+ Ưu và nhược điểmƯu điểm • Truyền lực tốt; • Làm việc giống như thanh cơ bản; Nhược điểm • Gia công mép bản thép khi bản thép dày, t = > 8mm;mm; + Cường độ tính toán của đường hàn đối
Trang 1Chương 2
LIÊN KẾT
Hiện nay, trong kết cấu thép dùng hai phương pháp liên kết
chính là:
+ Liên kết hàn;
+ Liên kết boulone;
2.1 LIÊN KẾT HÀN
Là sự liên kết giữa các phân tử của các kim loại bị nóng chảy
(kim loại cần hàn và que hàn)
2.1.1 Ưu Điểm
+ Giảm công chế tạo và khối lượng kim loại;
+ Hình thức cấu tạo liên kết đơn giản;
+ Bền, có tính kín cao;
1
Trang 22.1.2 Nhược Điểm
+ Gây biến hình hàn và ứng suất hàn trong liên kết làm
tăng tính giòn của vật liệu;
+ Khó kiểm tra chất lượng đường hàn;
2.1.3 Các Phương Pháp Hàn Trong Kết Cấu Thép
a Hàn hồ quang điện bằng tay
Tay cầm
Nguồn điện Dây dẫn
Que hàn
Hồ quang
Thép cơ bản
Trang 3+ Nguyên lý
Dưới tác dụng của dòng điện hồ quang điện làm
nóng chảy mép của thép cơ bản và que hàn Hai kim
loại lỏng hòa lẫn với nhau, nguội lại tạo thành đường
hàn
+ Que hàn (TCVN 3223:1994)
Dùng que hàn (chiều dài L=200÷450mm) lõi kim loại
(đường kính D=1.6÷6mm) có thuốc bọc dày t=1÷1.5mm
(thuốc hàn, gồm khoảng 80% là CaCO 3)
b Hàn hồ quang điện tự động
+ Nguyên lý
Thuốc hàn được rải trước thành lớp dày trên rãnh hàn
Dây hàn được tự động nhả dần theo tốc độ di chuyển
đều của máy hàn
3
Trang 4+ Ưu điểm
• Tốc độ hàn nhanh (gấp 5÷10 lần hàn tay);
• Chất lượng đường hàn tốt;
+ Nhược điểm
• Chỉ hàn được các đường hàn nằm thẳng hoặc tròn;
• Không hàn được các đường hàn đứng, ngược;
Hình 2.2 Sơ đồ hàn hồ quang điện tự động
Ống hút thuốc hàn
Dây hàn trần
Máy hàn Phễu rải thuốc hàn
Hồ quang chìm
Thuốc hàn
Trang 5c Các yêu cầu chính khi hàn và phương pháp kiểm
tra chất lượng đường hàn
+ Các yêu cầu chính khi hàn
• Làm sạch gỉ trên mặt rãnh hàn;
• Cường độ dòng điện phải thích hợp;
• Gia công mép bản thép đúng qui định;
• Chọn que hàn phù hợp;
• Phòng ngừa biến hình hàn;
+ Các phương pháp kiểm tra chất lượng đường hàn
• Kiểm tra bằng mắt;
• Dùng các phương pháp vật lý như siêu âm, điện từ,
v.v…
5
Trang 62.1.4 Các Loại Đường Hàn Và Cường Độ Tính Toán
a Đường hàn đối đầu
+ Cấu tạo
• Là đường hàn liên kết trực tiếp hai cấu kiện cùng nằm
trong một mặt phẳng;
• Đường hàn đối đầu có thể thẳng góc hoặc xiên góc với trục
của cấu kiện;
Hình 2.3 Đường hàn đối đầu
Trang 7+ Ưu và nhược điểm
Ưu điểm
• Truyền lực tốt;
• Làm việc giống như thanh cơ bản;
Nhược điểm
• Gia công mép bản thép (khi bản thép dày, t = > 8mm);mm);
+ Cường độ tính toán của đường hàn đối đầu
• Khi chịu nén (không phụ thuộc vào phương pháp kiểm tra chất
lượng đường hàn)
fwc = f (f, cường độ tính toán của thép cơ bản);
Trang 8• Khi chịu kéo
- Dùng phương pháp vật lý kiểm tra chất lượng
Trang 9b Đường hàn góc
+ Cấu tạo
• Là đường hàn nằm ở góc vuông tạo bởi hai cấu kiện
cần hàn;
• Tiết diện đường hàn là một tam giác vuông cân, cạnh
của tam giác gọi là chiều cao đường hàn hf;
9
Hình 2.3 Đường hàn góc
Trang 10+ Chiều cao đường hàn
Trang 11Tùy theo vị trí của đường hàn so với phương của lực tác
dụng mà chia ra:
• Đường hàn góc cạnh là đường hàn góc song song với
phương của lực tác dụng;
• Đường hàn góc đầu là đường hàn góc vuông góc với
phương của lực tác dụng;
Trang 12+ Sự làm việc của đường hàn góc cạnh
• Ứng suất phân bố không đều theo chiều rộng, chiều
dài bản thép;
• Hai mút của đường hàn chịu max;
Hình 2.5 Sự phân bố ứng suất trong đường hàn góc cạnh
Trang 13• Chịu đồng thời cả ứng suất cắt và uốn Trong tính toán
coi như chúng chỉ chịu cắt quy ước và phá hoại theo hai
Hình 2.6 Dạng phá hoại và tiết diện làm việc của đường
hàn góc cạnh
dạng phá hoại các tiết diện làm việc
Trang 14+ Sự làm việc của đường hàn góc đầu
• Truyền lực đều theo bề rộng của liên kết;
• Chịu đồng thời cả ứng suất cắt, kéo và uốn Trong tính
toán coi như chúng chỉ chịu cắt quy ước và bị phá hoại
theo tiết diện 1 và 2 giống đường hàn góc cạnh;
+ Cường độ tính toán của đường hàn góc
• Ứng với tiết diện 1 : cường độ tính toán chịu cắt của
thép đường hàn fwf;
Loại que hàn theo TCVN 3223 : 1994 f wf (daN/cm 2 )
Trang 15• Ứng với tiết diện 2 : cường độ tính toán chịu cắt của thép cơ
bản fws = 0.45fu;
fu: cường độ tiêu chuẩn của thép theo sức bền kéo đứt;
c Các cách phân loại đường hàn khác
+ Theo công dụng
• Đường hàn chịu lực (để truyền lực);
• Đường hàn không chịu lực (để cấu tạo);
+ Theo vị trí
• Đường hàn nằm;
• Đường hàn đứng;
• Đường hàn ngược;
+ Theo địa điểm chế tạo
• Đường hàn nhà máy;
• Đường hàn công trường;
15
Trang 16+ Theo tính liên tục của đường hàn
• Đường hàn liên tục;
• Đường hàn không liên tục;
Khoảng cách lớn nhất giữa hai đường hàn, amax:
amax 15tmin: cấu kiện chịu nén;
amax 30tmin: cấu kiện chịu kéo hoặc các bộ phận cấu
tạo;
tmin: chiều dày của bản thép mỏng nhất;
Trang 17Bảng 2.3 Ký hiệu các loại đường hàn
Trang 182.1.5 Các Loại Liên Kết Hàn Và Phương Pháp Tính
Toán
a.Liên kết đối đầu
+ Khi chịu lực trục
Kiểm tra bền:
c wt w
w
w
f
f tl
N A
N
Trang 19Trong đó:
• N: lực kéo hoặc nén;
• Aw: diện tích tính toán của đường hàn đối đầu;
• t: bề dày tính toán của đường hàn, bằng bề dày của
thép cơ bản (t = tmin);
• lw: chiều dài tính toán của đường hàn, lw = b - 2t;
• b: chiều dài thực tế của đường hàn, chính là chiều
rộng thép cơ bản;
• c: hệ số điều kiện làm việc;
• fwt: cường độ tính toán của đường hàn đối đầu khi chịu
kéo;
• fwc: cường độ tính toán của đường hàn đối đầu khi chịu
nén;
19
Trang 20Khi cường độ tính tốn chịu kéo của đường hàn fwt < f (f, cường
độ tính toán của thép cơ bản), dùng đường hàn xiên;
(2.2)
Hình 2.8 Liên kết hàn đối đầu xiên chịu lực trục
c wv w
c wc
c wt w
w
f tl
N
f
f tl
Trang 22Hệ số 1.15 kể đến sự phát triển của biến dạng dẻo
trong đường hàn.
6
2
w w
tl
W
w w
w
w w
w
c wt w
w td
tl
V A
V
tl
M W
6
15 1 3
Trang 23b.Liên kết ghép chồng dùng đường hàn góc
+Tính toán liên kết ghép chồng chịu lực trục
Trang 24• Tiết diện 1 (theo vật liệu đường hàn)
(2.7)
• Tiết diện 2 (theo vật liệu của thép cơ bản)
(2.8mm);)
Trong đó:
+ hf: chiều cao đường hàn góc;
+ l ∑l w: tổng chiều dài tính toán của các đường hàn;
+ f, s: các hệ số chiều sâu nóng chảy của đường hàn
ứng với các tiết diện 1 và 2;
+ fwf, fws: cường độ tính toán chịu cắt quy ước của thép
đường hàn và thép cơ bản;
c wf w
f
f
f l
f
s
f l
h
N
Trang 25Khi thiết kế nên chọn trước hf,
f
w
f h
N l
)min(
Trang 27Bảng 2.5 Hệ số phân phối nội lực N khi liên kết các
thép góc với thép bản
Loại thép góc Cách liên kết k 1 - k
Không đều cạnh
hàn theo cạnh
Không đều cạnh
hàn theo cạnh
Trang 28c.Liên kết có bản ghép
Để các bản ghép truyền được lực, yêu cầu:
∑Abg ≥ A (2.9)
Trong đó:
∑ Abg: tổng diện tích tiết diện các bản ghép;
A: diện tích tiết diện cấu kiện cơ bản;
Tính toán tương tự liên kết ghép chồng.
Hình 2.12 Liên kết có bản ghép
Bản ghép
Trang 29d.Liên kết hỗn hợp
Là liên kết đối đầu có thêm các bản ghép với các
đường hàn góc.
A A
Trang 30fwt(c): cường độ tính toán của đường hàn đối đầu khi chịu
kéo (nén);
• Lực truyền qua bản ghép :
Nbg = wAbg (2.11)
• Tổng chiều dài cần thiết của đường hàn góc để liên kết
một bản ghép ở một phía của liên kết:
(2.12)
(fw)min = min(ffwf; sfws);
e.Tính toán liên kết hàn với đường hàn góc chịu
moment và lực cắt
c w
f
bg w
f h
N l
)min(
Trang 31+ Khi chỉ có M tác dụng
• Tính theo vật liệu đường hàn (tiết diện 1)
Trang 32+ Khi chỉ có V tác dụng
• Tính theo vật liệu đường hàn (tiết diện 1)
(2.17)
• Tính theo vật liệu của thép cơ bản (tiết diện 2)
(2.18mm);)
Awf, Aws: diện tích tính toán của tiết diện đường hàn
tương ứng với các tiết diện 1, 2;
Awf = fhf∑lw (2.19)
Aws = shf∑l w (2.20)
+ Khi có M, V tác dụng đồng thời
c wf wf
Trang 33• Tính theo vật liệu đường hàn (tiết diện 1)
wf
A
V W
c ws ws
ws
A
V W
Trang 34B LIÊN KẾT BOULONE
2.5 CÁC LOẠI BOULONE DÙNG TRONG KẾT
Trang 35 Thân boulone: đoạn thép tròn, d= 12 ÷ 48mm);mm;
boulone neo có d 100mm;
d0: đường kính trong của phần bị ren;
Chiều dài của phần ren: l0 2,5d;
Chiều dài boulone : l = 35 ÷ 300 mm;
35
êcu (đai ốc)
long đen (đệm)
Hình 2.15 Liên kết boulone
Thép cơ bản
Trang 36 Mũ, êcu (đai ốc) thường có hình lục giác;
Long đen (đệm): hình tròn → phân phối áp lực
của êcu lên mặt thép cơ bản;
b Các loại boulone
Tùy theo cách sản xuất, vật liệu, tính chất làm
việc của boulone, có các loại sau:
Trang 372.5.2 Boulone thô và boulone thường
Được sản xuất từ thép cacbon bằng cách rèn,
dập;
Đường kính thân boulone phải nhỏ hơn đường
kính lỗ (lỗ loại C) từ 2 ÷ 3mm;
Bị biến dạng nhiều khi làm việc chịu trượt;
Ứng dụng:
Dùng boulone (thô, thường) khi chúng làm
việc chịu kéo hoặc để định vị các cấu kiện khi
lắp ghép;
Không nên dùng chúng khi thép cơ bản có
giới hạn chảy fy > 38mm);00daN/cm2;
37
Trang 382.5.3 Boulone tinh
Làm từ thép cacbon, thép hợp kim thấp bằng
cách tiện, độ chính xác cao;
Đường kính thân boulone phải nhỏ hơn đường
kính lỗ (lỗ loại B) 0.3mm;
Khe hở giữa boulone và lỗ nhỏ nên liên kết
chặt;
Có thể làm việc chịu cắt;
Ứng dụng:
Do tính phức tạp khi sản xuất và lắp đặt
boulone vào lỗ (phải dùng búa gõ nhẹ) nên loại
boulone này ít dùng
Trang 392.5.4 Boulone cường độ cao
Được làm từ thép hợp kim, sau đó gia công
nhiệt;
Để đảm bảo khả năng chịu lực của liên kết
boulone cường độ cao, cần gia công mặt các
cấu kiện liên kết để tăng tính ma sát;
Ứng dụng:
Dễ chế tạo, khả năng chịu lực lớn, liên kết ít
biến dạng nên được dùng rộng rãi;
Thay thế cho liên kết đinh tán trong các kết
cấu chịu tải trọng nặng, tải trọng động;
39
Trang 402.6 SỰ LÀM VIỆC CỦA LIÊN KẾT BOULONE
VÀ KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA BOULONE
2.6.1 Sự Làm Việc Chịu Trượt Của Liên Kết
Boulone (thô – thường – tinh)
a Khả năng làm việc chịu cắt của boulone
Hình 2.15 Sự phá hoại do cắt của boulone
Trang 41a Khả năng làm việc chịu cắt của boulone
Khi đường kính boulone nhỏ, bản thép dày,
boulone có thể bị phá hoại do cắt ngang thân;
Khả năng chịu cắt của một boulone được tính
Trang 42Bảng 2.5 Cường độ tính toán chịu cắt f vb và kéo f tb của
Cấp độ bền
Khi có hai cấu kiện: nv = 1;
Khi có ba cấu kiện: nv = 2;
Trang 43Bảng 2.6 Hệ số điều kiện làm việc b
Trang 44Bảng 2.7 Diện tích tiết diện của boulone A, A bn , cm 2
Abn: diện tích thực của tiết diện thân boulone (đã
trừ giảm yếu do ren);
Trang 45b Khả năng làm việc chịu ép mặt của boulone
45
Hình 2.16 Sự làm việc ép mặt của boulone
Trang 46b Khả năng làm việc chịu ép mặt của boulone
Nếu khoảng cách giữa các lỗ boulone hoặc từ
lỗ boulone đến mép bản thép quá ngắn thì bản
thép có thể bị phá hoại trượt (cắt đứt theo các
đường trượt 2-3) do tác dụng ép mặt của
boulone lên thành lỗ;
x, y: các ứng suất trong bản thép;
Khả năng chịu trượt của bản thép khi xem
chiều dài trượt l = a,
S = 2atfv (2.24)
Trong đó:
a: khoảng cách từ trọng tâm lỗ boulone đến
mép bản thép;
Trang 47t: chiều dày bản thép;
fv: cường độ tính toán chịu cắt của thép liên kết;
Khả năng chịu ép mặt của một boulone được
tính theo công thức:
[N]cb = fcbbd(∑t)min (2.25)
Trong đó:
fcb: cường độ tính toán chịu ép mặt của boulone;
(∑t)min : tổng chiều dày nhỏ nhất của các bản
thép cùng trượt về một phía;
47
Trang 48Bảng 2.8 Cường độ tính toán chịu ép mặt f cb của boulone
Trang 492.6.2 Sự Làm Việc Chịu Trượt Của Liên Kết
Boulone Cường Độ Cao
Lực ma sát giữa các bản thép hoàn toàn tiếp
nhận lực trượt do ngoại lực gây nên;
Boulone chỉ chịu kéo do sự xiết chặt êcu;
49
Hình 2.17 Sự làm việc chịu trượt của boulone cường độ cao
Trang 50 Khả năng chịu trượt của một boulone được
: hệ số ma sát;
nf: số lượng mặt phẳng ma sát tính toán;
Khi có hai bản thép liên kết: nf = 1;
Khi có ba bản thép liên kết: nf = 2;
Trang 51b1 : hệ số điều kiện làm việc của liên kết
boulone, giá trị phụ thuộc vào số lượng boulone
Trang 52Bảng 2.9 Hệ số ma sát và hệ số độ tin cậy b2
Trang 532.6.3 Sự Làm Việc Của Boulone Khi Chịu
Kéo
Khả năng chịu kéo của một boulone được tính
theo công thức:
ftb: cường độ tính toán của vật liệu boulone khi
Hình 2.18 Sự làm việc chịu kéo của boulone
Trang 542.7 TÍNH TOÁN LIÊN KẾT BOULONE
2.7.1 Tính toán liên kết boulone chịu lực trục
Hình 2.19 Liên kết boulone chịu lực trục
Trang 55a Chọn đường kính boulone và kích thước các
A: diện tích tiết diện của cấu kiện được liên kết;
Nên bố trí boulone theo phương vuông góc với
phương của lực;
55
Trang 56b Tính toán số lượng boulone theo điều kiện
chịu cắt và ép mặt
Đối với boulone (thô, thường, tinh), số lượng
boulone cần thiết được tính theo công thức:
(2.28mm);)
Trong đó:
[N]minb = min([N]vb, [N]cb);
Cấu kiện cơ bản bị giảm yếu do lỗ boulone,
kiểm tra bền các bản thép theo công thức:
(2.29)
N n
min
bl n
Trang 58 Khi boulone bố trí song song, tiết diện kiểm
tra là tiết diện 1-1:
An = A – A1 (2.30)
Trong đó:
A1: diện tích giảm yếu do các lỗ boulone gây ra;
A1 = mtd1 (2.31)
m: số lượng lỗ trên một hàng boulone;
t: chiều dày cấu kiện mỏng nhất;
d1: đường kính lỗ boulone;
Khi boulone bố trí so le thì,
A1 = max(A15; A12345 – s2t/4u) (2.32)
Trang 60s: bước lỗ so le;
t: chiều dày thanh thép có lỗ;
u: khoảng cách đường lỗ;
bl: hệ số điều kiện làm việc, được lấy như sau;
+ bl = 1.1: dầm đặc, cột, bản nối;
+ bl = 1.05: kết cấu thanh của mái và sàn;
Đối với boulone cường độ cao, số lượng
boulone cần thiết được tính theo công thức:
Trang 61 Kiểm tra bền các bản thép theo công thức:
(2.34)
Khi chịu tải trọng tĩnh: An = A nếu An ≥ 0.85A;
Khi An < 0.8mm);5A, tính theo diện tích quy ước
f A
Trang 62Trong đó:
N: lực kéo tác dụng vào liên kết;
[N]tb: khả năng chịu kéo của một boulone;
c: hệ số điều kiện làm việc;
2.7.3 Tính toán liên kết boulone chịu
moment và lực cắt
M = N∑l ili = N1l1 + N2l2 + …+ Nili (2.36)
Trong đó:
N1: lực tác dụng lên dãy đinh ngoài cùng;
Ni: lực tác dụng lên dãy đinh thứ i;
li: cánh tay đòn của các cặp ngẫu lực Ni;
Trang 63Hình 2.22 Liên kết boulone chịu moment và lực cắt
Trang 64Gọi m, số lượng boulone trên một dãy ở một
phía của liên kết;
Lực tác dụng lên một boulone do M:
2 2
2 1 1
l
N l
l
l l
Ml m
N
N max max2 min
Trang 65 Đối với boulone (thô, thường, tinh)
n: số lượng boulone trên một nửa liên kết;
Lực tác dụng lên một boulone do M, V:
(2.44)
65
blV blM
N 2 2 min
Trang 66Bảng 2.10 Quy định bố trí boulone
Trang 68 Khoảng cách min
Hình 2.24 Bố trí boulone dạng so le
Trang 69 Khoảng cách max (cấu kiện chịu kéo)
69
Hình 2.25 Bố trí boulone cho cấu kiện chịu kéo
Trang 70 Khoảng cách max (cấu kiện chịu nén)
Hình 2.26 Bố trí boulone cho cấu kiện chịu nén
Trang 71Hình 2.27 Bố trí boulone cho thép góc