Bài giảng Giản đồ pha - Chương 2: Giản đồ nóng chảy của các hệ bậc 2 ngưng kết cung cấp cho người học các kiến thức: Khái niệm về hệ bậc 2 ngưng kết có chứa pha rắn và giản đồ nóng chảy, giản đồ nóng chảy hệ tạo thành dung dịch rắn liên tục, giản đồ nóng chảy hệ tạo thành hỗn hợp Ơtecti đơn giản, giản đồ nóng chảy hệ tạo thành hợp chất hóa học,... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 11 KHÁI NIỆM VỀ HỆ BẬC 2 NGƯNG KẾT CÓ CHỨA PHA RẮN VÀ GIẢN ĐỒ NÓNG CHẢY
1.1 Khái niệm chung về các hệ bậc 2
Hệ bậc 2 là những hệ gồm 2 cấu tử Bao gồm: hệ lỏng –
lỏng; hệ rắn–hơi; hệ rắn–lỏng; hệ rắn–rắn; hệ lỏng–hơi.
Biểu thức quy tắc pha có dạng: T = 2 – P + 2 = 4 – P
Thành phần của các hệ bậc 2 được biểu diễn: lượng cấu
tử này đối với lượng nhất định cấu tử kia Ví dụ: g/100g;
số mol/1000mol…hoặc % khối lượng, % mol (nguyên tử,phân tử)…
Trang 21.2 Khái niệm về các hệ bậc 2 ngưng kết có chứa pha rắn và giản đồ nóng chảy
Là những hệ trong đó các quá trình hóa học thường xảy
ra ở những điều kiện áp suất thực tế không thay đổi (thường ở áp suất khí quyển).
Tính chất vật lý được sử dụng: nhiệt độ nóng chảy.
Thông số trạng thái: thành phần của 1 trong 2 cấu tử và
nhiệt độ.
Giản đồ trạng thái như vậy được gọi là giản đồ nóng chảy
Trang 3 Quy tắc pha trong trường hợp này có dạng:
T = 2 – P + 1 = 3 – PKhi Tmin = 0 thì Pmax = 3; Khi Pmin = 1 thì Tmax = 2
1.3 Phương pháp biểu diễn và xây dựng giản đồ nóng chảy của hệ bậc 2
a Phương pháp biểu diễn
Biểu diễn trên hệ tọa độ mặt phẳng, trong đó:
• Trục hoành biểu diễn thành phần hỗn hợp (trục thành phần)
• Trục tung biểu diễn nhiệt độ (trục nhiệt độ)
Trang 4A B
B
T
TAt
Trang 5b Phương pháp thực nghiệm xây dựng giản đồ nóng chảy
Phương pháp chính để xây dựng giản đồ nóng chảy là
phân tích nhiệt Cơ sở của phương pháp:
hỗn hợp của hệ khảo sát
này xây dựng giản đồ nóng chảy của hệ khảo sát
Trang 6
Trang 7Ngoài phương pháp phân tích nhiệt người ta còn dùng thêmcác phương pháp vi cấu trúc và phân tích cấu trúc bằng tia Xkết hợp khảo sát để tăng độ chính xác trong xây dựng giản
L+A L+A+B
Trang 8được biểu diễn bằng điểm P chia
đoạn thẳng MN theo tỉ lệ như sau:
P
B x
N M
x A
o
t
x
Trang 9Từ quy tắc đòn bẩy rút ra:
Khi từ hệ toàn phần tách ra thành 2 hệ riêng phần nằm
cân bằng với nhau ở nhiệt độ nhất định thì các điểm biểudiễn hệ toàn phần và 2 hệ riêng phần phải nằm trên 1đường thẳng, trong đó điểm biểu diễn hệ toàn phần phảinằm giữa 2 điểm biểu diễn hệ riêng phần và chia đườngthẳng đó thành 2 phần theo tỉ lệ nhất định
Để xác định tỉ lệ khối lượng hoặc khối lượng tuyệt đối
của các pha tạo thành cần đo chiều dài các đoạn thẳngphân chia đã nói rồi dùng quy tắc đòn bẩy tính toán
Trang 101.5 Các loại hệ bậc 2 ngưng kết (có chứa pha rắn)
Hệ tạo thành dung dịch rắn liên tục (loại I)
Hệ tạo thành hỗn hợp ơtecti đơn giản (loại II)
Hệ tạo thành hợp chất hóa học (loại III):
Hệ tạo thành dung dịch rắn không liên tục (loại IV)
Hệ phân lớp (loại V)
Trang 112 GIẢN ĐỒ NÓNG CHẢY HỆ TẠO THÀNH DUNG DỊCH RẮN LIÊN TỤC
2.1 Khái niệm về dung dịch rắn
Dung dịch rắn là chất tinh thể có mạng tinh thể cấu tạo từ
2 hay nhiều chất do các tiểu phân chất tan xâm nhập vàomạng tinh thể dung môi tạo thành một pha tinh thể đồngnhất có thành phần thay đổi
Có 2 loại dung dịch rắn chính: xen kẻ (a) - là loại dung
dịch rắn không liên tục và thay thế (b) - có thể là dung
dịch rắn liên tục hoặc không liên tục
Trang 12Điều kiện tạo thành dung dịch rắn: các cấu tử phải gần nhau
về tính chất hóa học, kích thước và kiểu mạng tinh thể
(a) – xen kẽ (b) – thay thế
Trang 132.2 Dạng giản đồ và các yếu tố hình học
a Dạng giản đồ
b Các yếu tố hình học: Đường cong; Vùng pha
M 2''
Trang 14Các kiểu giản đồ:
Ví dụ:
Trang 15c Khảo sát quá trình kết tinh
Xét quá trình kết tinh khi làm lạnh hỗn hợp lỏng M:
Trang 173 GIẢN ĐỒ NÓNG CHẢY HỆ TẠO THÀNH HỖN HỢP ƠTECTI ĐƠN GIẢN
Trang 183.2 Các yếu tố hình học
Giản đồ có 3 loại yếu tố hình học: điểm, đường và vùng.
Điểm E: được gọi là điểm ơtecti, nó là yếu tố điểm duy
nhất với nhiệt độ bắt đầu kết tinh thấp nhất của hệ, gọi nó
là nhiệt độ ơtecti.
rắn nằm ngang CED.
Vùng: có 4 vùng pha Vùng nằm trên đường cong lỏng là
vùng 1 pha lỏng L Vùng nằm dưới đường thẳng rắn làvùng 2 pha rắn A và B Hai vùng nằm giữa các đườnglỏng và rắn là những vùng 2 pha, gồm 1 lỏng và 1 rắn:
Trang 193.3 Khảo sát quá trình kết tinh
Trang 203.4 Tính toán lượng các pha tạo thành trong quá trình kết tinh
Ví dụ: Tính toán khối lượng các pha tạo thành trong quá
trình kết tinh 100 kg hỗn hợp M của hệ bậc 2 KCl – LiCl
Tính khối lượng KCl kết tinh từ pha lỏng ở nhiệt độ
500 0 C
Tính khối lượng KCl thu được vào cuối quá trình kết tinh
KCl
Trang 224 GIẢN ĐỒ NÓNG CHẢY HỆ TẠO THÀNH HỢP CHẤT HÓA HỌC
4.1 Giản đồ nóng chảy hệ tạo thành hợp chất tương hợp
Trang 23A B m n
L +A
C
G T
T t
M L
Trang 244.2 Giản đồ nóng chảy hệ tạo thành hợp chất không tương hợp
L+A
D 3
E
N L
1 2
3
L+ B
L+A Bm nL+B+A Bm n
n
L+A+A Bm
Trang 25Điểm cực đại ẩn M’
Điểm P
Đường thẳng nằm ngang peritecti PMQ
b Khảo sát quá trình kết tinh hỗn hợp N
Trang 26c Tính toán lượng các pha tạo thành
Trang 275 GIẢN ĐỒ HỆ TẠO THÀNH DUNG DỊCH RẮN KHÔNG LIÊN TỤC
Khi nóng chảy các cấu tử A và B hòa tan tạo thành 1 dung dịch lỏng, còn khi kết tinh chúng hòa tan hạn chế vào nhau tạo thành vài dãy dung dịch rắn.
5.1 Trường hợp tạo thành ơtecti
a Dạng giản đồ và các yếu tố hình học
Điểm ơtecti E
Đường cong
Trang 28 Vùng pha
Trang 29b Khảo sát quá trình kết tinh
Trang 30c Tính toán lượng các pha tạo thành của hệ N tại B, riêng
E và C
Trang 315.2 Trường hợp tạo thành peritecti
5
L+ +
L+
Trang 32Điểm peritecti P (hay điểm chuyển P)
b Khảo sát quá trình kết tinh
Trang 346 GIẢN ĐỒ NÓNG CHẢY HỆ PHÂN LỚP (Ở TRẠNG THÁI LỎNG)
Các cấu tử hòa tan hạn chế vào nhau khi nóng chảy Khi kếttinh, pha rắn tách ra có thể là cấu tử nguyên chất, hợp chấthóa học hoặc dung dịch rắn
6.1 Dạng giản đồ và các yếu tố hình học
Đường cong lưỡng phân FKG (đường bảo hòa giới hạn)
Điểm K trên đường cong này được gọi là điểm tới hạn và
Trang 366.2 Khảo sát quá trình kết tinh hỗn hợp M:
Trang 37 Hình trang 34