1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài 1-Tôi đi học

11 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 146 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B/Hoạt động hỡnh thành kiến thức - Mục tiờu: + Chỉ ra và phõn tớch được những chi tiết, hỡnh ảnh thể hiện tõm trạng hồi hộp, cảm giỏc bỡ ngỡ của nhõn vật “tụi” trong ngày tựu trường đầ

Trang 1

Ngày soạn: 19/8/2016

Ngày giảng:

Bài 1-Tiết 1,2:

Văn bản: TễI ĐI HỌC Thanh Tịnh I/ Mục tiờu (Tài liệu)

II/ Chuẩn bị:

- GV: nghiờn cứu bài học, xõy dựng kế hoạch lờn lớp

- HS: soạn bài, bảng phụ, bỳt dạ

III/ Tổ chức cỏc hoạt động học

1/ Ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra đầu giờ (Kiểm tra sự chuẩn bị của HS)

3/ Tổ chức cỏc hoạt động học tập

Hoạt động của GV v HS à HS Nội dung chính A/Hoạt động khởi động

- Mục tiờu: tạo tõm thế tiếp thu bài học mới cho

HS

- HS: HĐCN 1’ theo TL/5

-> Bỏo cỏo, chia sẻ

+ Cõu văn gợi cảm xỳc bõng khuõng, xao xuyến

khi nhớ lại buổi tựu trường đầu tiờn

+ Ấn tượng, kỉ niệm về ngày tựu trường: HS tự

chia sẻ.

- GV: Dẫn vào bài mới

Trong cuộc đời mỗi con ngời, những kỉ niệm tuổi

học trò thờng đợc lu giữ bền lâu trong trí nhớ Đặc

biệt là những kỉ niệm về buổi tựu trờng đầu tiên.

Vậy nhân vật tôi trong VB Tôi đi học có tâm“tôi” trong VB “Tôi đi học” có tâm ” trong VB “Tôi đi học” có tâm “tôi” trong VB “Tôi đi học” có tâm ” trong VB “Tôi đi học” có tâm

trạng nh thế nào? Có gì giống và khác với chúng

ta?

B/Hoạt động hỡnh thành kiến thức

- Mục tiờu:

+ Chỉ ra và phõn tớch được những chi tiết, hỡnh

ảnh thể hiện tõm trạng hồi hộp, cảm giỏc bỡ ngỡ

của nhõn vật “tụi” trong ngày tựu trường đầu tiờn.

+ Nhận xột được ngũi bỳt giàu chất trữ tỡnh của

tỏc giả qua nghệ thuật tự sự, miờu tả và biểu cảm.

+ Trỡnh bày được cảm nhận của cỏ nhõn về những

kỉ niệm trong ngày đầu tiờn đi học

H: Theo em VB này cần đọc với giọng ntn?

- Giọng nhẹ nhàng, trầm lắng, chỳ ý

những đoạn diễn tả cỏc tõm trạng khỏc

nhau: khi thỡ hỏo hức, khi thỡ hồi hộp, lỳc

lo õu của cậu bộ cũng như của cỏc bạn

nhỏ Những cõu đối thoại của "ụng đốc"

cần đọc chậm rói, khoan thai, thể hiện sự

õn cần, niềm nở của những người lớn khi

I/ Đọc, tỡm hiểu chung

Trang 2

đún cỏc em vào trường.

- GV: Đọc mẫu một đoạn

- HS: Đọc lần lượt đến hết VB -> nhận xột

- GV: Động viờn, uốn nắn, sửa lỗi cho HS

- HS: Kể túm tắt ngắn gọn VB

Nhõn vật “tụi” vẫn cũn nhớ như in ngày đầu

tiờn đến trường Đú là một buổi sỏng mựa thu, lỏ

rụng nhiều, tiết trời se lạnh Con đường đến trường

đối với chỳ bộ ấy vốn quen thuộc bỗng dưng trở

nờn lạ lẫm Trong bộ quần ỏo mới, nhõn vật “tụi”

cảm thấy "mỡnh trang trọng và đứng đắn" hơn,

những suy nghĩ nhẹ nhàng lướt qua như làn mõy

trắng xốp bồng bềnh Lỳc tới trường, chỳ bộ thấy

ngụi trường trụng vừa xinh xắn vừa oai nghiờm

Nghe ba hồi trống, lũng chỳ bộ lo sợ vẩn vơ, sợ

những điều mới lạ và khú khăn trước mắt Những

lời núi của ụng đốc ấm ỏp vang lờn, khuyến khớch

những chỳ chim non vào lớp Nhõn vật tụi trong

phỳt chốc đó ũa khúc, nhưng người mẹ đó nhẹ

nhàng giỳp con vào lớp Chỳ bộ nhỡn bàn ghế,

người bạn ngồi kế bờn và cảm thấy thõn quen dẫu

chưa bao giờ gặp gỡ Rồi vũng tay lờn bàn, ngoan

ngoón đỏnh vần dũng chữ thầy giỏo viết: "Tụi đi

học"

- GV: HD HS tỡm hiểu phần chỳ thớch về tỏc giả và

tỏc phẩm

- HS: HĐCN 3’, đọc, nghiờn cứu phần chỳ thớch về

tỏc giả và tỏc phẩm, tự ghi lại những điểm chớnh về

tỏc giả, tỏc phẩm theo gợi ý:

1/ Tỏc giả:

- Tờn thật, năm sinh, năm mất, quờ quỏn

- Đặc điểm sỏng tỏc

2/ Tỏc phẩm:

- Thể loại:

- Xuất xứ:

-> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GVKL

- HS: Tự nghiờn cứu cỏc chỳ thớch cũn lại, cú từ

nào khụng hiểu sẽ cựng cỏc bạn và cụ giỏo trao đổi

thờm

H: Truyện ngắn "Tôi đi học" kể về điều gì?

- Kể về những kỷ niệm, những cảm xúc của nhân

vật "tôi" trong buổi tựu trờng đầu tiên.

H: Hãy xác định phơng thức biểu đạt của VB?

GV chuyển ý: Tụi đi học là một truyện ngắn thể

hiện đầy đủ phong cỏch sỏng tỏc của Thanh Tịnh:

đậm đà chất trữ tỡnh, đằm thắm, ờm dịu, trong trẻo

1/ Tỏc giả

- Thanh Tịnh (1911 - 1988) tờn khai sinh là Trần Văn Ninh, quờ ở Huế

- Sỏng tỏc của Thanh Tịnh nhỡn chung đều toỏt lờn vẻ đẹp đằm thắm, tỡnh cảm ờm dịu, trong trẻo

2/ Tỏc phẩm

- Thể loại: Truyện ngắn

- Xuất xứ: In trong tập “Quờ mẹ”

XB 1941

- Phơng thức biểu đạt: tự sự xen miêu tả và biểu cảm

Trang 3

và tràn đầy chất thơ Vậy điều đú được thể hiện

ntn?

H: Truyện đợc viết theo trình tự nào?

- Truyện đợc viết theo dòng hồi tởng của nhân vật

“tôi” trong VB “Tôi đi học” có tâmtôi” trong VB “Tôi đi học” có tâm: từ hiện tại mà nhớ về dĩ vãng

- GV: Vậy điều gì đã gợi cho nhân vật “tôi” trong VB “Tôi đi học” có tâmtôi” trong VB “Tôi đi học” có tâm nhớ lại

những kỉ niệm về buổi tựu trờng đầu tiên của mình?

- HS: HĐCN 1’ cõu hỏi 2.a ý 1 TL/9, ghi vào vở

theo gợi ý:

+ Thời gian:

+ Khụng gian:

+ Cảnh sinh hoạt:

-> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV KL

H: Những hỡnh ảnh về t/g, k/g, cảnh sinh hoạt đú

gợi nhớ đến điều gỡ? Tỏc giả cú tõm trạng ntn?

(HS tỡm từ ngữ diễn tả tõm trạng của n/v “tụi”?

- Đú là những tớn hiệu bỏo rằng ngày tựu trường

đó đến

H: Em cú nhận xột gỡ về NT, từ ngữ, giọng văn

và cỏch diễn đạt của tỏc giả? Qua đú em cảm

nhận được điều gỡ?

- NT: so sỏnh

- Từ lỏy gợi cảm

- GV bỡnh: Những cõu văn ngõn nga, trầm bổng,

bõng khuõng, chất đầy kỉ niệm đó đưa nhõn vật

“tụi” và mỗi chỳng ta trở về với những kỉ niệm

trong sỏng, khụng thể nào quờn thời thơ ấu

- HS: HĐNB 2’ cõu hỏi 2.a, ý 2 TL/9.

-> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV chốt

- Những kỉ niệm này của nhân vật “tôi” trong VB “Tôi đi học” có tâmtôi” trong VB “Tôi đi học” có tâm đợc diễn tả

theo trình tự thời gian và không gian:

+ Tõm trạng, cảm giỏc của nhõn vật "tụi" trờn con

đường cựng mẹ tới trường.

+ Tõm trạng, cảm giỏc của nhõn vật "tụi" khi nhỡn

ngụi trường ngày khai giảng, khi nhỡn mọi người,

cỏc bạn, lỳc nghe gọi tờn mỡnh và phải rời tay mẹ

để vào lớp.

+ Tõm trạng, cảm giỏc của nhõn vật "tụi" lỳc ngồi

vào chỗ của mỡnh và đún nhận giờ học đầu tiờn.

- GV: HD HS xỏc định cỏc phần trờn VB và

chuyển ý: Vậy tõm trạng và cảm xỳc của nhõn vật

“tụi” trong buổi tựu trường đầu tiờn ntn?

II/ Tỡm hiểu văn bản

1 Khơi nguồn kỉ niệm

+ Thời gian: vào cuối thu + Khụng gian: lỏ ngoài đường rụng nhiều, trờn khụng cú những đỏm mõy bàng bạc

+ Cảnh sinh hoạt: mấy em nhỏ rụt rố nỳp dưới nún mẹ lần đầu tiờn đi đến trường

-> Tõm trạng: nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn ró

=> Giọng văn giàu chất thơ, tự sự kết hợp miờu tả và biểu cảm cho thấy những biến chuyển của đất trời cuối thu và hình ảnh mấy em nhỏ đã gợi cho nhân vật “tôi” trong VB “Tôi đi học” có tâmtôi” trong VB “Tôi đi học” có tâm nhớ lại mình ngày ấy cùng những kỉ niệm trong sáng

Trang 4

- HS: HĐCCL cõu hỏi 2.b TL/9

-> GV chia nhỏ cỏc ý cho HS phỏt hiện chi tiết

-> GV HD HS phõn tớch chi tiết và rỳt ra nhận xột

- Trờn con đường cựng mẹ tới trường:

+ Con đờng, cảnh vật chung quanh vốn rất quen

thuộc nhng lần này tự nhiên thấy lạ, tự cảm thấy

có sự thay đổi lớn trong lòng mình.

+ Cảm thấy trang trọng, đứng đắn với bộ quần áo

và mấy quyển vở mới trên tay.

+ Cẩn thận, nâng niu mấy quyển vở; vừa lúng túng

vừa muốn thử sức, muốn khẳng định mình khi xin

mẹ đợc cầm cả bút, thớc nh các bạn khác

- Khi nhỡn ngụi trường ngày khai giảng:

+ Sân trờng dày đặc ngời, ai cũng áo quần sạch sẽ,

gơng mặt vui tơi, sáng sủa

+ Ngôi trờng vừa xinh xắn, vừa oai nghiêm, cảm

thấy mình nhỏ bé, lo sợ vẩn vơ

- Khi nhỡn mọi người, cỏc bạn:

+ Bỡ ngỡ đứng nép bên ngời thân, chỉ dám nhìn

một nửa, hay dám đi từng bớc nhẹ

+ Nh con chim non đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời

rộng muốn bay

+ Cảm thấy mình chơ vơ, vụng về, lúng túng,

- Lỳc nghe gọi tờn mỡnh và phải rời tay mẹ để vào

lớp:

+ Hồi hộp chờ nghe tên mình, giật mình, lúng túng

khi nghe gọi đến tên

+ Bỗng cảm thấy sợ khi sắp phải rời bàn tay dịu

dàng của mẹ…

+ Những tiếng khóc nức nở bật ra nh phản ứng dây

truyền

+ Cha lần nào thấy xa mẹ nh lúc này…

- Lỳc ngồi vào chỗ của mỡnh và đún nhận giờ học

đầu tiờn:

+ Trông gì treo trên tờng tôi cũng thấy lạ và hay

hay

+ Tôi nhìn bàn ghế lạm nhận là vật của riêng mình

+ Nhìn ngời bạn tí hon lòng tôi không cảm thấy sự

xa lạ

+ Vòng tay lên bàn chăm chỉ …

H: Em có nhận xét gì về giọng văn, cách diễn đạt

của tác giả? Qua đó em cảm nhận đợc điều gì về

tâm trạng, cảm xúc của nhân vật tôi trong“tôi” trong VB “Tôi đi học” có tâm ” trong VB “Tôi đi học” có tâm

buổi tựu trờng đầu tiên?

H: Em có nhận xét gì về cách kết thúc truyện

của tác giả?

- Cách kết thúc tự nhiên, bất ngờ, khép lại bài văn

nhng mở ra một thế giới, một tình cảm, một giai

đoạn mới trong cuộc đời nhân vật "tôi"

- GV bình: Bằng trang hồi ức của mỡnh, Thanh

Tịnh đó diễn tả những kỷ niệm, những diễn biến

tõm trạng hồi hộp, cảm giỏc bỡ ngỡ của nhõn vật

2/ Tâm trạng của nhân vật

"tôi" trong buổi tựu trờng đầu tiên

- Trờn con đường cựng mẹ tới trường: háo hức, hồi hộp, có sự

thay đổi lớn trong tình cảm và nhận thức, thấy mình đã lớn

- Khi đến trường:

+ Khi nhỡn ngụi trường ngày khai

giảng: ngạc nhiên, thấy mình nhỏ

bé, lo sợ vẩn vơ

+ Khi nhỡn mọi người, cỏc bạn:

bỡ ngỡ, ngập ngừng, e sợ, ao ớc

thầm, cảm thấy vụng về, lúng túng

+ Lỳc nghe gọi tờn mỡnh và phải

rời tay mẹ để vào lớp: hồi hộp, lo

lắng, cảm thấy mình bớc vào một thế giới khác

- Lỳc ngồi vào chỗ của mỡnh và đún nhận giờ học đầu tiờn: vừa

xa lạ, vừa gần gũi; vừa ngỡ ngàng vừa tự tin

=> Cách diễn đạt giàu hình ảnh, cảm xúc kết hợp khéo léo tự sự, miêu tả và biểu cảm đã làm nổi bật tâm trạng hồi hộp, cảm giác

bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” trong VB “Tôi đi học” có tâmtôi” trong VB “Tôi đi học” có tâm trong buổi tựu trờng đầu tiên

Trang 5

“tụi” trong buổi tựu trường đầu tiờn Ta nhận ra

trong mỗi lời văn của Thanh Tịnh một sự trỡu mến

đặc biệt dành cho những suy nghĩ và cảm xỳc của

nhõn vật “tụi” Bởi lẽ, đú chớnh là kỷ niệm đầu đời

của nhà văn, gắn với thế giới học trũ mở ra bao ước

vọng Giọng văn nhẹ nhàng, hỡnh ảnh khắc họa cũn

tươi rúi bao nhiờu ký ức đầu đời đó làm nờn chất

thơ lan tỏa trong toàn bộ truyện ngắn

- HS: HĐNB 2’ cõu hỏi 2.c, ý 1 TL/9

-> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV chốt

H: Qua hỡnh ảnh của những người lớn em cảm

nhận được điều gỡ về tỡnh cảm của họ với thế hệ

trẻ?

- GV: Đó là một môi trờng giáo dục ấm áp là

nguồn nuôi dỡng các em trởng thành

H: Trớc tấm lòng của cha mẹ, thầy cô và toàn xã

hội dành cho, chúng ta phải làm gì?

- HS tự bộc lộ (cố gắng học tập và rèn luyện, tu

d-ỡng đạo đức để trở thành những ngời con ngoan, trò

giỏi để đền đáp công ơn của gia đình, thầy cô và

toàn xã hội)

- HS: HĐCN 1’ cõu hỏi c, ý 2 TL/9

-> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV chốt

- HS: HĐNB 3’ cõu hỏi 2.d, ý 1 TL/9

-> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV chốt

- Những cảm giỏc trong sỏng ấy nảy nở trong lũng

tụi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời

quang đóng.

- í nghĩ ấy thoỏng qua trong trớ tụi nhẹ nhàng như

một làn mõy lướt ngang trờn đỉnh nỳi

- Họ như con chim non đứng bờn bờ tổ, nhỡn

khoảng trời rộng muốn bay nhưng cũn ngập ngừng

e sợ.

=> Các so sánh trên xuất hiện ở các thời điểm khác

3 Thái độ cử chỉ của những

ng-ời lớn đối với các em bé lần đầu tiên đi học

+ Các phụ huynh: chuẩn bị chu

đáo cho con em ở buổi tựu trờng, trân trọng tham dự buổi lễ quan trọng này

+ Thầy giáo trẻ: vui tính đầy tình thơng yêu

+ Ông Đốc: là 1 ngời thầy, 1 ngời lãnh đạo nhà trờng rất từ tốn, bao dung

=> Thể hiện tấm lòng thơng yêu, tinh thần trách nhiệm của gia đình

và nhà trờng đối với thế hệ tơng lai

III/ Tổng kết 1/ Nội dung

- Trong cuộc đời mỗi con người,

kỷ niệm trong sỏng của tuổi học trũ, nhất là buổi tựu trường đầu tiờn, thường được ghi nhớ mói

2/ Nghệ thuật

Trang 6

nhau để diễn tả tâm trạng, cảm xúc của nhân vật

“tôi” trong VB “Tôi đi học” có tâmtôi” trong VB “Tôi đi học” có tâm Đây là các so sánh giàu h/a', giàu sức gợi

cảm, gắn với cảnh sắc thiên nhiên trong sáng, trữ

tình Nhờ các hình ảnh so sánh đó mà cảm giác, ý

nghĩ của nhân vật tôi trở nên cụ thể, rõ ràng và câu

chuyện thêm man mác chất trữ tình trong trẻo

- HS: HĐNB 2’ cõu hỏi 2.d, ý 2 TL/9

-> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV chốt

- GV bình: Tụi đi học là trang văn đầy chất thơ,

chất thơ của kỷ niệm thời thơ ấu ngày tựu trường

Chất thơ ở giọng văn nhẹ nhàng, truyền cảm Chất

thơ ở sự lắng đọng và khơi gợi tõm hồn kớ ức thời

cắp sỏch trong mỗi chỳng ta Tụi đi học là một

tiếng lũng man mỏc, bõng khuõng của một thời để

nhớ, một thời để yờu Kỷ niệm ấy rất đẹp và sõu

sắc, vỡ thế sau này “Hằng năm cứ vào cuối thu, lỏ

ngoài đường rụng nhiều và trờn khụng cú những

đỏm mõy bàng bạc, lũng tụi lại nao nức những kỷ

niệm mơn man của buổi tựu trường.”

C/Hoạt động luyện tập

- Mục tiờu: HS tạo lập được VB viết (núi) nờu cảm

nghĩ về dũng cảm xỳc của nhõn vật “tụi”

- HS: Đọc và xỏc định yờu cầu của bài tập

-> HĐCN -> Trỡnh bày trước lớp -> NX

- GV: Nhận xột, chỉnh sửa cho HS

- Viết theo dòng hồi tởng của nhân vật

- Kết hợp hài hoà giữa kể, tả và bộc lộ cảm xúc

- Miêu tả tinh tế, chân thực diễn biến tâm trạng của nhân vật

- Sử dụng ngôn ngữ giàu yếu tố biểu cảm, h/ảnh so sánh độc đáo

- Giọng điệu trữ tình trong sáng

IV/ Luyện tập

Bài tập 1 (TL/10)

- Lưu ý: Cần tổng hợp, khỏi quỏt

dũng cảm xỳc của nhõn vật “tụi” theo trỡnh tự thời gian

4/ Củng cố

- GV HD HS trả lời cõu hỏi đặt ra trong phần khởi động

- HS TL -> GV khỏi quỏt nội dung bài tập, nhấn mạnh kiến thức trọng tõm

5/ Hướng dẫn học bài

- Bài cũ: Về nhà học bài, thực hiện bài tập 1 trong phần HĐ vận dụng (Làm vào vở viết

văn)

- Bài mới: Soạn bài 1, phần tiếp theo - Tớnh thống nhất về chủ đề của văn bản

Ngày soạn: 22/8/2016

Ngày giảng:

Bài 1-Tiết 3,4:

tính thống nhất về chủ đề của văn bản

Trang 7

I/ Mục tiờu (Tài liệu)

II/ Chuẩn bị:

- GV: nghiờn cứu bài học, xõy dựng kế hoạch lờn lớp

- HS: soạn bài, bảng phụ, bỳt dạ

III/ Tổ chức cỏc hoạt động học

1/ Ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra đầu giờ (Kiểm tra sự chuẩn bị của HS)

3/ Tổ chức cỏc hoạt động học tập

Hoạt động của GV v HS à HS Nội dung chính A/Hoạt động khởi động

- Mục tiờu: tạo tõm thế tiếp thu bài học mới cho

HS

- HS: HĐCN 1’ TL cõu hỏi sau

H: Em hiểu thế nào là tớnh thống nhất về chủ đề

của văn bản?

-> Bỏo cỏo, chia sẻ

- GV: Dẫn vào bài mới

Khi tạo lập một văn bản cần đảm bảo đợc tính

thống nhất về chủ đề Vậy chủ đề của văn bản là

gì? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của VB?

B/Hoạt động hỡnh thành kiến thức

- Mục tiờu:

+ Hiểu thế nào là chủ đề của VB và tớnh thống

nhất

về chủ đề của văn bản.

+ Biết cỏch xõy dựng một văn bản đảm bảo tớnh

thống nhất về chủ đề

- HS: HĐCCL cõu hỏi 3.a, TL/9

-> Bỏo cỏo -> GV chốt

- Những kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học

- ấn tợng đẹp, sâu sắc, trong sáng không thể quên

của tác giả về buổi tựu trờng đầu tiên trong đời

mình

- HS: HĐCN 1’ cõu hỏi 3.b, TL/10

-> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV chốt

- HS: HĐNL 3’ cõu hỏi 3.c, TL/10

-> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV KL

+ Nhan đề: Nờu lờn đối tượng và vấn đề chớnh của

VB “Tụi đi học”

+ Quan hệ giữa cỏc phần của VB: Cỏc phần đều

tập trung kể lại những kỉ niệm sõu sắc và trong

sỏng của nhõn vật “tụi” trong buổi tựu trường đầu

I/ Tỡm hiểu tớnh thống nhất về chủ đề của văn bản

1/ Bài tập (TL/9,10)

VB: Tôi đi học

- Chủ đề : những kỉ niệm sâu sắc, trong sáng của của nhân vật "tôi" trong buổi tựu trờng đầu tiên

- Việc thể hiện chủ đề :

Trang 8

tiờn

+ Cỏc từ ngữ, cỏc cõu thể hiện tõm trạng, cảm

giỏc của nhõn vật “tụi” trong buổi tựu trường đầu

tiờn: Được lặp đi lặp lại nhiều lần trong văn bản

- GV: Như vậy, từ nhan đề, nội dung của cỏc phần

và cỏc cõu văn, từ ngữ then chốt đều tập trung thể

hiện chủ đề của VB Và đõy là một VB cú tớnh

thống nhất về chủ đề

- HS: HĐCCL cõu hỏi 3.d, TL/10

-> Bỏo cỏo -> GV chốt

- GV: Lu ý HS tránh nhầm lẫn giữa đại ý và chủ đề

văn bản

+ Chủ đề: VĐ chính mà VB muồn biểu đạt

+ Đại ý: ý lớn hay ý chính của VB

C/Hoạt động luyện tập

- Mục tiờu: HS nhận ra được chủ đề của một VB;

bước đầu biết cỏch viết một VB đảm bảo tớnh thống

nhất về chủ đề

- HS: HĐCN 1’, đọc VB “Rừng cọ quờ tụi”

- GV: HD HS thực hiện 4 yêu cầu bên dới

- HS: HĐCN 3’ cõu hỏi a,b TL/11

-> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV KL

- HS: HĐNB 3’ cõu hỏi c,d TL/11

-> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV KL

2/ Kết luận:

- Chủ đề là đối tượng và vấn đề chớnh mà văn bản muốn biểu đạt

- VB cú tớnh thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đó xỏc định, khụng xa rời hay lạc sang chủ đề khỏc

- Tớnh thống nhất về chủ đề được thể hiện ở nhan đề, trong quan hệ giữa cỏc phần của VB và cỏc từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp lại

II/ Luyện tập

Bài tập 2 (TL/10) Văn bản "Rừng cọ quê tôi" a/ Đối tợng và trình tự:

- Đối tợng : Rừng cọ ở quê hơng

- Trỡnh tự : + MB: Niềm tự hào về rừng cọ + TB:

- Vẻ đẹp của cây cọ

- Sự gắn bó của t/g’ với rừng cọ

- Sự gắn bó của cây cọ với đ/s của ngời dân sông Thao

+ KB : Tình cảm gắn bó của ngời dân sông Thao với rừng cọ

=> Trình tự trên không thể thay

đổi vì đó là một trình tự mạch lạc, hợp lí và chặt chẽ

b/ Chủ đề : vẻ đẹp của rừng cọ và

sự gắn bó của rừng cọ đối với cuộc sống con ngời

Trang 9

c/ Chủ đề đợc thể hiện trong văn bản:

- Từ ngữ, hình ảnh miêu tả rừng cọ: thân cọ vút

thẳng trời , búp cọ vút dài nh thanh kiếm , lá cọ

tròn xòe ra nhiều phiến

- Từ ngữ, hình ảnh nói lên sự gắn bó của rừng cọ

với đ/s con ngời: căn nhà tôi ở núp dới rừng cọ ,

ngôi trờng tôi học cũng khuất trong rừng cọ , ngày

ngày đến lớp, tôi đi trong rừng cọ , chiếc chổi cọ

để quét nhà , mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ ,

chị đan nón lá cọ , rủ nhau nhặt những trái cọ về

om , câu hát về lá cọ

d/ Từ ngữ, các câu tiêu biểu thể hiện chủ đề văn

bản:

- Chẳng có nơi nào đẹp nh Sông Thao quê tôi, rừng

cọ trập trùng

- Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ

- Ngời Sông Thao quê tôi đi đâu cũng nhớ về rừng

cọ quê mình

- HS: HĐN 3’ bài tập 3 TL/11

-> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV KL

- Sắp xếp, bổ sung lại nh sau:

a Cứ mùa thu về mỗi lần thấy các em nhỏ núp dới

nón mẹ lần đầu tiên đến trờng, lòng lại náo nức, rộn

rã, xốn xang

b Cảm thấy con thờng thờng "đi lại lắm lần" tự

nhiên cũng thấy lạ, nhiều cảnh vật thay đổi

c Muốn thử cố gắng tự mang sách vở nh một học

sinh thực sự

d Cảm thấy ngôi trờng vốn qua lại nhiều lần cũng

có nhiều biến đổi

e Cảm thấy gần gũi, thân thơng đối với lớp học, với

những ngời bạn mới

Bài tập 3 (TL/11)

- Hệ thống dàn ý chưa phản ỏnh được thật chớnh xỏc diễn biến tõm trạng của nhõn vật tụi

- Một số ý chưa hợp lớ ý (c) và ý (h) khụng thể hiện diễn biến tõm trạng

- Một số ý cha đầy đủ: b,e

- Bổ sung thêm tâm trạng nhân vật tôi trong ;ớp học

4/ Củng cố

H: Qua cỏc bài tập trờn, theo em khi tạo lập một VB cần chỳ ý những gỡ để đảm bảo tớnh thống nhất về chủ đề?

+ Phải xỏc định rừ đối tượng và vấn đề của VB sẽ tạo lập

+ Khi lập ý, phải lựa chọn cỏc ý cho tập trung sỏt với chủ đề và sắp sếp dàn ý theo trỡnh

tự thớch hợp

+ Cõn nhắc cỏc từ ngữ, cõu thể hiện rừ chủ đề

+ Dựng cỏc đoạn, phần của VB cho thống nhất làm nổi bật chủ đề chớnh

- GV HD HS trả lời cõu hỏi đặt ra trong phần khởi động

- HS TL -> GV khỏi quỏt nội dung bài tập, nhấn mạnh kiến thức trọng tõm

5/ Hướng dẫn học bài

- Bài cũ: Về nhà học bài, thực hiện bài tập 2 trong phần HĐ vận dụng và hoạt động tỡm

tũi mở rộng

Trang 10

- Bài mới: Soạn bài 2 – Trong lòng mẹ

NHẬT KÍ LÊN LỚP

(Ghi nội dung rút kinh nghiệm sau tiết dạy, góp ý về tài liệu và nhận xét, đánh giá HS)

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 23/08/2018, 23:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w