Its beautiful here. Nơi đây thật đẹp2 It was our aunts. We used to come here as kids. Nơi đây trước là của cô anh. Bọn anh thường lui tới khi còn nhỏ3 The Order uses it now as a safe house. Giờ Hội dùng nó như một nơi an toàn4 Whats left of us at least. Ít nhất đây cũng là những gì còn lại của chúng ta5 Muggles think these things keep evil away. Muggle nghĩ những thứ này có thể xua đuổi được quỷ dữ6 But theyre wrong. Nhưng họ đã lầm7 I need to talk to the Goblin. Mình cần nói chuyện với gia tinh đó8 How are you? Ông thế nào rồi?9 You buried the elf? Yes. Cậu đã chôn cất gia tinh đó? Phải10 And brought me here. Và đưa tôi tới đây?11 You are... Cậu...12 Pretty unusual, is it?
Trang 1HARRY POTTER AND THE DEATHLY HALLOWS PART 2
(Harry Potter Và Bảo Bối Tử Thần 2)
It's beautiful here
Nơi đây thật đẹp2 It was our aunt's We used to come here as kids
Nơi đây trước là của cô anh Bọn anh thường lui tới khi còn nhỏ3 The Order uses it now as a safe house
Giờ Hội dùng nó như một nơi an toàn4 What's left of us at least
Ít nhất đây cũng là những gì còn lại của chúng ta5 Muggles think these things keep evil away Muggle nghĩ những thứ này có thể xua đuổi được quỷ dữ6 But they're wrong
Nhưng họ đã lầm7 I need to talk to the Goblin
Mình cần nói chuyện với gia tinh đó!8 How are you?
Ông thế nào rồi?9 - You buried the elf? - Yes
- Cậu đã chôn cất gia tinh đó? - Phải10 And brought me here
Và đưa tôi tới đây?11 You are
Cậu 12 Pretty unusual, is it?
khá đặc biệt đấy, phải không?13 How did you come by the sword?
Làm thế nào cậu lấy được thanh gươm đó?14 It's complicated
Chuyện dài lắm!15 Why did Bellatrix Lestrange think it should be in her vault at
Gringotts?
Vậy còn việc Bellatrix Lestrange nghĩ rằng nó phải ở hầm của mụ ta ở Gringotts?16 It's
complicated
Chuyện cũng dài lắm!17 The sword presented itself to us, in moment of need
Thanh gươm đã xuất hiện khi chúng tôi cần nó.18 We didn't steal it
Chúng tôi không hề lấy cắp nó!19 There is a sword in Madam Lestrange's vault identical to this one
Có một thanh gươm trong hầm của bà Lestrange, giống hệt với chiếc này 20 But it is a fake Nhưng đó là giả!21 It was placed there this past summer
Nó đã ở đó từ mùa hè năm ngoái22 And she never suspected it was a fake
Tất nhiên bà ta không bao giờ nghĩ nó là giả23 The replica is very convincing
Bản sao đó hết sức thuyết phục24 Only a goblin would recognize that this is the true Sword
of Gryffindor
Chỉ một yêu tinh mới có thể nhận ra đây chính là thanh gươm nhà Gryffindor25 Who is the
acquaintance?
Ai đã làm chuyện đó?26 A Hogwarts Professor
Một giáo sư của Hogwarts27 As I understand that he's now Headmaster
Như ta được biết, ông ta giờ đang là hiệu trưởng 28 Snape
Snape.29 He put a fake sword in Bellatrix's vault
Ông ấy đã để thanh gươm giả trong hầm của Bellatrix Lestrange 30 Why?
Tại sao?31 There are more than a few curious things in the vaults at Gringotts
Còn nhiều thứ đáng kinh ngạc hơn trong những căn hầm của Gringotts 32 And in Madam
Lestrange's vault as well?
Và kể cả hầm của mụ Lestrange?33 Perhaps
Có lẽ 34 I need to get into Gringotts
Trang 2Tôi cần đột nhập vào Gringotts 35 Into one of the vaults
Vào một trong những cái hầm đó!36 - It is impossible - Alone, yes
- Điều đó là không thể - Một mình, thì không 37 But with you, no
Nhưng với ông, thì có đấy!38 - Why should I help you? - I have gold
- Sao tôi phải giúp cậu?39 Lots of it
Tôi có vàng, rất nhiều!40 I've no interest in gold
Tôi không có hứng thú với vàng!41 Then what?
Vậy đó là gì?42 That
Nó 43 That is my price
là cái giá cho cậu44 Are you thinking there's a Horcrux in Bellatrix's vault?
Cậu nghĩ sẽ có Trường sinh Linh giá trong hầm của Bellatrix sao?45 Well, she was terrified when she thought we had been in there
Mụ ta đã kinh hãi kể cả khi thanh gươm vẫn còn ở đó46 She kept asking you, what else was taken?
Mụ ta không ngừng hỏi còn thứ gì khác bị lấy cắp không47 I bet you anything, there's Horcrux
in there Another piece of his soul
Mình cá phải có một Trường sinh Linh giá ở đó Một mảnh linh hồn nữa của hắn!48 Let's find it, kill it, and we are one step closer to killing him
Phải tìm và phá hủy nó, chúng ta sẽ tiến gần hơn tới việc tiêu diệt hắn.49 And what happens when we find it,
Và một khi đã tìm được nó 50 How're we supposed to destroy it, now you're giving the sword to Griphook?
Làm thế nào chúng ta phá hủy nó được nếu trao thanh gươm cho Griphook?51 I'm still working onthat part
Mình cũng đang nghĩ về điều này!52 He's weak
Ông ấy còn yếu lắm!53 Who?
Harry!54 Mr Ollivander
Ông Ollivander 55 I need to ask you a few questions
Cháu cần hỏi ông vài điều 56 Anything, m'boy Anything!
Bất kỳ điều gì, cậu bé của tôi, bất kỳ điều gì!57 Would you mind identifying this wand? We need to know if it's safe to use
Ông có thể nhận diện những chiếc đũa này không? Chúng cháu cần biết dùng chúng có an toàn hay không?58 Uhh Walnut
Ahh gỗ cây óc chó 59 Dragon Heartstring
Tim rồng 60 12 and three quarter inches
12.75 inches.61 Unyie
Không thể bẻ cong 62 Unyielding
Không thể bẻ cong 63 This belonged to Bellatrix Lestrange
Nó thuộc về Bellatrix Lestrange64 And this?
Còn chiếc này?65 Hawthorn
Gỗ cây táo gai 66 An unicorn hair
Bờm kỳ lân 67 10 inches
10 inches.68 Reasonably pliant
Đàn hồi vừa phải 69 This was the wand of Draco Malfoy
Đây từng là đũa phép của Draco Malfoy70 Was?
Từng ư?71 Is it not still?
Trang 3Vậy giờ không còn sao?72 Well, perhaps not If you won it from him
Có lẽ là không Nếu cháu đoạt được nó từ cậu ta73 I sense its allegiance has changed
Ta nhận thấy sự trung thành của nó đã thay đổi 74 You talk about wands, as if they have feelings
Ông nói về những cây đũa phép Như thể chúng có cảm xúc 75 can think!
có thể suy nghĩ?76 The wand chooses the wizard, Mr Potter
Đũa phép chọn phù thủy, Potter ạ!77 That much has always been clear to those of us who'vestudied wandlore
Điều đó luôn rất rõ ràng với những người thông hiểu về đũa phép như chúng ta78 And, what do you know about the Deathly Hallows?
Vậy ông biết gì về những Bảo bối Tử thần?79 It is rumored there are three
Tương truyền chúng gồm có ba bảo bối 80 The Elder Wand, the Cloak of Invisibility, to hide you from your enemies
Cây đũa phép Cơm nguội, chiếc áo choàng tàng hình giúp cháu thoát khỏi kẻ thù 81 and the Resurrection Stone, to bring back loved ones from the dead
Và hòn đá Phục sinh, để mang những người thân yêu trở về từ cõi chết 82 Together, they make one the Master of Death
Kết hợp với nhau, chúng sẽ tạo nên Chủ nhân của Thần chết83 But few, truly believe that such objects exist
Nhưng rất ít người thật sự tin vào sự tồn tại của chúng84 Do you?
Còn ông?85 Do you believe they exist, sir?
Ông có tin chúng còn tồn tại không?86 Well
Ôi 87 I see no reason to put stock into an old wives' tale
Ta thấy chẳng có lý do gì để phải tin vào chuyện cổ tích của mấy bà già 88 You're lying!
Ông đang nói dối!89 You know one exists
Ông biết vẫn còn một thứ tồn tại!90 You told him about it You told him about the Elder Wand
Ông đã nói với hắn ta về nó! Ông đã nói với hắn ta về cây đũa phép Cơm nguội!91 and where he could go looking for it
Và nơi mà hắn có thể tìm được nó!92 He tortured me
Hắn đã tra tấn ta 93 Besides
Vả lại 94 I only conveyed rumors
Ta chỉ kể lại những tin đồn95 There's
Chứ 96 There's no telling whether he will find it
Chứ không hề nói về việc làm thế nào để hắn có thể tìm được nó97 He has found it, sir
Hắn đã tìm thấy nó rồi!98 We'll let you rest
Chúng cháu nên để ông nghỉ ngơi99 He's after you, Mr Potter
Hắn đang theo dõi cậu đấy, cậu Potter!100 If it's true what you say,
Nếu những gì cậu nói là thật,101 that he has the Elder Wand,
rằng hắn đã có được cây đũa phép Cơm nguội 102 I'm afraid,
Ta e rằng 103 you really don't stand a chance
Cậu thực sự không có cơ hội nào đâu 104 Well, I suppose I'll have to kill him, before he finds me, then
Cháu tin sẽ tiêu diệt được hắn trước khi hắn có thể tìm thấy cháu!105 You're sure that's hers? Cậu có chắc đó là tóc mụ ta?106 Positive
Chắc chắn!107 Well?
Trang 4Được chứ?108 How do I look?
Trông mình thế nào?109 Hideous
Tởm quá!110 You can give that to Hermione to hold Alright, Griphook?
Ông có thể đưa nó cho Hermione được không, Griphook?111 We're relying on you, Griphook Chúng tôi nhờ cả vào ông đấy, Griphook!112 If you get us past the guards into the vault Nếu ông có thể đưa chúng tôi vào được hầm 113 The sword's yours
Thanh gươm là của ông!114 Madam Lestrange
Bà Lestrange!115 Good morning
Chào buổi sáng!116 Good morning? Good morning?
Chào buổi sáng? Chào buổi sáng ư?117 You're Bellatrix Lestrange, not some school girl!
Cô đang phải diễn vai Lestrange đấy, không phải một nữ sinh đâu!118 Hey! Easy!
Này, đơn giản thôi!119 If she gives us away, we must swear to use that sword to slit our own throats
Nếu cô ta làm tất cả bị phát hiện sẽ phải dùng chính thanh gươm đó để xẻ họng cô ta đấy!
120 Understand?
Hiểu chứ?121 No, he's right
Không, ông ấy đúng đấy!122 I speak stupid
Mình nói tệ quá!123 Okay Let's do it
Được rồi, tiến hành thôi!124 I wish to enter my vault
Ta muốn vào hầm của ta!125 Identification?
Thẻ căn cước?126 I hardly think that would be necessary
Ta không nghĩ việc đó cần thiết!127 Madam Lestrange
Thưa bà Lestrange 128 I don't like to be kept waiting
Ta không thích phải đợi thêm đâu!129 I know
Tôi nghĩ 130 They know she's an impostor
Tôi nghĩ cô ta đang mạo danh 131 They'd be warned
Tôi sẽ đi lấy đũa!132 Harry
Harry 133 What do we do, Harry?
Chúng ta làm gì bây giờ, Harry?134 Madam Lestrange, would you mind presenting your wand?
Bà Lestrange, bà không phiền trình đũa phép chứ?135 And why should I do that?
Sao ta phải làm vậy?136 It's the bank's policy! I'm sure you understand, given current climate
Đây là luật nhà băng! Tôi chắc rằng bà hiểu hoàn cảnh hiện giờ chứ 137 No! I most certainly do not understand!
Không, ta hoàn toàn chẳng hiểu gì cả!138 I'm afraid, I must insist
Tôi e rằng mình buộc phải 139 Imperio!
Imperio! (Thôi miên)140 Very well, Madam Lestrange
Tốt thôi, bà Lestrange!141 If you will follow me?
Phiền bà theo tôi!142 What is that, Griphook?
Đó là gì vậy, Griphook?143 Griphook!
Griphook!144 Aresto Momentum
Bùa đỡ!145 Well done, Hermione
Tốt lắm, Hermione!146 Oh no, you two're like you again
Ôi không, các cậu trở lại nguyên hình rồi!147 The Thief's Downfall, washes away all
enchantments
Trang 5Mưa Sập trộm đã rửa trôi mọi bùa phép!148 Can be deadly
Suýt chết đấy!149 You don't say
Không cần ông phải nói!150 Just out of interest, is there any other way out of here? Nhân tiện, còn đường nào khác để thoát khỏi chỗ này không?151 No
Không!152 What the devil are all you doing down here?
Làm thế quái nào mà các người lại xuống được đây?153 Thieves!
Đồ kẻ trộm!154 You gave up the
Ngươi đã từ bỏ 155 -Imperio -You!
Imperio! (Thôi miên)156 That doesn't sound good
Có vẻ không hay rồi!157 Bloody hell!
Quỷ tha ma bắt!158 That's an Ukrainian Ironbelly
Có vẻ là một con thú ăn thịt gàn gở!159 Here
Đây!160 It's been trained to expect pain when it hears the noise
Nó đã được luyện để bị đau khi nghe những âm thanh này!161 That's barbaric!
Thứ phép thuật đó không hoạt động được ở đây đâu!167 It's in here, Harry?
Nó ở đây đúng không, Harry?168 Can you feel anything?
Cậu có cảm thấy gì không?169 That's it! Up there!
Chính là nó! Ở trên kia!170 They have added the Gemino curse Everything you touch will multiply
Bùa Sinh sôi Mọi thứ bị động vào sẽ không ngừng nhân lên 171 Give me the sword
Đưa mình thanh gươm!172 Stop moving!
Đừng di chuyển!173 Do it!
Đỡ lấy nó!174 We had deal, Griphook!
Chúng ta đã thỏa thuận, Griphook!175 The cup for the sword!
Chiếc cốc đổi lấy thanh gươm!176 I said I'll get you in, I didn't say anything about getting you out
Ta đã nói sẽ đưa các ngươi vào, nhưng chưa từng đề cập đến việc sẽ đưa các ngươi ra!
177 Griphook! Thieves! Griphook!
Griphook! Làm ơn Griphook!178 Hey, thieves!
179 Is that okay?
Nếu mình không nhầm 180 We've still got Bogrod
Nó chính là Cyrco Bogglor.181 That's unfortunate
Tiêu rồi!182 We can't just stand here,
Chúng ta không thể đứng đây mãi được! Chúng gần đến rồi!183 You got any idea?
Cậu có ý gì không?184 I've got something, but it's mad!
Mình có một ý tưởng nhưng Rất điên rồ!185 Reducto
Reducto! (Phá hủy)186 Well, come on, then!
Tốt rồi, tiếp tục đi!187 Relashio
Relashio!188 Keep moving!
Trang 6Chạy đi!189 Now what?
Giờ thì sao?190 Reducto
Reganta!191 Hold on
Bám chặt lấy!192 That was brilliant! Absolutely brilliant!
Thật thông minh! Quá thông minh mới đúng!193 We're dropping!
Chúng ta phải xuống đây!194 - I say we jump! - When?
- Mình hô thì nhảy! - Khi nào?195 Now!
Ngay bây giờ!196 He knows
Hắn biết!197 You-Know-Who
Kẻ Ai Cũng Biết198 He knows we broke into Gringotts
Hắn biết chúng ta đã đột nhập vào Gringotts199 He knows what we took, and he knows we'rehunting Horcruxes
Hắn biết chúng ta đã lấy được nó, hắn biết ta đang săn lùng Trường sinh Linh giá!200 - How is it you know? - I saw him
- Sao cậu biết được? - Mình đã nhìn thấy!201 You let him in? Harry, you can't do that! Cậu để hắn vào ư? Harry, cậu không được làm thế!202 Hermione, I can't always help it! Hermione, mình không thể ngăn nó mãi được!203 Well, maybe I can I don't know!
Có lẽ mình có thể Mình cũng không biết nữa 204 Never mind! What happened?
Quên chuyện đó đi! Chuyện gì đã xảy ra?205 Well, he's angry
Hắn rất giận dữ 206 and scared too
Và sợ hãi nữa!207 He knows, if we find and destroy all the Horcruxes, we'll be able to kill him
Hắn biết, nếu chúng ta có thể tìm Và phá hủy toàn bộ Trường sinh Linh giá, ta có thể giết hắn!208 I reckon he'll stop at nothing to make sure we don't find the rest
Mình cá là hắn sẽ dùng mọi thủ đoạn để chắc rằng chúng ta không thể tìm được những cái còn lại!
209 And there's more
Và còn nữa,210 One of them is at Hogwarts
Ít nhất một cái đang ở Hogwarts!211 What?
Cái gì?212 You saw it?
Cậu đã nhìn thấy nó?213 I saw the castle
Mình đã thấy lâu đài214 And Rowena Ravenclaw
Và cả Rowena Ravenclaw215 It must have something to do with her
Chắc hẳn phải có điều gì đó liên quan tới bà ấy216 We have to go there, now!
Chúng ta phải tới đó ngay!217 Well, we can't do that!
Chúng ta không thể làm vậy!218 We've got to plan, we've got to figure it out!
Ta cần một kế hoạch, phải tính toán cẩn thận đã!219 Hermione, when have any of our plans ever actually worked?
Hermione, đã bao giờ có bất kỳ kế hoạch nào của chúng ta được thực hiện trơn tru chưa?220 We plan, we get there, all hell breaks loose
Chúng ta có kế hoạch, chúng ta tới đó, rồi tất cả đều phá sản!221 He's right! One problem Cậu ấy nói đúng đấy! Còn một vấn đề 222 Snape's Headmaster now, we can't just move from the front door!
Snape giờ đã là hiệu trưởng, ta không thể qua bằng cửa chính!223 Well, we'll go to
Hogsmeade,
Chúng ta sẽ tới làng Hogsmeade 224 to Honeydukes
qua HoneyDukes 225 Take the secret passage in the cellar
Trang 7Có một lối bí mật thông với hầm rượu!226 It's
Có 227 There's something wrong with him
Có điều gì đó không ổn với hắn 228 It's like, you know, in the past
Nó giống như, các cậu biết đấy, trước đây 229 I've always been able to follow his thoughts Mình luôn có thể biết được suy nghĩ của hắn 230 And now everything just feels
disconnected
Nhưng giờ đây mọi thứ dường như bị gián đoạn 231 Maybe it's the Horcruxes Maybe he's growing weaker
Có thể do những Trường sinh Linh giá, Có thể hắn đang yếu đi 232 Maybe he's dying!
hoặc đang chết dần!233 No!
Không!234 No, it's it's more like he's wounded
Nó giống như hắn đang bị thương 235 If anything, he feels more dangerous
Hắn cảm thấy có thể bị đe dọa bởi bất kỳ điều gì!236 - Right here Come on! - Search
everywhere
- Chỗ này! Lại đây! - Lục soát mọi nơi đi!237 Go, move!
Đi thôi!238 Faster!
Nhanh lên!239 In here, Potter
Ở đây, Potter!240 Come on, move!
Đi thôi!241 Did you look at him?
Nhìn ông ta xem 242 - For a second I thought that was - I know Dumbledore!
- trong một thoáng, mình nghĩ mình đã thấy - Mình biết, Dumbledore!243 Harry?
Harry?244 I can see you in this
Mình có thể thấy cậu trong này!245 Bloody fools, what were you thinking, coming here?
Đồ ngốc, các cô cậu nghĩ gì mà lại đến đây?246 Have you any idea how dangerous it is? Mấy đứa không biết nơi đây nguy hiểm thế nào sao?247 You're Aberforth, Dumbledore's brother
Ông là Aberforth, em trai cụ Dumbledore!248 It's you who I've been seeing in here
Cháu đã nhìn thấy ông ở đây!249 You're the one who sent Dobby
Ông chính là người đã cử Dobby tới!250 - Why've you left him? - He's dead
- Sao cậu lại bỏ ông ấy? - Ông ấy đã chết!251 Sorry to hear it I liked that elf
Rất tiếc phải nghe tin, tôi khá quý con gia tinh đó!252 Who gave that to you?
Ai đã đưa nó cho ông?253 The mirror?
Mảnh gương?254 Mundungus Fletcher, 'bout a year ago
Mundungus Flecher, khoảng một năm trước!255 Dung had no right selling that to you It belongs to
Mundungus không có quyền bán nó cho ông, nó là của 256 Sirius
Sirius 257 Albus told me
Albus đã nói với tôi rồi!258 He also told me you'd likely be hacked off,
Ông ấy cũng nói cậu chắc chắn sẽ tức giận 259 if you ever found that I had it But, ask yourself;
nếu biết rằng tôi đã có nó! Nhưng tự hỏi bản thân mình đi!260 Where would you be if I didn't?
Giờ cậu sẽ ở đâu nếu tôi không làm vậy?261 Do you have any others much?
Ông có tin gì không?262 From the Order?
Từ Hội ?263 The Order's finished
Hội không còn nữa!264 You-Know-Who's won,
Trang 8Kẻ Ai Cũng Biết đã thắng!265 anyone who says otherwise is killing themselves
Kẻ nào chống lại hắn, coi như đang tự giết mình!266 We need to get into Hogwarts, tonight Chúng cháu cần vào được Hogwarts, trong đêm nay267 Dumbledore gave us a job to do
Cụ Dumbledore đã trao sứ mệnh cho chúng cháu!268 Did he now
Chắc ông ấy biết 269 Nice job? Easy?
việc đó rất tốt? Và dễ dàng?270 We've been hunting Horcruxes
Chúng cháu đang săn lùng Trường sinh Linh giá!271 And we think the last one's inside the castle
Chúng cháu nghĩ cái cuối cùng đang ở trong lâu đài 272 But we'll need your help getting in Nhưng chỉ có ông mới có thể giúp chúng cháu vào được trong đó!273 Which job my brother has given you no, it's a suicide mission
Nhiệm vụ mà anh trai tôi giao cho cậu, đó là một sứ mệnh tự sát 274 Do yourself a favor, boy
Go home!
Hãy khoan dung với bản thân đi, cậu bé! Về nhà đi!275 Live a little longer
Cậu sẽ sống lâu hơn được một chút đấy!276 Dumbledore trusted me to see this through
Cụ Dumbledore đã tin tưởng rằng cháu sẽ vượt qua được chuyện này!277 What makes you think you can trust him?
Điều gì khiến cậu nghĩ cậu có thể tin ông ấy?278 What makes you think you can believe anything my brother told you?
Điều gì khiến cậu nghĩ cậu có thể tin bất cứ điều gì anh trai tôi nói với cậu?279 And in all the timeyou knew him
Trong suốt thời gian cậu biết ông ấy 280 Did he ever mention my name?
Đã có lần nào ông ấy nhắc đến tên tôi chưa?281 Did he ever mentioned hers?
Đã bao giờ nhắc tới cô ấy chưa?282 - Why should he - Keep secrets
- Tại sao cụ lại - Giữ bí mật283 You tell me?
Nói thử xem nào?284 - I trusted him - That's a boy's answer
- Cháu tin ông ấy! - Đó là câu trả lời của một đứa trẻ!285 A boy goes chasing Horcruxes on theword of a man who wouldn't even tell him where to start
Một đứa trẻ sẵn sàng săn lùng Trường sinh linh giá chỉ bởi tin vào lời một người, người thậm chí còn không cho nó biết phải bắt đầu từ đâu!286 You're lying!
Cậu đang nói dối!287 Not just on me, that doesn't matter To yourself as well
Không chỉ với tôi, cũng không vấn đề gì, Nhưng cả với chính bản thân cậu nữa!288 That's what a fool does
Đó là việc một thằng ngốc sẽ làm!289 You don't strike me as a fool, Harry Potter!
Cậu sẽ không thể bắt tôi làm một thằng ngốc đâu, Harry Potter!290 So, I'll ask you again, there must be a reason
Vậy nên tôi sẽ hỏi lại cậu, phải có một lý do nào đó 291 I'm not interested in what happened between you and your brother
Cháu không có hứng thú với những chuyện xảy ra giữa ông và anh trai ông292 I don't care that you've given up
Cháu không quan tâm rằng ông đã từ bỏ!293 I trusted the man I knew
Cháu tin tưởng người đàn ông mà cháu biết!294 We need to get into the castle tonight
Chúng cháu cần vào được lâu đài trong đêm nay!295 You know what to do
Em biết phải làm gì rồi đấy!296 Where've you sent her?
Ông cử cô ấy đi đâu vậy?297 You'll see
Mấy đứa sẽ thấy 298 Soon enough
Trang 9Sớm thôi!299 That's your sister, Ariana Isn't it?
Đó là em gái ông, Ariana, phải không?300 She died very young, didn't she?
Cô ấy mất từ khi còn trẻ, phải không?301 My brother sacrificed many things, Mr Potter Anh trai ta đã bất chấp rất nhiều thứ, Potter ạ!302 On his journey to find power
Trên con đường tìm kiếm quyền lực 303 Including Ariana
Kể cả Ariana!304 And she was devoted to him
Cô ấy đã hi sinh thân mình 305 He gave her everything,
Ông ấy cũng đã cho cô ấy mọi thứ 306 but time
trừ thời gian!307 Thank you, Mr Dumbledore
Cảm ơn ông, ông Dumbledore!308 He did save our lives twice!
Ông ấy sẽ không cứu chúng ta lần nữa đâu!309 Kept an eye on us on that mirror
May cho ta là ông ấy có chiếc gương!310 That doesn't seem like someone who's given up! Ông ấy không có vẻ là một người dễ dàng từ bỏ!311 She's coming back
Cô ấy quay lại kìa!312 What's that with her?
Ai đi cùng cô ấy vậy?313 Neville!
Neville!314 How you look
Cậu thế nào?315 Like hell, I reckon
Tệ lắm! Mình đã rất cố gắng,316 This is nothing
nhưng chẳng làm được gì cả 317 Seamus is worse
Seamus còn bị tệ hơn!318 Hey, Ab!
Này, Ab!319 We've got a couple more coming through
Có vài người nữa cũng đang đến đấy!320 Don't remember this on the Marauder's Map Mình không nhớ rằng nó có trên bản đồ!321 That's because it never existed till now
Bởi nó chưa từng tồn tại, cho tới tận bây giờ!322 The seven secret passages were sealed off, before the start of the year
Có tới 7 lối bí mật đã bị chặn trước khi năm học bắt đầu!323 This is the only way in or out, now
Giờ đây là lối duy nhất để ra vào trường!324 The grounds are crawled with Death Eaters andDementors
Trên mặt đất luôn đầy rẫy Tử thần Thực tử và cai ngục 325 How about Mr Snape as
Headmaster?
Vậy còn chuyện Snape đã lên làm hiệu trưởng?326 Hardly ever seen
Mình hiếm khi thấy ông ta!327 It's the Carrows who's watch out for
Mọi chuyện đều do anh em nhà Carrow quyết định328 Carrows?
Nhà Carrow ư?329 Yeah Brother and sister Incharge of discipline
Đúng, hai anh em chúng, Chúng đang cố để thắt chặt kỷ luật!330 They like punishment, the Carrows
Chúng thích tra tấn lắm, nhà Carrow ấy!331 They did that to you?
Chúng làm điều này với cậu sao?332 Why?
Tại sao?333 Today's Dark Arts lesson was practicing the Cruciatus curse
Hôm nay, giờ Nghệ thuật Hắc ám bắt phải thử lời nguyền cực hình trên mấy đứa năm nhất, mình không đồng ý!334 On first years
Năm nhất sao?335 I refused
Mình đã không đồng ý!336 Hogwarts has changed
Hogwarts thay đổi rồi!337 Let's have a bit of fun, shall we?
Thử đùa chút nhé!338 Hey, listen up you lot!
Trang 10Này, tôi mang đến 339 I've for you a surprise
cho các cậu một sự ngạc nhiên đây!340 No more Aberforth's cook gonna help
Không phải đồ ăn Aberforth nấu đấy chứ? Khó tiêu hóa dã man!341 We'll be surprised if we can digest that
Chúng tôi sẽ ngạc nhiên lắm nếu cậu mang về chút đồ ăn ngon!342 - Oh my! - Harry!
- Ôi lạy chúa! - Harry!343 Get the word out to Remus and the others, that Harry is back Báo cho Remus và những người khác nữa, rằng Harry đã trở lại!344 Okay, okay!
Được rồi, được rồi!345 Let's not kill him before You-Know-Who does
Cẩn thận làm cậu ấy chết ngạt đấy!346 Do you read? We've a new weather report
Lightning has struck I repeat: Lightning has struck
Chúng tôi có tin thời tiết mới nhất! Trời có sét! Tôi nhắc lại, trời có sét!347 What's the fun,
Harry?
Có gì vui không, Harry?348 Okay
Được rồi!349 There's something we need to find
Có một thứ chúng ta cần tìm 350 Something hidden here, in the castle
Một thứ được giấu ở đây, trong lâu đài này!351 And it may help us to defeat Who
You-Know-Và nó có thể giúp chúng ta chống lại Kẻ Ai Cũng Biết352 - Alright, what is it? - We don't
know
- Được rồi, nó là gì? - Chúng mình không biết!353 - Where is it? - We don't know that either
- Nó ở đâu? - Bọn mình cũng không biết luôn!354 I realize there's not much to go on
Mình biết chúng ta không có gì nhiều 355 That's nothing to go on
Chẳng có gì thì đúng hơn!356 I think it has something to do with Ravenclaw
Mình nghĩ nó có liên quan tới Ravenclaw357 It'll be small, easily concealed
Nó sẽ nhỏ, và dễ cất giấu 358 Anyone, any ideas?
Có ai có ý gì không?359 Well, there's Rowena Ravenclaw's lost diadem
Đó có thể là chiếc vương miện bị thất lạc của Rowena Ravenclaw360 Oh, bloody hell! Here we go!
Ôi Chúa ơi! Chúng ta bắt đầu thôi!361 Lost diadem of Ravenclaw?
Vương miện bị thất lạc của Ravenclaw?362 Hasn't anyone heard of this?
Không có ai từng nghe về nó sao?363 It's quite famous
Nó khá nổi tiếng mà!364 Yes But, Luna, it's lost
Đúng, nhưng Luna, nó đã bị thất lạc 365 For centuries There's no person alive today who's seen it
hàng thế kỷ Ngày nay không còn ai nhìn thấy nó nữa 366 Excuse me, can someone tell me what bloody diadem is?
Xin lỗi, ai đó nói cho mình biết cái vương miện quái quỷ đó là gì được không?367 It's a sort of crown
Nó là một loại mũ miện 368 You know, like a tiara
Các cậu biết đấy, giống như lược cài đầu của phụ nữ369 Harry!
Harry!370 Hi, there
Chào!371 Six months she doesn't see me and it's like I'm a frankie first-year
Sáu tháng không gặp nó mà mình cảm thấy như một năm vậy!372 I'm her brother!
Mình còn là anh trai nó nữa!373 - She's got lots of them, but she's got only one Harry - Shut up, Seamus!
- Cô ấy có sáu người anh nhưng chỉ có một Harry thôi! - Im đi, Seamus!374 What is it, Ginny?
Trang 11Chuyện gì vậy, Ginny?375 Snape knows he knows that Harry was spotted in
Hogsmeade
Snape đã biết Ông ấy biết Harry đã ở làng Hogsmeade376 Many of you are surely
wondering, why I have summoned you at this hour
Rất nhiều người trong số các trò chắc đang tự hỏi, tại sao ta lại triệu tập các trò vào giờ này377 It's come to my attention, that earlier this evening
Tôi được báo rằng, vào chập tối ngày hôm nay 378 Harry Potter was sighted in Hogsmeade Harry Potter đã được nhìn thấy ở làng Hogsmeade379 Now
Bây giờ 380 should anyone
Bất kể ai 381 student or staff attempt to aid Mr Potter?
từ học sinh đến giáo viên, cố gắng che giấu Harry Potter 382 They will be punished in a manner consistent with the severity of their transcription, further more
đều sẽ bị trừng phạt thích đáng với mức độ vi phạm của mình, hơn thế nữa 383 Any person found to have knowledge of these events
Bất kỳ ai biết được thông tin gì về chuyện này 384 who fails to come forward
mà không tự giác khai báo 385 will be treated as equally guilty
sẽ đều bị xử như nhau!386 Another
Không có ai ư?387 If anyone in here has any knowledge of Mr Potter's movements this evening
Nếu bất kỳ ai ở đây biết được gì về hành tung của cậu Potter trong tối nay 388 I invite them to step forward
Ta xin được mời người đó bước lên phía trước 389 Now!
Ngay bây giờ!390 It seems, despite your exhaustive defensive strategies,
Có vẻ như bất chấp mọi nỗ lực bảo vệ của mình 391 you still have a bit of security
problem, Headmaster
hàng rào an ninh của ông vẫn có lỗ hổng, ngài hiệu trưởng ạ!392 I'm afraid it's quite
extensive
Tôi e rằng nó còn khá lớn đấy!393 How dare you stand where he stood?
Làm sao ông dám ngồi vào vị trí đó?394 Tell them how it happened that night? Tell them how you looked him in the eye
Hãy nói cho họ biết chuyện gì đã xảy ra tối hôm đó! Hãy nói cho họ biết làm thế nào ông có thể nhìn thẳng vào mắt 395 A man who trusted you, and killed him
người đã tin tưởng ông, để rồi giết ông ấy?396 Tell them!
Hãy nói đi!397 Harry
Harry398 Potter?
Potter? 399 I know that many of you will want to fight
Ta biết rất nhiều kẻ trong các ngươi muốn chiến đấu! 400 Some of you may even think that to
fight is wise
Một số kẻ thậm chí còn nghĩ rằng chiến đấu là khôn ngoan! 401 But this is folly
Nhưng điều đó thật điên rồ! 402 Give me Harry Potter
Hãy giao nộp Harry Potter! 403 Do this and none shall be harmed
Rồi tất cả chuyện này sẽ chấm dứt! 404 Give me Harry Potter, and I shall leave Hogwarts
untouched
Hãy giao nộp Harry Potter, và ta sẽ không động đến Hogwarts nữa! 405 Give me Harry Potter,
and you will be rewarded
Hãy giao nộp Harry Potter, và các ngươi sẽ được thưởng xứng đáng! 406 You have one hour
Trang 12Các người có 1 giờ!407 What're you waiting for? Someone grab him!
Các người đang đợi gì vậy? Ai đó bắt cậu ta đi!408 Students out of bed! Students out of bed! Học sinh ra khỏi giường!409 Students in the corridor!
Học sinh ở khắp hành lang!410 They're supposed to be out of bed, you blithering idiot! Chúng nên ra khỏi giường, đồ lẻo mép ngu xuẩn ạ!411 Sorry ma'am
Xin lỗi, thưa bà!412 As it happens, Mr Filch
Vì chuyện này đã xảy ra, ông Filch!413 Your arrival is most opportune
Sự có mặt của ông là rất đúng lúc đấy!414 If you would, I would like you please, to lead Miss Parkinson and the rest of Slytherin house, from the hall
Nếu ông không phiền, tôi muốn nhờ ông đưa trò Parkinson và tất cả học sinh nhà Slytherin ra khỏi sảnh chính 415 Exactly where is it I'll be leading 'em to, ma'am?
Chính xác thì tôi sẽ đưa họ tới đâu, thưa bà?416 The dungeons would do
Ngục tối sẽ làm việc đó!417 I presume you have a reason for returning, Potter
Được rồi! Đi nào! Đi nào!418 What is it you need?
Ta chắc rằng con có lý do để quay trở lại, Potter419 Time, Professor As much as you can get
me
Con cần điều gì?420 Do what you have to do
Thời gian, thưa giáo sư, nhiều nhất có thể!421 I'll secure the castle
Hãy làm bất cứ điều gì con cần!422 Potter
Ta sẽ bảo vệ lâu đài!423 It's good to see you
Potter 424 It's good to see you too, Professor
Thật vui được gặp con!425 Hold the fort, Neville
Thật vui được gặp cô, thưa Giáo sư!426 Harry!
Harry!427 Hermione and I've been thinking, it doesn't matter if we find a Horcrux Hermione và mình đã nghĩ, Sẽ chẳng ích gì nếu chúng ta tìm được tất cả Trường sinh Linh
giá 428 What do you mean?
Ý cậu là gì?429 Unless we can destroy it
Trừ khi chúng ta có thể phá hủy nó 430 So, we were thinking
Vậy nên, bọn mình đã nghĩ 431 Well, Ron was thinking, it was Ron's idea
Được rồi, Ron đã nghĩ, đây là ý của Ron 432 It's completely brilliant
Nó thực sự rất thông minh!433 You destroyed Tom Riddle's diary with a Basilisk's fang, right?
Cậu đã phá hủy quyển nhật ký của Tom Riddle bằng nanh của con rắn thần, phải không?434 Well,
me and Hermione did remind where we might find one
Bọn mình có lẽ đã biết cần tìm nó ở đâu!435 Okay
Được rồi!436 Okay, but take this
Được rồi, hãy giữ nó!437 That way, you can find me when you get back
Đó là cách các cậu tìm thấy mình khi quay lại!438 Where're you going?
Cậu đi đâu vậy?439 Ravenclaw common room, Gotta start somewhere
Phòng sinh hoạt chung của nhà Ravenclaw, phải bắt đầu từ đâu đó!440 Harry!
Harry!441 Harry!
Harry?442 Let me get this straight, Professor
Hãy cho em được nói thẳng, thưa Giáo sư!443 You're actually giving us permission to do this?
Cô thực sự cho phép bọn em làm điều này?444 That is correct, Longbottom
Đúng đấy, Longbottom!445 To blow it up! Boom!
Hãy thổi bay chúng! Boom!446 Boom!