1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây chè kinh doanh trên địa bàn xã Định Biên huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)

72 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây chè kinh doanh trên địa bàn xã Định Biên huyện Định Hóa tỉnh Thái NguyênĐánh giá hiệu quả kinh tế của cây chè kinh doanh trên địa bàn xã Định Biên huyện Định Hóa tỉnh Thái NguyênĐánh giá hiệu quả kinh tế của cây chè kinh doanh trên địa bàn xã Định Biên huyện Định Hóa tỉnh Thái NguyênĐánh giá hiệu quả kinh tế của cây chè kinh doanh trên địa bàn xã Định Biên huyện Định Hóa tỉnh Thái NguyênĐánh giá hiệu quả kinh tế của cây chè kinh doanh trên địa bàn xã Định Biên huyện Định Hóa tỉnh Thái NguyênĐánh giá hiệu quả kinh tế của cây chè kinh doanh trên địa bàn xã Định Biên huyện Định Hóa tỉnh Thái NguyênĐánh giá hiệu quả kinh tế của cây chè kinh doanh trên địa bàn xã Định Biên huyện Định Hóa tỉnh Thái NguyênĐánh giá hiệu quả kinh tế của cây chè kinh doanh trên địa bàn xã Định Biên huyện Định Hóa tỉnh Thái NguyênĐánh giá hiệu quả kinh tế của cây chè kinh doanh trên địa bàn xã Định Biên huyện Định Hóa tỉnh Thái NguyênĐánh giá hiệu quả kinh tế của cây chè kinh doanh trên địa bàn xã Định Biên huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành/Ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế và PTNT Khóa học : 2014 - 2018

Thái Nguyên- năm 2018

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành/Ngành : Phát triển nông thôn Lớp : K46 PTNT N02 Khoa : Kinh tế và PTNT Khóa học : 2014 - 2018 Giảng viên hướng dẫn :Th.S Nguyễn Mạnh Hùng

Thái Nguyên- năm 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt này, trước hết em xin chân thành gửi lời

cám ơn tới lãnh đạo, tập thể các thầy giáo, cô giáo của trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho em thực hiện thành công đề tài

- Thầy giáo: ThS.Nguyễn Mạnh Hùng, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tận tình trong suốt quá trình thực tập, nghiên cứu và hoàn tất khóa luận tốt nghiệp

- Ban lãnh đạo trường Đại học Nông lâm Thái nguyên và các thầy cô khoa Kinh tế và PTNT đã tận tình dạy em trong suốt thời gian học, trang bị cho em những kiến thức cần thiết, tạo điều kiện giúp đỡ về mặt tư liệu để có thể hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp và nghề nghiệp trong tương lai

- UBND xã Định Biên, huyện Định Hóa,tỉnh Thái Nguyên

- Cám ơn các anh, chị đã tạo cho em có cơ hội làm việc trong một môi

trường chuyên nghiệp và năng động đầy sáng tạo, cũng như đã giúp đỡ và bố trí công việc cho em trong thời gian thực tập tại cơ quan

- Cuối cùng em xin bày tỏ lòng cảm ơn đến gia đình, bạn bè và người thân đã chia sẻ, động viên em trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Do thời gian thực tập, kiến thức và khả năng còn hạn chế nên nội dung

đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy cô trong khoa giúp đỡ, góp ý đề tài này được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Diện tích và cơ cấu sử dụng đất của xã Định Biên qua 3 năm 2015

– 2017 29

Bảng 4.2 Diện tích và sản lượng chè của xã qua 3 năm 2015 - 2017 33

Bảng 4.3 Năng suất, sản lượng chè kinh doanh trên địa bàn xã Định Biên giai đoạn 2015 – 2017 34

Bảng 4.4.Tình hình nhân lực sản xuất chè các hộ điều tra năm 2016 35

Bảng 4.5 Phương tiện phục vụ sản xuất chè của các hộ điều tra 36

Bảng 4.6 Diện tích đất trồng chè của các hộ điều tra 37

Bảng 4.7 Chi phí bình quân sản xuất chè trên 1 ha của các hộ điều tra năm 2017 38

Bảng 4.8 Thu nhập từ chè trên 1 ha của các hộ điều tra năm 2017 40

Bảng 4.9 Kết quả sản xuất chè trên 1 ha của hộ điều tra năm 2017 41

Bảng 4.10 Hiệu quả sản xuất chè của các hộ điều tra năm 2017 42

Bảng 4.11 Chi phí trên 1ha trồng ngô năm 2017 43

Bảng 4.12 So sánh kết quả và hiệu quả kinh tế của sản suất cây chè 44

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở lí luận của đề tài 4

2.1.1 Tầm quan trọng của cây chè đối với đời sống con người 4

2.1.2 Một số vấn đề về hiệu quả kinh tế 5

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc sản xuất chè hiện nay 9

2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá năng suất cây chè 14

2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới và ở Việt Nam 16

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới 16

2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè tại Việt Nam 17

2.2.3 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè ở Thái Nguyên 20

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24

Trang 7

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24

3.2 Nội dung nghiên cứu 24

3.3 Phương pháp nghiên cứu 24

3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 24

3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 25

3.3.3 Phương pháp PRA 25

3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 25

3.3.5 Các chỉ tiêu phân tích 26

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THẢO LUẬN 28

4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Định Biên huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên 28

4.1.1 Vị trí địa lý 28

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 30

4.1.3 Nhận xét về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Định Biên 32

4.2 Thực trạng phát triển sản xuất chè xã Định Biên 32

4.2.1 Tình hình sản xuất chè của xã Định Biên 32

4.2.2 Năng suất, sản lượng 33

4.3 Tình hình chung của nhóm hộ nghiên cứu 35

4.3.1 Đặc điểm chung của hộ trồng chè 35

4.4 Phân tích hiệu quả kinh tế của cây chè trên địa bàn xã Định Biên huyên Định Hóa 38

4.4.1 Tình hình sản xuất của các hộ trồng chè 38

4.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất chè 45

4.4.3 Nhóm nhân tố về kỹ thuật 45

4.4.4 Nhóm nhân tố về kinh tế 45

4.4.5 Nhóm nhân tố về lao động 46

Trang 8

4.5.1 Nhóm giải pháp đối với chính quyền địa phương 46

4.5.1.1 Quy hoạch vùng sản xuất chè 46

4.5.1.2 Giải pháp về giống 47

4.5.1.3.Giải pháp kỹ thuật 47

4.5.1.4.Tăng cường hoạt động thông tin thị trường và xúc tiến thương mại 49

để tiêu thụ sản phẩm chè 49

4.5.1.5.Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật ở vùng chè 49

4.5.1.6 Giải pháp về thương mại và tiêu thụ sản phẩm 50

4.5.1.7.Giải pháp về công tác khuyến nông 50

4.5.2 Nhóm giải pháp đối với nông hộ 51

4.5.2.1 Giải pháp về vốn đầu tư cho cây chè 51

4.5.2.2 Giải pháp về kỹ thuật 52

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

5.1 Kết luận 55

5.2 Kiến nghị 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Chè là cây công nghiệp dài ngày, nó có vị trí quan trọng trong nền kinh

tế quốc dân Cây chè Việt Nam đã khẳng định được vị trí của mình, nó không chỉ đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn mang lại một nguồn thu ngoại tệ rất lớn cho nước ta Trong những năm gần đây cây chè ở nước ta

có chiều hướng phát triển mạnh, diện tích trồng chè và giá trị xuất khẩu ngày càng tăng rõ rệt

Qua nghiên cứu cho thấy thị trường trong nước cũng như trên thế giới

sẽ ổn định và phát triển trong nhiều năm tới Trong nghị quyết của Chính phủ

về định hướng phát triển chè đến năm 2016 [1] đã đề ra mục tiêu phải đáp ứng đủ nhu cầu trong nước và tăng kim ngạch xuất khẩu chè lên khoảng 200 triệu USD/năm (tăng gấp 4 lần so với năm 2005), giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động

Chè là một trong những cây có giá trị cao ở trung du, miền núi phía Bắc

và Tây Nguyên, là cây xóa đói giảm nghèo cho đồng bào các dân tộc miền núi Riêng với tỉnh Thái Nguyên cây chè đã góp phần làm giàu cho nhiều thành phần kinh tế, đặc biệt là chủ cơ sở nhỏ và các doanh nghiệp Ngành chè Thái Nguyên đã giải quyết việc làm cho 66.000 hộ nông dân, sản lượng chè khô thu được hàng năm đạt 16.000 tấn, trong đó kim ngạch xuất khẩu hàng năm đạt 4,2 - 4,8 triệu USD [1]

Việt Nam được đánh giá là nước có ngành sản xuất chè truyền thống với nhiều vùng chè đặc sản nổi tiếng Sản lượng chè hàng năm đạt 577 nghìn tấn chè thô Chè Việt Nam đã được xuất sang 107 thị trường trên thế giới, trong đó có 68 thị trường thuộc các quốc gia thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Tuy nhiên, hiện nay Việt Nam vẫn xuất khẩu chủ yếu là

Trang 10

chè bán thành phẩm với chất lượng ở mức trung bình Câu hỏi mà ngành chè đang quan tâm nhất hiện nay là làm sao quy hoạch tốt nguồn nguyên liệu, nâng cao chất lượng chè phục vụ xuất khẩu, tăng khả năng cạnh tranh, khẳng định được thương hiệu chè Việt Nam trên thị trường thế giới

Hiện nay tham gia chế biến và tiêu thụ chè tại Thái Nguyên có các thành phần kinh tế: Công ty TNHH, công ty liên doanh, doanh nghiệp tư nhân

và hộ gia đình Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có 29 doanh nghiệp, trong đó

có 8 doanh nghiệp nhà nước, 2 công ty cổ phần, còn lại là các doanh nghiệp

tư nhân, công ty liên doanh phân bố trong các huyện trong tỉnh, 2 công ty cổ phần, còn lại là các doanh nghiệp tư nhân

Tuy vậy nguồn chè cung cấp để sản xuất thì vẫn còn rất hạn chế về chất lượng, mẫu mã dẫn tới giá thành của chè xuất khẩu của Việt Nam nói chung và Thái Nguyên nói riêng có giá thấp hơn 25 - 50% so với giá thị trường thế giới Định Biên cách trung tâm thành phố Thái Nguyên khoáng 50 km và cách trung tâm thị trấn Chợ Chu khoảng 10 km Đây là một trong số những vùng sản xuất chè được đánh giá là vùng đất sản xuất chè ngon và nước chè

có màu mật ong vàng óng

Cây chè xuất hiện ở Định Biên từ cuối thế kỷ XIX, hiện nay tổng diện tích chè toàn xã đang được phân bố rộng, năng suất chè bình quân đạt ở mức cao Tuy nhiên sản xuất chè ở Định Biên vẫn mang tính nhỏ lẻ, sản phẩm làm

ra chưa có tính cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và nước ngoài Người dân trồng chè chỉ biết chăm sóc và thu hái nhưng khi mang sản phẩm

ra bán ngoài thị trường thì giá cả lại không ổn định Đặc biệt, hiện vẫn chưa

có một bức tranh tổng quát về hiệu quả kinh tế của cây chè so với những cây trồng khác tại địa phương Xuất phát từ những thực tế trên chúng tôi đã tiến

hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây chè kinh doanh

trên địa bàn xã Định Biên huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên”

Trang 11

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích được đầy đủ, chính xác hiệu quả sản xuất chè của xã Định Biên, qua đó đưa ra các giải pháp nhằm phát triển sản xuất chè, nâng cao thu nhập và đời sống cho hộ nông dân, góp phần thực hiện chiến lược phát triển kinh tế theo hướng đa dạng hoá sản phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội bộ, tăng sản lượng hàng hoá đáp ứng yêu cầu của thị trường

Đề xuất một số phương hướng và giải pháp kinh tế chủ yếu, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của cây chè

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Có được cái nhìn tổng thể về thực trạng sản xuất và hiệu quả sản xuất chè của xã Định Biên

Đề tài cũng là tài liệu tham khảo cho Trường, Khoa, các nghiên cứu trong ngành và sinh viên các khóa tiếp theo

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp phần nào vào việc đánh giá hiệu quả sản xuất chè tại xã Định Biên

Giúp người dân có cơ sở để tiếp tục mở rộng sản xuất lúa và đề ra phương hướng đề nâng cao hiệu quả kinh tế của cây chè đem lại cho người dân trên địa bàn xã

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lí luận của đề tài

2.1.1 Tầm quan trọng của cây chè đối với đời sống con người

Chè là loại cây trồng 1 lần nhưng có thể thu hoạch nhiều lần: từ 30 đến

50 năm Trồng và thâm canh từ đầu, liên tục trong 3 năm cây chè được đưa vào giai đoạn thu hoạch do có tính ổn định về năng suất mang lại lợi ích kinh

tế cao Ngoài ra cây chè là cây cần nhiều lao động trong việc trồng và thu hoạch Từ búp chè hay các phần khác của cây chè mà người ta chế tạo ra các sản phẩm khác nhau như: chè tươi, chè túi lọc, chè xanh, chè đen, chè vàng

Chè có nhiều vitamin giúp thanh lọc cơ thể, giải khát, có tác dụng giảm thiểu một số bệnh thường gặp về máu do đó chè đã trở thành đồ uống phổ thông trên thế giới Tại một số nước thói quen uống nước chè đã tạo thành một nền văn hóa truyền thống, một tập quán Hiện nay khoa học tiến bộ đã đi sâu vào nghiên cứu tìm ra được một số hoạt chất quý có trong cây chè như: cafein, vitamin A, B1 Đặc biệt trong cây chè còn chứa Vitamin C là loại Vitamin dùng để điều chế thuốc tân dược vì thế chè không những là loại cây giải khát mà chè còn có tên trong danh sách cây y dược [11]

Ở Nhật Bản, cây chè bắt đầu được biết đến khi nhà sư Saicho mang từ Trung Quốc sang vào thế kỷ thứ VIII cùng với các tư tưởng văn hóa, nghề trồng trọt, Phật giáo Người Nhật Bản cũng có sở thích uống chè và với khoa học tiên tiến hiện nay họ đã chứng minh được cây chè có tác dụng hút chất phóng xạ độc hại Bằng chứng là tại thế chiến thứ 2 sau khi quân đội Mỹ đã ném 2 quả bom nguyên tử xuống 2 vùng đông dân nhất của nước này thì tại nơi đó những vùng trồng chè tại 2 thành phố đó vẫn sống khỏe mạnh Chính

vì thế người Nhật đã gọi đây là thức uống của thời đại nguyên tử

Trang 13

Tại Việt Nam cây chè là thức uống vô cùng quen thuộc đối với người dân Chè có vị đậm, mới uống có vị đắng và chát nhưng khi uống xong lại thấy có vị ngọt ở đầu lưỡi, uống chè phải uống đến nước thứ 3 thì mới cảm nhận được hết những cái ngon của chè

Chè còn là một món không thể thiếu trong các dịp lễ hội, các dịp tết, cưới hỏi, ma chay Trong các dịp đó nếu thiếu đi chè thì bản sắc văn hóa của đất nước có hơn 4000 năm lịch sử cũng bị mất đi Vì thế đối với các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng thì cây chè được coi như là truyền thống của dân tộc [10]

Hiện nay chè là loại cây có giá trị xuất khẩu cao ngoài ra tại thị trường trong nước hiện nay cũng đòi hỏi về chất lượng cây chè ngày càng cao Phát triển sản xuất, đẩy mạnh tiêu thụ giúp tăng thu nhập cho người nông dân tại một số vùng miền núi Do đó việc phát triển ngành chè trong những năm tới

là rất khả thi

2.1.2 Một số vấn đề về hiệu quả kinh tế

2.1.2.1 Hiệu quả sản xuất

* Hiệu quả sản xuất : người sản xuất phải đối mặt với các giới hạn

trong việc sử dụng các nguồn lực sản xuất Do đó, cần phải xem xét và lựa chọn thứ tự ưu tiên các hoạt động cần thực hiện dựa vào các nguồn lực đó sao cho đạt kết quả cao nhất Trong đó gồm ba yếu tố mà Pauly (1970) và Culyer (1985) đã rút ra nhận xét như sau:

- Không sử dụng nguồn lực lãng phí

- Sản xuất với chi phí thấp nhất

- Sản xuất để đáp ứng nhu cầu của con người Từ nhận xét này, chúng

ta có thể thấy rằng: 2 nhận xét đầu liên quan đến quá trình sản xuất và nhận xét thứ 3 liên quan đến thị trường (phân phối) Tóm lại, trong bất cứ quá trình sản xuất nào, khi tính hiệu quả sản xuất thì người ta thường đề cập đến 3 nội dung cơ bản: hiệu quả kinh tế, hiệu quả kĩ thuật và hiệu quả phân phối

Trang 14

* Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế được đo bằng sự so sánh kết quả

sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Hiệu quả kinh tế

là biểu hiện của tính hiện hữu về mặt kinh tế của việc sử dụng các vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh Nó chỉ ra các mối quan hệ giữa các lợi ích kinh tế thu được với các chi phí bằng tiền trong mỗi chu kì kinh doanh Lợi ích kinh tế càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại

Hay nói cách khác, tiêu chí về hiệu quả kinh tế thực ra là giá trị Có nghĩa là, khi có sự thay đổi làm tăng giá trị sản xuất kinh doanh thì sự thay đổi đó có hiệu quả và ngược lại là không hiệu quả Các yếu tố đánh giá hiệu quả kinh tế:

- Tổng thu nhập = Giá bán * Tổng sản lượng

- Tổng chi phí = Chi phí đầu tư ban đầu + Chi phí trung gian +Chi phí khác

- Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí

* Hiệu quả kĩ thuật: đòi hỏi các sản xuất tạo ra một số lượng sản phẩm

nhất định xuất phát từ việc sử dụng các nguồn lực đầu vào ít nhất Hiệu quả

kỹ thuật được xem chỉ là một thành phần của hiệu quả kinh tế

*Hiệu quả phân phối: thể hiệu giữa người sản xuất và người tiêu dung

Có nghĩa là, người sản xuất phải cung cấp những sản phẩm mà người tiêu dùng cần nhất

2.1.2.2.Khái niệm của hiệu quả kinh tế

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực

và mức độ chi phí các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Nó là thước đo trở nên ngày càng quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

Trang 15

* Đối với các yếu tố đầu vào:

Các yếu tố đầu vào trong các hoạt động sản xuất của người dân bao gồm tất cả các chi phí về tài chính, thời gian, công lao động (chi phí giống, chi phí phân bón, chi phí marketing )

Do các tư liệu sản xuất tham gia vào quy trình sản xuất không đồng nhất có thể lại rất khó xác định giá trị nào đào thải và chi phí sửa chữa nên việc tính toán khấu hao và phân bổ chi phí để xác định các chỉ tiêu hiệu quả

có tính chất tương đối

Do sự biến đổi không ngừng của thị trường nên việc xác định chi phí cố định là không chính xác mà chỉ có tính tương đối

Một số yếu tố đâu vào rất khó lượng hóa (thông tin, tuyên truyền, cơ sở

hạ tầng ) nên không thể tính toán một cách chính xác

* Đối với yếu tố đầu ra:

Yếu tố đầu ra của hoạt động sản xuất của người dân chính là kết quả của quá trình sản xuất đó là các sản phẩm nông nghiệp, những lợi ích từ hoạt động sản xuất kinh tế

Phần lớn những kết quả sản xuất ra là có thể lượng hóa được một cách

cụ thể nhưng vẫn có những yếu tố không thể lượng hóa được: Bảo vệ môi trường, năng lực cạnh tranh của nhà sản xuất khả năng tạo việc làm

Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản suất kinh doanh là phải đạt được hiệu quả tối đa chi phí và chi phí tối thiểu ở đây được hiểu theo nghĩa rộng chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực bao gồm cả chi phí cơ hội, cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương hướng kinh doanh tối đa nhất, các mặt hàng sản suất có hiệu quả cao hơn

Trang 16

2.1.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

* Giá trị sản xuất (GO):

Là toàn bộ giá trị tính bằng tiền thu được của các loại sản phẩm trên một đơn vị diện tích trong một chu kỳ sản xuất

- Công thức tính: GO = ∑Qi x Pi

Trong đó:

- Qi là khối lượng sản phẩm chè loại i

- Pi là giá trị cả sản phẩm i

* Chi phí Trung gian (IC):

Là khoản chi phí vật chất thường xuyên và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm như: phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, công cụ lao động

- Công thức tính: IC = ∑Ci

Trong đó: Ci là khoản chi phí thứ i trong vụ sản xuất

* Giá trị tăng thêm: (VA) là phần giá trị tăng thêm của người lao động

khi sản xuất một đơn vị diện tích trong năm

+ A: là giá trị khấu hao tài sản cố định

+ T: là tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp

* Lợi nhuận: (Pr)

Trang 17

Là phần lãi ròng trong thu nhập hỗn hợp sau khi thanh toán toàn bộ số tiền công lao động trong một chu kỳ sản xuất trên một đơn vị diện tích

- Công thức tính:

Pr =MI – P x L

Trong đó

+ P: là Giá trị thuê một ngày công lao động

+ L: là số công lao động sử dụng trong một chu kỳ sản xuất

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc sản xuất chè hiện nay

2.1.3.1 Đất đai

Đất đai là tư liệu sản xuất chính quyết định tới thành phẩm của cây chè Muốn chè có chất lượng cao thì đất trồng chè phải có độ cao nhất định Tại một số vùng đất trồng chè thường có độ cao từ 500m đến 800m so với mặt nước biển Chè được trồng tại các vùng đất cao có hương vị ngon hơn chất lượng cao hơn so với chè được trồng tại các vùng đất thấp.Cây chè được trồng chủ yếu ở vùng đồi núi, với độ dốc từ 0- 250, độ dốc càng cao thì độ sói mòn đất càng lớn, đất nghèo dinh dưỡng sẽ không nuôi sống được cây chè lâu Bình thường một cây chè có đủ dinh dưỡng sẽ sống được khoảng từ 30 đến 50 năm Chè còn là một loại cây thân gỗ dễ ăn sâu vì thế tầng đất dày phải từ 50cm Cây chè là loại cây ưa các loại đất thịt đất pha cát là các loại đất

dễ hút nước nhưng cũng dễ thoát nước vì chè là loại cây cần ẩm nhưng sợ úng Độ chua quyết định tới việc sinh trưởng của chè, độ chua pH thường từ 5-5,5 chè sinh trưởng bình thường Độ pH=3 chè có lá màu xanh thẫm,có cây chết Độ pH 7,5 cây chè có lá màu vàng cằn, ít lá Trồng chè tại các vùng đất kiềm trung tính cây chè sẽ chết dần Ngoài ra chè là cây dễ sống nhưng cũng cần đủ dinh dưỡng, nên trồng tại các vùng có nhiều mùn [6]

Trang 18

2.1.3.2 Khí hậu

Theo các tài liệu nghiên cứu thì yêu cầu tổng lượng nước mưa bình quân trong một năm đối với cây chè khoảng 1.500 mm và mưa phân bố đều trong các tháng Bình quân lượng mưa của các tháng trong thời kỳ chè sinh trưởng phải lớn hơn hoặc bằng 100 mm, nếu nhỏ hơn 100 mm chè sinh trưởng không tốt Độ ẩm không khí từ 70-90%, độ ẩm đất từ 70-80%, độ dốc đất trồng chè không quá 30° Ở nước ta chè thu hoạch nhiều vào tháng 5 đến tháng 10 trong năm Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng của cây chè

Chè ngừng sinh trưởng khi nhiệt độ xuống dưới 10°C và trên 40°C Nhiệt độ thích hợp cho việc sinh trưởng là từ 22 đến 28°C Mùa đông cây chè ngừng sinh trưởng mùa xuân phát triển trở lại Tuy nhiên các giống chè khác nhau thì sự chống chọi với thời tiết cũng khác nhau Cây chè vốn là cây ưa các vùng sinh thái ẩm ướt, các vùng cận nhiệt đới Điều chú ý là cây chè lá nhỏ ưa sáng hơn chè lá to

2.1.3.3 Nguồn lao động

Lao động hiện nay hết sức dồi dào tại vùng nông thôn Việc tận dụng nguồn lao động tại địa phương có nhiều lợi ích do người lao động có nhiều kinh nghiệm trong việc sản xuất, thu hoạch Người dân lại chịu khó chăm làm giá nhân công rẻ, am hiểu địa hình tại địa phương

2.1.3.4 Hệ thống cơ sở chế biến chè

Sau khi hái được chè nguyên liệu (chè búp tươi) người ta sẽ tiến hành chế biến, từ chè búp tươi tạo ra chè thành phẩm, sau đó mới đem đi tiêu thụ trên thị trường Ngoài yêu cầu về chất lượng chè nguyên liệu, thì công tác tổ chức, chế biến, quy trình chế biến cũng ảnh hưởng tới chất lượng chè thành phẩm Hạch toán được giá thành từ đó quyết định được mức giá bán trên thị trường sao cho phù hợp Hiện nay ngành chè Việt Nam đang có những bước

Trang 19

tiến đáng kể trong khâu chế biến, nhiều công ty, doanh nghiệp được thành lập, hay chuyển đổi thành các công ty cổ phần tham gia liên kết với nước ngoài đưa vào sử dụng những dây chuyền hiện đại, công suất lớn đã đáp ứng được phần nào yêu cầu của quá trình sản xuất chè Tuy nhiên các doanh nghiệp này phần lớn chỉ sản xuất, chế biến chè đen để phục vụ xuất khẩu là chủ yếu Một hình thức chế biến khác cũng đang được chú ý và áp dụng khá phổ biến là cách chế biến thủ công, nông hộ mà Thái Nguyên là một ví dụ tiêu biểu Ở các hộ nông dân trồng chè, việc sản xuất chè nguyên liệu và khâu chế biến luôn gắn liền với nhau Với hình thức này các hộ trồng chè cố gắng phát huy cao độ những kỹ thuật cá nhân vừa có tính truyền thống, gia truyền vừa có tính khoa học để chế biến ra sản phẩm tốt nhất Thực tế cho thấy, hầu hết sản phẩm chè chế biến từ các hộ gia đình có chất lượng cao hơn hẳn so với chế biến tại các nhà máy Như vậy việc xây dựng các cơ sở chế biến chè, từ nhỏ tới lớn, từ chế biến thủ công tới chế biến công nghiệp là yêu cầu hết sức cấp bách và có ý nghĩa rất lớn quyết định tới sự phát triển của ngành chè nói chung

2.1.3.5 Giống chè

Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng chè nguyên liệu và chè thành phẩm Có thể nói giống là tiền đề năng suất, chất lượng chè thời kỳ dài 30- 40 năm thu hoạch, nên cần được hết sức coi trọng Giống chè là giống có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu được điều kiện sống khắc nghiệt và sâu bệnh Nguyên liệu phù hợp chế biến các mặt hàng có hiệu quả kinh tế cao Cùng với giống tốt trong sản xuất kinh doanh chè cần có một số cơ cấu giống hợp lý, việc chọn tạo giống chè là rất quan trọng trong công tác giống Ở Việt Nam đã chọn, tạo được nhiều giống chè tốt bằng phương pháp chọn lọc cá thể như: PH1, TRI777, 1A, TH3, Đây là một

số giống chè khá tốt, tập trung được nhiều ưu điểm, cho năng suất và chất

Trang 20

lượng búp cao, đã và đang được sử dụng ngày càng nhiều, trồng trên diện tích rộng, bổ sung cơ cấu giống vùng và thay thế dần giống cũ trên các nương chè cằn cỗi Bên cạnh đặc tính của các giống chè, phương pháp nhân giống cũng ảnh hưởng trực tiếp tới chè nguyên liệu Hiện nay có 2 phương pháp được áp dụng chủ yếu là trồng bằng hạt và trồng bằng cành giâm Đặc biệt phương pháp trồng chè cành đến nay đã được phổ biến, áp dụng rộng rãi và dần dần trở thành biện pháp chủ yếu trên thế giới cũng như ở Việt Nam [6]

12 đến cuối tháng 1 hàng năm nhưng tập trung chủ yếu vào tháng 1

- Bón phân: Bón phân cho chè nhất là chè kinh doanh là một biện pháp

kỹ thuật quan trọng quyết định trực tiếp tới năng suất và chất lượng chè búp

Chè là cây có khả năng thích ứng với điều kiện dinh dưỡng rất rộng rãi,

nó có thể sống nơi đất rất màu mỡ cũng có thể sống ở nơi đất cằn cỗi mà vẫn

có thể cho năng suất nhất định Tuy nhiên muốn nâng cao được năng suất, chất lượng thì cần phải bón phân đầy đủ Bón phân cho chè là biện pháp kinh

tế kỹ thuật cần thiết để nâng cao năng suất và chất lượng cho chè, nhưng biện

Trang 21

pháp này cũng có những tác dụng ngược Bởi nếu bón phân không hợp lý sẽ làm cho năng suất và chất lượng không tăng lên được, thậm chí còn bị giảm xuống Nếu bón đạm với hàm lượng quá cao hoặc bón các loại phân theo tỷ lệ không hợp lý sẽ làm giảm chất Tanin hoà tan của chè, làm tăng hợp chất Nitơ dẫn tới giảm chất lượng chè Vì vậy bón phân cần phải bón đúng cách, đúng lúc, đúng đối tượng và cần cân đối các yếu tố dinh dưỡng chủ yếu như: Đạm, lân, kali sao cho phù hợp

2.1.3.7 Nhóm nhân tố về điều kiện kinh tế xã hội

* Thị trường

- Thị trường là yếu tố quan trọng và có tính quyết định đến sự tồn tại của cơ sở sản xuất kinh doanh chè, của các đơn vị sản xuất trong nền kinh tế thị trường: Mỗi nhà sản xuất, mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh và mỗi cá nhân đều phải trả lời 3 câu hỏi của kinh tế học đó là: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai Câu hỏi sản xuất cái gì được đặt lên hàng đầu, mang tính định hướng Để trả lời được câu hỏi này người sản xuất phải tìm kiếm thị trường, tức là xác định nhu cầu có khả năng thanh toán của thị trường đối với hàng hoá mà họ sẽ sản xuất ra Thị trường đóng vai trò là khâu trung gian nối giữa sản xuất và tiêu dùng

- Khi tìm kiếm được thị trường, người sản xuất phải lựa chọn phương thức tổ chức sản xuất như thế nào cho phù hợp, sao cho lợi nhuận thu được là tối đa còn việc giải quyết vấn đề sản xuất cho ai, đòi hỏi phải nghiên cứu kỹ được thị trường, xác định rõ được khách hàng, giá cả và phương thức tiêu thụ Muốn vậy phải xem xét quy luật cung cầu trên thị trường Ngành chè có ưu thế hơn một số ngành khác, bởi sản phẩm của nó được sử dụng khá phổ thong

ở trong nước cũng như quốc tế Nhu cầu về mặt hàng này khá lớn và tương đối ổn định Hơn nữa chè không phải là sản phẩm tươi sống, sau khi chế biến

có thể bảo quản lâu dài, chè mang tính thời vụ cũng ít gắt gao hơn các loại

Trang 22

cây ăn quả Chính nhờ những ưu điểm trên dễ tạo ra thị trường khá ổn định và khá vững chắc, là điều kiện, là nền tảng để kích thích, thúc đẩy sự phát triển của ngành chè

* Giá cả

Đối với người sản xuất nông nghiệp nói chung, của người trồng chè nói riêng thì sự quan tâm hàng đầu là giá chè (giá chè búp tươi và chè búp khô) trên thị trường; giá cả không ổn định ảnh hưởng tới tâm lý người trồng chè

- Có thể nói sự biến động của thị trường ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của người sản xuất nói chung, cũng như người làm chè, ngành chè nói riêng

Do đó việc ổn định giá cả, mở rộng thị trường tiêu thụ chè là hết sức cần thiết cho sự phát triển lâu dài của ngành chè

* Hệ thống chính sách vĩ mô của Nhà nước

- Thành tựu về kinh tế của Việt Nam hơn 10 năm qua là do nhiều nhân

tố tác động, trong đó phải kể đến sự đóng góp tích cực của đổi mới quản lý kinh tế vĩ mô Sự đổi mới này được diễn ra trong tất cả các ngành, các lĩnh vực sản xuất Ngành chè cũng như các ngành sản xuất khác, muốn mở rộng quy mô và chất lượng trong sản xuất kinh doanh, nhất thiết phải có hệ thống chính sách kinh tế thích hợp nhằm tạo dựng mối quan hệ hữu cơ giữa các nhân tố với nhau để tạo hiệu quả kinh doanh cao nhất Kết quả sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào chính sách kinh tế, một chính sách kinh tế không phù hợp

sẽ kìm hãm phát triển của ngành, ngược lại một chính sách thích hợp sẽ kích thích sản xuất phát triển

2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá năng suất cây chè

* Chỉ tiêu diện tích trồng chè

Để xác định được tiềm năng phát triển sản xuất chè ở địa phương trước hết phải xác định được chỉ tiêu về diện tích chè (bao gồm tổng diện tích, diện

Trang 23

tích kinh doanh, diện tích trồng mới) Từ đó biết được thực tế diện tích hiện

có và diện tích còn khả năng mở rộng sản xuất

*Chỉ tiêu về năng suất

Đây là chỉ tiêu quan trọng hàng đầu, bởi muốn đánh giá được thực trạng sản xuất của một địa phương hay một cơ sở sản xuất kinh doanh thì người ta xem xét đến năng suất cây trồng Như vậy, tìm hiểu được năng suất thực tế của cây chè ở địa phương, thông qua đó có biện pháp đầu tư thích hợp tăng năng suất

*Chỉ tiêu về sản lượng

Sản lượng luôn là chỉ tiêu để xem xét, nó có vai trò khá quan trọng trong việc phản ánh về mặt lượng của quá trình phát triển sản xuất chè Sản lượng chè là yếu tố quyết định để đánh giá được hiệu quả của việc sản xuất chè của các hộ trồng chè xã Định Biên, huyện Định Hóa

*Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế

Chè là cây công nghiệp lâu năm, có đời sống kinh tế dài, mau cho sản p hẩm, cho HQKT cao Chè trồng một lần có thể thu hoạch 30-40 hoặc có thể lâu hơn nữa

Chè là cây cho thu nhập cao và ổn định giúp người dân xóa đói giảm nghèo Chè là sản phẩm có thị trường quốc tế ổn định, rộng lớn và ngày càng được mở rộng bởi chè có nhiều giá trị sử dụng như trên cho nên ngày nay nó được sử dụng phổ biến trên thế giới.[4]

Ở nước ta, chè là một trong những cây có giá trị xuất khẩu cao, theo số liệu của Tổng cục Thống kê, năm 2009 lượng chè xuất khẩu của Việt Nam đạt 134.000 tấn với kim ngạch đạt 179,5 triệu USD, tăng 28,4% về lượng và tăng 22,2% về giá trị so với cùng kỳ năm 2008.[5]

Trang 24

2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới và ở Việt Nam

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới

2.2.1.1 Tình hình sản xuất

Hiện nay trên thế giới có 58 nước trồng chè, ( trong đó có 30 nước trồng chè chủ yếu), 115 nước sử dụng chè làm đồ uống Trong sản xuất cây công nghiệp trên thế giới, cây chè trở thành một ngành nghề được nhiều người công nhận Theo thống kê của Uỷ ban chè thế giới (ITC), từ năm 1953 đến năm 1990, cứ sau 20 năm sản lượng chè thế giới tăng gấp 2 lần Trong các nước trồng chè thì Kenia là nước có tốc độ phát triển nhanh nhất, Kenia bắt đầu trồng chè từ năm 1920 sau 40 năm tổng sản lượng chè đạt 200.000 tấn chè khô/năm Ngoài ra còn một số nước có diện tích chè lớn như Trung Quốc, Đài Loan Trong 40 năm gần đây, sản lượng chè của các nước không giống nhau, mức tăng sản lượng cũng khác nhau Sản lượng đạt trên 20 vạn tấn/năm chỉ có Ấn Độ, Trung Quốc và Srilanka, Pakistan, sản lượng trên 10 vạn tấn có

5 nước Indonexia, Kenia, Nhật Bản, Nga, Thổ Nhĩ Kỳ và trên 20 nghìn tấn có

9 nước, trong đó có Việt Nam [2] Hiện nay 3 nước Trung Quốc, Ấn Độ, Srilanka chiếm 60% tổng sản lượng chè trên thế giới

2.2.1.2 Tình hình tiêu thụ

- Thị trường: Xuất khẩu chè của các nước trên thế giới đều có xu hướng tăng trong những tháng cuối năm 2017 Trong đó sản lượng chè đen của Sri Lanka tháng 10 tăng khoảng 1,7 triệu kg so với tháng 9, đạt 26 triệu kg chè, tương tự sản lượng chè xanh xuất khẩu cũng tăng vào tháng cuối năm Sản lượng chè xuất khẩu tháng 10 đạt 240 nghìn kg, tăng 49,1% so với tháng 9 Khối lượng chè xuất khẩu tháng 11 của Kenya cũng tăng hơn so với tháng 10 năm 2017 là 9,1 triệu kg, đạt 39,3 triệu kg Đối với nước xuất khẩu Chè lớn thứ 2 trên thế giới, Ấn Độ, khối lượng chè xuất khẩu trong tháng 10 mặc dù nguồn cung tăng nhưng xuất khẩu chè lại giảm 6,4% xuống còn 17,69 triệu kg

Trang 25

do nguồn cầu kém từ Trung Đông - Gía cả: Giá chè trung bình thế giới trong những tháng cuối năm lại có xu hướng giảm Điều này được giải thích do nguồn cung tăng trong khi nhu cầu lại giảm Giá chè xuất khẩu trung bình tháng 11 đạt 351,27 US cent/kg, đã giảm 5,87 US Cent/kg so với giá hồi tháng 10 Tuy nhiên, tuỳ từng loại chè và tuỳ nước mà giá chè lại có những thay đổi khác nhau Tại Sri Lanka giá các loại Chè CTC tại thị trường Colombo có xu hướng tăng vào những tháng cuối năm, trong đó giá chè CTC trung bình tháng 11 đạt 315,48 RS/kg tăng 12,64 RS/kg so với hồi tháng 10;

chè CTC cao có 325,31 RS/kg tăng 2,48 RS/kg so với hồi tháng 10

2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè tại Việt Nam

2.2.2.1 Tình hình sản xuất

Từ lâu chè đã trở thành thứ nước uống thân thuộc của người dân Việt Nam Uống chè giúp cho con người ta thư thái, xoá tan đi mệt mỏi và giúp cho mợi người xích lại gần nhau hơn Cũng như mọi ngành nghề, chúng ta vẫn thường gặp những quán nước chè lâu đời và những người bán nước chè

có nghề Trên phố phường, trong cụm dân cư, có những quán chè trở thành hình ảnh quen thuộc mang dáng vẻ yên tĩnh, nhàn nhã vốn có của nó Bên cạnh chức năng giải khát, chè có tác dụng sinh lý rất rõ rệt đối với sức khỏe con người.Những năm gần đây có nhiều cơ chế chính sách đầu tư ưu tiên phát triển ngành chè Cây chè được coi là cây trồng xóa đói giảm nghèo và tiến lên làm giàu của nhiều hộ nông dân Việt Nam nằm trong vùng nguyên sản của cây chè thế giới, có điều kiện địa hình, đất đai, khí hậu phù hợp cho cây chè phát triển và cho chất lượng cao Hiện sản phẩm chè của Việt Nam đã có mặt trên 110 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, trong đó thương hiệu

"CheViet" đã được đăng ký và bảo hộ tại 70 thị trường quốc gia và khu vực Việt Nam hiện đang là quốc gia đứng thứ 5 trên thế giới về sản lượng cũng như kim ngạch xuất khẩu chè [7]

Trang 26

Cây chè đang được coi là cây trồng chủ lực góp phần xoá đói giảm nghèo, thậm chí còn giúp cho người dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao làm giàu Không chỉ vậy, cây chè còn giúp phủ xanh đất trống, đồi trọc và bảo

Từ năm 2010, ngành chè đều có tốc độ tăng trưởng từ 7- 9% năm Năm

2015, lượng xuất khẩu chính ngạch đạt 110 ngàn tấn Kết quả này đã đưa Việt Nam trở thành nước thứ 5 trên thế giới về sản xuất và xuất khẩu chè chỉ sau Trung Quốc, Ấn Độ, Srilanca, Kenya [12]

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, diện tích chè năm 2017 giảm 3,6 nghìn ha so với năm 2016 (tương đương khoảng 2,77%), đạt 126,3 nghìn ha Tuy nhiên, diện tích cho sản phẩn năm 2017 lại tăng hơn so với năm 2016 Diện tích cho sản phẩm ước đạt 114,8 nghìn ha, tăng 31,6 nghìn ha, tức là tăng khoảng 1,4%, Diện tích chè năm 2017 giảm nhưng sản lượng chè lại tăng so với năm 2016 Sản lượng chè búp tươi năm 2017 đạt 888,6 nghìn tấn, tăng 54 nghìn tấn so với năm 2016 [8]

Việt Nam tiếp tục củng cố giữ vững các thị trường chủ lực trong xuất khẩu chè như thị trường Pakistan, Đài Loan, Irắc, Nga, Nhật Bản, Trung

Trang 27

Quốc… và tăng cường xuất khẩu vào các thị trường tiềm năng: Philippin, Kenya, Xiry, Iran, Mexico, Lào, Chilê… cũng như mở rộng thị trường tại các nước và vùng lãnh thổ mới hoặc nhập khẩu chè Việt Nam còn ở lượng ít Về thị trường sẽ phấn đấu xuất khẩu khoảng 70% tổng sản lượng chè, tiêu thụ nội địa 30% Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu gồm 50% chè đen, 20% sản phẩm chè mới có giá trị cao và 30% chè xanh chất lượng cao

2.2.2.2 Tiêu thụ

Theo Tổng cục Hải Quan Việt Nam, thì 11 tháng năm 2017, Việt Nam

đã xuất khẩu 120,6 triệu kg chè, trị giá 183,3 triệu USD, giảm 1,2% về lượng nhưng tăng 2,2% về trị giá so với cùng kỳ năm trước

Những năm trước đây, sản phẩm chè xuất khẩu của nước ta chủ yếu xuất sang các thị trường truyền thống như Nga, Pakistan, Đài Loan, Mỹ Gần đây các "cường quốc” xuất khẩu chè (như Srilanka, Ấn Độ ) mở rộng "lấn sân” thị trường truyền thống của Việt Nam vì thế chè Việt Nam xuất khẩu càng trở nên bất lợi Chính vì vậy, khối lượng chè xuất khẩu nước ta đang

có xu hướng giảm

Giá xuất khẩu chè của nước ta trong tháng 12/2017 tăng 39 USD/tấn (tương đương tăng 2,54%) so với tháng 11/2017, đạt mức 1.576 USD/tấn và tăng 1,9% so với tháng 12/2017

Tính chung cả năm 2017, giá xuất khẩu chè của nước ta đạt 1.531 USD/tấn, tăng nhẹ 0,5% so với năm 2016

Hiện giá chè xuất khẩu của Việt đang xếp cuối bảng trong số các nước xuất khẩu chè lớn, chỉ bằng 60% giá bình quân của thế giới Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc chè bị xếp “đội sổ” trong nhóm các nước xuất khẩu chè lớn như Chè Việt Nam không có thương hiệu trên thị trường quốc tế; phương thức quản lý nương chè và thu hái không hợp lý; cạnh tranh không lành

Trang 28

mạnh Do đó, chè xuất khẩu của Việt luôn bị ép giá bởi khách hàng trung gian nước ngoài

Thị trường xuất khẩu chè của nước ta trong tháng 12/2017 không có nhiều thay đổi so với những tháng trước Pakistan tiếp tục duy trì vị trí số một

về tiêu thụ chè của Việt Nam, so với tháng 11/2017 xuất khẩu chè sang thị trường này tăng 26,81% về lượng và 19,6% về kim ngạch, đạt 2,66 nghìn tấn, kim ngạch 4,48 triệu USD

Bên cạnh đó, lượng chè xuất khẩu sang thị trường Đài Loan tiếp tục giảm xuống 1,52 nghìn tấn (giảm 15,72%) so với tháng 11/2017, tới Indonesia giảm 27,83% (chỉ đạt trên 1 nghìn tấn), Hoa Kỳ và Trung Quốc cũng giảm lần lượt 37,2% và 49,11%

Tính chung trong cả năm 2017, kim ngạch xuất khẩu chè của nước ta sang các thị trường chủ chốt như Đài Loan đều đạt mức tăng trưởng khá ấn tượng Trong đó, kim ngạch xuất khẩu tới Pakistan trong năm qua đã tăng mạnh gần 40% so với cùng kỳ năm 2016, thị trường Đài Loan tăng 13,04%, Indonesia tăng 26,39%, Trung Quốc tăng 30,35%, đặc biệt Hoa Kỳ tăng tới 81,67%, Philippine tăng 104,45% ở chiều ngược lại, kim ngạch chè xuất khẩu tới thị trường Nga giảm nhẹ 2,45%, Arập Xêút giảm 2,71%

2.2.3 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè ở Thái Nguyên

Sản xuất chè ở Thái Nguyên còn chủ yếu là sản xuất quy mô hộ Tuy vậy, do đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, tăng đầu tư thâm canh chè mang lại hiệu quả kinh tế cao Trong những năm vừa qua, diện tích, năng suất, chất lượng, giá trị chè Thái Nguyên không ngừng tăng [9]

Toàn tỉnh Thái Nguyên hiện có trên 19.100 ha chè, trong đó, có gần 17.300ha chè kinh doanh; năng suất chè đạt xấp xỉ 111tạ/ha; sản lượng chè búp tươi đạt 191.878 tấn, 80% diện tích chè tại các vùng sản xuất chè tập

Trang 29

trung đáp ứng yêu cầu sản xuất an toàn theo hướng VietGAP; giá trị sản xuất chè đạt 91 triệu đồng/ha

Trong vòng 3 năm qua,các vùng chè của Thái Nguyên đã trồng mới và trồng lại được hơn 3.900 ha chè bằng các giống chè chất lượng cao, được nhân giống bằng phương pháp giâm cành như LDP1, Phúc Vân Tiên, Kim Tuyên Ngoài ra, tỉnh ta đã xây dựng được các vùng sản xuất chè theo hướng

an toàn, áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) Tỉnh Thái Nguyên đang đẩy mạnh việc chuyển đổi cơ cấu giống chè theo hướng giảm giống chè Trung du tăng các giống chè nhập nội và các giống chè trong nước chọn tạo, lai tạo

Chè Thái Nguyên cũng là một trong những mặt hàng chủ lực tham gia xuất khẩu đem lại ngoại tệ mạnh cho tỉnh, mà cây chè còn được mệnh danh là cây “xoá đói giảm nghèo” trước đây; cây “làm giầu” của nông dân hiện nay Theo đánh giá của cơ quan chuyên môn, năm 2005, giá trị sản xuất bình quân trên một đơn vị diện tích từ cây chè đạt 16 triệu đồng/ha; đến năm 2009 đã đạt bình quân gần 60 triệu đồng/ha Hiện nay, sản phẩm chè của Thái Nguyên đã

có mặt ở các thị trường: Trung Quốc, Pakistan, Đài Loan, Nga, Ấn độ, Nhật Bản, Mỹ… Năm 2009, toàn tỉnh đã xuất khẩu được 5.980 tấn, chiếm gần 19% sản lượng chè búp khô của toàn tỉnh Trong những năm gần đây, không những quan tâm đến phát triển diện tích, năng suất sản lượng, Thái Nguyên đã và đang triển khai nhiều dự án về đổi mới công nghệ kết hợp với kỹ thuật truyền thống từ sản xuất nguyên liệu đến chế biến, bảo quản và bao bì đóng gói để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và tạo sản phẩm an toàn bảo vệ sức khoẻ người trồng chè cũng như người sử dụng trà Hàng năm ngành nông nghiệp tổ chức các hội thi chè giữa các vùng chè truyền thống; xây dựng thư-

Trang 30

ơng hiệu chè Thái Nguyên Hiện tại, Cục Sở hữu trí tuệ đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá: “Nhãn hiệu tập thể Chè Thái Nguyên” với

13 doanh nghiệp và 31 cá nhân đang sử dụng Nhãn hiệu tập thể này Riêng Công ty cổ phần Tập đoàn Tân Cương Hoàng Bình hiện đang sản xuất trên 30 loại sản phẩm, tất cả đều có mã vạch, quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001-9002 Ngoài ra, Thái Nguyên liên tục lựa chọn bộ giống chè có năng suất, chất l- ượng cao vào trồng để thay thế cho giống chè cũ.Cây chè Thái Nguyên đang

“lên ngôi” và trở thành cây mũi nhọn, góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng

ở hầu hết các địa phương trong tỉnh, vì thế, Thái Nguyên đang tiếp tục mở rộng diện tích, sản lượng chè Dự kiến đến năm 2020 diện tích chè toàn tỉnh đạt trên 19 nghìn ha Trong đó, diện tích chè kinh doanh đạt 17.900 ha (giống mới chiếm 60%); năng suất bình quân đạt 14 tấn búp tươi/ha, sản lượng đạt

250 nghìn tấn búp tươi; giá trị thu nhập trên 80 triệu đồng/ha Diện tích chè ở các địa phương (tính đến năm 2020) được phân bố như sau: Thành phố Thái Nguyên 1.500 ha; thị xã Sông Công 650 ha; Định Hoá 2.800 ha; Võ Nhai 550 ha; Phú Lương 3.900 ha; Đồng Hỷ 2.700 ha; Đại Từ 5.600 ha; Phú Bình 150 ha; Phổ Yên 1.300 ha Sẽ quy hoạch các vùng sản xuất tập trung gồm: Diện tích vùng chè đen dự kiến 15%, chủ yếu ở các huyện: Vo Nhai, Phú Lương; Diện tích vùng chè xanh 55%, chủ yếu ở thành phố Thái Nguyên, Đồng Hỷ, Đại Từ, Định Hóa, Sông Công; Diện tích vùng sản xuất chè cao cấp và đặc sản chiếm 25%, tập trung ở thành phố Thái Nguyên, Đại Từ, Đồng Hỷ, Phổ Yên, Phú Lương

Chè Thái Nguyên thơm ngon nổi tiếng từ lâu Ngày càng có nhiều khách hàng tìm đến để được thưởng thức hương vị trà có một không hai bởi sức quyến rũ từ màu xanh vàng của nước, hương cốm đặc trưng và vị

Trang 31

chát hậu ngọt của chè Thái Chế biến chè ở Thái Nguyên theo 2 phương thức chủ yếu:

- Chủ yếu là chế biến theo phương pháp thủ công, truyền thống theo quy

mô hộ Sản xuất chế biến chè từ lâu đã gắn liền với đời sống xã hội và bản sắc văn hoá các dân tộc tỉnh Thái Nguyên Phương pháp chế biến này chiếm khoảng trên 80% sản phẩm chè Thái Nguyên Chế biến chè theo phương pháp truyền thống hiện đang mang lại giá trị, hiệu quả kinh tế rất cao

- Chế biến chè theo dây truyền công nghiệp: đối với sản phẩm chè đen theo công nghệ CTC và OTD; đối với các sản phẩm chè xanh Tình hình tiêu thụ sản phẩm chè cũng có những chuyển biến trong 3 năm 2015, 2016, 2017 giá trị xuất khẩu chè toàn tỉnh đạt 35,4 triệu USD, trong đó chỉ riêng năm

2017, giá trị xuất khẩu chè đạt 13 triệu USD Giá chè búp khô tiêu thụ nội tiêu luôn ổn định từ 150 đến 300 nghìn đồng/kg tùy theo thời vụ và vùng sản xuất Một số vùng chè đặc sản như Tân Cương, Phúc Xuân; Định Hóa; Đồng Hỷ, giá một số sản phẩm chè cao cấp được bán với giá từ 600 nghìn đến 2,5 triệu đồng/kg chè búp khô Thị trường xuất khẩu chủ yếu sang các nước Trung Quốc, Anh, Pakistan, Liên bang Nga, Đài Loan

Trang 32

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hộ dân tham gia sản xuất chè trên địa bàn xã Định Biên huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

* Phạm vi không gian

Địa bàn xã Định Biên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

* Phạm vi thời gian

- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2015 – 2017

- Thời gian thực hiện đề tài: 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Định Biên

- Tìm hiểu thực trạng, tình hình sản xuất, kinh doanh chè trên địa bàn nghiên cứu

- Tình hình chung của các hộ nghiên cứu

- Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè

- Tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chè tại địa bàn nghiên cứu

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất, kinh doanh chè

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

- Thu thập được thông qua các phòng, ban của Ủy ban Nhân dân xã Định Biên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên có lên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Thông qua ấn phẩm, tài liệu, sách báo

Trang 33

3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

Thông tin thu thập bằng cách sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp linh hoạt, phỏng vấn bằng bảng hỏi câu hỏi được lập sẵn các thông tin sơ cấp thu được thu thập tại các hộ và một số cán bộ xã bằng cách quan sát trực tiếp

và sử dụng phiếu điều tra

+ Chọn mẫu nghiên cứu: Căn cứ vào nội dung đề tài và đối tượng điều tra tiến hành chọn mẫu như sau:

- Trong địa bàn nghiên cứu chọn 05 xóm gồm:Làng Vẹ, Khau Diều, Khau Lầu, Pác Máng, Thâm Tắng có diện tích và sản lượng sản xuất chè lớn nhất, mỗi xóm chọn ngẫu nhiên 10 hộ nông dân đại đại diện cho các xóm để tiến hành phỏng vấn theo phiếu điều tra Tổng số hộ điều tra là 50 hộ

+ Phỏng vấn chính thức: Căn cứ vào mục tiêu, nội dung nghiên cứu để lập phiếu điều tra, chọn mẫu điều tra Đối tượng phỏng vấn ở đây là các hộ dân trồng chè trong xã Định Biên

3.3.3 Phương pháp PRA

PRA là viết tắt của cụm từ Tiếng Anh Participatory Rural Appraisal - Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân PRA bao gồm một loạt cách tiếp cận giao lưu và phương pháp khuyến khích, lôi cuốn người dân cùng tham gia điều tra, trao đổi, chia sẻ, thảo luận, phân tích những khó khăn, thuận lợi của cộng đồng, những kiến thức kinh nghiệm trong đời sống và điều kiện trong nông thôn để họ xây dựng kế hoạch, thực hiện trong hiện tại và tương lai

3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu thập trong quá trình điều tra được tổng hợp, xử lý và tính toán trên phần mềm Microsoft Excel

Trang 34

3.3.5 Các chỉ tiêu phân tích

- Tổng giá trị sản xuất của hộ: GO (Gross Output) là toàn bộ giá trị sản

phẩm do hộ làm ra, được tính bằng tổng của các sản phẩm làm ra quy về giá trị

: Pi: Giá cả từng của sản phẩm i

- Chi phí trung gian: IC (Intermediational Cost) là toàn bộ những chi phí phục vụ quá trình sản xuất của hộ (không bao gồm trong đó giá trị lao

động, thuế, chi phí tài chính, khấu hao) Trong nông nghiệp, chi phí trung

gian bao gồm các khoản chi phí nguyên nhiên vật liệu như: giống, phân bón,

thuốc trừ sâu, bảo vệ thực vật, công làm đất, hệ thống cung cấp nước…

Trong đó: Cj: Các khoản chi phí thứ j trong một chu kỳ sản xuất

- Lợi nhuận (Pr): Là phần thu được sau khi trừ đi toàn bộ chi phí (TC),

bao gồm chi phí vật chất, các dịch vụ cho sản xuất, công lao động và khấu

hao tài sản cố định Công thức tính:

Pr = GO-TC

Trong nền kinh tế thị trường, người sản xuất rất quan tâm đến giá trị gia

tăng Nó thể hiện kết quả của quá trình đầu tư chi phí vật chất và lao động

sống vào quá trình sản xuất

- Thu nhập hỗn hợp: MI (Mix Income) là phần thu nhập thuần tuý của

người sản xuất, bao gồm phần trả công lao động và phần lợi nhuận mà họ có

thể nhận được trong một chu kỳ sản xuất Thu nhập hỗn hợp được tính theo

I C C

=

Trang 35

MI = VA - [A+W (nếu có)]

Trong đó: A: Phần giá trị khấu hao tài sản cố định và chi phí phân bổ

W: Tiền thuê công lao động (nếu có)

Cách xác định mức khấu hao cho 1 ha chè tính theo phương pháp khấu hao bình quân theo thời gian: Việc lựa chọn chu kỳ kinh doanh cho cây chè của đề tài dựa trên nguyên tắc “chất đất, giống chè”, với đất tốt và những giống mới cây chè có thể có chu kỳ kinh doanh từ 40 đến 60 năm Đối với đất xấu cây chè chỉ có chu kỳ kinh doanh từ 18 đến 20 năm Ở Phú Lương đất trồng chè chủ yếu là đất vườn đồi, vườn ở hạng 2, 3 và 4; Đất này rất phù hợp cho sự phát triển của cây chè Vì vậy, ở Phú Lương tôi chọn chu

kỳ kinh doanh của cây chè 30 năm là phù hợp với giống chè, chất đất và khả năng thâm canh

Như vậy:

GO Tổng giá trị sản xuất

VA Giá trị gia tăng

MI Kết quả cuối cùng Tổng chi phí gồm: Chi phí trung gian, khấu hao và thuế

Cây trồng là nguồn lực chủ yếu trong sản xuất nông nghiệp nên các chỉ tiêu phải thể hiện được đầy đủ hiệu quả sản xuất, kết hợp hiệu quả sử dụng tổng hợp các nguồn lực khác trong hộ nông dân

- Chỉ tiêu hiệu quả phản ánh sản xuất/ 1 đơn vị diện tích: Tổng giá trị sản xuất/ha (GO/ha)

Giá trị gia tăng/ha (VA/ha)

- Chỉ tiêu hiệu quả vốn

Tổng giá trị sản xuất/chi phí trung gian (GO/IC)

Giá trị gia tăng/chi phí trung gian (VA/IC)

- Chỉ tiêu hiệu quả lao động

Tổng giá trị sản xuất/lao động (GO/lđ)

Giá trị gia tăng/lao động (VA/lđ)

Trang 36

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THẢO LUẬN

4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Định Biên huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên

4.1.1 Vị trí địa lý

4.1.2.1 Đặc điểm về địa hình

Xã Định Biên nằm ở phía Đông Bắc của huyện Định Hóa, với tổng diện tích đất tự nhiên 791,21 ha , gồm 13 xóm, có tuyến đường giao thông quan trọng của tỉnh là quốc lộ 3 từ Thái Nguyên đi qua Chợ Đồn – Bắc Kạn chạy huyện Xã cách thị trấn huyện Định Hóa 5 km, cách thành phố Thái Nguyên 50km Xã có vị trí tiếp giáp như sau:

-Phía Bắc, Tây bắc giáp xã Bảo Linh – huyện Định Hóa;

- Phía Nam và Đông nam giáp xã Đồng thịnh– huyện Định Hóa;

- Phía Đông giáp xã Bảo Cường – huyện Định Hóa;

- Phía Tây giáp xã Trung Lương và Thanh Định– huyện Định Hóa

- Mùa lạnh bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3, gió Đông Bắc là chủ đạo, nhiệt độ thấp nhất trung bình từ 8 – 1000C

- Độ ẩm trung bình năm : 84,5% Vào tháng 1 và 2 độ ẩm có nơi tới 100%

4.1.2.3 Đặc điểm về thủy văn nguồn nước

Xã có 1 suối Voong Chương chảy qua địa bàn với tổng chiều dài khoảng 5 km Ngoài ra còn 34,75ha mặt nước ao hồ nằm rải rác tại các xóm Nhìn chung nguồn nước suối và ao, đầm trên địa bàn xã chưa đáp ứng được hết khả năng cung cấp nước cho sản xuất và dân sinh

Ngày đăng: 17/04/2019, 22:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (1999), Kế hoạch sản xuất chè 1999 - 2000 và định hướng phát triển chè đến năm 2005 - 2010, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch sản xuất chè 1999 - 2000 và định hướng phát triển chè đến năm 2005 - 2010
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
3. Đỗ Ngọc Quỹ, Đỗ Thị Ngọc Oanh (2008), Khoa học văn hóa trà thế giới và Việt Nam, NXB Nông nghiệp Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học văn hóa trà thế giới và Việt Nam
Tác giả: Đỗ Ngọc Quỹ, Đỗ Thị Ngọc Oanh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2008
9. Nguyễn Hữu Hồng, Ngô Xuân Hoàng (1999), Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của nông dân, Trung tâm Khuyến nông tỉnh Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của nông dân
Tác giả: Nguyễn Hữu Hồng, Ngô Xuân Hoàng
Năm: 1999
10. Nguyễn Tấn Phong (2000), “Tập tục uống trà dưới góc độ văn hóa”, Tạp chí Kinh tế và KHKT số 1 (2000) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập tục uống trà dưới góc độ văn hóa”, "Tạp chí Kinh tế và KHKT số 1
Tác giả: Nguyễn Tấn Phong
Năm: 2000
11. Nguyễn Y Đức (2006), Dinh dưỡng và thực phẩm, NXB y học, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và thực phẩm
Tác giả: Nguyễn Y Đức
Nhà XB: NXB y học
Năm: 2006
2. Cổng thông tin điện tử hiệp hội chè Việt Nam (2008) Khác
4. Hiệp hội chè Việt Nam (2003), Báo cáo thực trạng chè Việt Nam Khác
5. Nguyễn Hữu Khải (2005), Cây chè Việt Nam, năng lực cạnh tranh xuất khẩu và phát triển, NXB Lao động xã hội Khác
6. Lê Tất Khương (2006), Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và khả năng nhân giống vô tính của một số giống chè mới tại Thái Nguyên Khác
7. Hiệp hội chè Việt Nam, Sản xuất và kinh doanh chè Việt Khác
8. Hiệp hội chè Việt Nam (2017), Báo các thực trạng chè Việt Nam Khác
12. Hiệp hội chè Việt Nam (2003), Hội thảo những giải pháp nâng cao chất lượng, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm chè Việt Nam Khác
13. UBND xã Định Biên, Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội năm 2015, phương hướng năm 2016 Khác
14. UBND xã Định Biên, Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội năm 2016, phương hướng năm 2017 Khác
1. Họ và tên chủ hộ ..................................................... tuổi Khác
2. Địa chỉ Khác
4. Trình độ học vấn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w