Trong thế giới sự vật hiện tượng, để chuyển đổi từ sự vật này sang sự vật khác hoàn chỉnh hơn, theo triết học duy vật biện chứng, mỗi sự vật hiện tượng đều có sự thống nhất giữa chất và lượng. Đây là một qui luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, vạch ra cách thức của sự vận động và phát triển. Khái niệm lượng chất. Lượng là phạm trù triết học chỉ tính quy định khách quan vốn có sự vật hiện tượng về mặt quy mô, trình độ phát triển, hiển thị đại lượng con số các thuộc tính, các yếu tố cấu thành sự vật. Lượng là cái chưa làm cho nó là nó.
Trang 1Câu 1/ Làm rõ qui luật chuyển đổi về lượng đảm bảo đến thay đổi về chất
và ngược lại? Liên hệ vận dụng của Đảng ta trong công cuộc đổi mới hiện đại hóa đất nước?
Trong thế giới sự vật hiện tượng, để chuyển đổi từ sự vật này sang sự vậtkhác hoàn chỉnh hơn, theo triết học duy vật biện chứng, mỗi sự vật hiện tượng đều
có sự thống nhất giữa chất và lượng Đây là một qui luật cơ bản của phép biệnchứng duy vật, vạch ra cách thức của sự vận động và phát triển
Khái niệm lượng - chất
Lượng là phạm trù triết học chỉ tính quy định khách quan vốn có sự vật hiệntượng về mặt quy mô, trình độ phát triển, hiển thị đại lượng con số các thuộc tính,các yếu tố cấu thành sự vật Lượng là cái chưa làm cho nó là nó
Ví dụ: Đo kích thước dài hay ngắn, số lượng nhiều hay ít, qui mô, trình độcao hay thấp, nhịp điệu nhanh hay chậm
Chất: Là phạm trù triết học dùng như tính quy định khách quan vẫn có của
sự vật Hiện tượng là sự thống nhất hữu cơ, các thuộc tính sự vật làm cho sự vật là
nó mà không phải là sự vật khác Chất là chất của sự vật, là khách quan, không do
ai tạo ra nó, chất của sự vật chỉ bộc lộ thông qua các mối quan hệ
Ví dụ: Cùng là phân tử Cacbon nhưng phương thức liên kết của than khác vớiphương thức liên kết của kim cương dẫn đến chúng hoàn toàn khác nhau Kimcương cứng, còn than thì rất mềm
Quan hệ biện chứng giữa lượng và chất
Mỗi sự vật hiện tượng đều có sự thống nhất giữa chất và lượng Chúng gắn
bó hữu cơ với nhau, quy định lẫn nhau trong đó lượng là cái thường xuyên biếnđổi, chất là cái tương đối ổn định, lượng biến đổi đến một mức độ nhất định sự vậtchuyển hóa, chất mới ra đời thay thế chất cũ
Sự thay đổi của sự vật bao giờ cũng bắt đầu từ sự thay đổi về lượng, nhưngkhông phải mọi thay đổi về lượng đều dẫn đến thay đổi về chất
Độ là một phạm trù triết học, dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thayđổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật
Sự thay đổi về lượng của sự vật đến giới hạn nhất định sẽ làm cho chất của
sự vật thay đổi nghĩa là nó không còn là nó điểm giới hạn đó được gọi là điểm nút
Trang 2Điểm nút là một phạm trù triết học dùng để chỉ thời điểm mà tại đó, sự thayđổi về lượng đủ để làm thay đổi về chất của sự vật.
Khi sự vật thay đổi về chất diễn ra do sự thay đổi về lượng tiến trình đó gây
ra bước nhảy
Bước nhảy là một phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của
sự vật, sự chuyển hóa được thực hiện là do sự thay đổi về lượng trước đó của sựvật gây ra
Các hình thức của bước nhảy:
Bước nhảy đột biến là bước nhảy thực hiện trong thời gian rất ngắn làm thayđổi chất của toàn bộ kết cấu sự vật
Ví dụ: Khi ngọn lửa được châm lên đến giới hạn nhất định nó sẽ tạo ra vụ cháy lớn.Bước nhảy dần dần là bước nhảy được thực hiện từ từ từng bước bằng cáchtích lũy dần dần những nhân tố của chất mới và 1 nhân tố của chất cũ dần dần mấtđi
Ví dụ: Từ chất của 1 sinh viên sang chất của 1 cử nhân phải có quá trình tíchlũy kiến thức kéo dài suốt 4 năm
Căn cứ vào các hình thức của bước nhảy có bước nhảy toàn bộ và bước nhảy cục bộ.Bước nhảy toàn bộ là bước nhảy làm thay đổi chất của toàn bộ các mặt, cácyếu tố, cấu thành sự vật
Bước nhảy cục bộ là bước nhảy thay đổi các mặt những yếu tố riêng lẻ của sự vật.Trong lĩnh vực xã hội sự thay đổi về lượng gọi là tiến hóa Sự thay đổi vềchất gọi là cách mạng
Sau khi ra đời chất mới lại được hình thành trở lại đối với lượng mới đượcthể hiện ở 1 lượng mới như quy mô, nhịp điệu, tốc độ
Tóm lại sự thống nhất giữa lượng và chất trong sự vật tạo thành “ độ” nhữngthay đổi dần dần về lượng đến giới hạn nhất định thì xảy ra bước nhảy, chất của sựphá vỡ chất mới ra đời cùng với độ mới như vậy sự vật phát triển theo cách thức,dứt đoạn trong liên tục
Ý nghĩa phương pháp luận:
Trang 3Trong nhận thức và hoạt động thực tiển phải chú ý tích lũy dần dần, thay đổi
về lượng đồng thời phải biết thực hiện kịp thời những bước nhảy khi có điều kiệnchín mùi
Trong nhận thức đòi hỏi mỗi cán bộ phải nhận thức cả lượng và chất của sựvật, do đó muốn thay đổi chất của sự vật phải làm thay đổi về lượng, cho nênkhông được chủ quan nóng vội khi tích lũy về lượng đã đủ, chúng ta cần thực hiệnbước nhảy không được bảo thủ, trì trệ, ngại khó, lùi bước
Chống lại quan điểm bảo thủ, trì truệ, khi lượng đã biến đổi đến điểm nútnhưng không thực hiện bước nhảy
Phải thấy được tính đa dạng các bước nhảy nhận thức được từng hình thứcbước nhảy, có thái độ ủng hộ bước nhảy, tạo mọi điều kiện cho bước nhảy thựchiện một cách kịp thời
Liên hệ vận dụng của Đảng ta trong công cuộc đổi mới hiện đại hóa đất nước?
Trước năm 1975 nước ta vận dụng nền kinh tế kế hoạch hoá, tập trung là hoàntoàn đúng đắn nhằm huy động tối đa sức người, sức của cho công cuộc xây dựngCNXH ở Miền Bắc và đấu tranh giành độc lập ở miền Nam, thống nhất đất nước
Do việc duy trì quá lâu cơ chế quản lý kinh tế – xã hội này, trong khi không cònphù hợp với tình hình mới nữa nên đã kìm hãm sự phát triển lực lượng sản xuất.Hậu quả làm nền kinh tế-xã hội bị khủng hoảng, trì trệ, và ảnh hưởng đến các lĩnhvực khác, uy tín nước ta trên trường quốc tế bị giảm sút
Từ đó Đảng ta rút ra bài học kinh nghiệm quan trọng trước hết đòi hỏi Đảngnhận thức đúng đắn và hành động phù hợp với hệ thống qui luật khách quan Tiếptục đổi mới tư duy lý luận, nhất là tư duy về CNXH và con đường đi lện CNXH ởnước ta Đó là xây dựng CNXH bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa cho nên phải trảiqua một thời kỳ quá độ lâu dài với nhiều chặn đường, nhiều hình thức tổ chức kinh
tế xã hội có tính chất quá độ Mỗi chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nướcphải xuất phát từ thực tế khách quan của đất nước và phù hợp qui luật
Đồng thời, cần thấy rằng sức mạnh của ý thức là ở năng lực nhận thức và vậndụng tri thức cũng như các qui luật của thế giới khách quan Nhận thức được vấn
đề này, Đảng, Nhà nước đã đổi mới tư duy, thực hiện nền kinh tế thị trường theođịnh hướng XHCN
Trang 4Để ổn định và phát triển đất nước trong tình hình như hiện nay là lấy côngcuộc đổi mới kinh tế là trọng tâm, đồng thời thúc đẩy mạnh mẽ sự đổi mới & XD
cơ sở vật chất cho XHCN
Liên hệ tại cơ quan nơi công tác
Là đơn vị hành chính sự nghiệp để quán triệt chủ trương, các chính sách đề rathì trước hết phải công khai dân chủ thông qua hội nghị cán bộ công chức hàngnăm cho toàn thể cán bộ trong đơn vị được biết, hiểu và giải đáp các kiến nghị nếu
có, để cùng thực hiện Như vậy mới không xảy ra tình trạng chưa công khai đã ápdụng vội vàng làm cho người lao động bở ngỡ không tích cực thi hành
Mở rộng các văn bản đến các đoàn thể như tổ chức công đoàn, đoàn thanhniên nhằm tạo điều kiện cho các cán bộ hăng say làm việc tạo tiền đề tốt để hoànthành nhiệm vụ
Xây dựng nếp sống văn hóa, cơ sở mang đậm đà bản sắc dân tộc , lấy tư tưởngMac Lê Ninh Và đạo đức HCM làm kim chỉ nam cho hành động
Câu 2: Trình bày nội dung quy luật: Quan hệ sản xuất phù hợp với trình
độ của Lực lượng sản xuất Liện hệ thực tiễn quá trình đổi mới của nền kinh
tế nước ta hiện nay?
Trình bày nội dung quy luật: Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ của Lựclượng sản xuất
Lịch sử xã hội loài người trước hết là lịch sử phát triển sản xuất Sản xuất chính là đặc trưng riêng có của con ngườivà xã hội loài người,đó là quá trình hoạt động có mục đích và không ngừng sáng tạo của con người QHSX và LLSX là 2 mặt của PTSX và nó có quan hệ mật thiết với nhau
Nội dung quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất
Các khái niệm:
Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, thểhiện trình độ chinh phục tự nhiên của con người Đó là kết quả của năng lực thựctiễn của con người trong quá trình tác động vào tự nhiên tạo ra của cải vật chất bảođảm cho sự tồn tại và phát triển của loài người
LLSX là nói về con người có trí tuệ, sức khỏe, chuyên môn
Trang 5Tư liệu sản xuất bao gồm tư liệu lao động và đối tượng lao động Trong đó tưliệu lao động có ý nghĩa quan trọng và đóng vai trò thể hiện trình độ phát triển củalực lượng sản xuất
Đối tượng lao động bao gồm 2 loại: Loại có sẳn trong tự nhiên như đất đai,tài nguyên, khoáng sản, … và loại đã qua chế biến
Trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất, chính người lao động là chủ thểtác động trực tiếp vào đối tượng lao động để tạo ra của cải vật chất, với ý nghĩa đóngười lao động là nhân tố hàng đầu của lực lượng sản xuất
Ngày nay, khoa học trở thành lực lượng sản xuất cần thiết Những thành tựucủa khoa học được vận dụng nhanh chóng và rộng rãi vào sản xuất, có tác dụngthúc đẩy mạnh mẽ sản xuất phát triển Sản phẩm nào làm ra có nhiều chất xám thìsản phẩm đó càng có giá trị
Vd: Cùng một đội giày với nhiều giá khác nhau, chất lượng khác nhau,người tiêu dùng sẽ chọn đôi giày có thương hiệu trên thị trường và sẵn sàng muagiá cao hơn để có được sản phẩm chất lượng cho mình
Quan hệ sản xuất được hình thành một cách khách quan trên cơ sở trình độphát triển của LLSX và tác động trở lại của LLSX
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt cơ bản, tất yếu của quátrình sản xuất, trong đó lực lượng sản xuất là nội dung vật chất của quá trình sảnxuất, còn quan hệ sản xuất là hình thức kinh tế của quá trình đó Sự phù hợp củaquan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là quy luật cơ bảncủa sự vận động và phát triển của xã hội loài người
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất:
Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sảnxuất là quy luật cơ bản của sự vận động và phát triển của xã hội loài người Nộidung quy luật được thể hiện như sau:
Trang 6Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan
hệ khách quan, vốn có của mọi quá trình sản xuất vật chất Để sản xuất vật chấtcon người phải thực hiện mối quan hệ “đôi”, “kép”, quan hệ “song trùng” thiếumột hai quan hệ đó thì quá trình sản xuất không thực hiện được Mối quan hệ sảnxuất, các yếu tố cấu thành của nó tạo điều kiện cho LLSX phát triển
Trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thì lực lượngsản xuất giữ vai trò quyết định:
Lực lượng sản xuất phát triển thì quan hệ sản xuất cũng phải biến đổi theophù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất Sự phù hợp đó làm cholực lượng sản xuất phát triển, sức sản xuất xã hội phát triển thì của cải vật chất làm
ra dồi dào đáp ứng nhu cầu cho con người và cho toàn xã hội
Khi tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất phát triển đến mức nào đó
sẽ mâu thuẫn với quan hệ sản xuất hiện có, đòi hỏi xoá bỏ quan hệ sản xuất cũ đểhình thành quan hệ sản xuất mới phù hợp với lực lượng sản xuất đang phát triển,làm phương thức sản xuất cũ mất đi, phương thức sản xuất mới ra đời
Do đó trong một PTSX, LLSX giữ vai trò q/định, nói cách khác QHSX phảiphù hợp với tr/độ phát triển của LLSX
Sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất:
Quan hệ sản xuất cũng có tính độc lập tương đối và tác động trở lại sự pháttriển của lực lượng sản xuất Quan hệ sản xuất quyết định mục đích của sản xuất,tác động đến thái độ của con người trong lao động sản xuất, đến tổ chức phân cônglao động xã hội, đến phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ… do đó tác độngđến sự phát triển của lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất phù hợp sẽ thúc đẩy và ngược lại sẽ kìm hãm sự phát triểncủa lực lượng sản xuất Và khi quan hệ sản xuất kìm hãm sự phát triển của lựclượng sản xuất thì theo quy luật chung, quan hệ sản xuất cũ sẽ được điều chỉnhhoặc thay thế bằng quan hệ sản xuất mới phù hợp
Ý nghĩa pp luận:
Quy luật về sự phù hợp của QHSX với tính chất và trình độ phát triển củaLLSX là quy luật chung, cơ bản nhất, nó quyết định các quy luật XH khác
Quy luật này giúp ta nắm được tính tất yếu, tính phức tạp của sự vận động
và phát triển của đời sống XH
Muốn thúc đẩy KT-XH phát triển phải thúc đẩy LLSX phát triển trước, sau
đó từng bước điều chỉnh QHSX cho phù hợp
Tránh áp đặt một cách chủ quan một QHSX đi quá xa so với trình độ pháttriển của LLSX
Sự vận dụng quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất
và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ở nước ta:
Trang 7Sau 1975 do sai lầm duy ý chí, Đảng ta thực hiện đường lối thiết lập QHSXXHCN đi trước LLSX kg phù hợp dẫn đến trì tuệ nền KT, đời sống nhân dân gặpkhó khăn do thực hiện cơ chế KT bao cấp, hình thức sở hữu là công hữu và hợp tác
xã kg phù hợp
- Trước thời kỳ đổi mới, trong nhận thức và vận dụng quy luật này ở cácnước XHCN nói chung và ở những nước mà xuất phát điểm đi lên CNXH thấp nhưnước ta nói riêng đã mắc phải những lệch lạc, sai lầm chủ quan; chủ trương xâydựng sớm một nền kinh tế XHCN thuần nhất với 2 hình thức sở hữu là sở hữu nhànước và sở hữu tập thể trong khi trình độ llsx còn thấp kém và phát triển ko đồngđều là một chủ trương nóng vội, chủ quan, duy ý chí - vi phạm quy luật, làm tráiquy luật khách quan, dẫn đến những sai lầm trong chỉ đạo thực tiễn như:
+ Xóa bỏ chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sx một cách ồ ạt, trong khi chế độ
đó đang tạo địa bàn cho sự phát triển llsx
+ Xây dựng chế độ công hữu về tư liệu sx một cách tràn lan, trong khi trình
độ llsx còn thấp kém và phát triển ko đồng đều
Những sai lầm chủ quan đã đẩy nền kinh tế nước ta rơi vào tình trạng trì trệ,khủng hoảng Ý thức được điều đó, thời kỳ đổi mới Đ ta đã chủ trương chuyển từmột nền kinh tế thuần nhất XHCN sang nền k.tế nhiều thành phần theo định hướngXHCN Đây là sự vận dụng một cách đúng đắn và sáng tạo quy luật quan hệ sxphù hợp với trình độ phát triển llsx; llsx còn thấp kém và phát triển không đồngđều
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI đã chỉ ra có các thành phần: kinh
tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Cácthành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật đều là bộ phận hợp thành quan trọngcủa nền KTTT định hướng XHCN, bình đẳng trước pháp luật, cùng phát triển lâudài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh Kinh tế NN giữ vai trò chủ đạo, là ll vật chấtquan trọng để NN định hướng và điều tiết nền kinh tế, tạo nên môi trường và điềukiện thúc đẩy các thành phần kinh tế cùng phát triển
Sự vận dụng đúng đắn, sáng tạo quy luật này ở Việt Nam đã làm cho nền kinh
tế nước ta có những bước phát triển vượt bậc, nền kinh tế thoát khỏi khủng hoảng, tạo
đà cho sự phát triển, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao
Quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX là quy luật cơ bảncủa mọi nền kinh tế Việc nhận thức đúng và vận dụng sáng tạo QL này có ý nghĩađặc biệt quan trọng đối với các nước đi lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN
Câu 3: Tính độc lập tương đối của ý thức XH
Tồn tại xã hội là đời sống vật chất cùng toàn bộ những điều kiện sinh hoạt vật chất,quan hệ vật chất của xã hội Những yếu tố cơ bản của đời sống vật chất và đk sinh
Trang 8hoạt vật chất bao gồm: phương thức sx vật chất,điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa
lý, dân số và mật độ dân số Trong đó, phương thức sx vật chất là yếu tố cơ bản nhất Trong các qh vật chất của xã hội thì quan hệ giữa người với tự nhiên và quan
hệ vật chất giữa ngườivới nhau là cơ bản Ngoài những yếu tố cơ bản trên, những yếu tố khác như quan hệ quốc tế, quan hệ giai cấp,qh dân tộc, qh gia đình, …cũng đóng vai trò quan trọng trong tồn tại XH
Ý thức xã hội: là mặt tinh thần của đời sống xã hội, bao gồm toàn bộ những quan điểm, tư tưởng cùng những tình cảm, tâm trạng …của những cộng đồng xã hội nảysinh từ tồn tại xã hội của họ và phản ánh tồn tại xã hội đó trong những giai đoạn lịch sữ cụ thể nhất định
Tính độc lập tương đối của ý thức xh:
Theo TH Mác – Lênin, ý thức xh là sự phản ánh tồn tại xh, do tồn tại xh quyết định Tuy nhiên, ý thức xh không phụ thuộc vào tồn tại xh một cách thụ động, mà thông qua hđ thực tiễn của con người, ý thức xh cóthể tác động trở lại tồn tại xh Hơn nữa, trong quá trình p/triển của mình, mặc dù chịu sự quy định của các quyluật của tồn tại xh, nhưng ý xh có những quy luật riêng của mình Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội còn thể hiện ở chức năng đặc thù của ý thức xh như 1 nhân tố sáng tạo tích cực của con người ra đời sống xã hội của chính mình Như vậy, TH Mác Lênin thừa nhận tính độc lập tương đối của ý thức xh trong mqh với tồn tại xh
Tính độc lập tương đối của ý thức xh biểu hiện ở những điểm sau:
1 Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xh: ý thức xh là cái phản ánh củatồn tại xh, còn tồn tại xh là cái được phản ánh bởi ý thức xh Do vậy, ý thức xh với
tư cách là cái phản ánh bao giờ cũng biến đổi chậm hơn so với tồn tại xh – cái được phản ánh Điều này thể hiện rất rõ khi ý thức xh không phản ánh kịp sự
biến đổi, phát triển của tồn tại xh Ví dụ: tư tưởng trọng nam khi nữ, yêu thích sinh con trai trong thời đại ngày nay vẫn còn trong tư tưởng của thiếu số gia đình Tính gia trưởng, độc tài Hay thói mê tín dị đoan
Sự lạc hậu của ý thức xh so với tồn tại xã hội có nhiều nguyên nhân khác nhau: + do sức ỳ của tâm lý xh, nhất là thói quen, phong tục, tập quán, truyền thống: khi tâm lý xh trở thành thói quen, tập quán, thì nó bám rễ tương đối bền vững ở mỗi người, mỗi nhóm cộng đồng, tầng lớp, xh
+ trong ý thức xã hội có những yếu tố bảo thủ, chẳng hạn như ý thức tôn giáo phản ánh không đúng và không kịp sự vận động, biến đổi của xh
+ trong xh có giai cấp, ý thức xh luôn gắn với lợi ích của những nhóm xh, tập đoàn
xh, giai cấp xh khácnhau Vì vậy, những quan điểm, tư tưởng, tâm lý cũ thường dc các lực lượng xh, các nhóm xh, g/c xh bảo thủ,phản tiến bộ, lưu giữ và truyền bá nhằm chống lại những lực lượng xh tiến bộ.Chính vì vậy, những tư tưởng, quan điểm, tâm lý cũ không tự động mất đi khi tồn tại xh cũ mà trên đóchúng nảy sinh, tồn tại, phản ánh mất đi mà phải thông qua cuộc dấu tranh cải tạo, triệt để toàn bộ
Trang 9xh cũ, tồn tạixh cũ và xây dựng xh mới , tồn tại xh mới của các lực lượng xh tiến bộ.
2 Ý thức xã hội có thể “ vượt trước” tồn tại xã hội.ý thức xã hội nếu phản ánh đúng quy luật vận độngcủa tồn tại xh thì nó có thể phản ánh vượt trước tồn tại xh
• TH Mác Lênin chỉ rõ, trong những đk, hoàn cảnh nhất định, ý thức của con người nếu phản ánh đúngquy luật vận động, phát triển của tồn tại xh, thì nó có thể chỉ ra những khuynh hướng vận động, phát triển củatồn tại xh, thì nó có thể chỉ ra khuynh hướng vận động, phát triển của tồn tại xh, trên cơ sở đó có thể dự báo
tương lai, góp phần chỉ đạo tổ chức thực tiễn đat hiệu quả cao nhất
Ví dụ: với chủ trương của Đảng và nhà nước: kêu gọi mọi người giữ ý thức bảo vệmôi trường, nghiêmcấm chặt cây rừng, rác thải bừa bãi, bảo tồn động vật quý hiếm nhằm tránh thiên tai, lũ lụt, bảo vệ nguồnnước, bảo vệ các loài động vật quý hiếm tránh nguy cơ tuyệt chủng
Sự phản ánh của ý thức xh đối với tồn tại xh dc coi là sáng tạo khi nó phản ánh đúng được những mốiliên hệ bản chất, tất nhiên, mang tính quy luật của tồn tại xh Khi ấy, sự phản ánh vượt trước của ý thức xh đốivới tồn tại xh sẽ có cơ sở Ngược lại, nếu ý thức xh phản ánh kg đúng quy luật khách quan của sự vận động,
phát triển của tồn tại xh, hơn nữa, nó lại bị chi phối bởi mong muốn chủ quan, duy
ý chí thì khi ấy sự phản ánhvượt trước của ý thức xh sẽ là sự vượt trước không có
cơ sở, dễ rơi vào vượt trước ảo tưởng
3 ý thức xh có tính kế thừa trong sự phát triển của mình Có ý nghĩa to lớn đối với việc xây dựng vănhóa tinh thần xhcn của nước ta hiện nay Trong quá trình xây dựng VH tinh thần XHCN của xh ta hiện nay,chúng ta phải biết kế thừa có chọn lọc tất cả những tinh hoa VH của nhân loại, trước hết phải biết phát huynhững giá trị tinh thần truyền thông vh cao đẹp của dân tộc
Trong quá trình tiếp thu, kế thừa những di sản vh tinh thần của nhân loại phải trên qua điểm lịch sử cụthể, quan điểm lợi ích Đồng thời chúng ta phải có thái độ đúng với qk, tránh phủ định sách trơn cũng như tránhbê nguyên xi những yếu tố tinh thần của các thời đại trước Đối với việc tiếp thu VH của nhân loại, Đảng ta đề
ra nhiệm vụ “ tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại để VH thực sự là nền tảng tinh thần của xh”
Ví dụ: sự lựa chon trang phục sao cho phù hợp từng nơi, từng vùng, từng thời điểm
sẽ làm cho conngười trở nên sang trọng và đẹp đẽ trong mắt mọi người
4 Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội trong sự phát triền của chúng: Các hình thái ýthức xh tác động lẫn nhau, sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các hình thái ý thức xh vừa là sự biểu hiện của tínhtương đối của ý thức xh vừa là quy luật phát triển của ý thức xh Mỗi hình thái ý thức xh phản ánh tồn tại xh
theo những phương thức riêng của mình Chính sự phản ánh theo những cách thức riêng của mỗi hình thái ýthức xh làm cho sự phản ánh của ý thức xh nói chung đa
Trang 10dạng, phong phú Nhưng cũng chính điều đó làm chomỗi hình thái ý thức xh có đờisống riêng và quy luật riêng của mình Điều này cũng làm cho các hình thái ýthức
xh không thể thay thế lẫn nhau, nhung lại cần đến nhau, bổ sung cho nhau, ảnh hưởng lẫn nhau, tác động ,thâm nhập lẫn nhau và cùng nhau tác động đến tồn tại
xh
Ví dụ: triết học ảnh hưởng tới hệ tư tưởng, pháp quyền, đạo đức, nghệ thuật về mặt thế giới quan;
khoa học ảnh hưởng tới triết học, ý thức chính trị, pháp quyền,
5 sự tác động trở lại của ý thức xh đối với tồn tại xh
+ Tác động tích cực: Nếu ý thức xh phản ánh đúng quy luật vận động, phát triển của tồn tại xh thì thôngqua hđ thực tiễn của con người nó có thể tác động tích cực tới tồn tại xh: Biểu hiện là thúc đẩy phương thức sxphát triển; góp phần cải biến đk
tự nhiên, hoàn cảnh địa lý theo hướng có lợi cho con người và sx vật chất; điềuchỉnh dân số và mật độ dân cư phù hộp với đk kinh tế địa lý, trên sơ sở đó thúc đẩy xh phát triển theo hươngtiến bộ
• + Tác động tiêu cực: Nếu ý thức xh lạc hậu, phản ánh kg đúng quy luật vận động, phát triển của tồn tạixh; hoặc ý thức xh phản tiến bộ, nhất lá ý thức chính trị; hoặc là ý thức xh phản ánh vượt trước tồn tại xh nhưngvượt trước ảo tưởng, duy ý chí thì sẽ tác động tiêu cực tới tồn tại xh Biểu biện là: cản trở tồn tại
xh phát triển;cản trở sx vật chất phát triển; hủy hoại môi trường sống tự nhiên; làm mất cân bằng về dân số và mật độ dân cư, Như vậy là kìm hãm sự phát triển của
xh theo hướng tiến bộ
• Nhận thức sâu sắc tác động to lớn của ý thức xh đối với tồn tại xh trong công cuộc đổi mới hiện nay, tạiđại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI , Đảng CSVN
đã đề ra nhiệm vụ: “ Xây dựng nền văn hóa Việt nam tiêntiến, đậm dà bản sắc dân tộc, phát triển toàn diện, thống nhất trong đa dạng, thấm nhuần sâu sắc tinh thần nhân
văn, dân chủ, tiến bộ; làm cho vh gắn kết chặt chẽ và thấm sâu vào toàn bộ đời sống xh, trở thành nền tảng tinhthần vững chắc, sức mạnh nội sinh quan trọng của phát triển”
Ý nghĩa:
Một là: ý thức xh mới không hình thành 1 cách tự phát mà hình thành 1 cách tự giác, lâu dài, dưới sựlãnh đạo của Đảng CS với sự tham gia tích cực của quảng đại quần chúng nhân dân
Hai là: ý thức xh mới là kết quả của sự kế thừa toàn bộ những tinh hoa trong lịch
sử tư tưởng dân tộc vànhân loại, đồng thời đấu tranh không khoan nhượng với những ý thức lạc hậu, phản tiến bộ
Ba là: Hình thành ý thức xh mới phải gắn liền với phát triển kinh tế, củng cố quan
hệ sx XHCN , pháthuy quyền làm chủ của nhân dân lao động
Liên hệ:
Trang 11Quan niệm duy vật lịch sử về ý thức xh chỉ rõ rằng: muốn hình thành dc ý thức xh mới, về lâu dài, cơbản phải hình thành được tồn tại XHCN Muốn vậy, phải phát triển theo định hướng XHCN, phải khơng ngừng
cũng cố qh sx XHCN Hiện nay nước ta đang phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN, mở cửa, giao lưu,hội nhập kinh tế quốc tế chúng ta càng cần phải chú ý giữ vững định hướng XHCN của sự phát triển kinh tế.Bởi lẽ, ktế thị trường khơng chỉ cĩ tác động tích cực mà cịn là mơi trường thuận lợi cho những hiện tượng tiêucực về tinh thần, tư tưởng, đạo đức nảy sinh Cùng với ptriển ktế thị trường định hướng xhcn, chúng ta phảiphát huy dc quyền làm chủ của nhdân lao động, lơi cuốn dc quần chúng nhdân tham gia cải tạo những tư tưởng
lạc hậu, đấu tranh cĩ hiệu quả với những tư tưởng sai trái, phản tiến bộ; tự giác hình thành trong bản thân ý thứcxh mới Cĩ phát huy dc quyền làm chủ của nhân dân lao động thì mới thu hút dc đơng đảo họ tham gia quản lý,
xây dựng, ptriển ktế - xh, vh, giáo dục, khoa học Đây là đk cơ bản, quan trọng choviệc hình thành và phát triển ý thức xã hội mới
Câu 4: QLGT trong nền SXHH:
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và traođổi hàng hoá Quy luật giá trị yêu cầu: sản xuất và trao đổi hànghoá phải dựa trên cơ sở giá trị của nó, tức là dựa trên hao phí lao độngxã hội cần thiết Do đĩ ở đâu cĩ sản xuất và trao đổi hàng hĩa thì ở đĩ cĩ sựtồn tại và phát huy tác dụng của QLGT
VD: Trước đây ở nước ta thời kỳ bao cấp ko cĩ qlgt vì ko cĩ sx tập trung,kothơng qua trao đổi mua bán, cịn hiện nay trong nền kinh tế thị trường thì QLGTphát huy vai trị của nĩ vì cĩ trao đổi,sx hh
Nội dung của quy luật giá trị:
Theo QLGT SX& trao đổi hh phải dựa trên cơ sở hao phí lđ XH cần thiết:
- Trong sản xuất QLGT buộc người sx phải làm sao cho mức hao phí lđ cá biệt của
mình phù hợp với mức phí lao động xã hội cần thiết cĩ như vậy họ mới tồn tạiđược:
+ Giá trị của hàng hĩa phụ thuộc vào hao phí lao động xã hội cần thiết, nên để bùđắp được chi phí sản xuất và cĩ lãi, người sản xuất phải điều chỉnh sao cho hao phílao động cá biệt của mình phù hợp với mức chi phí mà xã hội chấp nhận được VD: Sản xuất 01 cái cái bĩng đèn trong 01 giờ là 30.000đ/, trong khi đĩ giá trênthị trường là 35.000đ
Trang 12- Trong trao đổi ( hay lưu thơng), QLGT yêu cầu phải thực hiện theo nguyên tắc
ngang giá tức giá cả bằng giá trị
Hai hh được trao đổi với nhau khi cùng kết tinh trong một lượng lao động nhưnhau, hoặc trao đổi, mua bán thì giá cả hh phải dựa trên cơ sở giá trị
Cơ chế vận hành của quy luật giá trị (0.5 điểm)
Cung = cầu: giá cả thị trường = giá trị: HV
Cung > cầu: giá cả < giá trị: Lỗ
Cung < cầu: giá cả > giá trị: Lãi
Việc vận dụng cơ chế vận hành theo quy luật xoay quanh giá trị , để giá trị thấphơn giá trị thi trường của hàng hĩa, chủ doanh nghiệp phải lựa chọn phương thứcsản xuất tối ưu, máy mĩc, trang thiết bị đưa vào sản xuất phải hiện đại, cĩ như vậydoanh nghiệp mới đứng vũng trên thi trường và đặc biệt phải am hiểu về thi trường
và hiểu được nhu cầu cần thiết của thị trường là gì để lựa chọn phương thức sảnxuất cho phù hợp
Trong nền sản xuất hàng hố, quy luật giá trị cĩ ba tác dụng sau đây:
- Điều tiết sản xuất và lưu thơng hàng hố:
Điều tiết sản xuất tức là điều hồ, phân bổ các yếu tố sản xuất giữa các ngành, cáclĩnh vực của nền kinh tế Tác dụng này của quy luật giá trị thơng qua sự biến độngcủa giá cả hàng hố trên thị trường dưới tác động của quy luật cung cầu Nếu ởngành nào đĩ khi cung nhỏ hơn cầu, giá cả hàng hố sẽ lên cao hơn giá trị, hànghố bán chạy, lãi cao, thì người sản xuất sẽ đổ xơ vào ngành ấy Do đĩ, tư liệu sản
Trang 13xuất và sức lao động được chuyển dịch vào ngành ấy tăng lên Ngược lại, khi cung
ở ngành đó vượt quá cầu, giá cả hàng hoá giảm xuống, hàng hoá bán không chạy
và có thể lỗ vốn Tình hình ấy buộc người sản xuất phải thu hẹp quy mô sản xuấtlại hoặc chuyển sang đầu tư vào ngành có giá cả hàng hoá cao
+ Điều tiết lưu thông của quy luật giá trị cũng thông qua giá cả thị trường Sự biếnđộng của giá cả thị trường cũng có tác dụng thu hút luồng hàng từ nơi giá cả thấpđến nơi giá cả cao, do đó làm cho hàng hoá giữa các vùng có sự cân bằng nhấtđịnh
Như vậy, sự biến động của giá cả thị trường không những chỉ rõ sự biến động vềkinh tế, mà còn có tác động điều tiết nền kinh tế hàng hoá
- Kích thích tiến bộ nâng cao NSLĐ:
+ Các hàng hoá được sản xuất ra trong những điều kiện khác nhau, do đó, có
mức hao phí lao động cá biệt khác nhau, nhưng trên thị trường thì các hàng hoáđều phải được trao đổi theo mức hao phí lao động xã hội cần thiết Vậyngười sảnxuất hàng hoá nào mà có mức hao phí lao động thấp hơn mức hao phí lao động xãhội cần thiết, thì sẽ thu được nhiều lãi và càng thấp hơn càng lãi Điều đó kíchthích những người sản xuất hàng hoá cải tiến kỹ thuật, hợp lí hoá sản xuất, cải tiến
tổ chức quản lý, thực hiện tiết kiệm… nhằm tăng năng suất lao động, hạ chi phí sảnxuất
+ Sự cạnh tranh quyết liệt càng làm cho các quá trình này diễn ra mạnh mẽ hơn.Nếu người sản xuất nào cũng làm như vậy thì cuối cùng sẽ dẫn đến toàn bộ năngsuất lao động xã hội không ngừng tăng lên, chi phí sản xuất xã hội không ngừnggiảm xuống
- Phân hoá những người SXHH thành giàu, nghèo:
+ Những người sản xuất hàng hoá nào có mức hao phí lao động cá biệt thấp hơnmức hao phí lao động xã hội cần thiết, khi bán hàng hoá theo mức hao phí lao động
xã hội cần thiết (theo giá trị) sẽ thu được nhiều lãi, giàu lên, có thể mua sắm thêm
tư liệu sản xuất, mở rộng sản xuất kinh doanh, thậm chí thuê lao động và trở thànhông chủ
+ Ngược lại, những người sản xuất hàng hoá nào có mức hao phí lao động cá biệtlớn hơn mức hao phí lao đông xã hội cần thiết, khi bán hàng hoá sẽ rơi vào tìnhtrạng thua lỗ, nghèo đi, thậm chí có thể phá sản, trở thành lao động làm thuê
Trang 14Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân làm xuất hiện quan hệ sản xuất tưbản chủ nghĩa, cơ sở ra đời của chủ nghĩa tư bản
Tác dụng của QL, một mặt, QLGT chi phối sự lựa chọn tự nhiên, đào thải các yếu
tố yếu kém, kích thích các nhân tố tích cực phát triển, mặt khác phân hóa XH thành
kẻ giàu, người nghèo, tạo ra sự bất bình đẳng trong XH
3 Ý nghĩa:
Cần nhận thức sự tồn tại khách quan và phạm vi hoạt động rộng lớn, lâu dài củaquy luạt gía trị trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ở nước ta hiện nay.Vận dụng quy luật giá trị đã và đang phát huy tác dụng: kích thích nhà sản xuất kongừng tăng năng suất lao động làm cho nền kinh tế phát triển, nhưng cũng có tácđộng tiêu cực: vì chạy theo lợi nhuận mà nhiều doanh nghiệp vi phạm pháp luật Kết luận: Như vậy, quy luật giá trị vừa có tác động tích cực, vừa có tác động tiêucực Do đó, đồng thời với việc thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, nhà nước cần
có những biện pháp để phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của QLGT, đặcbiệt trong điều kiện phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay
Câu 5/ Những nhiệm vụ kinh tế cơ bản thời kỳ quá độ lên CNXN ở VN?
Để thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh theo con đường xã hội chủ nghĩa, điều quan trọng nhất là phải cải biến căn bản tình trạng kinh tế xã hội; phải xây dựng một nền kinh tế xã hội chủ nghĩa với công nghiệp và nông nghiệp hiện đại, khoa học và kỹ thuật tiên tiến
Muốn vậy, trong thời kỳ quá độ chúng ta cần phải thực hiện 3 nhiệm vụ kinh tế cơ bản sau:
1/Phát triển lực lượng sản xuất thông qua công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân:
Đây là nhiệm vụ trọng tâm của cả thời kỳ quá độ , là xây dựng thành công
cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH Thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức và bảo vệ tài nguyên, môi trường Khi và chỉ khi hoàn thành nhiệm vụ CNH, HĐH mới có thể nâng cao năng suất lao động mang tính lịch sử và trong quan hệ so sánh với các nước tư bản phát triển, mới có thể khằng định được sự thành công của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
Trang 15Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại, có hiệu quả và bền vững, gắn kếtchặt chẽ công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ: Phát triển công nghiệp hóa, hiện đạihóa nhằm xây dựng một số ngành công nghiệp Coi trọng phát triển các ngànhcông nghiệp nặng, công nghiệp chế tạo và các ngành công nghiệp có lợi thế, pháttriển nông, lâm, ngư nghiệp ngày càng đạt chất lượng nhằm hỗ trợ đắc lực chonông nghiệp phát triển và xây dựng nông thôn mới.
Bảo đảm phát triển hài hoà giữa các vùng, miền tạo điều kiện phát triển chovùng xâu, vùng xa Phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa thúc đẩy phát triểnnhanh các vùng kinh tế trọng điểm, đồng thời tạo điền kiện phát triển các vùng cónhiều khó khăn
Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, đồng thời chủ động, tích cực hội nhậpkinh tế quốc tế
2/Xây dựng quan hệ sản xuất mới thông qua phát triển nền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa:
-Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiềuhình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, hình thức tổ chức kinh doanh và hìnhthức phân phối (0.5 điểm)
Phát triển các thành phần kinh tế đa dạng về hình thức sở hữu, điều đó làmcho nền kinh tế nước ta tồn tại nhiều thành phần kinh tế; Kinh tế nhà nước, kinh tếtập thể, kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Tùy thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất mà xây dựng quan
hệ sản xuất cho phù hợp với lực lượng sản xuất đó Chính vì vậy, trong thời kỳ quá
độ việc thừa nhận tính đa dạng của chế độ sở hữu trên cơ sở đó có sự tồn tại lâu dàicủa nền kinh tế nhiều thành phần là cần thiết song chưa đủ Điều quan trọng là phảitạo mọi điều kiện cho các thành phần kinh tế cùng phát triển, nhất là những thànhphần kinh tế còn nhiều tiềm năng, không mặc cảm hoặc thiên vị trong quản lý vàđiều tiết nhà nước về kinh tế
- Các yếu tố thị trường được tạo lập đồng bộ, các loại thị trường từng bướcđược xây dựng, phát triển, vừa tuân theo quy luật của kinh tế thị trường, vừa bảođảm tính định hướng xã hội chủ nghĩa
Các yếu tố thị trường như: thị trường hang hóa dịch vụ, thị trường lao động, thịtrường tài chính tiền tệ,thị trường công nghệ, bất động sản Phân định rõ quyền sởhữu, quyền làm chủ tư liệu sản xuất, quyền quản lý Nhà nước trong lĩnh vực kinh
tế, đảm bảo mọi đơn vị kinh tế đều tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinhdoanh của mình Quan hệ phân phố đảm bảo công bằng tạo động lực cho pháttriển, thực hiện phân phối theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, phân phối qua hệthống anh sinh xã hội, phúc lợi xã hội
Trang 16- Nhà nước quản lý nền kinh tế, định hướng, điều tiết, thúc đẩy sự phát triểnkinh tế xã hội bằng pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và lựclượng vật chất
Các thành phần kinh tế hoạt động bình đẳng theo pháp luật, cùng phát triểnlâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh Các hình thức sở hữu hỗn hợp và đan kếtnhau hình thành các tổ chức kinh tế đa dạng ngày càng phát triển Nhà nước quản
lý nền kinh tế, định hướng, điều tiết, thúc đẩy sự phát triển kinh tế-XH bằng phápluật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách…
3/ Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác
và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa các mối quan hệ, chủ động và tích cựchội nhập, nâng cao vị thế đất nước, vì lợi ích quốc gia, vì một Việt Nam XHCNgiàu mạnh, là bạn, là đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồngquốc tế
- Kinh tế đối ngoại là nơi có thể khai thác một cách triệt để các lợi thế so sánh củakinh tế trong nước biến chúng thành lợi ích kinh tế cụ thể của đất nước
- Trong xu thế mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay thời cơ và thách thứcđều song song tồn tại
- Trong quá trình hội nhập phải vừa hội nhập phải vừa đấu tranh để góp phần thiếtlập trật tự kinh tế quốc tế mới vừa tích cực tích cực đàm phán để có được nhưngquy chế ưu đãi phổ cập hoặc đặc thù dành cho các nước kém phát triển
Hơn một thập kỷ qua, Việt Nam đã lần lượt gia nhập cac tổ chức kinh tế quốc tế vàkhu vực: Khôi phục quan hệ bình thường với ngân hàng thế giới(WB); Quỹ tiền tệquốc tế và Ngân hàng phát triển Châu á, trở thành thành viên của ASEAN, APEC,thực hiện chương trình CEPT, đồng sáng lập ASEM Việc VN trở thành thành viênchính thức của WTO vào tháng 01/2007 đánh dấu một bước phát triển cao của quátrình hàng chục năm thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta
Giải pháp thực hiện thành công các nhiệm vụ kinh tế cơ bản trong thời
kỳ quá độ ở nước ta:
- Phát huy vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước: Kinh tế
nhà nước đã góp phần quan trọng vào việc ổn định và phát triển kinh tế xã hội củađất nước, đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước, là chỗ dựa vật chất có tínhquyết định của Nhà nước XHCN để điều hành và hướng dẫn sự phát triển nền kinhtế