1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại địa bàn xã Tân Trịnh huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang (Khóa luận tốt nghiệp)

70 237 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 843,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại địa bàn xã Tân Trịnh huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại địa bàn xã Tân Trịnh huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại địa bàn xã Tân Trịnh huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại địa bàn xã Tân Trịnh huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại địa bàn xã Tân Trịnh huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại địa bàn xã Tân Trịnh huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại địa bàn xã Tân Trịnh huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại địa bàn xã Tân Trịnh huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại địa bàn xã Tân Trịnh huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang (Khóa luận tốt nghiệp)

Trang 1

- -

LƯƠNG VĂN HUỲNH

Tên khóa luận:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI

XÃ TÂN TRỊNH, HUYỆN QUANG BÌNH, TỈNH HÀ GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 2

- -

LƯƠNG VĂN HUỲNH

Tên khoa luận:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI

XÃ TÂN TRỊNH, HUYỆN QUANG BÌNH, TỈNH HÀ GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Lợi

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một trong những giai đoạn quan trọng trong quá trình đào tạo sinh viên của nhà trường Đây là khoảng thời gian sinh viên được tiếp cận thực tế, đồng thời củng cố và phát huy những kiến thức đã được học trong nhà trường

Đầu tiên em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Lợi cô là

người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài khóa luận Và em xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh, chị cán bộ ở UBND xã Tân Trịnh, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực tập tại địa phương

Đặc biệt là các thầy, cô giáo khoa Quản lý tài nguyên là những người

đã trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn em tận tình trong suốt 4 năm em học tập

và rèn luyện tại trường

Em xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận tình, quý báu đó!

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 01 tháng 6 năm 2017

Sinh viên

Lương Văn Huỳnh

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Tổng hợp hiện trạng dân số theo đơn vị thôn bản 24

Bảng 4.2 Hiện trạng dân số và lao động xã Tân Trịnh năm 2016 25

Bảng 4.3 Hiện trạng nhà văn hóa thôn của xã Tân Trịnh 30

Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng đất vào các mục đích năm 2016 35

Bảng 4.5 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Tân Trịnh năm 2016 37 Bảng 4.6 Năng suất, sản lượng một số cây trồng chính năm 2016 38

Bảng 4.7 Các LUT sản xuất nông nghiệp của xã Tân Trịnh 39

Bảng 4.8 Kết quả đánh giá năng xuất, sản lượng các loại cây trồng chính

trên địa bàn xã Tân Trịnh 41

Bảng 4.9 Hiệu quả kinh tế các lọai cây trồng chính 42

Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế các loại cây ăn quả chính 42

Bảng 4.11 Bảng phân cấp hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tính bình quân/ha 43

Bảng 4.12 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất 43

Bảng 4.13 Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất 45

Bảng 4.14 Hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất 46

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

FAO : Food and agriculture organization: Tổ chức lương thực

và nông nghiệp liên hiệp quốc CAQ : Cây ăn quả

LUT : Land use type: loại hình sử dụng đất

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học và lý luận 3

2.1.1 Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp 3

2.1.2 Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất 11

2.1.3 Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 13

2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 15

2.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 15

2.2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam 16

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 18

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 18

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 18

3.3 Nội dung nghiên cứu 18

Trang 7

3.4 Phương pháp nghiên cứu 18

3.4.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp 18

3.4.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 19

3.4.3 Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất 19

3.4.4 Phương pháp đánh giá tính bền vững 20

3.4.5 Phương pháp tính toán phân tích số liệu 20

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã của xã Tân Trịnh, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang 21

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 21

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 23

4.2 Đánh giá hiện trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp xã Tân Trịnh 34

4.2.1 Tình hình sử dụng đất vào các mục đích 34

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Tân Trịnh 37

4.2.3 Hiện trạng các cây trồng chính năm 2016 38

4.2.4 Các loại hình sử dụng đất của xã Tân Trịnh 38

4.2.5 Mô tả các loại các loại hình sử dụng đất xã Tân Trịnh 39

4.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp xã Tân Trịnh 41

4.3.1 Hiệu quả kinh tế 41

4.3.2 Hiệu quả xã hội 45

4.3.3 Hiệu quả môi trường 46

4.3.4 Lựa chọn và định hướng sử dụng đất nông nghiệp cho xã Tân Trịnh 47

4.4 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho xã Tân Trịnh 49

4.4.1 Giải pháp chung 49

4.4.2 Giải pháp cụ thể 51

Trang 8

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 54

5.1 Kết luận 54

5.2 Đề nghị 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

PHỤ LỤC

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia Đất

là giá đỡ cho toàn bộ sự sống của con người, nó có vị trí và ý nghĩa đặc biệt quan trọng - là điều kiện đầu tiên, là cơ sở thiên nhiên của mọi quá trình sản xuất, là nơi tìm được công cụ lao động, nguyên liệu lao động và nơi sinh tồn của xã hội loài người Tuy nhiên, vai trò của đất đối với từng ngành rất khác nhau Đặc biệt đối với sản xuất nông nghiệp, nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế được Đất là cơ

sở của sản xuất nông nghiệp, là yếu tố đầu vào có tác động mạnh mẽ đến sản xuất nông nghiệp, tạo ra lương, thực phẩm nuôi sống con người Việc sử dụng đất có hiệu quả và bền vững đang trở thành vấn đề cấp thiết của mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản xuất của đất đai cho hiện tại và tương lai

Xã hội ngày càng phát triển, dân số ngày càng tăng kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực, thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội Con người tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó Đồng thời, cùng với quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, làm cho diện tích đất nông nghiệp vốn đã có hạn về diện tích ngày càng bị thu hẹp, trong khi khả năng khai hoang đất mới lại rất hạn chế Do vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp từ đó lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả, để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm Đối với một nước có nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu như ở Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ngày càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết

Trang 10

Từ những vấn đề thực tế nêu trên, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên - trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, chúng

tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại địa bàn xã Tân Trịnh, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Đưa ra giải pháp sử dụng đất có hiệu quả cao hơn

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở

- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình làm đề tài

- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp từ đó

đề xuất được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao và bền vững, phù hợp với điều kiện của địa phương

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học và lý luận

2.1.1 Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp

2.1.1.1 Khái niệm về đất và quá trình hình thành đất

* Khái niệm về đất

- Khái niệm chung

Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dưới nó là

đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển Đất là lớp mặt tươi xốp của lục địa có khả năng sản sinh ra sản phẩm của cây trồng Đất là lớp phủ thổ nhưỡng là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của thể tự nhiên đó là do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch quyển, khí quyển, thủy quyển và sinh quyển Sự tác động qua lại của bốn quyển trên và thổ quyển có tính thường xuyên và cơ bản

Theo nguồn gốc phát sinh, tác giả Docutraiep coi đất là một vật thể tự nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp của 5 yếu tố là: đá mẹ, khí hậu, địa hình, sinh vật và thời gian Đất được coi như một thể sống, nó luôn luôn vận động biến đổi và phát triển (Nguyễn Thế Đặng - Nguyễn Thế Hùng, 2008) [1]

Theo C.Mac: “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau” [1]

Các nhà kinh tế, quy hoạch và thổ nhưỡng Việt Nam cho rằng: “Đất đai

là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được”

Như vậy đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là khoảng không gian có giới hạn,

Trang 12

theo chiều thẳng đứng bao gồm: khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất; theo chiều ngang, trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật với các thành phần khác, nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống xã hội loài người

- Khái niệm về đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng: Bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất sản xuất nông nghiệp khác

Khi trên trái đất xuất hiện sinh vật, sinh vật đã hút chất dinh dưỡng từ những mẫu chất do đá vỡ vụn ra để sinh sống và khi chết đi tạo nên một lượng chất hữu cơ Cứ như vậy sinh vật ngày càng phát triển và lượng chất

Đất Quá trình

Trang 13

hữu cơ ngày càng nhiều, nó đã biến mẫu chất thành đất Người ta gọi đó là tiểu tuần hoàn sinh vật

Sự thống nhất giữa Đại tuần hoàn địa chất và Tiểu tuần hoàn sinh vật đã tạo ra đất và đó cũng chính là bản chất của quá trình hình thành đất Vai trò và

ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp (Nguyễn Thế Đặng - Nguyễn Thế Hùng, 2008) [1]

* Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp

Đất là khoảng không gian lãnh thổ cần thiết đối với mọi quá trình sản xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người Đối với nông nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất là điều kiện vật chất đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu tác động trong quá trình sản xuất như: cày, bừa, xới, xáo…) và là công cụ hay phương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi…) Quá trình sản xuất luôn có mối quan hệ chặt chẽ với độ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của đất Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh, các thành tựu khoa học công nghệ đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản - Sử dụng đất

Trong nông nghiệp ngoài vai trò là cơ sở không gian đất còn có hai chức năng đặc biệt quan trọng:

- Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất

- Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước, muối khoáng và các chất dinh dưỡng khác cần thiết cho sự sinh trưởng

và phát triển của cây trồng

- Như vậy, đất gần như trở thành một công sản xuất Năng suất và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất Trong tất cả các tư liệu dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng này (Lương Văn Hinh

và cs., 2003) [3]

Trang 14

2.1.1.2 Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất

* Sử dụng đất là gì?

Sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người, đất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn đinh và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối

đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất

Vì vậy, sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai “Với vai trò

là nhân tố của của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được thể hiện ở các khía cạnh sau:

- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng đất

- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất

- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh tế sử dụng đất

- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai một cách kinh tế, tập trung, thâm canh Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất (Lương Văn Hinh và cs., 2003) [3]

* Yếu tố điều kiện tự nhiên

- Điều kiện tự nhiên có rất nhiều yếu tố như: ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, thủy văn, không khí… trong các yếu tố đó khí hậu là nhân tố hàng đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai chủ yếu là địa hình, thổ nhưỡng và các nhân tố khác

Trang 15

- Điều kiện khí hậu: Đây là nhóm yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người Tổng tích ôn nhiều hay ít, nhiệt độ cao hay thấp, sự sai khác về nhiệt đô về thời gian và không gian, biên độ tối cao hay tối thấp giữa ngày và đêm…trực tiếp ảnh hưởng đến

sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng Lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và ẩm độ của đất, cũng như khả năng đảm bảo khả năng cung cấp nước cho các cây, con sinh trưởng, phát triển (Lương Văn Hinh và cs., 2003) [3]

- Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mực nước biển, độ dốc,… thường dẫn đến đất đai, khí hậu khác nhau, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp, là căn

cứ cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng, thủy lợi canh tác và cơ giới hóa

- Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nguồn nước và các điều kiện tự hiên khác Các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất Vì vậy cần tuân theo các quy luật của tự nhiên, tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt được hiệu qả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường

* Yếu tố kinh tế - xã hội

Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin

và quản lý, sức sản xuất trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh

tế và phân bổ sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản

lý, sử dụng lao động Yếu tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai Thực vậy, phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ

Trang 16

nhất định Điều kiện tự nhiên của đất đai cho phép xác định khả năng thích ứng về phương thức sử dụng đất Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới việc

sử dụng đất được đánh giá bằng hiệu quả sử dụng đất Thực trạng sử dụng đất liên quan đến lợi ích kinh tế của người sở hữu, sử dụng và kinh doanh đất Tuy nhiên nếu có chính sách ưu đãi sẽ tạo điều kiện cải tạo và hạn chế sử dụng đất theo kiểu bóc lột đất đai Mặt khác, sự quan tâm quá mức đến lợi nhuận tối đa cũng dẫn đến tình trạng đất đai không những bị sử dụng không hợp lý mà còn bị hủy hoại

Như vậy, các nhân tố điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hôi tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai Tuy nhiên mỗi yếu tố giữ vị trí và có tác động khác nhau Vì vậy, cần dựa vào yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội trong lĩnh vực sử dụng đất đai để từ đó tìn ra những nhân tố thuận lợi và khó khăn để sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao

Trang 17

Phạm Chí Thành, 1996 cho rằng có 3 điều kiện để tạo nông nghiệp bền vững đó là công nghệ bảo tồn tài nguyên, những tổ chức từ bên ngoài và những tổ chức về các nhóm địa phương Tác giả cho rằng xu thế phát triển nông nghiệp bền vững được các nước phát triển khởi xướng và hiện nay đã trở thành đối tượng mà nhiều nước nghiên cứu theo hướng kế thừa, chắt lọc cái tinh tuý của nền nông nghiệp chứ không chạy theo cái hiện đại để bác bỏ những cái thuộc về truyền thống Trong nông nghiệp bền vững việc chọn cây

gì, con gì trong một hệ sinh thái tương ứng không thể áp đặt theo ý muốn chủ quan mà phải điều tra nghiên cứu để hiểu biết tự nhiên

Không ai hiểu biết hệ sinh thái nông nghiệp ở một vùng bằng chính những người sinh ra và lớn lên ở đó Vì vậy, xây dựng nông nghiệp bền vững nhất thiết cần phải có sự tham gia của người dân trong vùng nghiên cứu Phát triển bền vững là việc quản lý và bảo tồn cơ sở tài nguyên tự nhiên, định hướng những thay đổi công nghệ thể chế theo một phương thức sao cho đạt đến sự thỏa mãn một cách liên tục nhu cầu của con người, của những thế hệ hôm nay và mai sau (FAO, 1976) [12]

FAO đã đưa ra được những chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững là:

- Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản cho thế hệ về số lượng, chất lượng và các sản phẩm nông nghiệp khác

- Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống tốt cho những người trực tiếp làm nông nghiệp

- Duy trì và có thể tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở tài nguyên thiên nhiên, khả năng tái sản xuất của các tài nguyên tái tạo được không phá vỡ chức năng của các chu trình sinh thái cơ sở và cân bằng tự nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hóa - xã hội của cộng đồng sống ở nông thôn hoặc không gây ô nhiễm môi trường

Trang 18

- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng tin cho nông dân

Những nguyên tắc được coi là trụ cột trong sử dụng đất đai bền vững

và là những mục tiêu cần đạt được:

- Duy trì, nâng cao sản lượng (Hiệu quả sản xuất);

- Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất (An toàn);

- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất, nước;

- Có hiệu quả lâu dài;

- Được xã hội chấp nhận” (Hội khoa học đất Việt Nam, 2000) [4] Thực tế nếu diễn ra đồng bộ với những mục tiêu trên thì khả năng bền vững sẽ đạt được, nếu chỉ đạt được một hay vài mục tiêu mà không phải tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận

Vận dụng các nguyên tắc đã nêu ở trên, ở Việt Nam một loại hình được coi là bền vững phải đạt được 3 yêu cầu:

- Bền vững về kinh tế: Cây trồng cho năng suất cao, chất lượng tốt, được thị trường chấp nhận

- Bền vững về mặt xã hội: Nâng cao được đời sống nhân dân, thu hút được lao động, phù hợp với phong tục tập quán của người dân

- Bền vững về môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái đất

Tóm lại: Đối với sản xuất nông nghiệp việc sử dụng đất bền vững chỉ đạt được trên cơ sở suy trì các chức năng chính của đất là đảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng một cách ổn định, không làm suy giảm đối với tài nguyên đất đai theo thời gian và việc sử dụng đất không gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động sống của con người

Trang 19

2.1.2 Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất

* Khái quát về hiệu quả sử dụng đất

Hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của việc sử dụng đất mang lại

Do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng cao của con người mà chúng ta phải xem xét kết quả phải tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra để tạo ra kết quả đó là bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích không? Chính vì thế khi đánh giá hoạt động sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó

Để xác định bản chất và khái niệm hiệu quả cần xuất phát từ những luận điểm của Cac Mác và những luận điểm lý thuyết hệ thống sau:

- Thứ nhất: Bản chất của hiệu quả là yêu cầu tiết kiệm thời gian, thể hiện trình độ nguồn lực của xã hội

- Thứ hai: Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã hội là một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con người với con người trong quá trình sản xuất

- Thứ ba: Hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối cùng mà là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt động kinh tế Trong quy hoạch

và quản lý kinh tế nói chung, hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa đầu vào

và đầu ra, là lợi ích lớn hơn thu được với một chi phí nhất định, hoặc một kết quả nhất định với chi phí nhỏ hơn (Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2007)[5]

* Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất

“Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 - 5 tỷ ha Nhân loại đang làm hư hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6 - 7 triệu ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa Để giải quyết nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụ tăng năng suất cây trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp” (FAO, 1976) [12]

Trang 20

Để nắm vững số lượng và chất lượng đất đai cần phải điều tra thành lập bản đồ đất, đánh giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất hợp lý là điều rất quan trọng mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằm ngăn chặn những suy thoái tài nguyên đất đai do sự thiếu hiểu biết của con người, đồng thời nhằm hướng dẫn về sử dụng đất và quản lý đất đai sao cho nguồn tài nguyên này được khai thác tốt nhất mà vẫn duy trì sản xuất trong tương lai

Phát triển nông nghiệp bền vững có tính chất quyết định trong sự phát triển chung của toàn xã hội Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp xúc đúng đắn về môi trường để giữ gìn tài nguyên cho thế hệ sau này

* Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Trong quá trình sử dụng đất đầu tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu của xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí các nguồn tài nguyên, sự ổn định lâu dài của hiệu quả Do đó tiêu chuẩn đánh giá việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất nông - lâm nghiệp là mức độ tăng thêm các kết quả sản xuất trong điều kiện nguồn lực hiện có hoặc mức độ tiết kiệm về chi phí các nguồn lực khi sản xuất ra một khối lượng nông - lâm sản nhất định

Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức độ đạt được các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường

“Hiệu quả sử dụng đất có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông - lâm nghiệp, đến môi trường sinh thái, đến đời sống người dân Vì vậy, đánh giá hiệu quả sử dụng đất phải tuân theo quan điểm sử dụng đất bền vững hướng vào ba tiêu chuẩn chung là bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường” (FAO, 1990) [13]

Trang 21

2.1.3 Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

* Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất

- Truyền thống, kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân Việt Nam

- Những số liệu, tài liệu thống kê định kỳ về sử dụng đất (diện tích, năng suất, sản lượng), sự biến động và xu hướng phát triển

- Chiến lược phát triển của các ngành: Nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông

- Các dự án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của các vùng và địa phương

- Kết quả nghiên cứu tiềm năng đất đai về phân bố, sản lượng, chất lượng và khả năng sử dụng ở mức độ thích nghi của đất đai

- Trình độ phát triển khoa học kỹ thuật phục vụ cho sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao

- Tốc độ gia tăng dân số, dự báo dân số qua các thời kỳ

* Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

- Sử dụng đất phải gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

- Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở quy hoạch và lập kế hoạch

sử dụng đất

“Quản lý đất đai thông qua quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất đai vừa đảm bảo tính thống nhất của quản lý nhà nước về đất đai vừa tạo điều kiện để phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc sử dụng đất” (Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn)

- Khai thác sử dụng đất phải đạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và tiến tớisự ổn định bền vững lâu dài

- Khai thác sử dụng đất phải gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa

Trang 22

- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo khai thác tối đa lợi thế so sánh, tiềm năng của từng vùng trên cơ sở kết hợp giữa chuyên môn hóa và đa dạng hóa sản phẩm và sản xuất hàng hóa

- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo ưu tiên trước hết cho mục tiêu đảm bảo an ninh lương thực của các nông hộ và địa phương

- Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở kinh tế của nông hộ, nông trại phù hợp với trình độ dân trí, phong tục tập quán nhằm phát huy kiến thức bản địa và nội lực của địa phương

- Khai thác sử dụng đất phải phải đảm bảo ổn định về xã hội, an ninh quốc phòng

* Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

Định hướng sử dụng đất nông nghiệp là xác định phương hướng sử dụng đất nông nghiệp theo điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, điều kiện vật chất xã hội, thị trường, Đặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính sách của nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường Nói cách khác, định hướng sử dụng đất nông nghiệp là việc xác định một cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong đó cơ cấu cây trồng, cơ cấu vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng lãnh thổ Để xác định được cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý cần phải có nghiên cứu về hệ thống cây trồng, các mối quan hệ giữa cây trồng với nhau, giữa cây trồng với môi trường bên ngoài là điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội như: tập quán và kinh nghiệm sản xuất, lao động, quản lý, thị trường, cơ chế chính sách

Trang 23

- Dựa trên các mô hình sử dụng đất phù hợp với yêu cầu sinh thái của cây trồng, vật nuôi và đạt hiệu quả sử dụng đất cao (Lựa chọn loại hình sử dụng đất tối ưu)

- Điều kiện sử dụng đất, cải tạo đất bằng các biện pháp thủy lợi, phân bón và các tiến bộ khoa học kỹ thuật về canh tác

- Mục tiêu phát triển của vùng nghiên cứu trong những năm tiếp theo hoặc lâu dài

- Việc nghiên cứu để đưa ra hệ thống sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tối

ưu, hiệu quả phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng địa phương cũng như tận dụng và phát huy được tiềm năng của đất, nâng cao năng suất cây trồng, góp phần từng bước cải thiện đời sống của nhân dân, đồng thời giữ vững được môi trường sinh thái theo quan điểm phát triển bền vững đang là rất cần thiết

2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới

Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu km2 trong đó đại dương chiếm 361 triệu km2 (71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu km2 (29%) Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu Toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu

ha, chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới được phân bố không đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu Âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm 6% Bình quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12.000 m2 Đất trồng trọt trên toàn thế giới mới đạt 1,5 tỷ chiếm 10,8% tổng diện tích đất đai, 46% đất có khả nẳng sản xuất nông nghiệp như vậy còn 54% đất có khả năng sản xuất nhưng chưa được khai thác Diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích đất tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha), được đánh giá là:

- Đất có năng suất cao: 14%

Trang 24

- Đất có năng suất trung bình: 28%

2.2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam

Hiện trạng sử dụng đất đai của Việt Nam được thể hiện quả bảng:

Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất Việt Nam

(ha)

Cơ cấu (%) Tổng diện tích tự nhiên 33.123.056 100,0

Trang 25

- Theo quyết định 2712/QĐ-BTNMT ngày 25/11/2016 của Bộ TNMT [11], tính đến ngày 31/12/2014, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là

33.123.056 ha, trong đó:

- Diện tích nhóm đất nông nghiệp: 27.281,04ha chiếm 82,36 % tổng diện tích tự nhiên Diện tích nhóm đất phi nông nghiệp 3.683,59ha chiếm 11,12 % tổng diện tich tự nhiên Diện tích nhóm đất chưa sử dụng: 2.158.426

ha chiếm 6.52% tổng diện tích tự nhiên (Quyết định 2712/QĐ-BTNMT năm

2016 phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2014 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành).[9]

- Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nhằm thỏa mãn nhu cầu cho xã hội về sản phẩm nông nghiệp đang trở thành vấn đề cấp bách được các nhà quản lý và sử dụng đất quan tâm Thực tế cho thấy, trong những năm qua

do tốc độ công nghiệp hóa cũng như đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ ở nhiều địa phương trên phạm vi cả nước làm cho diện tích đất nông nghiệp ở Việt Nam

có nhiều biến động

Trang 26

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Hiện trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Tân Trịnh

- Hiệu quả sử dụng đất đối với một số cây trồng chính trên đất trồng cây hàng năm và cây lâu năm

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn của xã Tân Trịnh

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Xã Tân Trịnh, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

- Thời gian tiến hành: từ ngày 15/08/2016 đến 23/10/2016

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá sơ lược điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tân Trịnh

- Đánh giá hiện trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp xã Tân Trịnh

- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp xã Tân Trịnh

- Đánh giá thuận lợi, khó khăn và giải pháp

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp

Thu thập thông tin số liệu có sẵn từ:

Các phòng ban chuyên môn của UBND xã Tân Trịnh và điều tra số liệu Là các số liệu từ các công trình nghiên cứu trước được lựa chọn sử dụng vào mục đích phân tích, minh họa rõ nét về nội dung nghiên cứu Nguồn gốc của các tài liệu này được thu thập từ các cơ quan điều tra, cụ thể như sau:

Trang 27

a, Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tân Trịnh

b, Đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai trên địa bàn xã Tân Trịnh, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang năm 2016

Thu thập số liệu về hiện trạng sử dụng đất năm 2016 trên địa xã Tân Trịnh, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

3.4.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

- Chọn các hộ điều tra đại diện cho các vùng theo phương pháp chọn ngẫu nhiên Các hộ điều tra là các hộ tham gia trực tiếp sản xuất nông nghiệp Mỗi thôn tiến hành điều tra 3-4 hộ và tổng số hộ điều tra là 40 hộ theo phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp

- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA): thông qua việc đi thực

tế quan sát, phỏng vấn cán bộ và người dân địa phương để thu thập số liệu

- Phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA): trực tiếp tiếp xúc với người dân, gợi mở, thảo luận, bàn bạc, đưa ra nhưng khó khăn, nguyện vọng, kinh nghiệm trong sản xuất Sử dụng phương pháp PRA

để thu thập số liệu phục vụ phân tích hiện trạng, hiệu quả các loại hình sử dụng đất và đưa ra các giải pháp trong sử dung đất nông nghiệp nhằm đảm bảo tính thực tế, khách quan…

3.4.3 Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất

* Hiệu quả kinh tế

- Tổng giá trị sản phẩm (T): T = p1.q1 + p2.q2 + …+pn.qn

Trong đó:

+ p: Giá từng loại sản phẩm trên thị trường tại cùng một thời điểm + q: Khối lượng của từng loại sản phẩm được sản xuất/ha/năm

+ T: Tổng giá trị sản phẩm của 1ha đất canh tác/năm

- Thu nhập thuần túy (N): N = T - Csx

Trang 28

Trong đó:

+ N: Thu nhập thuần túy của 1ha đất canh tác/năm

+ Csx: Chi phí sản xuất cho 1ha đất canh tác/năm

- Hiệu quả đồng vốn: Hv = T/ Csx

- Giá trị ngày công lao động: Hlđ = N/ số ngày công lao động/ha/năm

* Hiệu quả xã hội

- Đảm bảo an ninh lương thực

- Giá trị ngày công lao động nông nghiệp

- Thu nhập bình quân lao động nông nghiệp

- Sản phẩm tiêu thụ trên thị trường

- Đáp ứng nhu cầu nông hộ

- Mức độ giải quyết công ăn việc làm và thu hút lao động

- Tỷ lệ hộ giảm đói nghèo

* Hiệu quả môi trường

- Tỷ lệ che phủ

- Khả năng bảo vệ và cải tạo đất

- Ý thức của người dân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

3.4.5 Phương pháp tính toán phân tích số liệu

- Số liệu được kiểm tra, xử lý tính toán trên máy tính bằng phần mềm Microsoft office excel và máy tính tay

Trang 29

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã của xã Tân Trịnh, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

- Tân Trịnh là một xã vùng thấp của huyện Quang Bình, cách thị trấn Yên Bình 14km về phía Đông Nam, cách thị trấn Việt Quang của huyện Bắc Quang 10km trên tuyến Quốc lộ 279 Xã tổng có 10 thôn với tổng diện tích đất tự nhiên là 5.181.96 ha [11]

+ Phía Đông giáp thị trấn Việt Quang, xã Việt Hồng (huyện Bắc Quang) + Phía Tây giáp xã Tân Bắc

+ Phía Nam giáp xã Bằng Lang và Yên Hà

+ Phía Bắc Giáp xã Xuân Minh

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

- Địa hình: Xã Tân Trịnh có hai dạng địa hình cơ bản, núi cao liên tiếp với đồi núi bát úp xen lẫn với thung lũng bằng phẳng

+ Địa hình núi cao: khu vực nằm ở phía Bắc của xã có độ cao từ 200m

- 1500m, độ dốc trung bình 250- 300, khu vực này chủ yêu sử dụng vào mục đích lâm nghiệp, một số diện tích sử dụng vào sản xuất nông - lâm nghiệp kết hợp

+ Địa hình bát úp: khu vực nằm ở phía Nam xã, được bao quanh bởi đồi núi thấp, xen kẽ có những thung lũng tương đối bằng phẳng, vùng này chủ yếu sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp.[11]

Trang 30

4.1.1.3 Điều kiện khí hậu

- Khí hậu: Tân Trịnh là xã nằm trong vung khí hậu nhiệt đới nóng ẩm chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa, nhưng do nằm sâu vùng lục địa nên ít ảnh hưởng của mưa bảo trong mùa hè, gió mùa Đông Bắc trong mùa đông hơn các nơi khác thuộc vùng Đông Bắc và Đồng bằng Bắc Bộ, nhiệt độ trung bình trong năm 23,70C, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 17,40C, cao nhất là 280C, lượng mưa phân bố không đồng đều trong năm [11]

4.1.1.4 Địa chất thủy văn

Trên địa bàn xã có 2 con sông chảy qua là sông Con và sông Bạc, 2 con sông này gặp nhau tạo thành một dòng chảy theo hướng Đông Nam - Tây Bắc Địa hình đồi núi cao bát úp tạo ra những khe suối như suối Thuý, suối Thi, suối Khuổi Rịa Nhờ hệ thống sông, suối cung cấp nước về mùa khô, tiêu thoát nước vào mùa mưa, nhân dân đã đắp đập ngăn dòng nước tạo nên hồ đập nhỏ lấy nước phục vụ cho sản xuất., nhưng về mùa khô vẫn thiếu nước sản xuất nông nghiệp

Do điều kiện địa hình đồi núi dốc mạnh, lượng mưa lớn và tập trung nên tạo cho khu vực một hệ thống khe, suối khá dày đặc, có tốc độ dòng chảy lớn và lưu lượng nước thay đổi theo mùa Tuy nhiên, mùa khô nước cạn gây hạn hán và mùa mưa dễ gây lũ lụt, lũ quét Ngoài hệ thống sông chính, xã còn

có hệ thống kênh mương tương đối dài và thông thoáng nên việc cấp nước trong mùa khô hạn và tiêu úng trong mùa mưa của xã khá thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt của người dân.[11]

4.1.1.5 Địa chất công trình

Theo đánh giá, địa chất khu vực tương đối ổn định, theo quan sát tại trung tâm xã đã xây dựng một số công trình cao 2 tầng từ nhiều năm tới nay vẫn ổn định, không có công trình nào bị lún

Trang 31

4.1.1.6 Tài nguyên khoáng sản

Tuy chưa được thăm dò khai thac đầy đủ nhưng qua khảo sát cho thấy

xã Tân Trịnh cũng có một số khoáng sản có thể phục vụ cho nhu cầu sản xuất phát triển kinh tế của xã

- Sỏi đá: phục vụ cho xây dựng cơ sở hạ tầng của xã

- Đá vôi: làm nguyên liệu đẻ sản xuất xi măng

- Vàng sa khoáng và một số khoáng sản quý hiếm khác

Nhìn chung tài nguyên khoáng sản trên địa bàn xã Tân Trịnh là ít không đáng kể, chỉ tận dụng khai thác một số ít nguyên vật liệu xây dựng như: cát, sỏi, đá vôi phục vụ xây dựng.[11]

4.1.1.7 Thực trạng môi trường

Môi trường thiên nhiên trên địa bàn xã tương đối tốt, ít bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm môi trường do chất thải Tuy nhiên trong quá trình hoạt động và sản xuất, sinh hoạt của người dân chưa thực sự quan tâm đến việc bảo vệ cảnh quan môi trường Điển hình như sử dụng đất chưa khoa học, phát nương làm rẫy nhiều dẫn đến đất đai bị bạc màu, xói mòn rửa trôi làm ô nhiễm môi trường nước, không khí, hệ sinh thái và các nguồn nước thải, rải rác trong khư dân cư chưa có hệ thống thu gom cũng là một nhân tố tác động xấu đến môi trường sinh thái

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Tình hình dân số và lao động

Theo số liệu thống kê cho thấy tổng dân số toàn xã Tân Trịnh là 4.449 người, với 1.032 hộ, mật độ dân số 82 người/km2 Dân số phân bố rải rác ở 10 thôn: thôn Tả Ngảo, thôn Tân Lập, thôn Vén, thôn Ngòi Han, thôn Tân Bang, thôn Tân Trang, thôn Tân Tiến, thôn Tân Bình, Mác Thượng, Mác Hạ[14] Cụ thể được thể hiện ở bảng sau:

Trang 32

Bảng 4.1 Tổng hợp hiện trạng dân số theo đơn vị thôn bản

STT Tên thôn, bản Số nhân khẩu Số hộ gia đình

(Nguồn: Văn phòng UBND xã Tân Trịnh)

* Lao động và việc làm: Theo thống kê cho thấy tổng số lao động toàn

xã 3.352 người (chiếm 79,3% dân số) Trong đó:

- Nam: 1.526 người (chiếm tỷ lệ 45,5 % tổng số lao động)

- Nữ: 1.826 người (chiếm tỷ lệ 54,5% tổng số lao động)

- Lao động nông nghiệp 3.285 người (chiếm 98,0% tổng số lao động)

Có 181 người đã qua đào tạo (chiếm 5,5% lao động nông nghiệp)

- Lao động phi nông nghiệp 67 người (chiếm 2,0 % tổng số lao động)

Đã qua đào tạo 54 người (chiếm 80,6% tổng số lao động phi nông nghiệp) Cụ thể được thể hiện như sau:

Trang 33

Bảng 4.2 Hiện trạng dân số và lao động xã Tân Trịnh năm 2016

4.4 Lao động Nông, lâm nghiệp Người 3.285 98

5 Trình độ lao động

5.1 Lao động đã qua đào tạo Người 248

- Lao động nông, lâm nghiệp Người 181 5,5

- Lao động phi nông nghiệp Người 54 80,6 5.2 Lao động chưa qua đào tạo Người 3.104

- Lao động nông, lâm nghiệp Người 3.104 94,5

6 Tỷ lệ lao động thiếu việc làm % 268 0,08

(Nguồn: Văn phòng UBND xã Tân Trịnh) 4.1.2.2 Cơ sở hạ tầng

* Về giao thông: Hệ thống giao thông trong xã, phần lớn hình thành

một cách tự nhiên và khá đầy đủ Tổng chiều dài 107,11 km, gồm các tuyến đường chính như sau:

- Đường quốc lộ 279, đoạn qua xã dài 5,3km (điểm đầu Km5+00, điểm cuối Km10+300) Chiều rộng mặt đường 3,5m, chiều rộng nền đường 5,0m Kết cấu mặt đường rải nhựa

- Đường liên xã: 02 tuyến, tổng chiều dài 28,0km Chiều rộng mặt đường 3,0m, chiều rộng nền đường 4,0m Kết cấu mặt đường rải nhựa

Trang 34

- Đường liên thôn 05 tuyến, tổng chiều dài 11,9km Kết cấu mặt đường chủ yếu là đường đất, một số tuyến được bê tông hóa nhưng chưa đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật

- Đường nội thôn và ngõ xóm:

+ Đường nội thôn: 12 tuyến, tổng chiều dài 25,2 km Kết cấu mặt đường có 3,85km bê tông, còn lại 21,35km đường đất

+ Đường ngõ xóm: 54 tuyến, tổng chiều dài 32,51km Kết cấu mặt đường có 4,57 km bê tông, còn lại 27,94 km đường đất

+ Đường nội đồng: 01 tuyến, tổng chiều dài 4,2 km Kết cấu là đường đất Nhìn chung, mạng lưới đường trên địa bàn xã đã hình thành khá đầy

đủ, đáp ứng được nhu cầu đi lại của nhân dân Tuy nhiên cần được đầu tư mở mới, nâng cấp các tuyến đường (Mở mới tuyến đường liên thôn Tân Bang- Tân Tiến dài 2,5km; Nâng cấp tuyến từ QL 279- Trụ sở thôn Tân Bình dài 3,0km; Nâng cấp tuyến từ QL 279- Trụ sở thôn Mác Hạ dài 3,5km; Nâng cấp tuyến từ QL 279- Trụ sở thôn Tả Ngao dài 0,7km; Nâng cấp tuyến từ QL 279- Bản 2 thôn Mác Thượng dài 1,0km) và một số hạng mục như cầu nhỏ, ngầm qua suối Nâng cấp mặt đường, để về mùa mưa không bị lầy lội, mùa khô không bị bụi Nắn tuyến, hạ và nâng độ cao ở những nơi có độ dốc lớn hoặc hay bị úng ngập trong mùa mưa

* Về thủy lợi: Toàn xã có 14 công trình thủy lợi đầu mối, gồm:

- Hồ chứa nhân tạo: 03 công trình (Khuổi Phạ, Khuổi Nộc và Bản 2)

- Đập tràn: 11 công trình (Nậm Trang, Khuổi Vén, Khuổi Đon, Khuổi Thuy, Nà Lùng, Nà Cợ, Đập K, Nậm Hang, Khuổi Khương, Thôn Bang và Bó Nọc)

Tuy nhiên một số bộ phận của các công trình đầu mối này (thân đập, cống xả nước) đã xuống cấp, bị rò rỉ, gây thất thoát nước tưới Diện tích phục

vụ nước tưới 341,2 ha

Trang 35

- Hệ thống kênh mương hiện có 28 tuyến, tổng chiều dài toàn tuyến 26,2km Trong đó kênh xây 23,6km chiếm 90%; kênh đất 2,63km, chiếm 10%

Năng lực tưới của hệ thống thủy lợi mới khai thác được 75% công suất

thiết kế

* Về năng lượng, điện: Đơn vị quản lý và cung cấp điện trên địa bàn là

công ty Điện lực Hà Giang, Chi nhánh điện huyện Quang Bình Đường điện

35 KV, thuộc lưới điện Quốc gia chạy qua xã Việc cấp điện cho toàn xã hoạt động thông qua 08 trạm biến áp với tổng công suất công suất 680 KVA, gồm các trạm:

+ TBA thôn Tả Ngảo, công suất 100 KVA

+ TBA thôn Mác Hạ, công suất 50 KVA

+ TBA thôn Tân Trang, công suất 50 KVA

+ TBA thôn Vén, công suất 50 KVA

+ TBA thôn Mác Thượng, công suất 100 KVA

+ TBA thôn Ngòi Han, công suất 50 KVA

+ TBA thôn Tân Lập 100 KVA

+ TBA UB xã Tân Trịnh 180 KVA

- Toàn xã có 15,1 Km đường dây hạ thế 0,4 KV đảm bảo an toàn cung cấp điện sinh hoạt và sản xuất Mạng đường dây 0,2 KV, chất lượng chưa đảm bảo, có tuyến còn sử dụng cột tre, dây trần Nói chung hệ thống đường dây chưa hoàn chỉnh và đang xuống cấp

- Có 872/1032 hộ được sử dụng điện (chiếm 84,5% số hộ), trong đó 715/872 hộ sử dụng điện thường xuyên an toàn (chiếm 82,0% số hộ sử dụng điện) Việc sử dụng điện chủ yếu phục vụ cho chiếu sáng và sinh hoạt của các

hộ dân

* Về cấp, thoát nước sinh hoạt: Xã Tân Trịnh có 738/1032 hộ (71,5%)

sử dụng nguồn nước sinh hoạt tập trung từ nước suối tự chảy, thông qua hệ

Ngày đăng: 10/09/2018, 08:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thế Đặng - Nguyễn Thế Hùng, Giáo trình đất trồng trọt, Nxb Nông Nghiệp, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đất trồng trọt
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
2. Phạm Vân Đình và Cs (2001), Đường lối phát triển nông nghiệp Việt Nam, Trường đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đường lối phát triển nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Phạm Vân Đình và Cs
Năm: 2001
3. Lương Văn Hinh, Nguyễn Ngọc Nông, Nguyễn Đình Thi (2003), Giáo trình quy hoạch sử dụng đất đai, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quy hoạch sử dụng đất đai
Tác giả: Lương Văn Hinh, Nguyễn Ngọc Nông, Nguyễn Đình Thi
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2003
4. Hội khoa học đất Việt Nam (2000), Đất Việt Nam, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất Việt Nam
Tác giả: Hội khoa học đất Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2000
5. PGS. TS Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, Bài giảng Kinh tế đất 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kinh tế đất
7. Nguyễn Ngọc Nông (2010), Bài giảng Đánh giá đất, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Đánh giá đất
Tác giả: Nguyễn Ngọc Nông
Năm: 2010
8. Trần Văn Minh (2003), Giáo trình cây lương thực, Nxb Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây lương thực
Tác giả: Trần Văn Minh
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2003
10. UBND xã Tân Trịnh (2016), Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai tại xã Tân Trịnh, mùng 01 tháng 01 năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai tại xã Tân Trịnh
Tác giả: UBND xã Tân Trịnh
Năm: 2016
13. FAO (1990), Land Evaluation and farming syatem analysis for land use paning, Working document Sách, tạp chí
Tiêu đề: Land Evaluation and farming syatem analysis for land use paning
Tác giả: FAO
Năm: 1990
6. Luật Đất Đai 2013, Nxb Chính trị Quốc gia Khác
9. Quyết định 2712/QĐ-BTNMT ngày 25/11/2016 của Bộ TNMT Khác
11. UBND xã Tân Trịnh (2016), Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Khác
12. FAO (1976), A Framework for and Land Evaluation Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN