1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Chuyên đề cây trồng: TÌNH HÌNH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CHỌN TẠO GIỐNG CAO SU Ở VIỆT NAM

88 851 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 11,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cây cao su (Hevea brasiliensis Muell.Arg) có nguồn gốc từ lưu vực sông Amazon, (Nam Mỹ) được du nhập thành công vào Việt Nam từ năm 1897, là cây trồng có giá trị kinh tế cao, mủ cao su là nguyên liệu đặc biệt cần thiết trong nhiều ngành công nghiệp hiện nay. Việc phát triển cây cao su đã tạo việc làm ổn định cho nhiều lao động, góp phần cải thiện kinh tế xã hội và cải tạo môi trường thiên nhiên. Cao su thiên nhiên với đặc tính hơn hẳn cao su tổng hợp về độ giãn, độ đàn hồi cao, chống nứt, chống lạnh tốt, ít phát nhiệt khi cọ xát, dễ sơ luyện. Khoảng 60 – 70 % sản lượng cao su thiên nhiên được sử dụng trong kỹ nghệ vỏ ruột xe, 10 % là dùng trong dụng cụ y tế, 8 % trong công nghiệp quần áo, giày dép, nệm thảm, 7 % dùng trong công nghiệp ống dẫn băng chuyền.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ CÂY TRỒNG

TÌNH HÌNH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CHỌN TẠO

GIỐNG CAO SU Ở VIỆT NAM

Trang 2

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

Chương 1: MỞ ĐẦU 1

Chương 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

2.2 Điều kiện sinh thái cây cao su 7

3.2 Đề nghị hướng nghiên cứu 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 3

Chương 1: GIỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề

Cây cao su (Hevea brasiliensis Muell.Arg) có nguồn gốc từ lưu vực sông

Amazon, (Nam Mỹ) được du nhập thành công vào Việt Nam từ năm 1897, là cây trồng

có giá trị kinh tế cao, mủ cao su là nguyên liệu đặc biệt cần thiết trong nhiều ngànhcông nghiệp hiện nay Việc phát triển cây cao su đã tạo việc làm ổn định cho nhiều laođộng, góp phần cải thiện kinh tế xã hội và cải tạo môi trường thiên nhiên Cao su thiênnhiên với đặc tính hơn hẳn cao su tổng hợp về độ giãn, độ đàn hồi cao, chống nứt,chống lạnh tốt, ít phát nhiệt khi cọ xát, dễ sơ luyện Khoảng 60 – 70 % sản lượng cao

su thiên nhiên được sử dụng trong kỹ nghệ vỏ ruột xe, 10 % là dùng trong dụng cụ y

tế, 8 % trong công nghiệp quần áo, giày dép, nệm thảm, 7 % dùng trong công nghiệpống dẫn băng chuyền

Bên cạnh sản phẩm chính là mủ cao su, cây cao su còn cho ta một lượng gỗđáng kể góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của cây Cây cao su có khả năng sống vàphát triển trên nhiều vùng sinh thái khác nhau, là cây trồng có diện tích lớn trong cơcấu diện tích các cây công nghiệp lâu năm, sản lượng tăng hàng năm từ 11 % đến 15

% trong 3 năm gần đây (Nguyễn Thị Huệ)

Ngoài ra cây cao su được xem là cây nông – lâm kết hợp có khả năng phát triểntrên nhiều vùng đất góp phần bảo vệ, phục hồi và cải tạo môi sinh Sản phẩm có thểthu được từ vườn cao su rất phong phú: Dầu hạt cao su, mật ong, cây thảm phủ, lươngthực trồng xen, sản phẩm chăn nuôi…

Hiện nay, nhà nước ra chủ trương phát triển diện tích trồng cây cao su trên cảnước, do đó Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam đã có dự án phát triển 30.000 hacao su tại vùng Tây Bắc (Lai Châu, Sơn La, Điện Biên), đưa cao su lên Tây Nguyênvới quỹ đất trên địa bàn bốn tỉnh : Kon Tum (37.000 ha), Gia Lai (50.000 ha), Đak

Trang 4

Lak ( 27.000 ha), Đắc Nông ( 22.000 ha) (Hiệp Hội Cao Su Việt Nam), phát triểnkhoảng 100.000 ha ở khu vực Tây Bắc và 200.000 ha ở nước láng giềng Lào vàCampuchia từ năm 2015 – 2020 (Trần Thị Thúy Hoa) Để phát triển được dự án này,nhu cầu cần thiết phải có giống cao su đáp ứng được với yêu cầu khí hậu, sinh thái củatừng vùng để không những cho sản lượng mủ cao mà còn cho trữ lượng gỗ lớn sauthời gian khai thác mủ.

Trang 5

Như vậy, để làm cho cây cao su đạt hiệu quả kinh tế cao, đáp ứng được với môitrường tự nhiên ngày càng biến động thì một trong những giải pháp kĩ thuật hàng đầuhiện nay là trồng giống có thành tích cao và đáp ứng được với từng vùng sản xuất Đểđạt được điều đó thì công tác chọn tạo giống phải được đặt lên hàng đầu, việc chọn tạogiống là công tác mang ý nghĩa thiết thực và quan trọng, trong đó công tác sơ tuyểngiống cao su là khâu quan trọng trong quy trình tạo giống mới để có được giống đápứng cho nhu cầu về giống cao su hiện nay Để giảm thiểu rủi ro cho sản xuất, giống chỉđược khuyến cáo khi đã qua các bước khảo nghiệm cơ bản Chu kỳ khảo nghiệm giốngcao su phải mất 20 – 25 năm, có thể rút ngắn nhưng vẫn phải đảm bảo độ tin cậy bằngcách tiến hành các bước song hành trong 10 – 15 năm, để giảm thiểu chi phí thínghiệm và đẩy nhanh tốc độ cải tiến giống Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam đưa raquá trình tuyển chọn giống gồm các bước : Tuyển non (TN) – Sơ tuyển (ST) – Chungtuyển (CT) – Sản xuất thử (XT) Trong đó sơ tuyển là một khâu quan trọng sau khi cóđược những dòng lai đã tuyển lựa sơ bộ ở tuyển non các dòng vô tính được nhânnhanh và đánh giá tương đối đầy đủ và chính xác về các đặc tính nông học ở khâu sơtuyển với thời gian thí nghiệm 8 – 10 năm (Lê Mậu Túy và cs, 2002)

Thí nghiệm sơ tuyển Lai Khê 2005 (STLK 05) được thiết lập tại Trạm thựcnghiệm Lai Khê, xã Lai Hưng, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương năm 2005 để đánh giásản lượng của các dòng vô tính trong năm cạo đầu tiên, sinh trưởng, tăng trưởng trongkhi cạo, hình thái và khả năng kháng bệnh của 127 dòng vô tính cao su mới từ đó gạnlọc ra những dòng vô tính xuất sắc làm nguyên liệu cho các bước chọn giống tiếp theo.Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Nông Họctrường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh và Ban lãnh đạo Viện Nghiên Cứu Cao

Su Việt Nam chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “SƠ TUYỂN CÁC DÒNG VÔ TÍNH CAO SU VỤ LAI 1999 - 2000 TRÊN VÙNG ĐẤT XÁM BÌNH DƯƠNG”

Trang 6

1.2 Mục đích – yêu cầu – giới hạn đề tài

1.2.1 Mục đích

Đánh giá tiềm năng các dòng vô tính cao su mới qua những đặc tính nông họcnhư: Sinh trưởng, Sản lượng, tăng trưởng vanh thân và một số đặc tính khác của cácdòng vô tính cao su được bố trí trên thí nghiệm sơ tuyển STLK 05 tại trạm thựcnghiệm cao su Lai Khê – Lai Hưng, Bến Cát, Bình Dương

Trang 7

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tổng quan về cây cao su

2.1.1 Nguồn gốc và sự phân bố cây cao su

Cây cao su có tên khoa học là Hevea brasiliensis, thuộc chi Hevea, họ thầu dầu (Euphorbiaceae), được tìm thấy trong tình trạng hoang dại tại vùng châu thổ Amazon

(Nam Mỹ), một vùng rộng lớn bao gồm các nước: Brazil, Bolivia, Peru, Colombia,Ecuador, Venezuela…có vĩ độ từ 150Nam đến 60Bắc, và từ 460 đến 770 kinh Tây Đây

là vùng nhiệt đới ẩm ướt lượng mưa trên 2000 mm , nhiệt độ cao và đều quanh năm,

có mùa khô hạn kéo dài 3 - 4 tháng, đất thuộc loại đất sét tương đối giàu dinh dưỡng,

có độ pH: 4,5 - 5,5 với tầng đất mặt sâu, thoát nước trung bình (Nguyễn Thị Huệ,2006)

Cây cao su ban đầu chỉ mọc tại khu vực rừng mưa Amazon Cách đây gần 10thế kỷ, thổ dân Mainas sống ở đây đã biết lấy nhựa của cây này để tẩm vào quần áochống ẩm ướt và tạo ra những quả bóng để vui chơi trong dịp hè Họ gọi chất nhựa này

là Caouchouk, theo thổ ngữ Mainas có nghĩa là “ Nước mắt của cây” (cao là gỗ,uchouk là chảy ra hay là khóc) Do nhu cầu tăng lên và sự phát minh của công nghệlưu hóa vào năm 1839 đã dẫn đến sự bùng nổ cao su trong khu vực này, làm giàu chocác thành phố Manaus (bang Amazonas) và Belém (bang Pará) thuộc Brasil Thửnghiệm đầu tiên trong việc trồng cao su ra ngoài khu vực Brasil là diễn ra vào năm

1873 Sau một vài nổ lực, 12 hạt giống đã nảy mầm tại khu vực vườn thực vật Hoànggia Kew, những cây con này đã được gửi đến Ấn Độ để gieo trồng nhưng chúng đã bịchết Cố gắng thứ hai sau đó đã được thực hiện, khoảng 70.000 hạt giống đã được gửitới Kew vào năm 1875 Khoảng 4% hạt giống đã nảy mầm và vào năm 1876 khoảng2.000 cây giống đã được gửi trong các thùng tới Ceylon và 22 cây đã được gửi tới các

Trang 8

vườn thực vật ở Singapore Sau khi đã thiết lập sự có mặt ở ngoài nơi bản địa của nó,cây cao su đã được nhân giống rộng khắp nơi tại các thuộc địa của Anh Cây cao su đã

có mặt tại các vườn thực vật Buitenzorg, Indonesia năm 1883 Vào năm 1898, một đồnđiền trồng cao su đã được thành lập tại Malaysia và ngày nay phần lớn các khu vựctrồng cao su nằm tại Đông Nam Á và một số tại khu vực Châu Phi nhiệt đới Người ta

tìm thấy cây Hevea brasiliensis hoang dại là một trong mười loài cây cho mủ trong họ

Euphorbiaceae có chất lượng mủ tốt nhất và hiệu quả kinh tế cao hơn cả (Nguyễn ThịHuệ, 1997)

2.1.2 Đặc điểm thực vật học cây cao su

Cây cao su trong tình trạng hoang dại là 1 cây rừng lớn, thân thẳng, cao trên 30

m, có khi đến 50 m, vanh thân có thể đạt được 5 - 7 m, tán lá rộng và sống trên 100năm (Nguyễn Thị Huệ)

Khi được nhân trồng trong sản xuất, do việc tính toán hiệu quả của cây trên việc

sử dụng đất và vốn đầu tư nên cây cao su được đặt trong các điều kiện sống khác hẳnvới điều kiện hoang dại (18 – 25 m2/cây, mật độ trồng 400 - 550 cây/ha) Chu kỳ sốnggiới hạn 30 - 40 năm, chiều cao 25 – 30 m, vanh thân khoảng 1 m vào cuối thời kỳkinh doanh

Ngày nay, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật ngày càng có nhiều giống mớinăng suất cao, thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB) ngắn, kỹ thuật khai thác mủ tiến bộthu được nhiều mủ hơn Do đó, tuổi thọ cây rút ngắn chỉ còn 20 - 25 năm

Cây cao su là cây lưỡng bội (2n=36) với các đặc điểm thực vật học như sau:

Thân

Thân thẳng, vỏ có màu xám và tương đối láng Đây là loài cao nhất trong cácgiống cây cho mủ, trong điều kiện hoang dại cây cao khoảng 40 m, sống trên trămnăm Nhưng trong các đồn điền thì cây chỉ cao 25 m nguyên nhân là do ảnh hưởng củaviệc khai thác mủ và chu kì sống được giới hạn từ 25 – 35 năm, khi năng suất thấpkhông còn hiệu quả kinh tế, cây cao su sẽ được thanh lý để trồng tái canh (Nguyễn ThịHuệ, 2007)

Trang 9

● Lá

Lá cao su là lá kép gồm 3 lá chét với phiến lá nguyên mọc cách, khi lá mới bắtđầu nhú, lá non uốn cong gần như song song với cuống lá, các lá này lớn lên thì cómàu xanh lục và lá vươn ra gần 1800 so với cuống lá Lá trưởng thành lá có màu xanhđậm ở mặt trên và nhạt hơn ở mặt dưới lá Màu sắc, hình dạng và kích thước lá thayđổi khác nhau giữa các giống Cây cao su rụng lá hàng năm ở những nơi có mùa khô

rõ rệt, có đặc tính rụng lá theo mùa hay còn gọi là rụng lá qua đông khi cây từ 3 tuổitrở lên Ở Việt Nam thời gian cao su rụng lá vào khoảng tháng 12 đến tháng 2 nămsau Tại những vùng có điều kiện thời tiết thuận lợi, hiện tượng rụng lá qua đông xảy

ra nhanh và diễn ra trong một thời gian ngắn Ngay khi cây rụng trụi lá, lá non bắt đầuxuất hiện và sau 1 – 1,5 tháng tán lá ổn định

● Hoa

Cây cao su bắt đầu ra hoa sau khi trồng từ 4 – 6 năm, hoa rộ vào lúc lá nontương đối ổn định Hoa cao su thuộc loại hoa đơn tính đồng chu, nhưng thường thụphấn chéo vì hoa đực chín sớm hơn hoa cái Hoa cái thường lớn hơn hoa đực, mỗinhánh cây có khoảng 10 – 12 chùm hoa, mỗi chùm hoa có từ 15 – 20 hoa cái Hoa cao

su hình chuông nhỏ màu vàng dài 3,5 – 8,0 mm, hoa có 5 cánh đài, không cánh tràng,hương thơm nhẹ

+ Cây cao su từ 4 - 6 tuổi trở lên mới bắt đầu trổ hoa và thường mỗi năm trổhoa 1 lần vào tháng 2 - 3 dương lịch trong điều kiện khí hậu Việt Nam

+ Hoa cao su nhỏ, màu vàng, là hoa đơn tính đồng chu khó tự thụ, chủ yếu làthụ phấn chéo giữa các cây khác nhau do sự tác động của côn trùng

● Quả và hạt

+ Quả cao su hình tròn hơi dẹp, có đường kính từ 3 - 5 cm, quả nang gồm 3ngăn, mỗi ngăn chứa 1 hạt, quả cao su sau khi hình thành 12 tuần thì đạt kích thướclớn nhất, sau 16 tuần thì vỏ quả hóa gỗ và sau 19 - 20 tuần thì quả chín Quả sau khichín tự nứt theo các đường vách ngăn

+ Hạt cao su hình tròn hơi dài hoặc hình bầu dục, chứa nhiều dầu, có kích thướcthay đổi từ 2,0 - 3,5 cm Hạt có 2 mặt rõ rệt: mặt bụng thường phẳng, và mặt lưng

Trang 10

cong lồi lên Kích thước, hình dạng và màu sắc hạt thay đổi nhiều giữa các giống cây

và là một trong những đặc điểm để nhận diện giống cao su Có thể phân biệt các giốngcây mẹ dựa vào hình dạng vân trên vỏ hạt

+ Nhân hạt cao su gồm phôi nhũ và cây mầm chứa nhiều dầu, dễ mất sức nảymầm Để thúc đẩy sự nảy mầm của hạt người ta thường đập vỡ lớp vỏ Sau khi nảymầm khoảng 8 ngày thì cây xuất hiện cặp lá đầu tiên

● Rễ

Trọng lượng toàn bộ hệ thống rễ cao su chiếm khoảng 15 % trọng lượng toàncây Rễ cây cao su hấp thu phát triển theo mùa, tối đa vào giai đoạn cây ra lá non vàtối thiểu khi lá già trước khi rụng

+ Rễ cây cao su có 2 loại là rễ cọc (rễ trụ) và rễ bàng (rễ hấp thu).Rễ cọc cắmsâu vào đất giúp cây đứng vững, hút nước và muối khoáng ở tầng đất sâu, rễ cọc có thể

ăn sâu hơn 10 m khi gặp đất có cấu trúc tơi xốp

+ Hệ thống rễ bàng cao su phát triển rất rộng, phần lớn rễ bàng cao su nằmtrong lớp đất mặt từ 0 - 40 cm, và lan rộng 6 - 9 m, sự tăng trưởng của bộ rễ phụ thuộcvào thời gian sinh trưởng của cây

Vỏ

Gồm 3 lớp chính là lớp da bần, lớp vỏ cứng và lớp vỏ mềm (lớp da lụa) Lớp dabần tập hợp các tế bào chết, bảo vệ lớp bên ngoài Lớp vỏ cứng là lớp da cát có chứamột só mạch mủ Lớp vỏ mềm có chứa nhiều mạch mủ, nơi cung cấp latex Mạch mủxếp nghiêng tính từ phải qua trái tính từ dưới lên làm thành một góc 50 so với đườngthẳng

2.2 Điều kiện sinh thái cây cao su

Cao su là cây lâu năm thường phải trải qua tất cả những ảnh hưởng về thời tiếtxảy ra trong suốt năm và trong nhiều năm, khác với cây ngắn ngày có thể tránh đượcnhững giai đoạn thời tiết khắc nghiệt trong năm Mặt khác, việc đầu tư ban đầu (giaiđoạn KTCB) cho cao su thường tốn nhiều thời gian và vốn Vì thế cần có sự xem xét

Trang 11

các yếu tố khí hậu trước khi quyết định trồng loại cây dài ngày này phù hợp cho từngvùng tiểu khí hậu, để đạt hiệu quả kinh tế cao.

2.2.1 Khí hậu

● Nhiệt độ: nhiệt độ được xem là yếu tố khí hậu quan trọng, quyết định nhất vì

nó quy định giới hạn tổng quát vùng trồng Cao su là cây trồng nhiệt đới điển hình nênthường sinh trưởng bình thường trong khoảng nhiệt độ từ 22 – 250C, nhiệt độ tối thích

là 26 – 280C Nhiệt độ thấp sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây và gây trở ngại choquá trình chảy mủ khi khai thác Ở nhiệt độ nhỏ hơn 180C sẽ ảnh hưởng đến sức nảymầm của hạt một cách rõ rệt do làm giảm khả năng hút nước của hạt giống, tốc độ sinhtrưởng của cây cũng chậm lại, cụ thể là làm chậm tăng chu vi thân, kéo dài thời kì hìnhthành một tầng lá, mủ sẽ bị chảy dai khi khai thác Nếu nhiệt độ thấp hơn 100C hạtgiống sẽ mất sức nảy mầm hoàn toàn, nhiệt độ này kéo dài còn làm rối loạn quá trìnhtrao đổi chất và cây sẽ chết Ở nhiệt độ thấp hơn 50C cây sẽ bị nứt vỏ chảy mủ hàngloạt, đỉnh sinh trưởng bị khô và cây chết Tuy là cây nhiệt đới nhưng nếu nhiệt độ lớnhơn 300C cũng gây một số trở ngại cho cây như hiện tượng mủ chóng đông khi khaithác, làm giảm năng suất mủ cho lần khai thác đó Nếu nhiệt độ cao hơn 400C cũnggây ra hiện tượng khô ở vỏ gốc cây, làm cho cây chết tương tự như hiện tượng ở nhiệt

độ thấp hơn 50C, tuy nhiên tỷ lệ cây chết ít hơn

●Lượng mưa: cây cao su có thể trồng ở các vùng có lượng mưa từ 1500 – 2000

mm nước/năm, số ngày mưa thích hợp nhất trong năm từ 100 – 150 ngày Vì việc khaithác mủ luôn xảy ra vào buổi sáng nên số ngày mưa vào buổi sáng nhiều sẽ hạn chếnăng suất mủ do số lần khai thác bị giảm, mất sản lượng khi cạo trễ, hoặc mất sảnlượng khi gặp mưa trong lúc khai thác Tính chất cơn mưa cũng có ảnh hưởng đến sinhtrưởng và phát triển của cây cao su Mưa phùn, thường thấy ở vùng Bắc Trung Bộ, tạođiều kiện cho các bệnh héo đen, rụng lá mùa mưa, nấm hồng, loét sọc miệng cạo pháttriển Nếu lượng mưa thấp dưới 1500 mm/năm thì lượng mưa cần phân bố đều trongnăm

●Gió: gió lớn thường gây gảy đổ, đứt rể, tác nhân đầu tiên cho các bệnh về thân

cành do đó làm giảm mật độ vườn cây và giảm năng suất mủ Gió khô như gió Lào sẽ

Trang 12

làm giảm mức độ sinh trưởng của cây đáng kể, cụ thể là tăng vanh chậm và kéo dàithời kì hình thành một tầng lá Những nơi có tốc độ gió lớn hơn 3 m/s cây cao suthường sinh trưởng rất chậm và sản lượng thấp Tuy nhiên, gió nhẹ tốc độ khoảng 1 - 2m.s-1 có lợi cho cây cao su vì giúp làm vườn cây thông thoáng, hạn chế được bệnh,điều hòa sinh trưởng cho cây Khi gió có tốc độ > 17,2 m.s-1cây cao su bị gãy cành,thân ( Nguyễn Thị Huệ , 2006).

●Giờ chiếu sáng: khác với tiêu và cà phê, cao su là cây ưa sáng Thời gian và

cường độ chiếu sáng trong ngày càng lớn thì việc sinh tổng hợp càng nhiều Ánh sángcòn ảnh hưởng đến khả năng đề kháng của cây, nhất là tính chống chịu của cây Quátrình ra lá mới thường kéo dài tại những vườn cao su được trồng ở những vùng miềnBắc, miền Trung do mây mù Số giờ chiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp đến cường độquang hợp của cây, giờ chiếu sáng được ghi nhận tốt nhất cho cây cao su bình quân là

1800 - 2800 giờ/năm

Ẩm độ: không khí bình quân thích hợp cho sinh trưởng của cây cao su là trên

75 %, ẩm độ không khí còn thể hiện tương quan thuận với dòng chảy mủ khi khai thác

2.2.2 Đất đai

Cây cao su có thể sinh trưởng trên nhiều loại đất khác nhau, nhưng hiệu quảkinh tế là một vấn đề cần lưu ý để chọn lựa đất phục vụ cho việc nhân rộng vườn câytrên diện tích lớn

● Độ cao: Cao trình 200 m thích hợp trồng cao su Cao trình đất lý tưởngđược

khuyến cáo:

+ Ở vùng xích đạo có thể trồng đến cao trình 500 – 600 m

+ Vị trí 5 - 60 mỗi bên vĩ tuyến có thể trồng cao su ở cao trình 400 m

● Độ dốc: tốt nhất là đất bằng phẳng, trong điều kiện có thể lựa chọn được nên

trồng cây cao su ở đất có độ dốc dưới 30 % (quy trình kỹ thuật tổng công ty cao sunăm 2004)

● pH: độ pH thích hợp từ 4,5 - 5,5 (theo Edgar 1960).

Trang 13

● Chiều sâu đất: đất trồng cao su lý tưởng có tầng canh tác sâu 2 m (theo

Nguyễn Thị Huệ năm 2006)

2.3 Tình hình nghiên cứu cao su trên thế giới và Việt Nam

2.3.1 Thế giới

Đến cuối thế kỷ 19, sản lượng cao su thế giới chủ yếu được khai thác từ các câycao su rừng mọc hoang dại năng suất rất thấp Trong khi đó nhu cầu tiêu thụ cao suthiên nhiên của thế giới ngày một tăng Xuất phát từ việc cung không đủ cầu, cây cao

su được du nhập sang Châu Á và nhân trồng nhanh Nhưng bước đầu chỉ là nhữngvườn cây thực sinh (cây trồng bằng hạt) sản lượng thấp

Khi quan sát thực tế người ta thấy những cá thể xuất sắc nổi trội trong vườn cây

từ đó đã nảy sinh ý tưởng tuyển chọn giống

Năm 1920 công việc tuyển chọn giống cao su được bắt đầu ở Malaysia,Indonesia và SriLanka Mục tiêu của giai đoạn này là tuyển chọn giống bằng cách loại

bỏ các cây thực sinh sản lượng thấp trong vườn ươm, kế đó tuyển chọn cây thực sinhxuất sắc làm cây mẹ đầu dòng để nhân giống vô tính

Năm 1928, Malaysia bắt đầu chương trình lai hoa có kiểm soát để tạo ra cácgiống cây lai ưu tú từ những cây mẹ và bố đã tuyển chọn

Theo Gs R.E Schultes: cần sưu tập một cách có hệ thống các dòng Heveabrasiliensis sống ở những vùng khác nhau của nước Brazil để sử dụng trong lai tạogiống mới Mỗi khi có những kiểu di truyền có hiệu năng cao được xác định, kỹ thuậtghép cây kết hợp đặc tính tốt của các thành phần trong một cây: Bộ rễ, thân, tán có thểtriển khai có hiệu quả trong đó đặc tính cao sản được duy trì bằng khả năng khángbệnh

Wycherley (1969): bản chất mối tương quan giữa năng suất với vanh thân, giữanhững cây trong một quần thể đồng nhất về tuổi và chế độ trồng trọt cơ bản là giốngnhau dù cây đó là thực sinh hay cây ghép

Trang 14

Năm 1972: hội thảo về cải tiến giống của IRRDB đã khẳng định muốn đạt đượcnhững tiến bộ nhảy vọt về năng suất, sản lượng cần phải mở rộng vốn di truyền phongphú đa dạng về loại Hevea brasiliensis trên toàn khu vực Amazon

Theo Ho Chai Yee, 1974 với một quần thể có phân bố chuẩn nếu chọn 50 % số

cá thể có sản lượng cao trong giai đoạn non thì có thể đạt gần 100 % số cá thể cao sản

ở giai đoạn trưởng thành Do đó cho phép giảm bớt chi phí và thời gian chọn giốngnhưng vẫn đảm bảo hiệu quả cao

Năm 1974, Malaysia đưa ra hệ thống Enviromax (khuyến cáo giống cao su theovùng sinh thái) chú trọng các yếu tố ảnh hưởng đến tiềm năng sản lượng như: đất đai,bệnh, khí hậu, gió hại… và đã xác định 17 vùng tiểu khu sinh thái khác nhau

Các nước Indonesia, Thái Lan, Sri Lanka cũng vận dụng phương phápEnviromax để đưa những khuyến cáo thích hợp cho các giống cao su ở từng vùng sinhthái cụ thể nhằm hạn chế đến mức tối đa những yếu tố bất lợi của môi trường làm ảnhhưởng đến sản lượng sinh trưởng cây cao su

Theo nghiên cứu của Ho Chai Yee (1978 - RRIM) cho thấy các nhân tố quyếtđịnh năng suất của cây cao su là vanh thân, số vòng ống mủ và chỉ số bít mạch mủ(PI), ba yếu tố này giải thích cho 75 % sự báo động về năng suất của các dòng vô tính

IRCA thực hiện ba vụ lai hoa nhân tạo đầu tiên của mình ở Côte D’lvoire từnăm 1974 – 1976 đã chọn được 24 DVT sau 8 năm thí nghiệm sơ tuyển

Watson, 1989 lưu ý hình thái cây và khả năng kháng gió của cây Các kiểukháng gió kém của cây gồm:

+ Tán rất cao

+ Phát triển một vài cành cấp một lớn

+ Cành nặng nề, lệch một bên so với thân chính, đặc biệt góc phân cành nhỏ.+ Không có ưu thế ngọn, đặc biệt là hình thành một vòm tán rộng

Trang 15

+ Phân nhánh nhiều dạng nĩa.

Tại Prang Becar hình thái cây được lưu ý trong chọn giống, các giống PBthường có hình thái cân đối (Shepherd, 1969)

Theo các chuyên gia về kinh tế dự đoán nhu cầu mủ sẽ tăng do tăng trưởng kinh

tế của thế giới và các nước đang phát triển Ngoài mủ, gỗ cao su trở thành mặt hàng cógiá trị cao vì cây rừng bị nghiêm cấm khai thác Vườn cây cao su đang được xem làmột giải pháp hữu hiệu để bảo vệ môi trường và tích lũy chất hữu cơ để khôi phục cácvùng đất nông nghiệp bị thoái hóa Tuy có giá trị về kinh tế, xã hội, môi trường, anninh quốc gia Nhưng việc tăng diện tích cao su ở nhiều nước gặp khó khăn do hạn chế

về đất đai, lao động, thiên tai và sự cạnh tranh của các loại cây trồng khác (diện tíchtrồng cao su của Malaysia bị giảm, Thái Lan, Ấn Độ dịch chuyển địa bàn cao su lênphía bắc)

Quá trình chọn tạo giống trước đây chỉ chú trọng mục tiêu sản lượng, đã làmxói mòn nghiêm trọng vốn di truyền của cây cao su Sau đợt thu nhập giống nguyênthủy ở Nam Mỹ năm 1981 để tăng cường quỹ gen cao su, các nước đang nghiên cứu

sử dụng vốn di truyền mới này và cho thấy có tiềm năng lớn để cải tiến giống cao sulâu dài Nhưng cần có các chương trình lai tạo giống để khai thác hiệu quả các nguồn

di truyền này

Thành tựu đạt được từ sự phát triển giống cho thấy Malaysia đưa ra giống cónăng suất cộng dồn 9200 kg/ha trong năm năm cạo đầu tiên Các nước khác có giốngđạt 2 tấn/ha/năm và 150 m3 gỗ/ha ở vùng truyền thống

Năm 2002, IRRBD đề xướng hợp tác giữa các nước để xây dựng một chiếnlược sử dụng quỹ gen cao su Nam Mỹ vào chương trình chọn lọc giống cao su theohướng đa dạng hóa sản phẩm và chức năng của cao su (mủ, gỗ, rừng) nâng năng suất 3tấn/ha/năm để tăng hiệu quả kinh tế ngành cao su

Trang 16

2.3.2 Trong nước

Việt Nam trồng cao su từ năm 1897, trên cây cao su trồng cuối năm 1897,Yersin đã bắt đầu theo dõi sự phát triển của cây trong đồn điền Suối Dầu (Khánh Hòa)bằng cách đo vòng thân cây, cách mặt đất 1 m, đo bất kỳ 50 cây hàng năm Công việctheo dõi này được làm liên tục trong 7 năm

Năm 1901, Yersin kết luận các vườn cao su của đồn điền Suối Dầu trên đấtxám, nghèo mùn có thể so sánh với vườn cao su của Heneratgoda và Singapore là 2nơi có các vườn cao su đẹp

Năm 1914, vườn thực nghiệm Buitenzorg ở Java (Indonesia), nhờ hợp tác vớicác nhà trồng cao su ở Sumatra (Indonesia) đã hoàn thiện được phương pháp ghép củaVan Helten

Năm 1916 các nhà trồng cao su Sumatra thành lập một trạm thí nghiệm Avros,gần Medan, ở đó Heusser người Hà Lan nghiên cứu cách thụ phấn nhân tạo trên câycao su Với sự góp sức của vườn thực nghiệm Buitenzorg của Dr Gramer, Hamaker…các nhà khoa học Hà Lan đã đi đầu trong việc lai tạo, tuyển chọn các giống vô tính,nhờ đó mà cao su thiên nhiên đã có một bước tiến mới, không ngừng phát triển

Ở Việt Nam công tác tạo tuyển giống mới đã được công ty cao su đất đỏ(SPRT) tiến hành từ năm 1932 - 1944 Tuy nhiên do tình hình kinh tế chính trị xã hộilúc đó không ổn định nên chương trình chưa được áp dụng rộng rãi vào thực tế sảnxuất Mặt khác, các công ty tư bản Pháp thường chiếm những vùng đất tương đốithuận lợi để thiết lập đồn điền cao su nên cơ cấu giống cho từng vùng chưa được chútrọng

Trước 1975: các công ty tư bản Pháp di nhập một số DVT cao su để khảonghiệm đưa vào sản xuất đại trà nhưng bị gián đoạn bởi chiến tranh nên cơ cấu giốngchủ yếu dựa vào tài liệu nước ngoài

Năm 1976: Viện nghiên cứu cao su Việt Nam bắt đầu khôi phục lại các vườncây cũ và tổ chức lại chương trình cải tiến giống Bước đầu thu thập lại những giống

Trang 17

cũ và thiết lập các vườn thí nghiệm mới trên nhiều địa bàn, chọn lọc các dòng lai hoa,bên cạnh đó chuẩn bị công tác du nhập các giống mới để bổ sung cho vốn di truyền.

Từ 1977, Viện nghiên cứu cao su Việt Nam đã thành lập mạng lưới khảonghiệm giống trên các vùng cao su trọng điểm, trải dài từ 11 đến 12 vĩ độ Bắc, baogồm miền Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Miền Trung và Bắc Việt Nam Kết quả đã chophép chọn lọc các DVT triển vọng đưa vào bộ giống khuyến cáo giai đoạn 1998 -2000

Năm 1977 - 1978: nhập nội một số DVT cao su có triển vọng từ Malaysia vàSri Lanka

Năm 1981: ngành cao su việt Nam đã tiếp nhận một số giống mới sưu tập được

từ vùng nguyên quán Nam Mỹ qua tổ chức nghiên cứu và phát triển cao su thế giới(IRRBD) Đồng thời nhiều nguồn giống mới tiến bộ cũng được tập hợp qua trao đổisong phương với IRCA, Pháp là nguồn tư liệu quý báu rất cần thiết cho công tác tạotuyển giống

Năm 1987: Viện KTKT cao su nhập 5 giống của Malaysia (ký hiệu VM)

Năm 1983 - 1984: Viện KTKT cao su nhập 70 giống VF của Pháp

Năm 1984: Viện KTKT cao su nhập 1900 genotype VA

Từ 1982 - 1984 lai tạo trong Viện gồm 400 giống mới (LH)

Chương trình lai tạo giống cao su của Viện Cao Su Việt Nam khởi đầu năm

1982 và duy trì cho đến nay Viện đã lai tạo ra rất nhiều giống với tên gọi là Lai Hoa(LH) và các giống được công nhận là giống quốc gia được đặt tên là RRIV (RubberResearch Institure of Vietnam)

Tháng 1/1996 hội thảo và trình diễn giống cao su đã được tổ chức tại ViệnNghiên Cứu Cao Su Việt Nam Báo cáo tổng kết các công ty cao su cho thấy tầm quantrọng đặc biệt trong việc sử dụng cơ cấu bộ giống vào sản xuất, đòi hỏi ngành cao su

Trang 18

phải không ngừng cải tiến bộ giống tốt hơn, thích hợp hơn cho từng vùng sinh tháinhằm đạt được sản lượng cao nhất.

Nhu cầu cao su thế giới gia tăng và giá tăng bền vững trong những năm gần đâytạo cơ hội cho Việt Nam tiếp tục phát triển ngành cao su Nhằm phát triển cây cao su,Viện nghiên cứu cao su đã chú trọng chọn tạo những bộ giống theo hướng năng suất

mủ và gỗ cao để tăng hiệu quả kinh tế cho cây cao su vùng thuận lợi Đông Nam Bộ vàTây Nguyên, đồng thời đa dạng hóa nguồn giống mới để tạo tuyển những bộ giốngthích nghi với điều kiện môi trường ít thuận lợi ở vùng đất đồi miền Trung và mộtphần miền Bắc

Những bộ giống do Viện chọn tạo và khuyến cáo từ năm 1981 đến nay đã gópphần rút ngắn thời gian kiến thiết cơ bản của 1 số giống còn 6 - 7 năm Nâng cao năngsuất từ 800 kg/ha/năm (năm 1980), nay đạt 1,3 - 1,5 tấn/ha/năm và có nơi đạt 2 tấn/ha/năm, trữ lượng gỗ có khả năng trên 130 - 150 m3 gỗ/ha Năm 2000 đã có 3 giống laitạo trong nước, 9 giống nhập nội được phép sản xuất rộng và 22 DVT tạo tuyển trongnước được khu vực hóa, ngoài ra còn hơn 1000 cây lai đang khảo nghiệm có triểnvọng về khả năng thích nghi rộng và năng suất mủ - gỗ cao hơn các giống hiện có.Viện cũng đang lưu trữ nguồn gen phong phú (trên 3000 kiểu di truyền) và tiến bộ(trên 250 giống ưu tú nhập nội) Đây là những nguồn vật liệu giống có tiềm năng đápứng các mục tiêu mới của ngành, nâng cao vai trò cải thiện điều kiện kinh tế xã hội vàbảo vệ môi trường của cây cao su

Trong những năm gần đây Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam luôn nỗ lực thựchiện nhiều chương trình chọn tạo giống cao sản như chương trình “nghiên cứu tuyểnchọn giống cao su khuyến cáo năm (1998 - 2000)”, “nghiên cứu chọn tạo bộ giống cao

su thích hợp cho các vùng sinh thái (2001- 2005)”, “dự án nghiên cứu giống cao sunăng suất cao trên 1,6 - 2 tấn/ha/năm và trữ lượng gỗ 130 - 160 m3 gỗ/ha”, “tiếp tục laitạo chọn lọc giống sản lượng trên 3 tấn/ha/năm” Thí nghiệm STLK 05 (sơ tuyển LaiKhê 05) là một trong những thí nghiệm quan trọng của dự án trên

Mục tiêu của tạo tuyển giống cao su tại Việt Nam: cải tiến năng suất luôn là

Trang 19

trưởng khỏe nhằm rút ngắn thời gian KTCB không kinh tế Các đặc tính khác đượcquan tâm bao gồm những tính trạng vốn được biết là có ảnh hưởng đến năng suất cao

su như : tăng trưởng tốt trong khi cạo, kháng các bệnh nguy hại, đáp ứng tốt với chấtkích thích mủ, chế độ cạo có cường độ thấp và năng suất gỗ cao Trong số các đặc tínhphụ, kháng đổ gãy do gió và kháng bệnh lá được xem là quan trọng hơn Trong thực

tế, khó có thể tạo được một dòng vô tính toàn vẹn do đó một số nhượng bộ chủ yếu vềcác đặc tính phụ thường được chấp nhận

Vì cao su là loại cây đại mộc lâu năm, chu kỳ kinh tế từ 25 – 30 năm nên thờigian thí nghiệm dài, diện tích thí nghiệm lớn Hiện nay, để đảm bảo độ tin cậy cao, quátrình tuyển chọn giống cao su ở Việt Nam được tiến hành qua ba bước cơ bản từ quy

mô nhỏ đến quy mô lớn, với áp lực chọn lọc ngày càng cao Chương trình tuyển chọngiống cao su Việt Nam gồm ba giai đoạn: tuyển non, so sánh giống quy mô nhỏ (sơtuyển), so sánh giống quy mô lớn (chung tuyển và sản xuất thử) Các giai đoạn đượcbiểu diễn theo sơ đồ 2.1 và đã cho nhiều kết quả khích lệ Một số dòng vô tính cao suxuất sắc được khuyến cáo ở bảng I cơ cấu giống hiện hành của ngành cao su ViệtNam Các bước chọn giống cao su ở Việt Nam gồm:

- Tuyển non: mỗi cây lai thực sinh (phát triển từ hạt lai thu được bằng phươngpháp lai hoa nhân tạo) nhân thành DVT Gốc cây lai và DVT (3 cây x 2 nhắc hoặc 2cây x 3 nhắc) được đưa vào vườn tuyển non có mật độ cao (5.550 cây/ha) và áp dụngphương pháp cạo nhỏ Hamaker – Morris – Mann trên cây 28 – 34 tháng tuổi để đánhgiá tiềm năng năng suất Các đặc tính khác được quan trắc là sinh trưởng, độ dày vỏ,bệnh, đặc tính hình thái, tính đáp ứng chất kích thích Những giống đối chứng được sửdụng là giống đang phổ biến trong sản xuất và giống cha mẹ

- Sơ tuyển (ST): những DVT xuất sắc từ tuyển non được bố trí trong các thínghiệm so sánh giống quy mô nhỏ có kiểu bố trí khối đầy đủ ngẫu nhiên, 5 – 10 cây x

2 – 3 nhắc đối với mỗi nghiệm thức và được gạn lọc ở 2 đợt Đợt 1, khi cây 2 – 3 tuổi,

áp dụng phương pháp tuyển non để gạn lọc DVT cao sản sớm Đợt 2, tuyển chọngiống khi cây 9 – 10 tuổi và cạo mủ 3 - 5 năm Các chỉ tiêu chọn giống là sinh trưởng,năng suất, độ dày vỏ, tính kháng bệnh Những DVT xuất sắc sẽ được khảo nghiệm bổ

Trang 20

sung tính đáp ứng với chất kích thích mủ, cấu trúc hình thái, trữ lượng gỗ, đặc tínhsinh lý mủ và đặc tính mủ Những giống đối chứng được sử dụng là giống đang phổbiến trong sản xuất.

- Chung tuyển: những DVT được gạn lọc từ vườn sơ tuyển được tiếp tục khảonghiệm ở quy mô lớn hơn có kiểu bố trí đầy đủ ngẫu nhiên, 60 – 100 cây x 3 – 4 nhắcđối với mỗi nghiệm thức Giống đối chứng và các chỉ tiêu nghiên cứu tương tự như ởvườn sơ tuyển nhưng bổ sung các đặc tính tùy vùng sinh thái như kháng gió, khánglạnh, chống chịu khô hạn Thời gian khảo nghiệm từ 15 – 20 năm

- Sản xuất thử: những giống chọn lọc từ vườn chung tuyển hoặc giống xuất sắc

từ vườn sơ tuyển được trồng thử với quy mô từ 1 – 5 ha/giống va 1 – 2 ô mỗi điểm.Giống đối chứng, các chỉ tiêu nghiên cứu và thời gian khảo nghiệm tương tự như ởvườn chung tuyển

Các giống cao su chỉ được khuyến cáo khi đã qua các bước khảo nghiệm cơ bảntrong điều kiện thí nghiệm (tuyển non, sơ tuyển, chung tuyển) và khảo nghiệm trongđiều kiện sản xuất thử Chu kỳ khảo nghiệm giống cao su qua nhiều bước dài 25 – 30năm, có thể rút ngắn còn 18 – 20 năm nhưng vẫn phải đảm bảo độ tin cậy bằng cáchtiến hành đồng thời hoặc gối đầu các bước

Trang 21

Sơ đồ cải tiến giống cao su Việt Nam

Sơ đồ 2.1: Quy trình cải tiến giống cao su Việt Nam

(Nguồn: Bộ môn Giống – Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam)

Sưu tập cây đầu

dòng

Du nhập /Trao đổi giống quốc tế

Ngân hàng quỹ gen

Lai hoa Tuyển non

Sơ tuyển

Cơ cấu giống địa phương hóa Bảng III, Bảng II, Bảng I

(phụ lục 1) Chung tuyểntuyển

Trang 22

2.4 Tình hình sản xuất cao su trên thế giới và Việt Nam

Theo báo cáo của IRSG, năng suất cao su thiên nhiên toàn thế giới năm 2009đạt 9,4 triệu tấn, giảm 4,8 % so với năm 2008, và giảm 1.05 % so với mức dự kiến 9,5triệu tấn tại tháng 01/2009 Đây là mức giảm mạnh nhất trong vòng 16 năm qua Sảnlượng cao su toàn thế giới giảm mạnh một phần là do các nước sản xuất cao su chínhtrên thế giới chủ động cắt giảm sản lượng, phần khác do ảnh hưởng của thời tiết thấtthường ở các nước sản xuất cao su (AGROINFO, Báo cáo thường niên ngành hàngcao su Việt Nam 2009 và triển vọng 2010) Tình hình sản xuất cao su tại các nước sảnxuất cao su chính trên thế giới năm 2009 như sau :

- Thái Lan vẫn là nước dẫn đầu về sản lượng cao su thiên nhên thế giới, vớimức sản lượng đạt 2,9 triệu tấn, chiếm 31 % tổng sản lượng cao su toàn thế giới, giảm6,15 % so với năm 2008

- Indonesia là nước thứ hai, với mức sản lượng đạt 2,6 triệu tấn, chiếm 27,6 %tổng sản lượng cao su toàn thế giới, giảm 5,6 % so với năm 2008

- Malaysia đạt 820 nghìn tấn, chiếm 8,7 % tổng sản lượng cao su toàn thế giới,giảm 23,5 % so với năm 2008

- Ấn độ giảm 6,7 % so với năm 2008

Hiện nay diện tích trồng cao su của Việt Nam cũng như năng suất tiếp tục trong

xu hướng tăng của những năm vừa qua nên sản lượng cao su của nước ta cũng đạt mứccao Tổng diện tích cao su thiên nhiên của Việt Nam năm 2009 đạt 674,2 nghìn ha,tăng 12 % so với năm 2008 Trong đó, tổng diện tích khai thác đạt 421,6 nghìn ha,chiếm 62,5 % tổng diện tích, với mức năng suất đạt 723,7 nghìn tấn, tăng 12,3 % sovới năm 2008 Năng suất bình quân năm 2009 đạt 1,11 tấn/ha, tăng 3,8 % so với năm

2008 Với mức sản lượng năm 2009, sản xuất cao su của Việt Nam hiện đứng thứ 5trên thế giới, chiếm gần 7,2 % tổng sản lượng cao su thế giới, đứng sau Thái Lan,Indonesia, Malaysia và Ấn Độ Diện tích trồng cao su của Việt Nam hiện nay tập trung

ở Đông Nam Bộ chiếm khoảng 64 % tổng diện tích cao su của cả nước, tiếp theo là

Trang 23

khu vực Tây Nguyên khoảng 24,5 % và Duyên Hải Miền Trung khoảng 10 %, diệntích cây cao su của vùng Tây Bắc mới đạt khoảng 10,2 nghìn ha, chiếm 1,5 % Mủ cao

su đang là mặt hàng nông sản có kim ngạch xuất khẩu lớn của Việt Nam, chỉ đứng saulúa gạo và cà phê, năm 2009 xuất khẩu đạt 726 nghìn tấn, kim ngạch 1,08 tỷ USD.Đây được coi là một kết quả đáng ghi nhận trong bối cảnh kinh tế năm 2009(AGROINFO, Báo cáo thường niên ngành hàng cao su Việt Nam 2009 và triển vọng2010)

Trang 24

Chương 3:

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện

Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 08/2011 đến tháng 01/2012

Địa điểm thực hiện đề tài được tiến hành trên vườn sơ tuyển Lai Khê trồng năm

2005 (STLK 05) tại Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam, Lai Khê – Lai Hưng - BếnCát – Bình Dương

Điều kiện khí hậu thời tiết

Bảng 3.1 : Điều kiện khí hậu thủy văn tỉnh Bình Dương

Tháng

Nhiệt độtrung bình(0C)

Ẩm độkhông khí(%)

Số giờ nắng(giờ)

Lương mưatrong tháng(mm/tháng)

(Nguồn : Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Bình Dương,2011)

Qua (bảng 3.1) cho thấy: Nhiệt độ trung bình 26,2 – 27,5 0C Lương mưa trongtháng dao động từ 8,7 – 241,8 mm, mưa nhiều nhất vào tháng 10, ẩm độ 81 – 89 %.Tổng số giờ nắng dao động từ 105,6 – 193,3 giờ

Trang 25

3.2 Nội dung nghiên cứu

Nội dung sơ tuyển các dòng vô tính cao su lai tạo trong nước và nhập nội dựavào thành tích trong năm khai thác thứ nhất, chọn lọc một số dòng vô tính xuất sắc đưavào bước nghiên cứu tiếp theo (giai đoạn chung tuyển)

3.3 Vật liệu thí nghiệm

- Gồm 127 DVT được lai tạo của Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam, 3 lần lặp

lại với ô cơ sở từ 7 – 8 cây Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên(RCBD)

Trang 26

Sơ đồ bố trí thí nghiệm:

Sơ đồ 3.1 : Sơ đồ bố trí thí nghiệm STLK 05

(Nguồn : Bộ môn Giống – Viện nghiên cứu cao su Việt Nam)

Trang 27

3.4.2 Các chỉ tiêu quan trắc

Sinh trưởng: (Vanh thân, chu vi thân tính bằng cm).

- Thời kỳ khai thác: vanh thân (cm) đo cách mặt đất 100 cm và 150 cm

- Tăng vanh thân trong khi cạo: đo vanh thân (cm) cách mặt đất 100 cm thời kỳquan trắc tháng 07/2011

- Dày vỏ nguyên sinh (mm): đo lần 1 vào thời kỳ mở miệng cạo bằng đót kiểmtra kỹ thuật cách 2 cm trên đường mở miệng cạo

Năng suất cá thể (gam/cây/lần cạo)

- Thí nghiệm mở miệng cạo tháng 07/2011

- Sản lượng dựa vào lượng mủ khô trên một cây cho một lần cạo, được tínhbằng đơn vị gram/cây/lần cạo (g/c/c)

Trên các vườn sơ tuyển, chỉ tiêu năng suất được quan trắc theo quy trình củaViện nghiên cứu Cao Su Việt Nam với quy định thời gian mở cạo và chế độ cạo : thínghiệm được mở cạo khi ít nhất trên 50 % số cây trên lô thí nghiệm đạt vanh thân từ

48 cm trở lên, mở cạo hết cây ngay lần đầu trừ những cây quá nhỏ (vanh dưới 40 cm)

để có thể đánh giá năng suất các cá thể trên cùng giống lúc bắt đầu khai thác

Thiết kế miệng cạo : Chiều cao của đường mở miệng cạo cách gốc 120 cm Cầnlưu ý tránh thiết kế đường miệng cạo cắt vạch sơn đã đánh dấu để đo vanh trên thâncây Góc miệng cạo khoảng 300 so với mặt phẳng ngang

- Phương pháp theo dõi: Năng suất cá thể theo dõi mỗi tháng 2 lần với chế độcạo 1/2S d/3 vào những ngày thời tiết tốt và rơi trong khoảng ngày 10 và 20 hàngtháng (± 2 ngày) Toàn bộ các ô cơ sở trên thí nghiệm nên được cạo trong cùng ngày.Năng suất cá thể mủ được thu bằng phương pháp đánh đông tại lô, mủ nước được đánhđông ngay trong chén hứng mủ bằng dung dịch acid acetic 3 % và thu lại bằng cáchxâu vào dây kẽm sau khi mủ đông cứng có biển đánh dấu từng giống Mẫu được cânsau khi hong khô bằng cách treo nơi khô ráo, tránh ánh nắng ít nhất 3 tuần hay lâu hơntùy thuộc vào điều kiện thời tiết Tuy nhiên, cách hong khô ngoài không khí, mẫu mủ

Trang 28

có thể không khô hoàn hoàn nên vẫn có một tỷ lệ phần trăm độ ẩm phải xác định đểtrừ vào trọng lượng mẫu tùy theo từng trường hợp Nếu có điều kiện có thể sấy mẫu ởnhiệt độ 60OC cho đến khô kiệt, trong vòng một tháng tiến hành cân sản lượng mủ khôtừng cây trong mỗi nghiệm thức.

Hàm lượng cao su khô (DRC %)

DRC là một chỉ tiêu phụ, sau khi đã gạn lọc được một số dòng vô tính triển vọngnhất thí nghiệm tiến hành theo dõi DRC

DRC (%) được lấy theo từng dòng vô tính, đong mủ nước của từng ô cơ sở, đếm

số cây đong mủ Sau đó trộn đều mủ lấy 53 ml mủ nước vào ống lấy DRC chuyêndụng, đánh đông bằng acid acetic 3 – 4 %, mủ đông cán mỏng, rửa sạch phơi trongmát cho ráo nước rồi đem rấy khô ở nhiệt độ 60oC cho đến khi trọng lượng không đổi,đem cân trọng lượng

Tần số quan trắc: lấy mẫu 1 lần/tháng

Bệnh nấm hồng:

- Quan trắc 1 lần vào tháng 10/2011, số liệu điều tra được tính như sau:

 Tỷ lệ bệnh nấm hồng (TLB,%) = (tổng số cá thể bị bệnh/tổng số cá thểđiều tra)*100

 Mức độ bệnh (phân cấp theo quy trình của Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật –Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam)

Trang 29

(Nguồn:Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật – Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam)

Bảng 3.3: Qui ước phân cấp bệnh nấm hồng

- Chảy ít mủ giọt ngắn không rõ bệnh

- Mủ chảy nhiều dài

- Vết bệnh dài 40 cm – 60 cm, nứt vỏ, mủchảy nhiều xuống đất, lá héo khô

4 - Thân - Hồng đậm - Vết bệnh dài trên 60 cm, nứt vỏ nhiều, lá

khô và có nhiều chồi mọc dưới vết bệnh

(Nguồn: Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật – Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam).

Trang 30

Bệnh corynespora:

Quan trắc 1 lần vào tháng 11 năm 2011

Mức độ bệnh: phân cấp theo bảng phân hạng mức độ nhiễm bệnh corynessporacủa bộ môn Bảo Vệ Thực Vật - Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam (bảng 3.5)

Bảng 3.4: Qui ước phân cấp bệnh Corynespora

(Nguồn: Bộ môn BVTV - Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam)

Bảng 3.5: Phân hạng mức độ nhiễm bệnh Corynespora trên cây cao su

Trang 31

Các đặc tính phụ khác

Hình thái: Quan trắc chỉ tiêu hình thái cây (cho điểm từ 1 đến 5 điểm).

- Tổng thể cây: Tán dù – hình tháp (1 - 5 điểm)

- Tán lá: Thưa – trung bình – rộng (1 - 5 điểm)

- Góc phân cành: Hẹp – Trung bình – rộng (1 - 5 điểm)

- Thân: nghiêng – cong – thẳng (1 - 5 điểm)

- Vỏ nguyên sinh: U sần – vặn vẹo – trơn (1 - 5 điểm)

Rụng lá qua đông

Quan trắc 1 lần vào tháng 01/2012

Khi quan trắc rụng lá chỉ xét mức độ rụng của tán lá cũ, không kể phần lá mới

ra trong thời gian thay lá

Bảng 3.6: Bảng qui ước phân cấp rụng lá

1 - Xuất hiện lá vàng thành cụm, thường ở trên cành thấp, một ít lá đã rụng.

- Số lá đổi màu và rụng ít hơn ¼ tán lá

2 - Lá vàng đều trên các cành thấp, nhiều lá rụng.

- ¼ tán lá đổi màu và rụng

3 - ½ tán lá đã rụng hoặc đổi màu

4 - ¾ tán lá rụng hoặc lá đổi màu toàn bộ

5 - Tán lá rụng hết hoặc chỉ còn vài lá sẽ rụng

(Nguồn : Bộ môn Giống – Viện nghiên cứu cao su Việt Nam)

3.5 Phương pháp xử lý số liệu

Trang 32

- Số liệu thô được xử lý bằng phần mềm EXCEL.

- Xử lý thống kê bằng phương pháp ANOVA và phần mềm SAS (StatisticalAnalysis System)

- Các đồ thị được vẽ bằng phần mềm EXCEL

- Với số lượng nghiệm thức lớn, áp dụng phương pháp phân cấp sinh trưởng vàsản lượng theo Paardekooper (1965) Tính theo giá trị tương đối (%) so với trung bìnhtoàn thí nghiệm

Bảng 3.7: Thang phân cấp về sinh trưởng và sản lượng theo Paardekooper

2 Dưới trung bình 91 % - 97 % 60 % - 85 %

(Nguồn : Bộ môn Giống – Viện nghiên cứu cao su Việt Nam)

Trang 33

(a) (b)

(c) (d)

Hình 3.1: Lấy mẫu DRC các DVT triển vọng trên vườn STLK 05

 Một số hình ảnh:

Trang 34

(b) Hình 3.2: (a)(b): Đánh đông và lấy mủ tại vườn STLK 05

Trang 35

(d) Hình 3.3: (c)(d): Phơi hong khô mủ và cân sản lượng mủ của vườn STLK 05

Trang 36

Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Sản lượng cá thể (g/c/c) và năng suất ước lượng (kg/ha)

4.1.1 Sản lượng cá thể (g/c/c) của 65 dvt mở cạo qua 5 tháng khai thác trên thí nghiệm STLK 05

Năng suất cao và ổn định suốt cả chu kì khai thác mủ là một trong những chỉtiêu hàng đầu mà các nhà chọn tạo giống cây trồng nói chung và chọn tạo giống cao sunói riêng đều cố gắng đạt đến Chỉ tiêu này nhằm giúp cho các nhà sản xuất phát triểncông việc kinh doanh lâu dài trên vườn cây do đạt được hiệu quả kinh tế cao cho cảchu kì kinh doanh

Cây cao su là cây công nghiệp lâu năm phải mất 5 – 7 năm kiến thiết cơ bảnmới cho thu hoạch Do vậy, để thu hồi vốn nhanh thì cần phải có những giống chonăng suất cao ngay những năm đầu khai thác nhưng vẫn phải đảm bảo duy trì đượcnăng suất trong suốt chu kì khai thác

Kết quả bảng 4.1 và phụ lục 6.1 cho thấy sản lượng trung bình qua 5 tháng năm

2011 của 65 dvt trên thí nghiệm STLK 05 khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức α =0,05 Xét về cấp sản lượng, trong 65 dvt mở cạo trên thí nghiệm có 4 dvt đạt cấp sảnlượng tốt (chiếm 6,15 %), 12 dvt đạt cấp sản lượng khá (chiếm 18,46 %), 24 dvt đạtcấp trung bình (chiếm 36,92 %), 23 dvt đạt cấp dưới trung bình (chiếm 35,38 %) và 2dvt đạt cấp sản lượng kém (chiếm 3,08 %)

Sản lượng trung bình 5 tháng của 65 dvt mở cạo trên thí nghiệm đạt 32,62 g/c/c.Trên tổng số 64 dvt trên thí nghiệm có 20 dvt vượt đối chứng RRIV 4 từ 1,63 – 45,24

%, trong đó dvt LH 00/580 ở thời điểm này cho sản lượng cá thể cao nhất với 50,60 g/c/c (vượt 45,24 % so với đối chứng) Còn lại 44 dvt có sản lượng trung bình qua 5tháng thấp hơn đối chứng, dvt đạt mức sản lượng trung bình thấp nhất là LH 99/796

Trang 37

Bảng 4.1: Sản lượng cá thể 5 tháng của 65 dvt mở cạo trên vườn STLK 05

Trang 38

Ghi chú: các giá trị sản lượng trung bình có cùng chữ cái khác biệt không có ý nghĩa trongthống kê.

Cấp 1: kém; cấp 2: dưới trung bình; cấp 3: trung bình; cấp 4: khá; cấp 5: tốt)

4.1.2 Năng suất ước lượng (kg/ha/5 tháng) của 65 dvt trên thí nghiệm STLK 05

Trong thời gian theo dõi thí nghiệm STLK 05 đã thu thập được năng suất 5tháng năm 2011 (từ tháng 08 đến tháng 12/2011) của 65 dvt mở cạo đạt cấp độ từ mứctrung bình trở lên thể hiện ở bảng 4.2 Tương tự như sản lượng cá thể, dvt LH 00/580cho năng suất cao nhất với 1138,53 kg/ha/5 tháng, đạt cấp 5 bằng 145,24 % so với đối

Trang 39

chứng RRIV 4 Trong khi đó, dvt đạt năng suất trung bình thấp nhất là LH 00/302 với667,90 kg/ha/5 tháng và bằng 85,20 % so với đối chứng RRIV 4 Cụ thể như sau:

Bảng 4.2: Năng suất ước lượng (kg/ha/5 tháng) năm 2011 của các dvt mở cạo đạt cấp

độ trung bình trở lên trên thí nghiệm STLK 05

Trang 40

Ghi chú: - Năng suất quần thể (kg/ha/5 tháng cạo) từ tháng 08/2011 - 12/2011.

- Số nhát cạo trong 5 tháng của chế độ cạo ½ S d/3 là: 50 nhát (1 tháng: 10 nhát)

- Số cây cạo ước lượng trên ha: 450 cây

- Công thức tính: Năng suất = TB SL 5 tháng (g/c/c)* 50 (nhát)* 450(cây)/1000

4.2 Sinh trưởng và tăng trưởng của các dòng vô tính

4.2.1 Sinh trưởng của 65 dòng vô tính trên thí nghiệm STLK 05

Trong chọn tạo giống cao su, sinh trưởng là một chỉ tiêu quan trọng thứ hai sausản lượng và có ý nghĩa rất lớn trong sản xuất kinh doanh Cây sinh trưởng khỏe sẽ rútngắn thời gian kiến thiết cơ bản, đưa vườn cây vào khai thác sớm, tiết kiệm được chiphí đầu tư và nhanh thu hồi vốn Cây cao su sinh trưởng tốt trong giai đoạn khai thác

có khả năng cho sản lượng bền Hiện nay, ngoài việc cung cấp mủ trong giai đoạn khaithác thì đến thời kì thanh lý, cây cao su còn cung cấp một lượng gỗ rất lớn, cây sinhtrưởng tốt sẽ cho trữ lượng gỗ cao Chính vì vậy, chỉ tiêu sinh trưởng ngày càng đượcchú ý trong công tác tuyển chọn giống cao su hiện nay

Qua kết quả thể hiện ở Bảng 4.3, phụ lục 6.2 và phụ lục 6.3 ta thấy vanh thân của

65 dvt mở cạo trên thí nghiệm STLK 05 đạt trung bình toàn thí nghiệm là 49,24 cm

Ngày đăng: 15/04/2015, 16:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.6: Bảng qui ước phân cấp rụng lá - Chuyên đề cây trồng:  TÌNH HÌNH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CHỌN TẠO  GIỐNG CAO SU Ở VIỆT NAM
Bảng 3.6 Bảng qui ước phân cấp rụng lá (Trang 32)
Bảng 3.7: Thang phân cấp về sinh trưởng và sản lượng theo Paardekooper - Chuyên đề cây trồng:  TÌNH HÌNH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CHỌN TẠO  GIỐNG CAO SU Ở VIỆT NAM
Bảng 3.7 Thang phân cấp về sinh trưởng và sản lượng theo Paardekooper (Trang 33)
Hình 3.1: Lấy mẫu DRC các DVT triển vọng trên vườn STLK 05 - Chuyên đề cây trồng:  TÌNH HÌNH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CHỌN TẠO  GIỐNG CAO SU Ở VIỆT NAM
Hình 3.1 Lấy mẫu DRC các DVT triển vọng trên vườn STLK 05 (Trang 34)
Bảng 4.1: Sản lượng cá thể 5 tháng của 65 dvt mở cạo trên vườn STLK 05 - Chuyên đề cây trồng:  TÌNH HÌNH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CHỌN TẠO  GIỐNG CAO SU Ở VIỆT NAM
Bảng 4.1 Sản lượng cá thể 5 tháng của 65 dvt mở cạo trên vườn STLK 05 (Trang 38)
Bảng 4.2: Năng suất ước lượng (kg/ha/5 tháng) năm 2011 của các dvt mở cạo đạt cấp - Chuyên đề cây trồng:  TÌNH HÌNH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CHỌN TẠO  GIỐNG CAO SU Ở VIỆT NAM
Bảng 4.2 Năng suất ước lượng (kg/ha/5 tháng) năm 2011 của các dvt mở cạo đạt cấp (Trang 40)
Bảng 4.3: Vanh thân của 65 dvt mở cạo trên thí nghiệm STLK 05 - Chuyên đề cây trồng:  TÌNH HÌNH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CHỌN TẠO  GIỐNG CAO SU Ở VIỆT NAM
Bảng 4.3 Vanh thân của 65 dvt mở cạo trên thí nghiệm STLK 05 (Trang 42)
Bảng 4.4: Tăng vanh của các dvt mở cạo trên thí nghiệm STLK 05 - Chuyên đề cây trồng:  TÌNH HÌNH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CHỌN TẠO  GIỐNG CAO SU Ở VIỆT NAM
Bảng 4.4 Tăng vanh của các dvt mở cạo trên thí nghiệm STLK 05 (Trang 44)
Bảng 4.5: Dày vỏ nguyên sinh của các dvt trên thí nghiệm STLK 05 - Chuyên đề cây trồng:  TÌNH HÌNH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CHỌN TẠO  GIỐNG CAO SU Ở VIỆT NAM
Bảng 4.5 Dày vỏ nguyên sinh của các dvt trên thí nghiệm STLK 05 (Trang 46)
Bảng 4.9:  Hàm lượng cao su khô (% DRC) của 7 dòng vô tính triển vọng trên thí - Chuyên đề cây trồng:  TÌNH HÌNH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CHỌN TẠO  GIỐNG CAO SU Ở VIỆT NAM
Bảng 4.9 Hàm lượng cao su khô (% DRC) của 7 dòng vô tính triển vọng trên thí (Trang 54)
Hình 4.1: Dòng vô tính LH 00/29 - Chuyên đề cây trồng:  TÌNH HÌNH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CHỌN TẠO  GIỐNG CAO SU Ở VIỆT NAM
Hình 4.1 Dòng vô tính LH 00/29 (Trang 57)
Hình 4.2: Dòng vô tính TD 00/360 - Chuyên đề cây trồng:  TÌNH HÌNH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CHỌN TẠO  GIỐNG CAO SU Ở VIỆT NAM
Hình 4.2 Dòng vô tính TD 00/360 (Trang 58)
Hình 4.3: Dòng vô tính LH 00/97 - Chuyên đề cây trồng:  TÌNH HÌNH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CHỌN TẠO  GIỐNG CAO SU Ở VIỆT NAM
Hình 4.3 Dòng vô tính LH 00/97 (Trang 59)
Hình 4.4: Dòng vô tính LH 99/537 - Chuyên đề cây trồng:  TÌNH HÌNH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CHỌN TẠO  GIỐNG CAO SU Ở VIỆT NAM
Hình 4.4 Dòng vô tính LH 99/537 (Trang 60)
Hình 4.5: Dòng vô tính LH 99/114 - Chuyên đề cây trồng:  TÌNH HÌNH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CHỌN TẠO  GIỐNG CAO SU Ở VIỆT NAM
Hình 4.5 Dòng vô tính LH 99/114 (Trang 61)
Hình 4.6: Dòng vô tính LH 00/176 - Chuyên đề cây trồng:  TÌNH HÌNH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CHỌN TẠO  GIỐNG CAO SU Ở VIỆT NAM
Hình 4.6 Dòng vô tính LH 00/176 (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w