Mạng lưới sông ngòi VN dày đặc, nhiều nước, nhiều phù sa Chương 2.. Tuy nhiên có sự phân bố không đồng đều giữa các nơi : những vùng núi đá rắn, đá vôi mưa ít có mật độ sông ngòi thấp
Trang 12.1 TỔNG QUAN
2.1.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỦY VĂN VIỆT NAM
2.1.1.1 Mạng lưới sông ngòi VN dày đặc, nhiều nước, nhiều phù sa
Chương 2 THUỶ VĂN
– VN có mật độ sông suối dày đặc với 2360 con
sông Trung bình cứ 1km sông/1km2 Tuy nhiên có
sự phân bố không đồng đều giữa các nơi : những
vùng núi đá rắn, đá vôi mưa ít có mật độ sông ngòi
thấp 0,5km sông/1km2 Tại các sườn núi đón gió,
có lượng mưa nhiều, mật độ sông suối khoảng
1,5km sông/1km2 Riêng ở khu vực đồng bằng mật
độ khá lớn khoảng 3 -4 km sông/1km2 Nếu đi dọc
bờ biển thì cứ các 20km lại có một cửa sông Đa số
sông VN là sông ngắn và dốc ( có 2170 sông là
sông nhỏ và ngắn – chiếm 92,5%, có diện tích lưu
vực khoảng 500km2 và dài từ 71-100km) Các
sông lớn ở VN chỉ chiếm phần hạ lưu. – Sông VN
có lưu lượng lớn do VN có lượng mưa lớn , lưu
lượng bình quân là 26.200m3/s, tương ứng với tổng
lượng nước là 839 tỉ m3/năm ( trong số này chỉ có
38,5% được sinh ra trong lãnh thổ VN ) Trong tổng
lượng nước nói trên thì nước chảy tràn trên mặt
chiếm 637 tỷ m3/năm (chiếm 76% ).
Trang 22.1 TỔNG QUAN
2.1.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỦY VĂN VIỆT NAM
- Lượng nước trên mặt phân bố không đồng đều
- Sông VN có lượng phù sa lớn do VN có khí hậu nội chí tuyến mưa nhiều, địa hình trẻ, độ dốc lớn, làm cho độ xâm thực của sông VN tương đối cao, bình quân là 225 tấn/năm/1km2.(Những nơi mưa nhiều, độ dốc lớn, độ xâm thực đạt 1168 tấn/năm/1km2 như lưu vực Hoà Bình – sông Đà) Từ đó làm cho hàm lượng phù sa khá cao Tổng lượng phù sa của các sông VN là 200 triệu tấn/năm (sông Hồng 60%, sông Cửu Long 35%,……)
Chương 2 THUỶ VĂN
Trang 32.1 TỔNG QUAN
2.1.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỦY VĂN VIỆT NAM
2.1.1.2 Mạng lưới sông ngòi VN phản ánh cấu trúc địa hình:
Chương 2 THUỶ VĂN
– Địa hình VN có 2 hướng chính là hướng vòng cung và hướng TB – ĐN và phù hợp với nó là hướng của các dãy núi , từ đó làm cho sông VN có 2 hướng chính : hướng vòng cung và hướng TB – ĐN và đổ thẳng ra biển Đông Tuy nhiên cũng có những trường hợp ngoại lệ như sông Kì Cùng, một số phụ lưu của sông Đà có hướng ngược lại, các sông ở Tây Nguyên đổ sang Campuchia sau đó mới ra biển Ngoài ra sông VN còn vô vàn phúc tạp như chia thành nhiều bậc khi chảy qua địa hình bậc thang hoặc
có đoạn lòng sông mở rộng, có đoạn thu hẹp ( thác ghềnh ).
– Sông VN thường bắt nguồn từ những vùng núi cao : [ sông Hồng bắt nguồn từ dãy Nguỵ Sơn ( 1766m ở Vân Nam )], hầu hết các sông còn lại đều bắt nguồn từ vùng núi cao trên dưới 1000m làm cho sông ngòi VN có độ dốc lớn Sông Hồng ở Việt trì có độ dốc 23cm/km, sông Lô có độ dốc 33cm/km, sông Đà 71cm/km, các sông ở đông Trường Sơn có độ dốc trên 100cm/km
– Do sông có độ dốc lớn, mưa nhiều vào mùa hạ làm cho sông VN đổ ra biển bằng nhiều cửa: sông Hồng 4 cửa ( Trà Lí, Ba Lạt, Lạch, Đáy ), sông Cửu Long ra biển bằng 9 cửa ( Tiểu, Đại, Balai, Hàm luông, Cổ Chiên, Cung Hầu, Định An, Bát Xắc, Tranh Đề )
Trang 42.1.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỦY VĂN VIỆT NAM
2.1.1.3 Thủy chế của sông ngòi VN:
Chương 2 THUỶ VĂN
– Thủy chế của sông ngòi VN phù hợp với chế độ khí hậu Khí hậu Việt Nam có 2 mùa
rõ rệt là mùa mưa và mùa khô tương ứng với mùa khô là mùa cạn còn mùa mưa là mùa lũ Tuy nhiên do tính phúc tạp của khí hậu VN đó là sự phân hoá theo khu vực (nơi mưa ít, nơi mưa nhiều, nơi mưa vào mùa hạ, nơi mưa vào mùa đông) làm cho mùa lũ không thống nhất trong cả nước
– Mùa lũ ở VN thường dài 4 – 5 tháng (tháng 5 – 10 ), chiếm 70 – 80% lượng nước của cả năm Tùy nơi mà đỉnh lũ có sự khác nhau, nhìn chung có xu thế chậm dần từ B – N Bắt đầu bằng những lưu vực thuộc Bằng Giang – Kì Cùng có lũ vào tháng 7 -8, các sông ở Bắc Trung Bộ vào tháng 9, Huế sông Hương tháng 10, Nam Trung Bộ tháng 11, khu vực Nam Bộ lũ cực đại vào tháng 9
– Vào mùa lũ do lượng mưa lớn cộng với độ dốc địa hình tác động lên lớp thổ nhưỡng dày của vùng nội chí tuyến nhiệt đới làm cho các hệ thống sông có hàm lượng phù sa rất lớn Vào mùa khô, hàm lượng phù sa nhỏ
– Mùa cạn từ tháng 11 đến tháng 4 lượng nước chiếm 20 – 30%, thậm chí vào mùa cạn có sông không có nước như ở Cực Nam Trung Bộ Vì vậy làm cho độ chênh lệch nước giữa đỉnh lũ và đỉnh cạn rất lớn, lên đến 15 – 20 lần Mùa cạn cũng có khuynh hướng chậm dần
từ B – N ( Ở Đông Bắc từ tháng 10 đến tháng 5, Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ từ tháng 11 đến tháng 5, ở miền Nam mùa cạn ngắn từ tháng 11 đến tháng 4 )
Trang 52.1 TỔNG QUAN
2.1.2 CÁC HỆ THỐNG SÔNG CHÍNH
- Toàn quốc có 16 lưu vực sông chính với diện tích lưu vực 2500 km 2 , 10/16 lưu vực
có diện tích lưu vực trên 10000 km 2 Tổng diện tích các lưu vực sông trên cả nước
1167000 km 2 , trong đó phần lưu vực nằm ngoài diện tích lãnh thổ chiếm đến 72%.
Chương 2 THUỶ VĂN
Trang 8– Sông dài 108km, diện tích lưu vực 4.560km2, gồm 26 phụ lưu:
– Trong đó quan trọng nhất là sông Hiến với tổng lượng nước là 3,73 tỷ
– Sông dài 243km, diện tích lưu vực 6.660km2 với khoảng 80 phụ lưu
– Tổng lượng chảy là 3,6 tỷ km3/năm, mođun là 17,2 l /s/km2
– Tổng lượng nước lũ chiếm 71%, hàm lượng phù sa 686g/m3
Trang 9Chương 2 THUỶ VĂN
2.1 TỔNG QUAN
2.1.2 CÁC HỆ THỐNG SÔNG CHÍNH
2.1.2.1 Hệ thống Bằng Giang – Kì Cùng:
Trang 102.1 TỔNG QUAN
2.1.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỦY VĂN VIỆT NAM
2.1.2.2 Hệ thống sông Thái Bình:
Chương 2 THUỶ VĂN
– Gồm 3 sông hợp nhau tại Phả Lại gồm sông Cầu, Thương, Lục Nam và sau đó
đổ ra vịnh Bắc Bộ bằng 4 cửa: Nam Triệu, Cấm, Văn ú c, Thái Bình Ngoài ra
sông Thái Bình còn nhận thêm 2 phụ lưu từ sông Hồng đổ sang là sông Đuống
và sông Luộc.
– Sông Cầu được xem là sông chính tính đến Phả Lại thì sông dài 288km
– Sông Thương dài 160km
– Sông Lục Nam dài 180km
– Tổng diện tích lưu vực sông là 12.680km2 Do chảy qua miền mưa ít, nhiều đá vôi nên có lưu lượng nhỏ 262m3/s Tương ứng với lượng nước là 8,28 tỷ
m3/năm, mođun dòng chảy là 22,9l/s/km2.
– Sông Thái Bình có hàm lượng phù sa nhỏ khoảng 9,25 triệu tấn/ năm, tương ứng là 118g/m3.
– Mùa lũ dài 5 tháng từ tháng 6 đến tháng 10, chiếm 78% lượng nước cả năm
Riệng sông Thương vào mùa lũ chiếm 83% Lũ thường đột ngột, lưu vực cửa
sông chịu ảnh hưởng mạnh cũa thủy triều
Trang 112.1 TỔNG QUAN
2.1.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỦY VĂN VIỆT NAM
Chương 2 THUỶ VĂN
Trang 122.1.2.3 Hệ thống sông Hồng
Chương 2 THUỶ VĂN
– Là một trong hai hệ thống sông lớn nhất VN
– Sông Hồng với hơn 614 phụ lưu lớn nhỏ, trong đó quan trọng nhất:
+ Sông Đà dài 1.010km, đoạn ở VN dài 570km, tổng diện tích lưu vực là
52.900km2
+ Sông Lô dài 470km, ở VN dài 275km, tổng diện tích lưu vực là 39.000km2
– Hệ thống sông Hồng có dạng nan quạt, qui tụ về Việt Trì Do đó về mùa lũ,
nước lên rất nhanh tạo những trận lũ lớn.
– Với những đặc điểm trên nên lưu lượng của sông khá lớn 3.560m3/s Tổng
lượng nước năm là 112 tỉ m3 Trong đó sông Đà chiếm 47%, Lô 29%, Thao 24% – Sông Hồng có mùa lũ dài 5 tháng từ tháng 6 đến tháng 10, chiếm 75% lượng nước trong năm Các tháng mùa cạn dài 7 tháng, chiếm 25% lượng nước năm Tháng 3 hạn nhất
– Lũ sông Hồng thường là lũ kép, mùa lũ nước sông dâng lên rất nhanh: 3 –
7m/ngày, để tiêu lũ sông Hồng phải đổ ra biển bằng nhiều cửa Trong đó có 4
cửa quan trọng là Trà Lí, Ba Lạt, Lạch, Đáy
– Sông Hồng có hàm lượng phù sa rất cao: 1000g/m3, ứng với khoảng 120 triệu tấn/năm Do đó Bắc Bộ mỗi năm tiến ra biển 100m/năm
Trang 132.1 TỔNG QUAN
2.1.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỦY VĂN VIỆT NAM
Chương 2 THUỶ VĂN
Trang 14– Dài 512km, diện tích lưu vực 28.400km2, trong đó thuộc VN là 10.800km2, dài 410
– Thủy chế của sông Mã – Chảy khá đơn giản:
– Mùa lũ dài 5 tháng từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 75% lượng nước của năm
– Mùa cạn từ tháng 9 đến tháng 5 chiếm 25% lượng nước năm
Chương 2 THUỶ VĂN
Trang 172.1 TỔNG QUAN
2.1.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỦY VĂN VIỆT NAM
2.1.2.5 Hệ thống sông Cả:
– Bắt nguồn từ Pulôi ( Lào ) đổ vào Vinh trước khi ra biển qua cửa Hội
– Sông dài 531km với diện tích lưu vực 27.200km2
– Có 150 phụ lưu, trong đó quan trọng nhất là sông Con, Ngàn Phố
– Lưu lượng trung bình là 688m3/s, tổng lượng nước 24,7 tỉ m3/năm
– Hàm lượng phù sa ít do chảy qua miền đá rắn khoảng 206g/m3, tương ứng với 3,5 triệu tấn/năm.
– Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11, mùa cạn từ tháng 2 đến tháng 5
Chương 2 THUỶ VĂN
Trang 18– Sông dài 205km, diện tích lưu vực là 10.350km2.
– Có 80 phụ lưu, quan trọng nhất là sông Cái và sông Bung.
– Lưu lượng khá lớn, khoảng 2.910 m3/s ứng với 19,9 tỉ m3/năm.
– Hàm lượng phù sa ít, 120g/m3, lũ tháng 5 đến tháng 12, mùa cạn từ tháng 1 – 4
2.1.2.7 Hệ thống sông Đà Rằng:
– Chảy theo nhiều hướng Dài 388km Đổ ra biển ở cửa Đà việt ( Phú Yên )
– Diện tích lưu vực 13.900km2
– Gồm 105 phụ lưu, quan trọng nhất là sông Yh Dun, sông Ba.
– Mođun dòng chảy lớn, khoảng 21,3 lít/s/km2, tương ứng khoảng 9,39 tỉ m3/năm và hàm lượng phù sa 227g/kg
– Thủy chế mang tính chất vùng Trung Trung Bộ gồm có lũ tiểu mãng và lũ chính từ tháng 6 đến tháng 7 và tháng 9 đến tháng 11 Mùa cạn từ tháng 1 đến tháng 8
Trang 19Chương 2 THUỶ VĂN
– Gồm tổng cộng 265 phụ lưu, trong đó quan trọng nhất là Đa Dung, La Ngà, Sông
Bé, Sài Gòn, Vàm Cỏ
– Đổ ra biển bằng 3 cửa: Lòng Tàu, Soài Rạp, Đồng Thanh.
– Sông Đồng Nai có lượng nước năm là 32,8,tỷ m3 và mođun dòng chảy khoảng 26,1lít/s/m3
– Hàm lượng phù sa không lớn, khoảng 200g/m3, tương ứng là 3,36 triệu tấn/năm.
– Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11, mùa cạn từ tháng 12 đến tháng 6 Nhìn chung thủy chế điều hoà, lũ lên từ từ và không gây lụt, độ che phủ rừng cao
b) Sông Vàm Cỏ:
– Dài 218km
– Diện tích lưu vực 12.800km2
Trang 20Chương 2 THUỶ VĂN
Trang 212.1 TỔNG QUAN
2.1.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỦY VĂN VIỆT NAM
2.1.2.9 Hệ thống sông Cửu Long:
– Là hệ thống sông lớn nhất Đông Nam Á Bắt nguồn từ Tây Tạng Có hướng chủ yếu
B – N, về đến Phnôm Pênh chia làm 3 nhánh: 1 chảy vào Biển Hồ Tông Lê Sap, hai nhánh còn lại là Tiền Giang và Hậu Giang chảy vào VN và đổ ra biển Đông bởi 9 cửa – Tổng chiều dài 4.500km, riêng ở VN dài 230km
– Tổng diện tích lưu vực là 810.000km2 Trong đó 20,7% ở TQ, 2,6% ở Mianma, 32,4% ở Lào, Thái Lan 23,8%, Campuchia 19% và VN là 1,5%
– Sông Cửu Long có rất nhiều phụ lưu, trong đó riêng VN có 286 phụ lưu trong đó lớn nhất là Srê – pok: Srê – Pok dài 315km, diện tích lưu vực là 30.384km2, ở VN sông có nhiều tên, sau đó đổ vào Mê Công tại Campuchia
– Sông Cửu Long có tổng lượng nước trên 507 tỉ m3/năm Đến Mỹ Thuận sông chia làm 2 nhánh Tiền Giang và Hậu Giang chia đôi lượng nước trên
– Hàm lượn gphù sa của sông không cao 100 – 150g/m3
– Thuỷ chế khá đều hoà, nước lên từ từ và xuống từ từ Mùa lũ dài 5 tháng từ tháng 7 đến tháng 11, sau đó nước rút từ từ đến tháng 4
Trang 22Chương 2 THUỶ VĂN
Trang 232.2 Chế độ dòng chảy sông ngòi Việt Nam.2.2.1 Dòng chảy năm
Chương 2 THUỶ VĂN
Trang 242.2 Chế độ dòng chảy sông ngòi Việt Nam.2.2.1 Dòng chảy năm
Trang 25Chương 2 THUỶ VĂN
2.2 Chế độ dòng chảy sông ngòi Việt Nam.2.2.1 Dòng chảy năm
2.2.2 Dòng chảy lũ
2.2.2.1 Sự hình thành dòng chảy lũ
Trang 26Chương 2 THUỶ VĂN
Trang 272.2.2 Dòng chảy lũ
2.2.2.1 Các yếu tố hình thành lũ
Trang 28Chương 2 THUỶ VĂN
2.2.2 Dòng chảy lũ
2.2.2.1 Các yếu tố hình thành lũ
Trang 29Chương 2 THUỶ VĂN
Trang 302.2.2 Dòng chảy lũ
2.2.2.1 Các yếu tố hình thành lũ
Trang 31Chương 2 THUỶ VĂN
2.2.2 Dòng chảy lũ
2.2.2.1 Các yếu tố hình thành lũ
Trang 32Chương 2 THUỶ VĂN
2.2.2 Dòng chảy lũ
2.2.2.1 Các yếu tố hình thành lũ
Trang 33Chương 2 THUỶ VĂN
2.2.2 Dòng chảy lũ
2.2.2.1 Các yếu tố hình thành lũ
Trang 34Chương 2 THUỶ VĂN
2.2.2 Dòng chảy lũ
2.2.2.1 Các yếu tố hình thành lũ
Trang 35Chương 2 THUỶ VĂN
2.2.2 Dòng chảy lũ
2.2.2.2 Phân loại lũ
A Phân loại lũ theo sông:
Trang 36Chương 2 THUỶ VĂN
2.2.2 Dòng chảy lũ
2.2.2.2 Phân loại lũ
A Phân loại lũ theo sông:
Trang 37Chương 2 THUỶ VĂN
Trang 402.2.2 Dòng chảy lũ
2.2.2.2 Phân loại lũ
B Đặc điểm cơ bản của lũ:
Trang 41Chương 2 THUỶ VĂN
2.2.2 Dòng chảy lũ
2.2.2.2 Phân loại lũ
B Đặc điểm cơ bản của lũ:
Trang 42Chương 2 THUỶ VĂN