1. Trang chủ
  2. » Tất cả

bài-vĩ-mô-Copy

15 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 239,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA DỊCH BỆNH COVID-19 ĐẾN TỶ LỆ THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM 2.1.. Nguy hiểm hơn, đợt dịch cuối tháng 4/2021 đã tác động mạnh tới thị trường lao động và sản xuất kinh doanh,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỀ CƯƠNG TIỂU LUẬN HỌC PHẦN

KINH TẾ VĨ MÔ

ĐỀ 4 : MỘT SỐ TÁC ĐỘNG CỦA DỊCH BỆNH COVID-19 ĐẾN TỶ LỆ THẤT

NGHIỆP CỦA VIỆT NAM VÀ GIẢI PHÁP

Họ và tên sinh viên :

Lớp tín chỉ :

Lớp niên chế :

Mã sinh viên :

GV hướng dẫn :

Hà Nội, tháng 8/2021

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU……….1 PHẦN 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẤT NGHIỆP

1.1 Thất nghiệp và đo lường thất nghiệp

1.1.1 Khái niệm thất nghiệp………2 1.1.2 Đo lường thất nghiệp……… 2 1.2 Phân loại thất nghiệp

1.2.1 Thất nghiệp tự nhiên ……….3,4 1.2.2 Thất nghiệp chu kỳ ……… …4 1.3 Tác động của thất nghiệp

1.3.1 Chi phí của thất nghiệp……….4 1.3.2 Lợi ích của thất nghiệp……….….5 PHẦN 2 NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA DỊCH BỆNH COVID-19 ĐẾN TỶ LỆ THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM

2.1 Khái quát tình hình kinh tế và việc làm trước khi xảy ra dịch bệnh Covid-19 5 2.2 Diễn biến của dịch bệnh Covid-19 ở Việt Nam ……… 6 2.3 Những tác động của dịch bệnh Covid-19 đến tỷ lệ thất nghiệp……… 7 2.4 Chính sách vĩ mô nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp do tác động của dịch bệnh Covid-19

2.4.1 Chính sách tài khóa……… 7 2.4.2 Chính sách tiền tệ……… …8

Trang 3

PHẦN 3 MỐT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM TỶ LỆ THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM

DO TÁC ĐỘNG CỦA DỊCH BỆNH COVID-19

3.1 Bối cảnh kinh tế/ Định hướng phát triển kinh tế/ Mục tiêu việc làm của nền kinh tế thời gian tới

3.1.1 Bối cảnh kinh tế ……….8 3.1.2 Định hướng phát triển kinh tế ……….……8 3.1.3 Mục tiêu việc làm của nền kinh tế thời gian tới……… 8,9 3.2 Giải pháp/ Khuyến nghị nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp do tác động của dịch bệnh Covid-19 ……… 9 KẾT LUẬN……… 10 TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 11 PHỤ LỤC (nếu có)

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ,DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Hình 1.1 Sơ đồ mô phỏng nguồn lao động và lực lượng lao động Việt Nam ( trang 2)

Trang 5

MỞ ĐẦU

Đất nước ta đang trong quá trình khó khăn trong đại dịch bệnh Covid -19 chúng ta đang từng bước khắc phục nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, kinh

tế vĩ mô đã vạch rõ những vấn đề phát sinh trong đó thể hiện ở những vấn đề: Thất nghiệp, việc làm, lạm phát,tiền tệ tuy nhiên thật nghiệp cũng là một đề tài đáng quan tâm trong thời điểm hiện tại

Đại dịch Covid-19 tác động đến tất cả quốc gia trên thế giới Tại Việt Nam, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội, đặc biệt là lao động và việc làm Năm 2021 đánh dấu sự thụt giảm mạnh về lực lượng lao bên cạnh đó tỷ lệ thất nghiệp thì cao nhất trong vòng 10 năm qua Chỉ riêng trong quý I/2021, đại dịch

COVID-19 đã tác động tiêu cực đến 9,1 triệu người từ 15 tuổi trở lên, trong đó có 540.000 người

bị mất việc và hàng triệu lao động phải tạm nghỉ, nghỉ giãn việc, giảm thu nhập Nguy hiểm hơn, đợt dịch cuối tháng 4/2021 đã tác động mạnh tới thị trường lao động và sản xuất kinh doanh, tấn công vào các khu công nghiệp, khu chế xuất – nơi tập trung một lượng lớn lao động, có các doanh nghiệp trong chuỗi giá trị toàn cầu, đóng góp nhiều cho phát triển kinh tế, thu ngân sách

Với những khó khăn mà dịch bệnh gây nên cho thế giới nói chung và đất nước Việt Nam nói riêng dưới góc nhìn của môn kinh tế vĩ mô em xin trình bầy một số quan điểm của bản thân về vấn đề : “ Tác động của dịch bệnh Covid-19 đến tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam và nêu ra các biện pháp để khắc phục điều đó”

Trang 6

PHẦN 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẤT NGHIỆP

1.2 Thất nghiệp và đo lường thất nghiệp

1.1.1 Khái niệm thất nghiệp

Thất nghiệp là hiện tượng tồn tại những người thất nghiệp, đó là những người nằm trong độ tuổi trưởng thành, có khả năng lao động, không có việc làm và đang tìm kiếm việc làm

Trong độ tuổi

trưởng thành

(Từ đủ 15 tuổi

trở lên)

Lực lượng lao động

(LLLĐ)

Có việc

Thất nghiệp

Ngoài LLLĐ: người nội trợ, học

sinh-sinh viên, người nghỉ hưu, người không có khả năng lao động,…

Hình 1.1 Sơ đồ mô phỏng nguồn lao động và lực lượng lao động Việt Nam

Trích nguồn : giáo trình môn kinh tế vĩ mô trang 257

1.1.2 Đo lường thất nghiệp

Lực lượng lao động (hay dân số hoạt động kinh tế): bao gồm những người đang làm việc và những người thất nghiệp

Tỷ lệ thất nghiệp: Phản ánh tỷ lệ % số người thất nghiệp so với lực lượng lao động

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động: Là tỷ lệ phần trăm của lực lượng lao động so với dân số trưởng thành

Tỷ lệ thời gian lao động được sử dụng: Là tỷ lệ phần trăm của tổng số ngày công việc làm việc thực tế so với tổng số ngày công có nhu cầu làm việc (bao gồm số ngày công thực tế đã làm việc và số ngày công có nhu cầu làm thêm)

1.2 Phân loại thất nghiệp

1.2.1 Thất nghiệp tự nhiên

Thất nghiệp tự nhiên :

Thất nghiệp tồn tại trong điều kiện toàn dụng nhân công, chỉ mức thất nghiệp tồn tại ngay cả trong dài hạn

Thất nghiệp tự nhiên được dùng để chỉ mức thất nghiệp mà bình thường nền kinh tế trải qua

Trang 7

Thất nghiệp tự nhiên là loại thất nghiệp không tự biến mất ngay cả trong dài hạn Nói cách khác, nó tồn tại khi nền kinh tế đang hoạt động ở trạng thái toàn dụng nguồn lực

Thất nghiệp tự nhiên gồm:

- Thất nghiệp tạm thời

- Thất nghiệp cơ cấu

- Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển

Thất nghiệp tạm thời: do người lao động cần thời gian tìm kiếm việc làm

Thất nghiệp do quá trình luân chuyển lao động và việc làm liên tục trên thị trường VD:

Sinh viên tốt nghiệp tham gia thị trường lao động Một phụ nữ sau khi sinh tham gia lại thị trường lao động Một DN đóng cửa và sa thải lao động

Một người lao động bỏ việc (mất việc) đang tìm kiếm công việc khác.v.v.v

Thất nghiệp cơ cấu: Do sự mất cân đối cung – cầu lao động về kỹ năng, ngành,

nghề, hoặc địa điểm

Sự thay đổi công nghệ và cạnh tranh quốc tế làm thay đổi yêu cầu kỹ năng đối với người lao động hoặc thay đổi khu vực làm việc

Thất nghiệp này kéo dài hơn thất nghiệp tạm thời do quá trình di chuyển hoặc đào tạo lại

VD:

Nhu cầu thợ hàn, thợ đúc giảm trong khi nhu cầu thợ lắp ráp, sửa chữa điện tử tăng => Những người thợ hàn, thợ đúc,… cần học thêm nghề lắp ráp và sửa chữa điện tử

Thành phố Nam Định và Việt Trì giảm nhu cầu việc làm; Tỉnh Vĩnh Phúc, Hải Dương tăng nhu cầu việc làm => luồng lao động di cư

Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển: là thất nghiệp phát sinh do tiền lương thực tế

bị mắc ở điểm cao hơn mức đầy đủ việc làm W > W*, do:

- Luật tiền lương tối thiểu (1)

- Công đoàn và thương lượng tập thể (2)

- Lý thuyết tiền lương hiệu quả(3)

Trang 8

(1) Luật tiền lương tối thiểu:

+ Tạo mức lương đủ đảm bảo cuộc sống cho người lao động và gia đình anh ta + Gây ra thất nghiệp cho nhóm lao động ít kỹ năng có thu nhập thấp và cơ hội việc

là hạn chế

(2) Công đoàn và thương lượng tập thể

+ Giúp công nhân không thua thiệt khi đàm phán lương và điều kiện làm việc với chủ doanh nghiệp

+ Gây thất nghiệp; Không làm tăng tổng lợi ích cho lao động mà chỉ chuyển lợi ích

từ người ngoài cuộc (mất việc) sang người trong cuộc (tiếp tục làm việc)

(3) Lý thuyết tiền lương hiệu quả: doanh nghiệp có lợi khi trả cho người lao động

mức lương cao

+ Sức khỏe công nhân

+ Sự luân chuyển công nhân

+ Nỗ lực của công nhân

+ Chất lượng công nhân

1.2.2 Thất nghiệp chu kỳ

Thất nghiệp chu kỳ:

Chỉ những biến động của thất nghiệp từ năm này đến năm khác xung quanh mức thất nghiệp tự nhiên và nó gắn liền với những biến động ngắn hạn của hoạt động kinh tế Thất nghiêp chu kỳ được dùng để chỉ những biến động của thất nghiệp từ năm này đến năm khác xung quanh mức thất nghiệp tự nhiên

+ Nó gắn liền với những biến động ngắn hạn của hoạt động kinh tế

+ Thất nghiệp chu kỳ xuất hiện khi AD không đủ mua toàn bộ Y* của nền kinh tế, gây suy thoái và sản lượng thực tế thấp hơn mức tự nhiên (Y0 < Y*)

1.3 Tác động của thất nghiệp

1.3.1 Chi phí của thất nghiệp

Hao phí nguồn lực xã hội: con người và máy móc

VD: Quy luật Okun áp dụng cho nền kinh tế Mỹ nói rằng 1% thất nghiệp chu kỳ làm sản lượng giảm 2,5% so với mức sản lượng tiềm năng

Tâm lý xấu đối với người lao động và gia đình

VD: Công nhân tuyệt vọng khi không thể có việc làm sau một thời gian dài ( Khủng hoảng gia đình do không có thu nhập )

Trang 9

1.3.2 Lợi ích của thất nghiệp

Thất nghiệp mang lại thời gian nghỉ ngơi và sức khỏe

Thất nghiệp tạo sự cạnh tranh và tăng hiệu quả

Thất nghiệp mang lại thời gian cho học hành và trau dồi thêm kỹ năng

Thất nghiệp ngắn hạn giúp người lao động tìm kiếm công việc ưng ý và phù hợp => tăng hiệu quả xã hội

PHẦN 2 NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA DỊCH BỆNH COVID-19 ĐẾN TỶ LỆ THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM

2.1 Khái quát tình hình kinh tế và việc làm trước khi xảy ra dịch bệnh Covid-19

Tình hình kinh tế và việc làm trước khi xảy ra dịch bệnh Covid-19 sẽ tính năm 2019 chở về trước Trước khi bùng nổ dịch bệnh kinh tế và việc làm diễn ra tăng trưởng khá

ổn Thị trường lao động năm 2019 đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm dần sử dụng lao động giản đơn sang sử dụng nhóm lao động có kỹ năng và trình độ cao, chất lượng lao động được nâng cao

Theo Báo cáo Tình hình lao động việc làm quý IV và cả năm 2019 của Tổng cục Thống kê, lực lượng lao động trong nền kinh tế tiếp tục gia tăng, góp phần bổ sung nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy vậy, lực lượng lao động qua đào tạo được cấp bằng, chứng chỉ từ sơ cấp trở lên còn thấp, chỉ chiếm 22,8%

Chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm tỷ trọng lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản nhưng tăng trong khu vực công nghiệp và dịch vụ và đạt mức cao nhất trong vòng 5 năm qua kể từ 2015 trở lại đây Năm 2019 là năm đầu tiên tỷ trọng lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm xuống thứ hai sau khu vực dịch vụ

Lực lượng lao động

+ Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên năm 2019 ước tính đạt 55,8 triệu người, tăng 417,1 nghìn người so với năm 2018

+ Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động năm 2019 ước tính là 49,1 triệu người, tăng 527,7 nghìn người so với năm trước (trong đó ở khu vực thành thị là 17,1 triệu người, chiếm 34,8%); lực lượng lao động nữ trong độ tuổi lao động đạt 22,4 triệu người, chiếm 45,6% Lao động đã qua đào tạo từ trình độ “Sơ cấp” trở lên năm 2019 ước tính là 12,7 triệu người, chiếm 22,8%, tăng 0,8 điểm phần trăm so với năm trước

Lao động có việc làm

+ Lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm năm 2019 ước tính là 54,7 triệu người, tăng 416,0 nghìn người so với năm 2018 (trong đó, ở khu vực thành thị đạt 18,1 triệu người, chiếm 33,1%)

Trang 10

2.2 Diễn biến của dịch bệnh Covid-19 ở Việt Nam

Diễn biến về đại dịch COVID-19 tại Việt Nam có thể chia thành 4 giai đoạn chính:

Giai đoạn 1: Từ khi ghi nhận ca mắc đầu tiên vào ngày 23/1 Giai đoạn này Việt Nam chỉ có 16 ca nhiễm bệnh đều có liên quan trực tiếp đến Vũ Hán, Trung Quốc và sau

đó đã được chữa khỏi hoàn toàn

Giai đoạn 2: Từ khi ghi nhận ca mắc số 17 vào ngày 6/3 Ở giai đoạn này, do dịch bệnh đã lan rộng trên phạm vi toàn thế giới, nên nguồn lây nhiễm đã bao gồm nhiều quốc gia khác đến từ Châu Âu, Mỹ Số người nhiễm và nghi nhiễm đã tăng lên rất nhiều đòi hỏi những biện pháp quyết liệt hơn từ phía Nhà nước Từ ngày 22/3, Việt Nam đã tạm dừng nhập cảnh đối với người nước ngoài, đồng thời yêu cầu người Việt Nam trở về nước phải cách ly tập trung trong 14 ngày Từ ngày 1/4, Việt Nam cũng tiến hành cách ly xã hội trong vòng 15 ngày

Giai đoạn 3: Từ khi ghi nhận ca lây nhiễm trong cộng đồng của bệnh nhân thứ 416 tại Đà Nẵng, kết thúc khoảng thời gian 100 ngày không có lây nhiễm trong cộng đồng Trong giai đoạn này Việt Nam cũng ghi nhận những ca tử vong đầu tiên do COVID-19, chủ yếu ở những bệnh nhân với bệnh nền hiểm nghèo tại ổ dịch bệnh viện Đà Nẵng Tính đến ngày 29/11/2020, theo thông tin từ Bộ Y Tế, Việt Nam đã ghi nhận 1341 ca nhiễm và 35 ca tử vong, trong đó có 1179 ca đã khỏi và chỉ còn 124 ca đang được điều trị Việt Nam đã trải gần 3 tháng không có ca lây nhiễm trong cộng đồng Các đường bay thương mại đến Việt Nam từ Nhật Bản và Hàn Quốc cũng bắt đầu được mở lại sau 6 tháng tạm dừng Ngoài ra, triển vọng về việc có vắc-xin phòng bệnh đã trở nên khả quan hơn khi một số quốc gia đã bắt đầu thử nghiệm trên người ở quy mô lớn Cũng trong ngày này, Việt Nam ghi nhận bệnh nhân số 1342, lây nhiễm trong cộng đồng tại Thành phố Hồ Chí Minh Tuy nhiên, bằng các biện pháp cách ly quyết liệt, tình hình đã đươc kiểm soát tốt

Giai đoạn 4:Các ca bệnh ở thành phố Hồ Chí Minh diễn biến phực tạp khó kiểm soát lan rộng ra các tỉnh khác tính từ ngày 26/7/2021 có 49802 ca nhiễm ,253 ca tử vong riêng chỉ TP Hồ Chí Minh Trước diễn biến phức tạp của bệnh dịch ,Việt Nam tiếp tục cách ly

xã hội từ 24/7/2021

2.3 Những tác động của dịch bệnh Covid-19 đến tỷ lệ thất nghiệp

Thị trường lao động chịu tác động xấu từ bùng phát dịch COVID-19 đợt 3, số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động gần 1,1 triệu người, tăng 12.100 người so với cùng kỳ năm trước

+ Hơn 42% người thất nghiệp là thanh niên

+ Tỉ lệ thất nghiệp vượt 13%, giới trẻ chật vật tìm việc làm

+ Gần 1,1 triệu người nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp trong năm 2020

Trang 11

Báo cáo tác động của dịch COVID-19 đến thị trường lao động, việc làm cho thấy trong quý 1 có 9,1 triệu lao động từ 15 tuổi trở lên chịu ảnh hưởng dịch, 540.000 người mất việc, 2,8 triệu người phải tạm nghỉ, tạm ngừng sản xuất kinh doanh, 3,1 triệu người cho biết họ bị cắt giảm giờ làm hoặc buộc phải nghỉ việc, nghỉ luân phiên, có 6,5 triệu người bị giảm thu nhập.Do sự bùng phát dịch COVID-19 làm giảm đà phục hồi của thị trường lao động, khiến nhiều người lao động, đặc biệt phụ nữ, phải chuyển sang làm việc tại khu vực phi chính thức

Nhận định những con số thống kê về tình hình lao động phản ánh những khó khăn

và biến động của nền kinh tế nói chung và thị trường lao động nói riêng Những khó khăn này là thách thức rất lớn đối với các nỗ lực hoàn thành mục tiêu kép vừa phát triển kinh tế vừa chiến thắng đại dịch

2.4 Chính sách vĩ mô nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp do tác động của dịch bệnh Covid-19

2.4.1 Chính sách tài khóa

- Chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp

Gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch COVID-19 được Chính phủ ban hành

- Chính sách tăng cường vốn đầu tư công

Thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công là một giải pháp quan trọng của Chính phủ nhằm hỗ trợ tăng trưởng năm 2020

- Chính sách hỗ trợ an sinh xã hội

Chính sách an sinh xã hội theo Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 9/4/2020 về các biện pháp hỗ trợ và Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg quy định về việc thực hiện các chính sách

hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19

2.4.2 Chính sách tiền tệ

- Chính sách lãi suất

Để phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô, thị trường tài chính quốc tế, đồng thời đối phó với tác động tiêu cực của dịch COVID-19, NHNN đã chủ động, liên tục giảm các mức lãi suất điều hành nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thanh khoản cho các tổ chức tín dụng, giảm chi phí vay vốn của doanh nghiệp và người dân

- Chính sách cơ cấu lại thời hạn nợ, miễn/giảm lãi vay hỗ trợ doanh nghiệp

Chính phủ đã ban hành Thông tư 01/2020/TT-NHNN ngày 13/03/2020 cơ cấu lại thời hạn nợ, miễn/giảm lãi vay hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi đại dịch Theo quy định tại thông tư này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được giữ nguyên nhóm nợ như đã phân loại theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm gần nhất trước ngày 23/1/2020 đối với các số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi

Ngày đăng: 16/09/2021, 14:23

w