54 - Is that okay?- Nếu mình không nhầm
19:55 - We've still got Bogrod.- Nó chính là Cyrco Bogglor
20:04 - That's unfortunate.- Tiêu rồi!
20:10 - We can't just stand here,- Chúng ta không thể đứng đây mãi được!Chúng gần đến rồi!
20:11 - You got any idea?- Cậu có ý gì không?
20:14 - I've got something, but it's mad!- Mình có một ý tưởng nhưngRất điên rồ! 20:16 - Reducto- Reducto!(Phá hủy)
Trang 1020:30 - Well, come on, then!- Tốt rồi, tiếp tục đi!
20:34 - Relashio- Relashio!
21:22 - Keep moving!- Chạy đi!
21:51 - Now what?- Giờ thì sao?
21:52 - Reducto- Reganta!
21:55 - Hold on.- Bám chặt lấy!
22:06 - That was brilliant!Absolutely brilliant!- Thật thông minh!Quá thông minh mới đúng!
22:37 - We're dropping!- Chúng ta phải xuống đây!
22:42 - I say we jump! When?- Mình hô thì nhảy! Khi nào?
22:44 - Now!- Ngay bây giờ!
23:53 - Hermione, I can't always help it!- Hermione,mình không thể ngăn nó mãi được!
23:55 - Well, maybe I can.I don't know!- Có lẽ mình có thểMình cũng không biết nữa
23:57 - Never mind!What happened?- Quên chuyện đó đi!Chuyện gì đã xảy ra? 23:58 - Well, he's angry- Hắn rất giận dữ
24:00 - and scared too.- Và sợ hãi nữa!
Trang 1124:02 - He knows, if we find and destroy all theHorcruxes, we'll be able to kill him.- Hắn biết, nếu chúng ta có thể tìmVà phá hủy toàn bộ Trường sinh Linh giá,ta
có thể giết hắn!
24:06 - I reckon he'll stop at nothingto make sure we don't find the rest.- Mình cá làhắn sẽ dùng mọi thủ đoạn để chắc rằngchúng ta không thể tìm được những cái còn lại!
24:11 - And there's more.- Và còn nữa,
24:12 - One of them is at Hogwarts.- Ít nhất một cái đang ở Hogwarts!
24:13 - What?- Cái gì?
24:15 - You saw it?- Cậu đã nhìn thấy nó?
24:16 - I saw the castle.- Mình đã thấy lâu đài
24:16 - And Rowena Ravenclaw.- Và cả Rowena Ravenclaw
24:18 - It must have somethingto do with her.- Chắc hẳn phải có điều gì đóliên quan tới bà ấy
24:19 - We have to go there, now!- Chúng ta phải tới đó ngay!
24:20 - Well, we can't do that!- Chúng ta không thể làm vậy!
24:22 - We've got to plan,we've got to figure it out!- Ta cần một kế hoạch,phải tínhtoán cẩn thận đã!
24:24 - Hermione, when have any ofour plans ever actually worked?- Hermione,
đã bao giờ có bất kỳ kế hoạch nàocủa chúng ta được thực hiện trơn tru chưa? 24:27 - We plan, we get there,all hell breaks loose.- Chúng ta có kế hoạch, chúng
ta tới đó,rồi tất cả đều phá sản!
24:31 - He's right!One problem- Cậu ấy nói đúng đấy!Còn một vấn đề
24:34 - Snape's Headmaster now,we can't just move from the front door!- Snape giờ đã là hiệu trưởng,ta không thể qua bằng cửa chính!
24:38 - Well, we'll go to Hogsmeade,- Chúng ta sẽ tới làng Hogsmeade
24:40 - to Honeydukes.- qua HoneyDukes
Trang 1224:42 - Take the secretpassage in the cellar.- Có một lối bí mật thông với hầm rượu!
24:44 - It's- Có
24:45 - There's something wrong with him.- Có điều gì đó không ổn với hắn
24:48 - It's like, you know, in the past- Nó giống như,các cậu biết đấy, trước đây 24:50 - I've always been ableto follow his thoughts.- Mình luôn có thể biếtđược suy nghĩ của hắn
24:52 - And now everything justfeels disconnected.- Nhưng giờ đây mọi thứdườngnhư bị gián đoạn
24:55 - Maybe it's the Horcruxes.Maybe he's growing weaker.- Có thể do những Trường sinh Linh giá,Có thể hắn đang yếu đi
24:57 - Maybe he's dying!- hoặc đang chết dần!
24:59 - No!- Không!
25:00 - No, it'sit's more like he's wounded.- Nó giống như hắn đang bị thương 25:02 - If anything, he feels more dangerous.- Hắn cảm thấy có thể bị đe dọabởi bất kỳ điều gì!
25:55 - Right here Come on! Search everywhere.- Chỗ này! Lại đây! Lục soát mọinơi đi!
25:56 - Go, move!- Đi thôi!
26:17 - Faster!- Nhanh lên!
26:31 - In here, Potter.- Ở đây, Potter!
26:36 - Come on, move!- Đi thôi!
26:46 - Did you look at him?- Nhìn ông ta xem
26:48 - For a second I thought that was I know Dumbledore!- trong một thoáng, mình nghĩ mình đã thấy Mình biết, Dumbledore!
27:07 - Harry?- Harry?
27:10 - I can see you in this.- Mình có thể thấy cậu trong này!
Trang 1327:26 - Bloody fools,what were you thinking, coming here?- Đồ ngốc, các cô cậu nghĩ gìmà lại đến đây?
27:29 - Have you any ideahow dangerous it is?- Mấy đứa không biếtnơi đây nguy hiểm thế nào sao?
27:31 - You're Aberforth,Dumbledore's brother.- Ông là Aberforth,em trai cụ Dumbledore!
27:35 - It's you who I'vebeen seeing in here.- Cháu đã nhìn thấy ông ở đây!
27:38 - You're the one who sent Dobby.- Ông chính là người đã cử Dobby tới! 27:40 - Why've you left him? He's dead.- Sao cậu lại bỏ ông ấy? Ông ấy đã chết! 27:43 - Sorry to hear it.I liked that elf.- Rất tiếc phải nghe tin,tôi khá quý con gia tinh đó!
27:45 - Who gave that to you?- Ai đã đưa nó cho ông?
27:47 - The mirror?- Mảnh gương?
27:49 - Mundungus Fletcher, 'bout a year ago.- Mundungus Flecher,khoảng một năm trước!
27:51 - Dung had no right selling that to you.It belongs to- Mundungus không có quyềnbán nó cho ông, nó là của
27:53 - Sirius- Sirius
27:55 - Albus told me.- Albus đã nói với tôi rồi!
27:58 - He also told me you'dlikely be hacked off,- Ông ấy cũng nóicậu chắc chắn
28:11 - From the Order?- Từ Hội?
28:13 - The Order's finished.- Hội không còn nữa!
Trang 1428:15 - YouKnowWho's won,- Kẻ Ai Cũng Biết đã thắng!
28:16 - anyone who says otherwiseis killing themselves.- Kẻ nào chống lại hắn,coi như đang tự giết mình!
28:20 - We need to get into Hogwarts,tonight.- Chúng cháu cần vào được
Hogwarts,trong đêm nay
28:23 - Dumbledore gave us a job to do.- Cụ Dumbledore đã traosứ mệnh cho chúng cháu!
28:25 - Did he now- Chắc ông ấy biết
28:27 - Nice job?Easy?- việc đó rất tốt? Và dễ dàng?
28:30 - We've been hunting Horcruxes.- Chúng cháu đang săn lùngTrường sinh Linh giá!
28:32 - And we think the last one's insidethe castle.- Chúng cháu nghĩ cái cuối cùngđang ở trong lâu đài
28:34 - But we'll need your help getting in.- Nhưng chỉ có ông mới có thểgiúp chúng cháu vào được trong đó!
28:36 - Which job my brother has given you no,it's a suicide mission.- Nhiệm vụ
mà anh trai tôi giao cho cậu,đó là một sứ mệnh tự sát
28:40 - Do yourself a favor, boy.Go home!- Hãy khoan dung với bản thân đi, cậu bé!Về nhà đi!
28:42 - Live a little longer.- Cậu sẽ sống lâu hơn được một chút đấy!
28:43 - Dumbledore trustedme to see this through.- Cụ Dumbledore đã tin tưởng rằngcháu sẽ vượt qua được chuyện này!
28:45 - What makes you thinkyou can trust him?- Điều gì khiến cậu nghĩcậu có thểtin ông ấy?
28:48 - What makes you think you can believeanything my brother told you?- Điều
gì khiến cậu nghĩ cậu có thể tinbất cứ điều gì anh trai tôi nói với cậu?
28:51 - And in all the time you knew him- Trong suốt thời gian cậu biết ông ấy
Trang 1528:53 - Did he ever mention my name?- Đã có lần nào ông ấynhắc đến tên tôi chưa?
28:56 - Did he ever mentioned hers?- Đã bao giờ nhắc tới cô ấy chưa?
28:58 - Why should he Keep secrets.- Tại sao cụ lại Giữ bí mật
29:00 - You tell me?- Nói thử xem nào?
29:03 - I trusted him That's a boy's answer.- Cháu tin ông ấy! Đó là câu trả lời của một đứa trẻ!
29:07 - A boy goes chasing Horcruxes on the word of aman who wouldn't even tellhim where to start.- Một đứa trẻ sẵn sàng săn lùng Trường sinh linh giáchỉ bởi tin vào lời một người, người thậm chícòn không cho nó biết phải bắt đầu từ đâu! 29:11 - You're lying!- Cậu đang nói dối!
29:13 - Not just on me, that doesn't matter.To yourself as well.- Không chỉ với tôi, cũng không vấn đề gì,Nhưng cả với chính bản thân cậu nữa!
29:17 - That's what a fool does.- Đó là việc một thằng ngốc sẽ làm!
29:19 - You don't strike me as a fool,Harry Potter!- Cậu sẽ không thể bắt tôilàm một thằng ngốc đâu, Harry Potter!
29:23 - So, I'll ask you again,there must be a reason.- Vậy nên tôi sẽ hỏi lại
đàitrong đêm nay!
29:53 - You know what to do.- Em biết phải làm gì rồi đấy!
30:02 - Where've you sent her?- Ông cử cô ấy đi đâu vậy?
30:04 - You'll see.- Mấy đứa sẽ thấy
Trang 1630:06 - Soon enough.- Sớm thôi!
30:14 - That's your sister, Ariana.Isn't it?- Đó là em gái ông, Ariana,phải không? 30:18 - She died very young, didn't she?- Cô ấy mất từ khi còn trẻ,phải không? 30:21 - My brother sacrificed many things,Mr Potter.- Anh trai ta đã bất chấprất nhiều thứ, Potter ạ!
30:25 - On his journey to find power.- Trên con đường tìm kiếm quyền lực
30:28 - Including Ariana.- Kể cả Ariana!
30:31 - And she was devoted to him.- Cô ấy đã hi sinh thân mình
30:34 - He gave her everything,- Ông ấy cũng đã cho cô ấy mọi thứ
30:38 - but time.- trừ thời gian!
30:41 - Thank you, Mr Dumbledore.- Cảm ơn ông, ông Dumbledore!
30:50 - He did save our lives twice!- Ông ấy sẽ không cứuchúng ta lần nữa đâu! 30:53 - Kept an eye on us on that mirror.- May cho ta là ông ấy có chiếc gương! 30:57 - That doesn't seem likesomeone who's given up!- Ông ấy không có vẻlà mộtngười dễ dàng từ bỏ!
31:05 - She's coming back.- Cô ấy quay lại kìa!
31:08 - What's that with her?- Ai đi cùng cô ấy vậy?
31:17 - Neville!- Neville!
31:18 - How you look- Cậu thế nào?
31:19 - Like hell, I reckon.- Tệ lắm! Mình đã rất cố gắng,
31:21 - This is nothing.- nhưng chẳng làm được gì cả
31:23 - Seamus is worse.- Seamus còn bị tệ hơn!
31:24 - Hey, Ab!- Này, Ab!
31:25 - We've got a couplemore coming through.- Có vài người nữa cũng đang đếnđấy!
31:29 - Don't remember thison the Marauder's Map.- Mình không nhớ rằng nó có trên bản đồ!
Trang 1731:31 - That's because itnever existed till now.- Bởi nó chưa từng tồn tại,cho tới tận bây giờ!
31:33 - The seven secret passages were sealedoff, before the start of the year.- Có tới 7 lối bí mật đã bị chặntrước khi năm học bắt đầu!
31:37 - This is the only way in or out, now.- Giờ đây là lối duy nhất để ra vào trường!
31:39 - The grounds are crawled withDeath Eaters and Dementors.- Trên mặt đất luôn đầy rẫyTử thần Thực tử và cai ngục
31:41 - How about Mr Snape as Headmaster?- Vậy còn chuyện Snape đã lên làm hiệu trưởng?
31:43 - Hardly ever seen.- Mình hiếm khi thấy ông ta!
31:44 - It's the Carrows who's watch out for.- Mọi chuyện đều doanh em nhà Carrow quyết định
31:47 - Carrows?- Nhà Carrow ư?
31:47 - Yeah Brother and sister.Incharge of discipline.- Đúng, hai anh em
chúng,Chúng đang cố để thắt chặt kỷ luật!
31:50 - They like punishment, the Carrows.- Chúng thích tra tấn lắm,nhà Carrow ấy!
31:52 - They did that to you?- Chúng làm điều này với cậu sao?
31:54 - Why?- Tại sao?
31:54 - Today's Dark Arts lesson waspracticing the Cruciatus curse.- Hôm nay, giờNghệ thuật Hắc ám bắt phảithử lời nguyền cực hình trên mấy đứa năm nhất,mình không đồng ý!
31:58 - On first years.- Năm nhất sao?
32:00 - I refused.- Mình đã không đồng ý!
32:03 - Hogwarts has changed.- Hogwarts thay đổi rồi!
32:18 - Let's have a bit of fun, shall we?- Thử đùa chút nhé!
Trang 1832:26 - Hey, listen up you lot!- Này, tôi mang đến
32:28 - I've for you a surprise.- cho các cậu một sự ngạc nhiên đây!
32:29 - No more Aberforth's cook gonna help.- Không phải đồ ăn Aberforth nấu đấy chứ?Khó tiêu hóa dã man!
32:31 - We'll be surprised ifwe can digest that.- Chúng tôi sẽ ngạc nhiên lắmnếu cậu mang về chút đồ ăn ngon!
32:35 - Oh my! Harry!- Ôi lạy chúa! Harry!
32:52 - Get the word out to Remus andthe others, that Harry is back.- Báo cho Remus và những người khác nữa,rằng Harry đã trở lại!
32:55 - Okay, okay!- Được rồi, được rồi!
32:56 - Let's not kill himbefore YouKnowWho does.- Cẩn thận làm cậu ấy chết ngạt đấy!
32:57 - Do you read? We've a new weather report.Lightning has struck I repeat: Lightning has struck.- Chúng tôi có tin thời tiết mới nhất!Trời có sét! Tôi nhắc lại, trời có sét!
33:02 - What's the fun, Harry?- Có gì vui không, Harry?
33:09 - Okay.- Được rồi!
33:11 - There's something we need to find.- Có một thứ chúng ta cần tìm
33:13 - Something hidden here, in the castle.- Một thứ được giấu ở đây,trong lâu đài này!
33:15 - And it may help us to defeatYouKnowWho.- Và nó có thể giúp chúng ta chống lại Kẻ Ai Cũng Biết
33:18 - Alright, what is it? We don't know.- Được rồi, nó là gì? Chúng mình khôngbiết!
33:23 - Where is it? We don't know that either.- Nó ở đâu? Bọn mình cũng không biết luôn!
33:27 - I realize there's not much to go on.- Mình biết chúng ta không có gì nhiều
Trang 1933:29 - That's nothing to go on.- Chẳng có gì thì đúng hơn!
33:31 - I think it has somethingto do with Ravenclaw.- Mình nghĩ nó có liên
quantới Ravenclaw
33:34 - It'll be small, easily concealed.- Nó sẽ nhỏ, và dễ cất giấu
33:39 - Anyone, any ideas?- Có ai có ý gì không?
33:43 - Well, there's RowenaRavenclaw's lost diadem.- Đó có thể là chiếc vương miện bị thất lạccủa Rowena Ravenclaw
33:45 - Oh, bloody hell!Here we go!- Ôi Chúa ơi!Chúng ta bắt đầu thôi!
33:48 - Lost diadem of Ravenclaw?- Vương miện bị thất lạccủa Ravenclaw?
33:50 - Hasn't anyone heard of this?- Không có ai từng nghe về nó sao?
33:53 - It's quite famous.- Nó khá nổi tiếng mà!
33:54 - Yes But, Luna, it's lost.- Đúng, nhưng Luna,nó đã bị thất lạc
33:57 - For centuries There's no personalive today who's seen it.- hàng thế
kỷ.Ngày nay không còn ai nhìn thấy nó nữa
34:01 - Excuse me, can someone tellme what bloody diadem is?- Xin lỗi, ai đó nói cho mình biếtcái vương miện quái quỷ đó là gì được không?
34:03 - It's a sort of crown.- Nó là một loại mũ miện
34:05 - You know, like a tiara.- Các cậu biết đấy,giống như lược cài đầu của phụ
nữ
34:09 - Harry!- Harry!
34:12 - Hi, there.- Chào!
34:16 - Six months she doesn't see me andit's like I'm a frankie firstyear.- Sáu tháng không gặp nómà mình cảm thấy như một năm vậy!
34:19 - I'm her brother!- Mình còn là anh trai nó nữa!
34:20 - She's got lots of them, but she's got only one Harry Shut up, Seamus!- Cô
ấy có sáu người anh nhưng chỉ có một Harry thôi! Im đi, Seamus!
34:24 - What is it, Ginny?- Chuyện gì vậy, Ginny?
Trang 2034:26 - Snape knows he knowsthat Harry was spotted in Hogsmeade.- Snape đã biếtÔng ấy biết Harry đã ở làng Hogsmeade
35:09 - Many of you are surely wondering,why I have summoned you at this Rất nhiều người trong số các trò chắc đang tự hỏi,tại sao ta lại triệu tập các trò vào giờ này
hour.-35:17 - It's come to my attention,that earlier this evening- Tôi được báo rằng,vào chập tối ngày hôm nay
35:22 - Harry Potter wassighted in Hogsmeade.- Harry Potter đã đượcnhìn thấy ở làng Hogsmeade
35:27 - Now- Bây giờ
35:48 - Any person found to haveknowledge of these events- Bất kỳ ai biết được thông tin gìvề chuyện này
35:54 - who fails to come forward- mà không tự giác khai báo
35:59 - will be treated as equally guilty.- sẽ đều bị xử như nhau!
36:09 - Another- Không có ai ư?
36:15 - If anyone in here has any knowledge ofMr Potter's movements this
evening.- Nếu bất kỳ ai ở đây biết được gìvề hành tung của cậu Potter trong tối nay
36:25 - I invite them to step forward.- Ta xin được mời người đóbước lên phía trước
36:33 - Now!- Ngay bây giờ!
Trang 2136:49 - It seems, despite yourexhaustive defensive strategies,- Có vẻ như bất chấpmọi nỗ lực bảo vệ của mình
36:53 - you still have a bit ofsecurity problem, Headmaster.- hàng rào an ninh của ôngvẫn có lỗ hổng, ngài hiệu trưởng ạ!
37:00 - I'm afraid it's quite extensive.- Tôi e rằng nó còn khá lớn đấy!
37:03 - How dare you stand where he stood?- Làm sao ông dám ngồi vào vị trí đó?
37:07 - Tell them how it happened that night?Tell them how you looked him in theeye- Hãy nói cho họ biết chuyện gì đã xảy ra tối hôm đó!Hãy nói cho họ biết làm thế nàoông có thể nhìn thẳng vào mắt
37:11 - A man who trusted you,and killed him.- người đã tin tưởng ông,để rồi giết ông ấy?
37:14 - Tell them!- Hãy nói đi!
38:41 - But this is folly.- Nhưng điều đó thật điên rồ!
38:45 - Give me Harry Potter.- Hãy giao nộp Harry Potter!
38:49 - Do this and none shall be harmed.- Rồi tất cả chuyện này sẽ chấm dứt! 38:53 - Give me Harry Potter,and I shall leave Hogwarts untouched.- Hãy giao nộpHarry Potter,và ta sẽ không động đến Hogwarts nữa!
38:59 - Give me Harry Potter,and you will be rewarded.- Hãy giao nộp Harry Potter,và các ngươi sẽ được thưởng xứng đáng!
39:06 - You have one hour.- Các người có 1 giờ!
Trang 2239:20 - What're you waiting for?Someone grab him!- Các người đang đợi gì vậy?
Ai đó bắt cậu ta đi!
39:32 - Students out of bed!Students out of bed!- Học sinh ra khỏi giường!
39:37 - Students in the corridor!- Học sinh ở khắp hành lang!
39:39 - They're supposed to be out of bed,you blithering idiot!- Chúng nên ra khỏi giường,đồ lẻo mép ngu xuẩn ạ!
39:46 - Sorry ma'am.- Xin lỗi, thưa bà!
39:47 - As it happens, Mr Filch- Vì chuyện này đã xảy ra, ông Filch!
39:49 - Your arrival is most opportune.- Sự có mặt của ônglà rất đúng lúc đấy! 39:51 - If you would, I would like you please, to lead MissParkinson and the rest
of Slytherin house, from the hall.- Nếu ông không phiền, tôi muốn nhờ ông đưa trò Parkinsonvà tất cả học sinh nhà Slytherin ra khỏi sảnh chính
39:58 - Exactly where is it I'llbe leading 'em to, ma'am?- Chính xác thì tôi sẽđưa họtới đâu, thưa bà?
40:01 - The dungeons would do.- Ngục tối sẽ làm việc đó!
40:08 - I presume you have a reasonfor returning, Potter.- Được rồi! Đi nào! Đi nào!
40:10 - What is it you need?- Ta chắc rằng con cólý do để quay trở lại, Potter 40:12 - Time, Professor.As much as you can get me.- Con cần điều gì?
40:15 - Do what you have to do.- Thời gian, thưa giáo sư,nhiều nhất có thể!
40:17 - I'll secure the castle.- Hãy làm bất cứ điều gì con cần!
40:20 - Potter- Ta sẽ bảo vệ lâu đài!
40:23 - It's good to see you.- Potter
40:26 - It's good to see you too, Professor.- Thật vui được gặp con!
40:29 - Hold the fort, Neville.- Thật vui được gặp cô, thưa Giáo sư!
40:42 - Harry!- Harry!
40:44 - Hermione and I've been thinking,it doesn't matter if we find a Horcrux.-
Trang 23Hermione và mình đã nghĩ,Sẽ chẳng ích gì nếu chúng tatìm được tất cả Trường sinh Linh giá
40:47 - What do you mean?- Ý cậu là gì?
40:48 - Unless we can destroy it.- Trừ khi chúng ta có thể phá hủy nó
40:50 - So, we were thinking- Vậy nên, bọn mình đã nghĩ
40:51 - Well, Ron was thinking,it was Ron's idea.- Được rồi, Ron đã nghĩ,đây là ý của Ron
40:53 - It's completely brilliant.- Nó thực sự rất thông minh!
40:54 - You destroyed Tom Riddle's diarywith a Basilisk's fang, right?- Cậu đã pháhủy quyển nhật ký của Tom Riddlebằng nanh của con rắn thần, phải không?
40:57 - Well, me and Hermione did remindwhere we might find one.- Bọn mình có
lẽ đã biết cần tìm nó ở đâu!
41:00 - Okay.- Được rồi!
41:02 - Okay, but take this.- Được rồi, hãy giữ nó!
41:03 - That way,you can find me when you get back.- Đó là cách các cậu tìm thấymìnhkhi quay lại!
41:05 - Where're you going?- Cậu đi đâu vậy?
41:06 - Ravenclaw common room,Gotta start somewhere.- Phòng sinh hoạt chung của nhà Ravenclaw,phải bắt đầu từ đâu đó!
41:22 - That is correct, Longbottom.- Đúng đấy, Longbottom!
41:25 - To blow it up!Boom!- Hãy thổi bay chúng!Boom!
Trang 2441:26 - Boom!- Boom!
41:28 - Wicked!- Nguy hiểm thật đấy!
41:29 - But how on earth arewe gonna do that?- Nhưng chúng ta sẽlàm điều đó nhưthế nào?
41:31 - Why don't you confer with Mr.Finnigan?- Sao trò không bàn bạc với trò Finnigan?
41:34 - As I recall, he has a particularproclivity for pyrotechnics.- Như ta nhớ thì trò ấy có khả năng thiên bẩmvề làm pháo hoa đấy!
41:38 - I can bring it down.- Trò có thể hạ chúng!
41:39 - That's the spirit!Away, you go.- Trên tinh thần là thế!Được rồi, đi đi! 41:42 - You do realize, of course, we can'tkeep out YouKnowWho indefinitely.-
Bà cũng biết phải không, chúng takhông thể ngăn Kẻ Ai Cũng Biết được!
41:46 - That doesn't mean we can't delay him.- Không có nghĩa chúng takhông thể trì hoãn hắn!
41:50 - And his name is Voldemort.Filius, you might as well use it.- Và tên hắn là Voldemort,ông có thể bắt đầu gọi cái tên đó được rồi
41:54 - He's come to try to kill you,either way!- đằng nào hắn chả đến giết chúng ta!
41:59 - Piertotum Locomotor.- Piertotum Locomotor
42:18 - Hogwarts is threatened.- Hogwarts đang gặp nguy hiểm
42:20 - Man the boundaries! Protect us.Do your duty- Những người lính, hãy bảo
vệ mọi người!Hãy thực hiện bổn phận
42:24 - to our school.- với ngôi trường của chúng ta!
42:29 - I've always wanted to use that spell!- Tôi đã luôn muốn dùng câu thần chú này!
43:25 - Harry, wait!- Harry, đợi đã!
43:27 - I need to talk to you!- Mình cần nói chuyện với cậu!