-> Tình cảm của lão Hạc với con chó vàng: Lão rất yêu quý nó, coi nó nh ngời bạn thân thiết, nh kỉ vật của đứa con trai.. - GV bình: Lão Hạc đau đớn đến cùng cực không phải chỉ vì lão qu
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
I Mục tiờu (TL)
II Chuẩn bị
- GV: nghiờn cứu bài học, xõy dựng kế hoạch lờn lớp
- HS: soạn bài, bảng phụ, bỳt dạ
III Tổ chức cỏc hoạt động học tập
Hoạt động của GV v HS à HS Nội dung chính
*KT bài cũ:
H: Nêu ngắn gọn cảm nhận của em sau khi học
xong VB “Tức nớc vỡ bờ”?
*Khởi động:
- HS: HĐCN 1’ theo TL/33 -> Bỏo cỏo, chia sẻ.
- GV: Dẫn vào bài mới
Cùng với Ngô Tất Tố, Nam Cao là nhà văn
hiện thực phê phán xuất sắc giai đoạn 30- 45 rất
thành công về đề tài ngời nông dân Một trong
những t/p tiêu biểu của ông về đề tài này là "Lão
Hạc"
H: Theo em VB này cần đọc với giọng ntn?
- Y/c: Đọc đỳng, diễn cảm, thể hiện giọng nhân
vật, lời đối thoại, độc thoại Giọng lão Hạc khi
chua chát, xót xa, lúc chậm rãi, nằn nì; giọng vợ
ông giáo: lạnh lùng, dứt khoát; Binh T: nghi ngờ,
mỉa mai; nhân vật ông giáo: từ tốn, ấm áp lúc lại
đầy xót xa, thơng cảm với những độc thoại nội tâm
- GV t/c cho HS đọc phân vai.
H: Em hãy kể tóm tắt ngắn gọn VB?
- HS kể tóm tắt theo HD của GV
- HS: HĐCN 2’, nghiờn cứu phần chỳ thớch về tỏc
giả và tỏc phẩm, nờu túm tắt những nột chớnh
-> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GVKL
1 Tác giả:
- Nam Cao (1915-1951), tên khai sinh là Trần Hữu
Tri
- Quê: Đại Hoàng- Lí Nhân - Hà Nam
- Là nhà văn hiện thực xuất sắc thời kì 30-45
- Ông thờng viết về ngời nông dân nghèo bị áp
bức và những trí thức sống mòn mỏi, bế tắc trong
xã hội cũ
2 Tác phẩm:
- Là truyện ngắn xuất sắc viết về ngời nông dân
tr-ớc cách mạng tháng 8, đăng báo lần đầu năm
1943
A Văn bản: (T1,2,3)
LÃO HẠC Nam Cao
I Đọc, tìm hiểu chung
*Tác giả, tác phẩm (SGK/41,42) BÀI 4 - TIẾT 13,14,15,16,17
LÃO HẠC
Trang 2- GVMR: Ông xuất thân từ nông dân, hiểu biết về
c/s của ngời dân quê, nên ông biết yêu thơng và
trân trọng con ngời Ông sáng tác 2 chủ đề chính:
+ Nông dân: Dựng lên 1 bức tranh chân thực, sinh
động về ngời n.dân VN nghèo đói, bị vùi dập
+ Tri thức nghèo: Khắc hoạ tình cảnh sống mòn,
ko lối thoát của ngời tri thức nghèo trong những
năm cuối của CĐTD
H: Xác đinh phơng thức biểu đạt của văn bản?
- Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm, nghị luận
H: Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy? Tác dụng
của ngôi kể đó?
- Ngôi thứ nhất -> Làm cho câu chuyện thật hơn,
mang màu sắc cá nhân Nhân vật dễ dàng bộc lộ
cảm xúc của mình
- HS: Tự nghiờn cứu cỏc chỳ thớch cũn lại, cú từ
nào khụng hiểu sẽ cựng cỏc bạn và cụ giỏo trao
đổi thờm
H: Đoạn trích có thể chia làm mấy phần? ND
chính của mỗi phần?
+ 2 phần:
- P1: Diễn biến tâm trạng của lão Hạc xung quanh
việc bán "cậu Vàng"
- P2: Cái chết của lão Hạc
H: Đoạn trích kể về việc gì?
- Những ngày khốn khó cuối cùng trong cuộc đời
lão Hạc và cái chết thê thảm của lão
H: Trong truyện có những nhân vật nào? Ai là
nhân vật chính? Vì sao?
- Lão Hạc, vì câu chuyện xoay quanh quãng đời
khốn khổ và cái chết của lão
- HS: HĐNB 2’ cõu hỏi 2.a, TL/44
-> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV KL (SGV/37)
- Gia cảnh của lão Hạc: nhà nghèo, vợ đã chết, chỉ
còn đứa con trai Anh con trai lại phẫn chí vì
không có tiền cới vợ, bỏ đi làm phu đồn điền cao
su biền biệt, một năm rồi chẳng có tin tức gì Lão
chỉ có con chó Vàng làm bạn
- Tình cảm của lão Hạc với con chó vàng: gọi
bằng cậu Vàng, coi nh đứa con cầu tự, ăn bằng
bát, lão ăn gì cho nó ăn nấy, tâm sự với nó…
- GV: Sự túng quẫn ngày càng đe dọa lão Hạc
(SGV/37)
H: Trớc khi bán chó, lão có thái độ nh thế nào?
Chi tiết nào cho thấy điều đó?
- HS: HĐNB 2’ -> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GVKL
- Nhiều lần lão Hạc nói lại ý định bán cậu Vàng
với ông giáo khiến ông nghe phát nhàm
H: Vì sao việc bán chó mà lão phải suy tính đắn
đo, coi đó là việc hệ trọng?
- Vì lão sống cô độc, chỉ có con chó nuôi làm bạn
II Tìm hiểu văn bản
1 Nhân vật lão Hạc a.Gia cảnh của Lão Hạc
-> Gia cảnh éo le, cô đơn, túng quẫn, nghèo khổ, bất hạnh, đáng thơng
-> Tình cảm của lão Hạc với con chó vàng: Lão rất yêu quý nó, coi
nó nh ngời bạn thân thiết, nh kỉ vật của đứa con trai
b Diễn biến tâm trạng của lão Hạc xung quanh việc bán chó và sắp xếp cho cuộc đời mình
- Trớc khi bán chó: lão suy tính,
Trang 3Lão rất yêu quý nó, coi nó nh ngời bạn thân thiết,
nh kỉ vật của đứa con trai mà lão rất thơng yêu
H: Yêu quý con chó nh vậy, nhng tại sao lão lại
q' định bán nó đi?
- HS: HĐCN 1’ -> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GVKL
- Lão không còn đủ sức nuôi cậu Vàng nữa, nếu để
lại nuôi nó thì lão phải tiêu lẹm vào số tiền dành
dụm cho ngời con đang xa nhà Điều đó lão tuyệt
đối ko muốn
- GV bình: Đối với lão Hạc, số tiền và mảnh vờn
dành cho con thiêng liêng nh 1 báu vật mà lão chỉ
hết lòng bảo vệ chứ ko bao giờ dám xâm phạm
Lão không tiêu vào số tiền ấy nên lão buộc phải
bán con chó đi Nh vậy quyết định bán chó bắt
nguồn từ tấm lòng thơng con sâu sắc của 1 ngời
cha nhân hậu và giàu lòng tự trọng
H: Tìm những chi tiết, h/a ' miêu tả thái độ, tâm
trạng của lão khi kể với ông giáo về việc bán
chó?
- HS: HĐCN 1’ -> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GVKL
+ Lão cố làm ra vẻ vui vẻ
+ C ời nh mếu.
+ Đôi mắt ầng ậc nớc.
+ Mặt co rúm lại, vết nhăn xô lại ép cho nớc mắt
chảy ra.
+ Cái đầu ngoẹo về một bên.
+ Miệng móm mém mếu nh con nít, hu hu khóc
+ Khốn nạn Ông giáo ơi! Nó có biết gì đâu!
A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão nh thế mà lão
đối xử với tôi nh thế này à? Thì ra tôi già bằng
này tuổi rồi còn đánh lừa một con chó, nó không
ngờ tôi nỡ tâm lừa nó!
H: Em có nhận xét gì về việc sử dụng từ ngữ,
câu văn của tác giả? Em hiểu thế nào là "ầng
ậc", "ép"? Qua đó đã gợi tả một gơng mặt nh
thế nào? Thể hiện tâm trạng gì của lão Hạc?
- HS: HĐNB 2’ -> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV KL
- Sử dụng nhiều động từ, từ láy gợi tả hình ảnh, âm
thanh, NT S2, liệt kê tăng tiến -> Gợi tả một gơng
mặt cũ kỹ, khắc khổ, già nua khô héo, 1 tâm hồn
đau khổ đến cạn cả nớc mắt -> Tâm trạng đợc
miêu tả qua hành động, cử chỉ, nét mặt: các chi tiết
về ngoại hình đã thể hiện một cõi lòng đang vô
cùng đau đớn, xót xa, ân hận
- Sử dụng nhiều câu cảm, nhiều câu bỏ lửng ->
Thể hiện tâm trạng nghẹn ngào, đau đớn vì thơng
con chó và tự trách mình của lão Hạc
H: Cảm nhận của em về tâm trạng của lão Hạc
sau khi bán chó?
- GV bình: Lão Hạc đau đớn đến cùng cực không
phải chỉ vì lão quá thơng con chó mà còn vì lão
không thể tha thứ cho chính mình vì đã trót lừa
con chó trung thành của lão Thì ra tôi già bằng“
này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó, nó
không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó ” Lão kể chuyện bắt
đắn đo, coi đó là một việc hệ trọng
- Sau khi bán chó:
Trang 4chó một cách tỉ mỉ, đau đớn, xót xa, nghẹn ngào.
Đây là lời nói, hay chính là lời sám hối, tự than, tự
trách mình quá phũ phàng, nhẫn tâm của một tấm
lòng nhân hậu
H: Nuôi chó với mục đích là trông nhà và giết
thịt Vậy tại sao khi bán một con chó mà lão
phải xót xa, ân hận nh vậy?
- Con chó là kỷ vật của con trai lão, là ngời bạn vô
cùng thân thiết của lão, lão vô cùng yêu quý nó
Lão chăm sóc cậu Vàng nh là chăm sóc kỉ vật của
con Vậy mà lão phải bán cho ngời ta giết thịt nó,
lão tự thấy mình "mắc tội", tội với con ngời, tội với
cả con vật Nêu sự việc lão Hạc bán chó, rồi đau
khổ vật vã tự trách mình, ngòi bút Nam Cao đã lay
động tận nơi sâu thẳm trái tim bạn đọc chúng ta
- GV: LH kể với ông lão chuyện bán chó, nhng
đó ko phải là MĐ chính của buổi nói chuyện Mà
còn một việc hệ trọng hơn mà lão muốn nhờ vả
ông giáo
H: Lão Hạc đã nhờ vả ông giáo chuyện gì? Qua
đó cho thấy lão đã sắp xếp chuyện gì cho cuộc
đời của mình? Tại sao lão lại làm nh vậy?
- HS: HĐNB 2’ -> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV KL
+ Nhờ ông giáo chăm nom mảnh vờn 3 sào cho
con trai
+ Gửi 30 đồng bạc nhờ hàng xóm ma chay
- GV: Rõ ràng qua những điều lão Hạc thu xếp,
nhờ cậy ông giáo, ta thấy lão là ngời hay suy nghĩ
và tỉnh táo nhận ra tình cảnh của mình lúc này
Lão chỉ lo giữ mảnh vờn cho anh con trai đang xa
nhà biền biệt Lão thà nhịn ăn chứ ko muồn gây
phiền hà cho hàng xóm
-> Lòng tự trọng cao và tình yêu thơng con tha
thiết của lão
H: Qua cách miêu tả của nhà văn về tâm trạng
của lão Hạc, em thấy nhân vật này là ngời ntn?
Em có nhận xét gì về NT xây dựng nhân vật
của tác giả?
- HS: HĐCN 1’ -> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV KL
GV bình: Cậu Vàng đã đợc lão Hạc chăm sóc,
nuôi nấng nh con, nh cháu, nó là nguồn vui, là chỗ
dựa tinh thần, nơi san sẻ tình thơng, giúp lão Hạc
vơi đi ít nhiều nỗi buồn cô đơn, cay đắng Cậu
Vàng là một phần cuộc đời lão Hạc Vậy mà lão
buộc phải bán cậu Vàng đi Xung quanh việc bán
chó này chúng ta nhận thấy rõ 1 con ngời sống rất
tình nghĩa, thuỷ chung, trung thực Đặc biệt, từ
đây, ta càng thấm thía lòng thơng con sâu sắc của
ngời cha nghèo khổ, bất hạnh này (SGV/38)
H: C/s của lão Hạc sau khi bán cậu Vàng và
sắp xếp cuộc đời mình diễn ra ntn?
- Sau khi bán cậu Vàng và sắp xếp cuộc đời mình,
lão chỉ ăn khoai, củ chuối, sung, ráy để sống qua
-> Lão dằn vặt, đau đớn, xót xa, ân hận đến cùng cực
- Lão Hạc sắp xếp cho cuộc đời của mình sau khi bán chó:
-> Lão chuẩn bị trớc cho cái chết của mình cẩn thận, âm thầm, chu
đáo, ko muốn gây phiền hà cho hàng xóm
=> Với NT khắc họa nhân vật tài
tình, NC đã cho thấy Lão Hạc là
một ngời cha nghèo khổ nhng sống rất tình nghĩa, thủy chung, rất trung thực, giàu lòng tự trọng và có tấm lòng yêu thơng con sâu sắc
Trang 5ngày
GV: Cuộc sống của lão Hạc rơi vào đói khổ, bần
cùng, bế tắc Từ túng quẫn lão Hạc đã chìm xuống
đáy bể bi kịch, dẫn đến cái chết vô cùng thảm
th-ơng
H: Lão Hạc đã chọn cái chết ntn? Cái chết của
lão Hạc đợc miêu tả nh thế nào?
- HS: HĐCN 1’ -> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV KL
+ Tự tử bằng cách ăn bả chó
+ Vật vã trên giờng, đầu tóc rũ r ợi, quần áo xộc
xệch, hai mắt long sòng sọc, lão tru tréo, bọt mép
sùi ra, giật mạnh, nảy lên Lão vật vã 2 giờ mới
chết
H: Nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ và cách
miêu tả cái chết của lão Hạc của tác giả ? Tác
dụng? (Các từ vật vã, rũ rợi, xộc xệch, sòng sọc,
tru tréo gợi lên điều gì?)
- Sử dụng từ láy gợi hình ảnh, âm thanh, bút pháp
tả thực, kể xen miêu tả, biểu cảm
H: Tại sao lão lại chọn cái chết nh vậy? Sao lão
không chọn cái chết lặng lẽ, êm dịu hơn?
- HS: HĐNB 2’ -> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV KL
(SGV/39)
- Cách giải thoát đáng sợ nhng lại nh là một cách
để tạ lỗi cùng cậu Vàng Lão yêu con chó là thế
nhng lão nỡ lừa nó để bán, để nó phải chết lão
phải tự trừng phạt mình, tự chịu hình phạt: chết
theo kiểu con chó bị lừa
H: NX về nghệ thuật kể chuyện của tác giả?
Qua đó giúp em cảm nhận đợc điều gì về số
phận và nhân cách lão Hạc?
GV: Cuộc đời lão Hạc đầy nớc mắt, nhiều đau
khổ, bất hạnh Sống thì âm thầm, nghèo đói, cô
đơn, chết thì quằn quại, đau đớn Tuy thế nhng lão
lại có bao phẩm chất tốt đẹp: hiền lành, chất phác;
vị tha, nhân hậu; trong sạch, tự trọng; giàu tình
yêu thơng
H: Nguyên nhân nào khiến lão Hạc tìm đến cái
chết? Cái chết của lão Hạc có ý nghĩa tố cáo
ntn?
- HS: HĐN 3’ -> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV KL
+ Vì lão thơng con không muốn tiêu phạm vào
những đồng tiền của con, muốn bảo toàn tài sản
cho con, không muốn phiền hà bà con làng xóm
+ Do tình cảnh túng quẫn, đói khổ đã đẩy lão Hạc
đến cái chết nh một hành động giải thoát
Lão đã tự nguyện tìm đến cái chết
GV bình: Cái chết của lão Hạc chứng tỏ ngòi bút
Nam Cao sắc lạnh mà tỉnh táo vô cùng, ông rất
th-ơng con ngời, tôn trọng con ngời, đồng thời luôn
luôn đòi hỏi cao ở con ngời NC đã đặt n/v LH vào
cuộc lựa chọn khắc nghiệt: chọn 2 cái chết Việc
bán cậu Vàng là cái chết thứ nhất, tuy ko đau đớn
c Cái chết của lão Hạc
-> Lão Hạc chết một cách bất ngờ, dữ dội, đau đớn, thê thảm
=> Với NT tạo dựng tình huống bất ngờ cho thấy lão Hạc là ngời nông dân có tình cảnh khốn cùng nhng lại có nhân cách cao quý:
trong sạch, tự trọng, giàu tình yêu thơng
-> Cái chết của lão Hạc đã lên án,
tố cáo hiện thực xã hội thực dân
Trang 6về thể xác nhng lại đau đớn, day dứt về tinh thần.
Còn cái chết thứ 2 tuy đau đớn về thể xác, nhng
d-ờng nh ông lão đã đợc giải thoát và thanh thản về
tinh thần vì lão đã trả hết nợ đời, nợ với con chó
Vàng, nợ với đứa con trai tội nghiệp phải bỏ nhà ra
đi
Nh vậy, trong xã hội đầy rẫy những đau khổ,
bất công, ngời nông dân bị rơi vào tình cảnh khốn
cùng Cuộc sống của họ rất nghèo khổ, cơ cực,
không lối thoát khiến họ phải tìm đến cái chết
Mặc dù vậy nhng ở họ vẫn ngời lên những phẩm
chất tốt đẹp, những nhân cách cao quý
-> Lão Hạc chính là một trong những điển hình
cho hình ảnh ngời nông dân trớc cách mạng
H: Trong câu chuyện ông giáo đợc giới thiệu là
ngời ntn và có vai trò gì?
+ Trí thức nghèo sống ở nông thôn
+ Hàng xóm, đợc lão Hạc tin tởng
+ Chứng kiến toàn bộ câu chuyện đau thơng, éo le,
bất hạnh của lão Hạc
- Ngời kể chuyện- ngời tham gia câu chuyện
H: Khi nghe lão Hạc kể chuyện, ông giáo có
thái độ nh thế nào? Chi tiết nào cho thấy điều
đó?
- HS: HĐNB 2’ -> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV KL
- Xót thơng, đồng cảm
- tôi muốn ôm choàng lấy lão mà òa lên khóc ,
tôi chỉ ái ngại cho lão Hạc , tôi an ủi lão , tôi
bùi ngùi nhìn lão , tôi nắm lấy cái vai gầy của
lão, ôn tồn bảo ,
H: Tìm những chi tiết nói lên tình cảm của ông
giáo với lão Hạc sau cuộc nói chuyện?
- HS: HĐCN 1’ -> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV KL
- giấu giếm vợ tôi, thỉnh thoảng giúp ngấm ngầm
lão Hạc , lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy và tôi
càng buồn lắm , nhng nói ra làm gì nữa! Lão Hạc
ơi! Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt,
- HS: HĐN 3’ câu hỏi 2.d/45
-> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV KL (SGV/39)
- Cuộc đời đáng buồn: vì đói nghèo mà có thể đổi
trắng thay đen, biến ngời lơng thiện thành kẻ trộm
cắp –> ông giáo thất vọng
- Cuộc đời không hẳn đáng buồn : Không gì có
thể hủy hoại đợc nhân phẩm ngời lơng thiện
- Đáng buồn theo nghĩa khác: Một con ngời lơng
thiện, có nhân cách cao đẹp nh lão Hạc mà ko đợc
sống Ông lão đáng thơng, đáng kính nh vậy mà
phải chịu cái chết vật vã, dữ dội, phải lấy cái chết
để giải thoát cuộc đời đầy khổ đau, bất hạnh
- GV giải thích thêm: Khi nghe Binh T cho biết
LH xin bả chó, ông hết sức ngỡ ngàng Chi tiết
này có ý nghĩa đánh lừa, chuyển ý nghĩ tốt đẹp về
LH sang hớng trái ngợc, tình huống truyện đợc
đẩy lên đỉnh điểm Nhng cái chết của LH khiến
nửa phong kiến đã đẩy những ngời nông dân nghèo khổ đến bớc đờng cùng
2 Nhân vật ông giáo
Trang 7ông giáo giật mình mà ngẫm nghĩ về cuộc đời…
H: Qua tìm hiểu, em thấy ông giáo là ngời ntn?
Em học tập đợc điều gì từ nhân vật này?
- HS: HĐNB 2’ cõu hỏi 2.e, TL/45
-> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV KL (SGV/40)
GV: Phân thích, giải thích thêm cho HS
H: Qua n/v lão Hạc và ông giáo truyện đã thể
hiện điều gì?
H: Qua đoạn trích "Tức nớc vỡ bờ" và truyện
ngắn "Lão Hạc", em hiểu thế nào về xã hội về
cuộc đời và tính cách ngời nông dân trong XH
cũ?
- Xã hội thối nát, bất công
- Ngời nông dân có cuộc đời đau thơng, cùng khổ,
nhng có nhân cách cao quý
H: Cuộc đời lão Hạc đúng là một bi kịch Nếu
gọi tên bi kịch của lão Hạc, thì em sẽ chọn cách
gọi nào? Vì sao?
- Đó là bi kịch của sự đói nghèo
- Đó là bi kịch của tình phụ tử
- Đó là bi kịch của phẩm giá làm ngời
H: Theo em, bi kịch của lão Hạc tác động ntn
đến ngời đoc?
- Tình cảm xót thơng, lòng tin vào những điều tốt
đẹp trong phẩm chất của ngời nông dân VN
- HS: HĐCN 5’ -> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GVNX.
- GV gợi ý cho HS viết, quan sát, chữa lỗi cho HS
-> Là ngời hiểu đời, hiểu ngời biết
đồng cảm, xót thơng với nỗi đau khổ của ngời khác, biết trân trọng
vẻ đẹp nhân cách con ngời, có lòng
vị tha đáng trọng
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- NT kể chuyện:
+ S/d ngôi kể thứ nhất, ng kể trực tiếp tham gia, chứng kiến câu chuyện
+ Tạo dựng tình huống bất ngờ + Kết hợp các phơng thức biểu đạt
tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận
- NT xây dựng nhân vật, đặc biệt là khắc họa tâm lí nhân vật qua ngoại hình
2 Nội dung
- Truyện đã thể hiện một cách thật chân thực và cảm động số phận
đau thơng của ngời nông dân trong xã hội cũ và phẩm chất cao quý, tiềm tàng của họ
- Truyện còn cho thấy, tấm lòng yêu thơng, trân trọng đối với ngời nông dân và tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn NC
III Luyện tập Bài tập 1/49
Trang 8- HS: HĐNB 2’
-> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV KL (SGV/40)
- Đây là lời triết lí lẫn cảm xúc trữ tình xót xa của
Nam cao
- Ông đã KĐ một thái độ sống, một cách ứng xử
đầy tinh thần nhân đạo: cần phải quan sát, suy
nghĩ đầy đủ về những con ngời hàng ngày sống
quanh mình, cần phải nhìn nhận họ bằng lòng
đồng cảm, bằng đôi mắt của tình thơng
- Bài học: Khi đánh giá con ngời ta cần biết đặt
mình vào hoàn cảnh cụ thể của họ thì mới hiểu
đúng, thông cảm cho họ hơn
-*Khởi động:
HS: Chơi trò chơi (kết hợp KT bài cũ và vào
bài mới)
- Mỗi tổ cử 1 bạn lên chơi, chia làm 3 đội; GV
chuẩn bị sẵn các mảnh giấy ghi từ ngữ và tên con
vật
- Nhìn hành động đoán từ ngữ: Bạn lên chơi bốc
thăm, diễn tả hành động cho đội mình đoán từ GV
gợi ý: Đây là những từ gợi tả dáng điệu con ngời
(lom khom, nghênh ngang, co ro)
- Nghe tiếng kêu đoán tên con vật: Bạn lên bốc
thăm, mô phỏng âm thanh của con vật cho đội
mình đoán (con chó - gâu gâu, con mèo - meo
meo, con vịt - quạc quạc, con gà mái - cục ta cục
tác, con gà trống - ò ó o, con lợn - eng éc)
- Trọng tài tính điểm (một lần đúng đợc 10 điểm)
và ghi các từ ngữ và tên con vật, tiếng kêu lên góc
bảng
- GV: Nhận xét HĐKĐ và dẫn dắt HS để KT bài
cũ và dẫn vào bài mới
H: Thế nào là trờng từ vựng? Những từ em vừa
tìm đợc trong trò chơi thuộc trờng từ vựng nào?
-> Vậy những từ gợi tả hình dáng con ngời và
mô phỏng âm thanh con vật thuộc loại từ gì?
- HS: HĐCN 1’ đọc VB, HĐNB 2’ cõu hỏi 3.a, ý
1,2 TL/46
-> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV KL
(Kẻ bảng làm đôi, ghi ngắn gọn)
- Lão Hạc, trớc hết là câu chuyện cảm động về tình phụ tử thiêng liêng, giản dị
+ Tóm tắt hoàn cảnh của lão Hạc
+ Phân tích tình phụ tử của lão hạc
(lão yêu quý con chó vàng vì đó là
kỉ vật của con trai lão, lão ân hận,
tự trách mình vì đã không làm tròn trách nhiệm của ngời cha khiến anh con trai phải đi làm phu đồn
điền cao su, lão quyết tâm giữ
mảnh vờn cho con trai khiến bản thân phải chọn cái chết )
-> TL, lão Hạc là ngời cha nghèo khổ nhng có tình yêu thơng con sâu sắc
Bài tập 2/49
-B TỪ TƯỢNG HèNH, TỪ TƯỢNG THANH (T4)
I Thế nào là từ tợng thanh, tợng hình?
1 Bài tập (TL/45,46)
+ Những từ gợi tả hình ảnh, dáng
vẻ, trạng thái của sự vật: móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rợi, xộc
Trang 9- GV KL: Những từ là TTH, TTT
- HS: HĐL cõu hỏi 3.a, ý 3 TL/46
-> Bỏo cỏo -> GV KL
- GV HD HS chốt lại theo gợi ý
*BT nhanh: Tìm từ tợng hình, tợng thanh trong
đoạn VB sau: (BP)
a." Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh"
(Lợm -Tố Hữu)
b Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe nh tiếng đàn cầm bên tai
- GV: Cho HS làm BT phần KĐ.
- Tìm tên các con vật đợc đặt dựa vào sự mô
phỏng âm thanh của chúng? (VD: mèo, bò, tắc
kè, chim chích, cú, quốc, quạ, )
- HS: HĐN 3’ (BP)-> Bỏo cỏo, điều hành chia sẻ
-> GV KL (Lu ý HS: Cần phân tích rõ tác dụng
của các từ VD.)
- HS: HĐL -> Mỗi HS làm 1 câu -> GV KL, ghi
bảng -> Cho HS diễn tả tiếng cời -> GV lu ý HS về
kĩ năng giao tiếp, cời đúng lúc, đúng nơi, đúng
chỗ, đúng điệu
- GV HD HS về nhà làm -> Viết đoạn văn
* Bài tập bổ sung: Tìm hai từ tợng thanh, hai từ
t-ợng hình và đặt câu với chúng
- HS: HĐCN 2’ -> Bỏo cỏo -> GV NX, KL
- Cho VD về TTH, TTT Đặt câu -> GV HD
HS phân tích tác dụng -> Tích hợp TLV: s/d
TTH, TTT trong khi tạo lập VB mt và ts
- Lu ý: Nếu HS lấy VD sai, GV phải dừng lại lấy
VD và phân tích cho HS nắm đợc bản chất của từ
loại để HS hiểu rõ
xệch, sòng sọc
Từ tợng hình
+ Những từ mô phỏng âm thanh
của tự nhiên, của con ngời: hu hu, ử
Từ tợng thanh
- Tác dụng trong văn miêu tả, tự sự: gợi đợc hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao
2 Kết luận
- Từ tợng hình:
- Từ tợng thanh:
- Tác dụng của chúng trong văn miêu tả và tự sự:
II Luyện tập
1 Bài tập 3 (TL/49)
- Từ tợng hình:
+ rón rén: Gợi h/ả chị Dậu cẩn
thận, chu đáo, yêu chồng
+ chỏng quèo, lẻo khoẻo: Gợi h/a
thảm hại của tên cai lệ
- Từ tợng thanh:
+ soàn soạt: Cho thấy sự đói khát,
ngây thơ của thằng Dần
+ bịch, bốp: Cho thấy sự tàn bạo,
hung dữ của tên Cai lệ
-> Tác dụng: hình ảnh, âm thanh
cụ thể, sinh động
2 Bài tập 4 (TL/50)
- Ha hả: từ gợi tả tiếng cời to, tỏ ra
rất khoái chí, đắc ý, sảng khoái
- Hì hì: tiếng cời phát cả ra đằng
mũi, thờng biểu lộ sự thích thú, có
vẻ hiền lành
- Hô hố: tiếng cời to, thô lỗ, gây
cảm giác khó chịu cho ngời khác
- Hơ hớ: tiếng cời thoải mái vui
vẻ, không cần che đậy giữ gìn, có phần vô duyên
3 Bài tập 5 (TL/50)
Trang 10+ Từ tợng thanh:
- Chiếc đồng hồ kêu tích tắc suốt đêm.
- Ma rơi lộp bộp trên những tàu lá chuối.
- Đàn vịt lạch bạch bớc về chuồng.
- Giọng cô ấy ồm ồm nh đàn ông.
- Gió thổi ào ào.
+ Từ tợng hình:
- Ma lắc rắc vài hạt rồi thôi.
- Cô bé khóc, nớc mắt rơi lã chã.
- Trên cành đào đã lấm tấm những nụ hoa
- Đêm tối, trên con đờng khúc khuỷu thấp thoáng
những đốm sáng đom đóm lập loè.
-*KT bài cũ:
H: Thế nào là đoạn văn? Cách xây dựng đoạn
văn?
*Khởi động:
Muốn có một văn bản liền mạch và hợp lí,
chúng ta cần phải liên kết các đoạn văn trong văn
bản Vậy liên kết là gì? Cách liên kết nh thế nào?
H: Nêu ND chính từng đoạn và cho biết 2 đoạn
văn trên có MLH gì ko? Tại sao?
- HS: HĐCN 1’ -> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV KL
+ Đoạn 1: Cảnh sân trờng Mĩ Lí trong buổi tựu
tr-ờng (hiện tại)
+ Đoạn 2: Cảm nhận của nhân vật "tôi" một lần
ghé qua thăm trờng Mĩ Lí trớc đây (quá khứ)
- GV giải thích thêm: Hai đoạn văn ko có sự gắn
kết với nhau, vì: cả 2 đoạn tuy cùng viết về 1 ngôi
trờng nhng giữa việc tả cảnh hiện tại với cảm giác
về ngôi trờng ấy ko hợp lý theo lôgíc thông thờng,
đúng ra cảm giác ấy phải ở thời điểm hiện tại khi
chứng kiến buổi tựu trờng
H: Hai đoạn văn không có sự liên kết sẽ tạo
cảm giác gì cho ngời đọc?
- Vì đánh đồng giữa quá khứ và hiện tại làm liên
kết lỏng lẻo -> Tạo cảm giác hẫng hụt cho ngời
đọc
- HS: HĐNB 3’, ý 1,2 -> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV
KL
- Cụm từ "Trớc đó mấy hôm" bổ sung ý nghĩa về
thời gian (quá khứ)
- Tạo sự liên tởng cho ngời đọc với đoạn văn trớc
H: Em hãy cho biết tác dụng của việc liên kết
đoạn trong văn bản?
- Làm cho quan hệ ý nghĩa các đoạn văn có sự liền
ý, liền mạch với nhau (gắn kết chặt chẽ, mạch lạc)
- Tạo sự liên kết về hình thức và nội dung cho 2
-C LIÊN kết các đoạn văn trong văn bản (T5)
I Tác dụng của việc liên kết các
đoạn văn trong văn bản
1 Bài tập (TL/46)
a BT a:
-> Hai đoạn văn cùng viết về ngôi trờng Mĩ Lí nhng không có mối liên hệ, rời rạc, không chặt chẽ
b BT b:
-> Hai đ/văn liên kết chặt chẽ nhờ
cụm từ "Trớc đó mấy hôm" phân
định t/g giữa hiện tại và quá khứ
2 Kết luận