Phân tích về thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái? Liên hệ Việt Nam trong 3 năm gần đây. 1. Lí do chọn đề tài Từ 1986 đến nay, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ với nhiều cột mốc quan trọng. Từ một nền kinh tế tự cung tự cấp là chủ đạo, nước ta đã chuyển mình hội nhập với kinh tế thế giới, mở ra một kỉ nguyên mới trong việc đưa nền kinh tế lên một tầm cao mới. Các doanh nghiệp muốn kinh doanh những mặt hàng mới nên nhất thiết phải nhập khẩu kinh tế mà trong nước không đáp ứng được. Chính vì vậy, nhu cầu xuất nhạp khẩu hàng hóa ngày càng trở thành vấn đề nóng với nước ta. Khi đánh giá đến xuất nhập khẩu chúng ta không thể bỏ qua vấn đề thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái. Việc đề ra quy định về tỷ giá đã giúp các doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc thanh toán quốc tế qua các ngân hàng thương mại, giúp nền kinh tế hội nhập sâu rộng và ngày càng phát triển mạnh mẽ. 2. Mục đích Muốn mọi người nắm rõ kiến thức về thị trường ngoại hối, tỷ giá hối đoái và ảnh hưởng của nó đến nền kinh tế nước nhà. Nhằm đưa ra giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện hơn chính sách quản lý ngoại hối và chính sách điều hành tỷ giá hối đoái đang áp dụng tại Việt Nam. 3. Tầm quan trọng của đề tài Là vấn đề có ý nghĩa đặc biệt quan trọng với nền kinh tế nước nhà. 4. Tác dụng sau khi nghiên cứu Rút ra được bài học kinh nghiệm để áp dụng vào Việt Nam. 5. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu tài liệu. Phân tích tài liệu. 6. Lời cảm ơn Có thể bài thảo luận không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu và trình bày. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn. Nhóm chúng em xin trân thành cảm ơn sự hướng dẫn của cô giáo Đỗ Thị Thanh Huyền đã giúp đỡ nhóm chúng em hoàn thành đề tài này. Nhóm em xin chân thành cảm ơn Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG NHẤT 1.1. Các khái niệm liên quan đến tỷ giá hối đoái 1.1.1. Ngoại tệ • Ngoại tệ là đồng tiền của nước ngoài do một nước khác phát hành nhưng phải là một phương tiện chi trả có hiệu lực trong thanh toán. 1.1.2. Ngoại hối • Ngoại hối bao gồm 3 yếu tố cơ bản: Ngoại tệ Vàng Chứng từ có giá trị ngoại tệ như các cổ phiếu lưu hành bằng ngoại tệ, hối phiếu, chứng khoán có giá trị • Trong đó: Đối với hối phiếu, thời hạn hiệu lực của hối phiếu tùy thuộc vào kỳ hạn của hối phiếu đó. Đối với các chứng từ có giá trị khác như trái khoán, trái phiếu khi hết hạn phải quay lại nơi phát hành để lấy cả gốc lẫn lãi. Khi ngoại hối là vàng thì đó là phao cứu hộ cho sự ổn định tiền tệ quốc gia bởi lẽ nó là phương tiện chi trả cuối cùng trong thanh toán quốc tế. Vàng có khả năng chuyển sang bất kỳ ngoại tệ mạnh nào mà chủ sở hữu mong muốn. • Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi (mua – bán) ngoại hối kể trên. 1.1.3. Tỷ giá hối đoái • Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ của một nước tính bằng tiền tệ của một nước khác. • Một khái niệm khác: tỷ giá hối đoái là mức giá tại đó một đơn vị tiền tệ của nước này có thể đổi lấy tiền của một nước khác. VD: TGHĐ của USD được công bố ở Việt Nam là 22000 VNDUSD TGHĐ của Yên Nhật được công bố ở Nhật là 0,012 USDJPY • Hai cách niêm yết tỷ giá hối đoái Niêm yết trực tiếp (Direct quote): Tỷ giá hối đoái được định giá theo nội tệ. Ký hiệu E VD: 1 USD = 22000 VND => E = 22000 VNDUSD Niêm yết gián tiếp (Indirect quote): Tỷ giá hối đoái được định giá theo ngoại tệ. Ký hiệu e VD: 1 VND = 122000 USD => e = 122000 USDVND 1.2. Chức năng của tỷ giá Chức năng so sánh sức mua giữa các đồng tiền để thấy được năng suất lao động, giá thành, giá cả, hiệu quả trong kinh tế đối ngoại để từ đó có các biện pháp điều chỉnh kinh tế. Chức năng khuyến khích: Nhà nước hoàn toàn có thể điều tiết tỷ giá để khuyến khích
Trang 1ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KHÁCH SẠN – DU LỊCH
BÀI THẢO LUẬN
Môn: Kinh tế vĩ mô
Đề tài thảo luận: Phân tích về thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái? Liên hệ
Việt Nam trong 3 năm gần đây?
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Từ 1986 đến nay, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ với nhiều cộtmốc quan trọng Từ một nền kinh tế tự cung tự cấp là chủ đạo, nước ta đã chuyểnmình hội nhập với kinh tế thế giới, mở ra một kỉ nguyên mới trong việc đưa nềnkinh tế lên một tầm cao mới Các doanh nghiệp muốn kinh doanh những mặt hàngmới nên nhất thiết phải nhập khẩu kinh tế mà trong nước không đáp ứng được.Chính vì vậy, nhu cầu xuất nhạp khẩu hàng hóa ngày càng trở thành vấn đề nóngvới nước ta Khi đánh giá đến xuất nhập khẩu chúng ta không thể bỏ qua vấn đềthị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái Việc đề ra quy định về tỷ giá đã giúp cácdoanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc thanh toán quốc tế qua các ngân hàng thươngmại, giúp nền kinh tế hội nhập sâu rộng và ngày càng phát triển mạnh mẽ
3 Tầm quan trọng của đề tài
- Là vấn đề có ý nghĩa đặc biệt quan trọng với nền kinh tế nước nhà
4 Tác dụng sau khi nghiên cứu
- Rút ra được bài học kinh nghiệm để áp dụng vào Việt Nam
5 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu
- Phân tích tài liệu
6 Lời cảm ơn
Có thể bài thảo luận không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu
và trình bày Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để đềtài được hoàn thiện hơn Nhóm chúng em xin trân thành cảm ơn sự hướng dẫn của
cô giáo Đỗ Thị Thanh Huyền đã giúp đỡ nhóm chúng em hoàn thành đề tài này.Nhóm em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG NHẤT
1.1 Các khái niệm liên quan đến tỷ giá hối đoái
- Khi ngoại hối là vàng thì đó là phao cứu hộ cho sự ổn định tiền tệ quốc gia bởi lẽ
nó là phương tiện chi trả cuối cùng trong thanh toán quốc tế Vàng có khả năngchuyển sang bất kỳ ngoại tệ mạnh nào mà chủ sở hữu mong muốn
Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi (mua – bán) ngoại hối
kể trên
1.1.3 Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ của một nước tính bằng tiền tệ củamột nước khác
Một khái niệm khác: tỷ giá hối đoái là mức giá tại đó một đơn vị tiền tệ của nướcnày có thể đổi lấy tiền của một nước khác
VD: TGHĐ của USD được công bố ở Việt Nam là 22000 VND/USD
TGHĐ của Yên Nhật được công bố ở Nhật là 0,012 USD/JPY
Hai cách niêm yết tỷ giá hối đoái
- Niêm yết trực tiếp (Direct quote): Tỷ giá hối đoái được định giá theo nội tệ Kýhiệu E
Trang 4- Chức năng so sánh sức mua giữa các đồng tiền để thấy được năng suất lao động,giá thành, giá cả, hiệu quả trong kinh tế đối ngoại để từ đó có các biện pháp điềuchỉnh kinh tế.
- Chức năng khuyến khích: Nhà nước hoàn toàn có thể điều tiết tỷ giá để khuyếnkhích các ngành, các chủng loại hàng hóa tham gia hoạt động kinh tế đối ngoại
- Chức năng phân phối: tỷ giá có khả năng phân phối lại thu nhập giữa các ngànhhàng tham gia hoạt động kinh tế đối ngoại; có khả năng phân phối lại thu nhậpgiữa các nước có quan hệ kinh tế với nhau
- Tỷ giá được sử dụng như là vũ khí cạnh tranh trong thương mại để giành giật thịtrường
1.3 Tỷ giá cân bằng trên thị trường ngoại hối
- Tỷ giá hối đoái cân bằng là mức tỷ giá mà ở đó cung và cầu về nội tệ trên thịtrường ngoại hối bằng nhau
1.3.1 Cầu nội tệ
- Cầu nội tệ là khối lượng tiền nội tệ mà mọi người muốn mua và có khả năng muatương ứng với mỗi mức giá của nội tệ (e) trên thị trường ngoại hối
- Cầu về nội tệ được sinh ra từ 2 nguồn:
+ Lượng hàng hóa, dịch vụ và tài sản trong nước mà người nước ngoài muốn mua+ Lượng vốn và các khoản chuyển nhượng vào trong nước
- VD: Người Nhật muốn mua hàng hóa của Việt Nam Các hãng sản xuất và nhữngngười làm công, sản xuất ra hàng hóa của Việt Nam phải được chi trả bằng tiềnViệt Nam Điều này đòi hỏi người Nhật phải mua tiền Việt Nam trong thị trườngngoại hối Do đó tạo lên cầu về đồng Việt Nam trên thị trường ngoại hối
- Một nước xuất khẩu càng nhiều thì cầu đối với đồng tiền nước đó càng lớn trên thịtrường ngoại hối (và ngược lại)
- Đường cầu nội tệ
Trang 5+ Đường cầu nội tệ (đường cầu về một loại tiền) là hàm của tỷ giá hối đoái của nó(một lượng tiền khác mà một đơn vị tiền ấy có thể trao đổi được hay “giá” củađồng tiền ấy trên thị trường ngoại hối) dốc xuống về phía phải.
+ Tỷ giá hối đoái (e) càng cao thì tiền của nước Việt Nam càng có giá trị, do đóhàng hóa của Việt Nam càng trở nên đắt hơn đối với người Nhật, nên càng ít hànghóa Việt Nam được xuất khẩu hơn lượng cầu nội tệ Việt Nam giảm
+ Tỷ giá hối đoái (e) càng thấp thì tiền của nước Việt Nam bị sụt giá (mất giá) do
đó hàng hóa của Việt Nam càng trở nên rẻ hơn đối với người Nhật, nên càng nhiềuhàng hóa Việt Nam được xuất khẩu hơn lượng cầu nội tệ Việt Nam tăng
1.3.2 Cung nội tệ
- Cung nội tệ là khối lượng tiền nội tệ mà mọi người muốn và có khả năng chuyểnđổi thành ngoại tệ tương ứng với mỗi mức giá của nội tệ (e) trên thị trường ngoạihối
- Cung nội tệ được sinh ra từ hai nguồn:
+ Lượng hàng hóa, dịch vụ và tài sản nước ngoài mà người trong nước muốn mua.+ Lượng vốn và các khoản chuyển nhượng từ trong nước ra nước ngoài
VD: Người Việt Nam muốn mua hàng hóa của Nhật Bản Các hãng sản xuất và nhữngngười làm công, sản xuất ra hàng hóa Nhật phải được chi trả bằng tiền Nhật (Yên Nhật).Điều này đòi hỏi người Việt Nam phải bỏ tiền đồng của Việt Nam để mua lấy đồng YênNhật rồi mới có thể mua hàng hóa của Nhật Bản Lượng tiền đồng của Việt Nam khi ấybước vào thị trường tiền tệ quốc tế
- Một nước nhập khẩu càng nhiều thì đồng tiền của nước ấy sẽ được đưa vào thịtrường quốc tế càng nhiều (và ngược lại)
- Đường cung nội tệ
Lượng nội tệ0
Tăng giá nội tệ
Đường cung nội tệ
Giảm giá nội tệ
Trang 6+ Đường cung nội tệ (đường cung về một loại tiền) là hàm của tỷ giá hối đoái của
nó, dốc lên trên về phía phải
+ Tỷ giá hối đoái (e) càng cao thì tiền Việt Nam càng có giá trị, do đó hàng hóaNhật càng trở lên rẻ hơn đối với người Việt Nam nên hàng hóa Nhật được nhậpkhẩu vào Việt Nam càng nhiều lượng cung nội tệ Việt Nam tăng
+ Tỷ giá hối đoái (e) càng thấp thì tiền Việt Nam càng bị sụt giá (mất giá), do đóhàng hóa Nhật càng trở lên đắt hơn đối với người Việt Nam nên hàng hóa Nhậtđược nhập khẩu vào Việt Nam ít đi lượng cung nội tệ Việt Nam giảm
- Như vậy cân bằng trên thị trường chính là do sự tương tác giữa cung và cầu nội tệ+ Khi tỷ giá tăng thì cung nội tệ tăng, cầu nội tệ giảm
+ Khi tỷ giá giảm thì cung nội tệ giảm, cầu nội tệ tăng
- Trường hợp với một nền kinh tế nhỏ, mở cửa trong điều kiện vốn tự do chuchuyển, lãi suất cố định thì tỷ giá có thể thay đổi
1.3.3 Trạng thái cân bằng trên thị trường ngoại hối
e0 được xác định khi cung và cầu nội tệ cân bằng
Khi tỷ giá e1e0 thị trường ngoại hối dư cung nội tệ khiến nội tệ giảm giá trở
về e0
(USD/VNĐ) e
0
QLượng nội tệ
Trang 7 Khi tỷ giá e2 e0 thị trường ngoại hối dư cầu nội tệ khiến nội tệ tăng giá trở lại
+ Tỷ giá thả nổi có quản lí
1.4.1 Hệ thống tỷ giá cố định: Bretton Woods (1944 -1971)
Gần cuối thế chiến thứ II, một hội nghị quốc tế đã được tổ chức ở Bretton Woods,New Hampshise (Mỹ) để hoạch định “một hệ thống các tỷ giá hối đoái có trật tự thuận lợicho luồng thương mại tự do”
- Hệ thống này có các yếu tố sau:
+ Giá của vàng được cố định là 35 đô-la Mỹ một Ounce Nghĩa là giá trị của đồngđôla Mỹ được cố định theo vàng
+ Tiền của các nước tham gia hệ thống được cố định theo đồng đôla Mỹ, các ngânhàng trung ương của những nước này có trách nhiệm duy trì các tỷ giá hối đoáicủa họ bằng việc mua và bán đôla trên thị trường ngoại tệ
+ Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) đã được tạo ra để quản lí hệ thống này và làm một sốchức năng của ngân hàng trung ương quốc tế: Đảm bảo rằng các nước duy trì các
tỷ giá hối đoái như thỏa thuận cho các ngân hàng trung ương tham gia quỹ này vaytiền, khi dự trữ của họ không còn đủ để mua hoặc bán đủ lượng tiền đôla để hỗ trợcác tỷ giá hối đoái của họ nữa; bàn bạc với các nước tham gia về những thay đổitrong các tỷ giá hối đoái của họ
- Ưu điểm
+ Tích cực thúc đẩy thương mại và đầu tư quốc tế vì chính sự biến động của tỷ giá
là nguyên nhân làm cho kết quả kinh doanh trở nên không chắc chắn và làm phátsinh rủi ro trong các giao dịch quốc tế, kìm hãm tăng trưởng và phát triển doanh sốcủa các giao dịch này
+ Buộc các chính sách kinh tế vĩ mô phải có kỷ luật hơn vì một khi các chính phủ
đã cam kết duy trì tỷ giá cố định nghĩa là họ đã tự nguyện chấp hành kỷ luật trongchính sách kinh tế vĩ mô Khi chính sách kinh tế vĩ mô tỏ ra lỏng lẻo sẽ làm tăng
áp lực phá giá tiền tệ
- Nhược điểm
+ Dự trữ không tương xứng: Quy mô thương mại quốc tế tăng lên nhanh chóngtrong những năm 50 và 60 gây nên những vận động tiền tệ lớn Điều này đòi hỏicác ngân hàng trung ương phải mua và bán đôla nhiều lên nhằm duy trì các tỷ giá
Trang 8hối đoái đã thỏa thuận Một số ngân hàng nhận thấy rằng dự trữ về đôla và vànghiện tại là không tương xứng để duy trì tỷ giá cố định.
+ Các điều chỉnh tỷ giá hối đoái theo xu hướng lâu dài: Các tỷ lệ tăng trưởng vềxuất khẩu và nhập khẩu cũng như tỷ lệ lạm phát rất khác nhau giữa các nước, gâynên những thay đổi dài hạn về giá trị tương đối của tiền tệ Nhiều nước đã đề nghịIMF thay đổi các tỷ giá hối đoái của họ
+ Các cuộc khủng hoảng mang tính đầu cơ: Khi đã rõ ràng rằng một đồng tiềnđược đánh giá quá cao hoặc quá thấp so với tỷ giá hiện tại của nó thì các nhà đầu
cơ sẽ mua hoặc bán những lượng tiền lớn theo dự đoán của họ về sự thay đổi tỷgiá hối đoái Ngân hàng trung ương sẽ phải chi tiêu những ngoại tệ lớn nhằm duytrì tỷ giá cố định cho tới khi nó được thay đổi
Vào năm 1971 các nước không còn khả năng đảm bảo rằng những đồng đôla Mỹ có thểđược chuyển đổi thành vàng và tháng 8 năm 1971 Chính phủ Mỹ đã buộc phải xóa bỏchế độ bản vị vàng của đồng USD
1.4.2 Các hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi (linh hoạt)
- Nguyên lí của hệ thống này là:
+ Cho phép các tỷ giá hối đoái được xác định hoàn toàn bởi các lực lượng cung vàcầu của thị trường, không có sự can thiệp nào của Chính phủ
+ Về mặt lý thuyết của các tỷ giá cần điều chỉnh một cách tự động theo nhữngthay đổi trong lạm phát, trong cán cân thương mại và các luồng vốn và được duy trì “sựngang bằng của sức mua” sao cho có thể mua được một lượng hàng nhất định từ cùngmột lượng tiền của một trong hai nước Từ 1971, Mỹ và một số nước khác đã cho phéptiền của họ thả nổi hoàn toàn hoặc phần lớn
- Ưu điểm
+ Tỷ giá thả nổi nên nó luôn tự điều chỉnh để đảm bảo cân bằng thường xuyêntrong cung cầu tiền tệ trên thị trường ngoại hối Trong trường hợp một quốc gia bịthâm hụt cán cân vãng lai, đồng nội tệ giảm giá, dẫn đến nhập khẩu giảm, xuấtkhẩu tăng cho đến khi nào cán cân trở lại cân bằng và ngược lại
+ Cho phép chính phủ thực hiện chính sách tiền tệ độc lập theo quan điểm riêng.Theo đó các quốc gia có thể tự xác định mức lạm phát tùy theo từng hoàn cảnh cụthể Những quốc gia ưu tiên mức lạm phát thấp được tự do áp đặt chính sách kinh
tế vĩ mô thắt chặt sẽ qua thời kì nội tệ lên giá
+ Nền kinh tế cách ly được những ảnh hưởng các cú sốc về giá cả từ bên ngoài.Nếu giá nước ngoài tăng thì tỷ giá hối đoái sẽ thay đổi phù hợp với điều kiện tỷgiá hối đoái ngang bằng sức mua, nghĩa là nội tệ sẽ lên giá để ngăn ngừa lạm phát
ở mức không mong muốn
+ Góp phần ổn định kinh tế, tỷ giá biến động lên xuống được trong khi đó giá cảlại rất khó có thể giảm được Khi nền kinh tế giảm sức cạnh tranh quốc tế thì tốtnhất là để mặc cho nội tệ giảm giá hơn là cố định tỷ giá để rồi phải áp dụng các
Trang 9chính sách điều chỉnh giá trị đồng tiền một cách tốn kém để khôi phục sức cạnhtranh quốc tế mà hậu quả của nó là làm tăng tỷ lệ thất nghiệp, giảm tiền lương.
- Nhược điểm
Trước năm 1971, nhiều nhà kinh tế đã ủng hộ việc để các tỷ giá hối đoái thả nổi tự
do và dự tính rằng các tỷ giá sẽ tương đối ổn định vì đầu cơ sẽ giữ chúng sát với
sự ngang bằng của sức mua Trong thực tế các tỷ giá đã chao đảo rất mạnh và đãtách rời khỏi sự ngang bằng sức mua trong những thời kì dài Lí do là:
+ Có sự vận động về vốn do những khác biệt về lãi suất trong các nước gây ra.Các mục tiêu của chính sách trong nước đã làm cho các nước theo đuổi nhữngchính sách tiền tệ rất khác nhau, chúng làm lãi suất thực tế khác nhau và làm chonhững luồng vốn lớn chảy vào các nước có lãi suất cao, đẩy tỷ giá hối đoái củanước này lên bất kể các điều kiện thương mại
+ Đầu cơ tiền tệ quốc tế cũng dẫn tới việc tăng và giảm khá lớn các tỷ giá hối đoái
và những thay đổi này không liên quan tới các điều kiện thương mại
+ Sự thay đổi về cơ cấu trong và giữa các nền kinh tế Các giá trị tương đối củanhiều hàng hóa đã thay đổi cùng với sự phát triển ngành công nghiệp mới và sựsuy giảm của những ngành cũ làm cho giá trị trao đổi thực tế thay đổi so với cácgiá trị dự kiến thông qua sự ngang bằng sức mua
1.4.3 Các hệ thống tỷ giá thả nổi có quản lý (không thuần nhất)
- Một hệ thống tỷ giá thả nổi có quản lý (hay không thuần nhất) là một hệ thốngtrong đó tỷ giá hối đoái được phép thay đổi phù hợp với các điều kiện thị trường, nhưngđôi khi Chính phủ can thiệp vào để ngăn ngừa không cho nó vận động ra ngoài các giớihạn nhất định
- Một số nước đã chấp nhận và thực hiện một “khối tiền tệ”, trong đó họ tìm cáchduy trì những tỷ giá cố định với các đồng tiền của những nước thuộc khối, nhưng lại chophép cả khối thay đổi cùng với các lực lượng thị trường một cách tương đối với các nướcbên ngoài khối Ví dụ điển hình nhất là hệ thống tiền tệ châu Âu (EMS)
- Các hệ thống này đã gặp phải những khó khăn và dẫn đến sự kết thúc tương tựnhư hệ thống Bretton Woods như: dự trữ không tương xứng, cần có sự điều chỉnh thườngxuyên, các cuộc khủng hoảng mang tính đầu cơ
- Cuối cùng, vào mùa thu năm 1992 hệ thống tiền tệ châu Âu (EMS) đã sụp đổ do
áp lực dự trữ khổng lồ của đồng bảng Anh Đó là sự giảm xuống của giá trị ngang bằngsức mua do có những sự di chuyển lớn về tư bản vào nước Đức, nơi mà lãi suất cao gấpđôi
- Các ngân hàng trung ương và các bộ trưởng tài chính hầu hết các nước đều muốn
có một hệ thống tỷ giá hối đoái ổn định hơn, nhưng vẫn không có sự nhất trí về việc nó sẽhoạt động ra sao Hai trong những giải pháp đó là:
+ Quyền rút vốn đặc biệt (SQRS): Năm 1969 IMF đã tạo ra các tài sản dự trữ để
ổn định hóa tỷ giá hối đoái
Trang 10+ Hội đồng tiền tệ châu Âu: Việc thành lập hội đồng tiền tệ châu Âu được nhiềunhà kinh tế và lãnh đạo châu Âu ủng hộ, nhưng hiện nay vẫn chưa có khả năng thànhhiện thực, vì các nhu cầu trong nước về chính sách tiền tệ của các nước trong hội đồngđang có nhiều mâu thuẫn.
~ Vấn đề thiết lập một hệ thống tài chính quốc tế như thế nào còn là câu hỏi bỏ ngỏ Đây
là lĩnh vực nóng bỏng trong hệ thống kinh tế toàn cầu Mỗi nước sẽ ứng phó như thế nàotrong một thế giới đầy biến động như vậy?
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá
- Cung và cầu ngoại hối trên thị trường là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và nhạy bénđến sự biến động của tỷ giá hối đoái Nói chung, mức cầu tiền tệ thường biến đổingược chiều với tỷ giá hối đoái
VD: + Nếu USD tăng giá so với VND thì hàng nhập về với giá cao, khó tiêu thụ nên mứccầu về hàng nhập khẩu giảm, đưa đến mức cầu USD cũng giảm theo và đồng USD cũnggiảm
+ Nếu USD giảm giá so với VND thì hàng nhập về sẽ rẻ hơn, do đó nhà nhập khẩumua nhiều USD hơn tức mức cầu USD tăng nhiều, từ đó tỷ giá có thể giảm xuống vàngười nhập sẽ không mua USD để nhập hàng thêm nữa, USD có thể trở lại mức giá bìnhthường
- Mức chênh lệch lạm phát cũng có thể ảnh hưởng đến tỷ giá:
+ Với một mức tỷ giá cân bằng, nước nào có tỷ lệ lạm phát cao hơn thì đồng tiềnmất giá nhiều hơn Xuất phát từ công thức: n.*
r
e P e
P
(P: là chỉ số giá trong nước
P*: là chỉ số giá ở nước ngoài
e n : là tỷ giá hối đoái trong nước
e r : là tỷ giá hối đoái thực)
+ Khi lạm phát ở trong nước tăng cao hơn so với lạm phát ở nước ngoài, P sẽ tăng
cao hơn *
P làm cho tỷ giá thực tế tăng
- Tình hình cán cân thanh toán quốc tế của một nước:
+ Khi mức cung ngoại tệ trên thị trường hối đoái lớn hơn mức cầu ngoại tệ, tỷ giáhối đoái sẽ tăng tức giá ngoại tệ tính bằng nội tệ sẽ giảm (tình trạng dư thừa ngoạitệ)
+ Nếu cán cân thanh toán quốc tế của một nước bị thiếu hụt, có nghĩa là tổng sốchi ngoại tệ lớn hơn tổng số thu ngoại tệ, tức cầu ngoại tệ lớn hơn cung ngoại tệ, tỷgiá hối đoái sẽ giảm, ngoại tệ tăng giá và nội tệ giảm giá
- Tình hình chính trị, kinh tế của một nước:
+ Tình hình chính trị ổn định sẽ tăng cường cơ hội thu hút vốn ngoại tệ từ nướcngoài vào trong nước khiến tăng mức cung ngoại tệ; đồng thười người trong nướckhông muốn chuyển vốn ra nước ngoài mà để đầu tư trong nước khiến mức cầu
Trang 11ngoại tệ có thể thay đổi (cầu ngoại tệ có thể giảm) Kết quả là tỷ giá hối đoái cóthể tăng, giá ngoại tệ giảm và tất nhiên giá nội tệ tăng.
+ Tình hình kinh tế chính trị bất ổn, mức cầu ngoại tệ sẽ lớn hơn mức cung ngoại
tệ vì người có vốn trong nước và vốn của người nước ngoài ở trong nước có chiềuhướng mua hoặc chuyển đổi ngoại tệ để chuyển vào trong nước, nên tỷ giá hốiđoái có thể giảm Hơn thế nữa những người có vốn ở nước ngoài sẽ e ngại màkhông chuyển vốn vào trong nước Nó cũng làm giảm tỷ giá hối đoái
- Vấn đề đầu cơ tiền tệ:
+ Trên thị trường ngoại hối, những người kinh doanh tiền tệ, tức mua và bán tiềnnhằm mục đích kiếm lời
+ Nếu dự đoán một loại tiền nào đó sẽ tăng giá, tức khắc người ta mua loại tiền đókhi giá mua còn thấp để bán lại sau khi giá lên cao, hưởng chênh lệch giá
+ Nếu dự đoán một loại tiền nào đó sẽ giảm giá và giảm đến mức nào đó sẽ tăngtrở lại, họ lập tức bán ra đồng tiền sắp mất giá khi giá bán còn cao để sau đó mualại số đó mà vẫn được hưởng chênh lệch giá
+ Những việc làm như vậy cũng làm cho mức cung và mức cầu ngoại tệ thay đổi
và dẫn đến làm thay đổi tỷ giá
- Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước:
+ Nước nào có lãi suất cao hơn sẽ thu hút được vốn ngoại tệ vào nhiều hơn và tăngmức cầu về đồng nội tệ và làm tăng tỷ giá
+ Ngược lại, nước nào có lãi suất thấp hơn sẽ không thu hút được vốn ngoại tệ vàmức cầu về đồng nội tệ giảm và làm giảm tỷ giá
- Ngoài ra, nền kinh tế của một nước tăng trưởng, mức lợi tính theo đầu người giatăng hay thu nhập thực tế của người dân tăng Dẫn đến một thực tế là nhu cầu vềhàng hóa và dịch vụ nhập khẩu tăng do đó làm tăng cung nội tệ để mua ngoại tệtăng lên làm cho tỷ giá giảm Điều này cũng có thể đúng khi xuất hiện một sảnphẩm mới ở nước ngoài mà người trong nước biết được Nhu cầu mới được kíchthích gây áp lực tăng cường nhập khẩu, làm tỷ giá biến động giảm
1.6 Sự thay đổi của tỷ giá tác động tới nền kinh tế
- Nhìn chung, nhân tố nào ảnh hưởng đến tỷ giá đều bị tỷ giá tác động ngược trở lại
- Đối với cán cân thanh toán quốc tế, khi cán cân thanh toán thâm hụt sẽ làm giảm
tỷ giá Nhưng tỷ giá giảm lại khuyến khích xuất khẩu, bù đắp dần cán cân thanhtoán và có thể đưa cán cân thanh toán cân bằng trở lại
- Khi tỷ giá giảm xuống thì người nước ngoài có khuynh hướng mua hàng trongnước nhiều hơn trong khi người trong nước muốn mua hàng của nước ngoài íthơn Tỷ giá giảm làm cho xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm, làm tăng sức cạnhtranh của hàng hóa trong nước nếu tương quan giá cả không có sự thay đổi Vì vậy
có thể nói, tỷ giá hối đoái có khả năng làm thay đổi sức cạnh tranh quốc tế
- Tác động của tỷ giá đối với lãi suất, một công cụ đắc lực trong điều hành, quản líkinh doanh, góp phần làm gia tăng cạnh tranh và là động lực thúc đẩy các hoạt