Lớp , đối tượng và kiểu dữ liệu• Vấn đề cốt lõi của lập trình hướng đối tượng là tạo ra kiểu dữ liệu mới.. • Kiểu dữ liệu thường được định nghĩa bởi một lớp class, một thể hiện riêng l
Trang 1Ngôn ngữ C#
Trần Văn Tèo tvteo@agu.edu.vn
Trang 2Chương 2: Bắt đầu với Hello Word
1 Cấu trúc chương trình C#.
2 Lớp, đối tượng và kiểu dữ liệu.
3 Các khai báo hàm Main().
4 Định dạng chuổi chữ C#
• Các phương thức (Methods).
• Các dòng chú giải (Comments).
• Các ứng dụng trên Console.
• Namespace.
• Toán tử dấu chấm “.”
• Từ khóa using.
• Phân biệt chữ hoa và thường.
Trang 31 Cấu trúc chương trình C#.
Trang 42 Lớp , đối tượng và kiểu dữ liệu
• Vấn đề cốt lõi của lập trình hướng đối tượng là tạo
ra kiểu dữ liệu mới Một kiểu dữ liệu tượng trưng cho một vật hay sự việc nào đó
• Kiểu dữ liệu thường được định nghĩa bởi một lớp
(class), một thể hiện riêng lẽ của lớp được gọi là đối tượng
• Ví dụ: Tạo ra kiểu dữ liệu tên: SinhVien thông qua
việc tạo class SinhVien với các thuộc tính như:
HoTen, Tuoi Một sinh viên A, 20 tuổi là một đối tượng của lớp SinhVien
Trang 52.1 Các hành vi (Methods)
hành vi là một hàm (function) mà lớp đó sở hữu.
Ví dụ:WriteLine(),DrawEclipse().
(M viết chữ hoa và ít nhất phải có một hàm Main() trong một chương trình).
[modifiers] return-type MethodName([paramenter])
{
//thân hàm
Trang 62.2 Các dòng chú giải (Comments).
Trang 72.3 Các ứng dụng trên Console.
màn hình”
• Không có giao diện đồ họa Dữ liệu nhập xuất
thông qua console chuẩn (điển hình là DOS Window)
Trang 82.4 Namespace
• Giúp tráng đụng độ về các tên (tên lớp, tên biến,
tên hàm, tên thuộc tính )
không thể nhớ hếtKhái niệm Namespace
một cái tên, nghĩa là tên chỉ có ý nghĩa trong pham vi được định nghĩa bởi Namespace
• Ví dụ: Đối tượng Console được hạn chế trong
Namespace System Bạn có thể tạo class HelloWorld chứa trong Namespace FirstProject
Trang 92.5 Toán tử dấu chấm “.”
• Được dùng để truy xuất một hành vi (method)
trong một lớp và giới hạn tên lớp trong một
namespace
• Ví dụ: Đối tượng Console trong namespace
System có hành vi WriteLine()
• Một namespace có thể được tổ chức thành nhiều
subnamespace để dễ quản lý với phương châm
“chia để trị”
Trang 102.6 Từ khóa using.
• Thay vì viết System.Console.WriteLine(“Hello”),
chúng ta khai báo sử dụng namespace System như sau:
using System;
Khi đó ta chỉ cần viết Console.WriteLine(“Hello”)
• Không thể khai báo sau:
using System.Console;
để rồi viết WriteLine(“Hello”)
Trang 112.7 Phân biệt chữ hoa và thường.
• C# là ngôn ngữ phân biệt chữ hoa chữ
thường(case-sensitive)
• Một số quy ước trong việc đặt tên biến, hàm, hằng,
class, namespace,
Tên biến: Từ đầu tiên viết theo chữ thường, chữ hoa đầu trong mỗi từ tiếp theo.
Ví dụ: masoSinhVien, luongCanBan
Tên hàm, hằng, class, namespace : Ký tự hoa đầu của mỗi từ.
Ví dụ: hàm ThemNhanVien(), namespace XuLy
Trang 122.8 Từ khóa Static.
• Có thể triệu gọi một hành vi hay một thuộc tính mà
khỏi phải tao ra một đối tượng
• Trong ví dụ của chương trình HelloWorld với khai
báo hàm như sau: static void Main() Nghĩa là hàm Main() sẽ tự được gọi mà không cần phải tạo ra
đối tượng HelloWorld
Trang 133 Các khai báo hàm Main()
public static void Main(){
//Các đối tượng
}
public static int Main(){ //Các đối tượng
return 0;
}
public static int Main(string [] args){
//Các đối tượng
return 0;
}
Trang 144 Cách định dạng chuổi chữ C#
Trang 154 Ví dụ
Console.WriteLine(“C Format:
{0:C}”,99989.987) C Format:$99,989.99
Console.WriteLine(“D9 Format:
Console.WriteLine(“E Format:
{0:E}”,99999.76543) E Format: 9.999977E+004 Console.WriteLine(“N Format:
Console.WriteLine(“X Format: X Format: 1869F
Trang 16Q & A