1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quản lý chất lượng sản phẩm may

52 312 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 385,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tầm quan trọng của quản lý chất lượng ________________________________________ Tại sao chúng ta lại phải đầu tư một hệ thống quản lý chất lượng chất lượng gây lãng phí nhiều tiền tài và nhân lực? Tôi xin trình bày ngắn gọn một số lý do căn bản sau : Hệ thống quản lý chất lượng giúp công ty luôn đảm bảo chất lượng sản phẩm của mình, đồng thời có những biện pháp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng của công ty. Hệ thống quản lý chất lượng là một trong những bằng chứng đầu tiên chứng minh với khách hàng về chất lượng sản phẩm của công ty. Khách hàng có thể tin tưởng về năng lực sản xuất cũng chất lượng sản phẩm. Công ty sẽ thuận lợi hơn trong kí kết hợp đồng làm ăn buôn bán.

Trang 1

Chất lợng sản phẩm là một phạm trù phức tạp, do con ngời

có trình độ nhận thức và nền văn hoá trên thế giới khác nhau, nên cách hiểu của họ về chất lợng khác nhau.Có một số khái niệm chất lợng sản phẩm nh sau:

- Theo Juran: Chất lợng là sự thích hợp khi sử dụng

- Theo Crosby: Chất lợng là sự phù hợp với các yêu cầu cụ thể, đặc biệt không có khuyết tật và thỏa mãn khách hàng

- ISO 8402 đa ra định nghĩa đợc đông đảo các quốc gia trên thế giới chấp nhận:" Chất lợng là toàn bộ đặc tính củamột thực thể, làm cho thực thể đó có khả năng thoả mãn các nhu cầu đã công bố hay còn tiềm ẩn"

b- Theo định lợng.

Về mặt định lợng, chất lợng biểu thị bằng công thức sau:

ứng và thoả mãn hoàn toàn

1.1.2- Đặc điểm của chất lợng.

Chất lợng gồm 5 đặc điểm cơ bản

Trang 2

a- Chất lợng đợc đo bởi sự thoả mãn nhu cầu, nếu

một sản phẩm nào đó mà không đợc nhu cầu chấp nhận thìphải coi là chất lợng kém.Cho dù trình độ công nghệ chế tạo

ra sản phẩm đó là rất hiện đại đây là một kết then chốt và

là cơ sở để các nhà sản xuất định ra chính sách,chiến lợckinh doanh của mình

b- Do chất lợng đợc đo bởi sự thoả mãn nhu cầu,mà nhu

cầu luôn biến động.Nên chất lợng cũng luôn biến động

theo không gian,thời gian và điều kiện sử dụng

c- Khi đánh giá chất lợng của một đối tợng ta phải xét và chỉ xét đến mọi đặc tính của đối tợng có liên quan đến

sự thoả mãn nhu cầu cụ thể.

d- Nhu cầu có thể đợc công bố rõ ràng dới dạng các qui

định,tiêu chuẩn.Nhng cũng có những nhu cầu không thể miêutả rõ ràng, ngời sử dụng chỉ có thể cảm nhận chúng hoặc

phát hiện đợc chúng trong quá trình sử dụng - nhu cầu tiềm ẩn.

e- Chất lợng không phải là thuộc tính của sản phẩm,hàng hoá nh ta vẫn hiểu hàng ngày Chất lợng còn áp dụng cho mọi thực thể, đặc tính của thực thể.Có thể là

sản phẩm,một hoạt động,một quá trình,một doanh nghiệphay một con ngời

Thoả mãn nhu cầu

Thời hạn giao hàng Giá cả

Trang 3

Chất lợng không tự sinh ra và không phải là kết quả ngẫu nhiên Nó là kết quả của sự tác động hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau.Muốn đạt đợc chất lợng nh mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lợng.

QLCL đã đợc áp dụng trong mọi ngành công

nghiệp,không chỉ trong sản xuất mà trong mọi lĩnh vực,trongmọi loại hình công ty từ qui mô lớn đến qui mô nhỏ cho dù có tham gia vào thị trờng quốc tế hay không.Công ty muốn cạnh tranh và tồn tại trên thị trờng quốc tế cần phải tìm hiểu và ápdụng các khái niệm về QLCL co hiệu quả

Theo TCVN ISO 8402-1994: "QLCL là một hoạt động có chức năng quản lý chung, nhằm đề ra các chính sách, mục tiêu và trách nhiệm.Thực hiện chúng bằng các biện pháp nh: Hoạch định chất lợng,kiểm soát chất lợng,đảm bảo chất lợng

và cải tiến chất lợng trong khuôn khổ của hệ thống chất lợng"

3- Kiểm soát chất lợng:

Là các kỹ thuật và hoạt động tác nghiệp đợc sử dụng để về yêu cầu chất lợng

4- Đảm bảo chất lợng:

Là mọi hoạt động có kế hoạch và hệ thống trong HTCL,đợc khẳng định nếu cần để đem lại lòng tin thoả mãn các yêu cầu đối với chất lợng

5- Cải tiến chất lợng:

Là các hành động tiến hành trong toàn bộ tổ chức để nâng cao hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động và quá trình nhằm cung cấp thêm lợi nhuận cho tổ chức và khách hàng.6- Hệ thống chất lợng:

Bao gồm cơ cấu tổ chức,thủ tục,quá trình và nguồn lực cần thiết để thực hiện công tác tổ chức chất lợng

7- Chu trình chất lợng:

Chu trình chất lợng ( Vòng tròn chất lợng ) đợc bắt

đầu từ nghiên cứu, chế tạo sản phẩm cho đến khi kết thúc việc sử dụng

Trang 4

Sơ đồ 2: Chu trình chất lợng với các hoạt động có liên quan

Thực tiễn kinh doanh cho thấy rằng để đảm bảo năngsuất cao, giá thành hạ và tăng lợi nhuận, các nhà sản xuất

Cung ứng

Hoạch định quá trình và triển khaiChu trình chất

lợng

Trang 5

không còn con đờng lựa chọn nào khác là dành mọi u tiên cho

mục tiêu hàng đầu là “chất lợng” Nâng cao chất l ợng sản phẩm là con đ ờng kinh tế nhất Đồng thời cũng là một trong

những chiến lợc quan trọng, đảm bảo sự phát triển vữngchắc nhất của doanh nghiệp Trớc đây các quốc gia còn dựavào các hàng rào thuế quan, hàng rào kỹ thuật để bảo vệnền sản xuất trong nớc Chỉ ngày nay trong bối cảnh quốc tếhoá mạnh mẽ của thời đại công nghiệp với sự ra đời của các tổchức thơng mại Quốc tế (WTO) và hàng rào kỹ thuật thơng mại(TBT) thì mọi sản phẩm, dịch vụ tự do vợt biên giới quốc gia

Vì vậy đối với nớc đang phát triển thì chất lợng vừa làmột bài toán vừa là cơ hội

1.2.2- Chất lợng đối với các doang nghiệp Việt Nam.

ở Việt Nam, từ cuối thập kỷ 90 thực sự bớc vào thời kỳ

đổi mới, nớc ta chuyển sang giai đoạn xây dựng nền kinh tếthị trờng có sự quản lý của nhà nớc Chúng ta ngày càng nhận

rõ tầm quan trọng của vấn đề chất lợng Nhất là sau khi chúng

ta trở thành thành viên chính thức của ASEAN và tiến vào hộinhập để toàn cầu hoá năm 2003 Hàng rào thuế quan dần đ-

ợc bãi bỏ (0-5%) thì hàng hoá các nớc ASEAN dễ dàng thâmnhập thị trờng Việt Nam Hàng hoá Việt Nam sẽ phải cạnhtranh rất mạnh mẽ ngay trên thị trờng trong nớc và thị trờngthế giới

VD: Sản phẩm May, mỹ phẩm v v…

Song song với những chính sách chung trong lĩnh vực quản lýchất lợng nhà nớc đã xác định tầm quan trọng của công tácnày và đã vạch ra những mục tiêu ngắn, dài hạn của quá trình

Trang 6

công nghiệp hoá- hiện đại hoá để đến năm 2020 nớc ta trởthành nứơc công nghiệp Đa ra những giải thởng quốc gia vềchất lợng, để khuyến khích các doanh nghiệp “làm chất lợng”.

1.3- Các yêu cầu cần thiết phải có một hệ thống quản lýchất lợng trong doanh nghiệp

Để không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm,doanhnghiệp cần thiết phải xây dựng đợc một hệ thống chất lợngphù hợp,

1.3.1- Yêu cầu của một hệ thống quản lý kinh tế thống nhất trong doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trờng đầy biến động, cạnh tranhgay gắt, để có thể tồn tại và phát triển các nhà sản xuất phảiquản lý và tổ chức hiệu quả nhằm sản xuất ra những sảnphẩm đạt chất lợng cao bằng con đờng kinh tế nhất

Quản lý kinh tế ở tầm vĩ mô và vi mô thực chất là quản lý vềmặt lợng, chất con ngời nhằm đạt mục tiêu cuối cùng là:

a- Khai thác mọi tiềm năng

b- Sử dụng hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm nhất các nguồnlực

c- Tiết kiêm thời gian

d- Giảm sự bất bình (cải thiện môi trờng hoạt động)

1.3.2- Đòi hỏi của quá trình cạnh tranh.

Trong quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế làm cho thơngmại quốc tế trở lên tự do hơn Bên cạnh thuận lợi đó, thị trờngngày nay đã và đang hình thành các yêu cầu, những qui tắc,trật tự mới, làm cho việc cạnh tranh ngày trở lên khó khăn Vì

Trang 7

vậy để đánh giá khả năng cạnh tranh của một sản phẩm, mộtdoanh nghiệp ngời ta xét đến 3 chỉ tiêu:

“Chất lợng – giá cả - điều kiện giao hàng”.

Quan tâm đến chất lợng, thiết lập một hệ thống quản lýhữu hiệu chính là một trong những phơng thức tiếp cận vàtìm cách đạt đựơc những thắng lợi trong sự cạnh tranh gaygắt của thị trờng nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển trongdoanh nghiệp

1.3.3- Do nhu cầu ngời tiêu dùng:

Kinh tế, xã hội phát triển cả mặt lợng, chất Dẫn tới sựthay đổi to lớn trong nhận thức của ngời tiêu dùng khi lựa chọnsản phẩm để thoả mãn ngời tiêu dùng sản phẩm phải có:

a- Thoả mãn cao hơn công dụng sẵn có (kiểu dáng, giácả )

b- Mặt hàng phong phú, chất lợng cao

c- Bằng chứng xác nhận chất lợng sản phẩm theo tiêuchuẩn quốc tế

d- Dịch vụ sau bán đợc tổ chức tốt,

1.3.4- Do sự tăng trởng kinh tế và phức tạp của sản phẩm.

Do sự phát triển của KHKT, các qui trình công nghệ ngàycàng trở lên phức tạp, sản phẩm có qui mô càng lớn

VD: Độ to lớn của toà nhà, độ dài của cây cầu

Trang 8

Trình độ tay nghề của công nhân viên trong doanhnghiệp ngày càng phát triển, họ không dễ dàng chịu sự quản

lý và kiểm tra của bộ máy quản lý không hiệu quả, áp đặt Họmong muốn tham dự vào các hoạt động sáng tạo Cải tiến chấtlợng công việc của mình Vì vậy để không ngừng nâng caochất lợng cần phải kích thích, lôi kéo sự tham gia của toànthể cán bộ nhân viên vào hoạt động cải tiến nâng cao chất l-ợng công việc, chất lợng sản phẩm

1.3.6- Đòi hỏi sự cân bằng giữa chất lợng và bảo vệ môi trờng.

Môi trờng có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sốngcon ngời, sinh vật và sự phát triển của xã hội Nhng thời gianqua để tạo ra của cải vật chất và tiện ích khác, con ngời

đang làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môitrờng dẫn tới mất cân bằng sinh thái Có nhiều tác nhân gây

ra trong đó có hoạt động của sản xuất công nghiệp chiếm tỉtrọng lớn

VD: Chất thải, khí thải của các nhà máy…

Vì vậy phải chú trọng sao cho mọi hoạt động có ảnh hởng

đến môi trờng là thấp nhất

1.3.7- Yêu cầu tiết kiệm.

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh Để thực hành tiếtkiệm mỗi doanh nghiệp cần phải có những phơng pháp quản

lý hữu hiệu để tránh tổn thất, lãng phí và vô trách nhiệm

VD: Lãng phí nhiên liệu(điện, nớc…), NPL v v…

Trang 9

Đây là giải pháp sản xuất kinh doanh tối u cho phép tiết kiệmtối đa, giảm giá thành mà chất lợng sản phẩm vẫn đảm bảocạnh tranh

1.4 - Nguyên lý và chỉ tiêu chất lợng

1.4.1- Nguyên lý.

Để thoả mãn yêu cầu của hệ thống và đồng bộ, hoạt

động quản lý chất lợng phải tuân thủ 8 nguyên lý cơ bản sau:

Nguyên lý 1: Định hớng bởi khách hàng.

- Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng Vì vậy cầnphải hiểu các nhu cầu hiện tại và tơng lai của khách hàng đểkhông chỉ đáp ứng, mà còn vợt cao hơn sự mong đợi của họ

- Chất lợng sản phẩm do khách hàng xem xét, quyết

định, các chỉ tiêu chất lợng sản phẩm mang lại giá trị sử dụngcho khách hàng làm cho khách hàng thoả mãn, a chuộng phải

là trọng tâm của HTQL

- Quan niệm về chất lợng không chỉ giới hạn về việc sảnxuất sản phẩm thoả mãn yêu cầu của khách hàng mà còn phảiluôn nâng cao chất lợng hơn nữa để tạo nên u thế tuyệt đối

so với các đối thủ cạnh tranh

Nguyên tắc này là yếu tố chiến lợc sẽ đa tới khả năngchiếm lĩnh thị trờng, duy trì và thu hút khách hàng, đòi hỏinhạy cảm với khách hàng mới, yêu cầu của thị trờng

Nguyên lý 2: Lãnh đạo.

- Lãnh đạo phải thiết lập hệ thống đồng nhất giữa mục

đích, đờng lối và môi trờng nội bộ trong doanh nghiệp Hoạt

động chất lợng sẽ không có hiệu quả nếu không có sự cam kếttriệt để của lãnh đạo

Trang 10

- Lãnh đạo phải chỉ đạo, tham gia xây dựng chiến lợc hệthống và các biện pháp huy động sự tham gia, tính sáng tạocủa mọi nhân viên, đi đầu ở mọi cấp trong toàn bộ doanhnghiệp.

- Lãnh đạo phải có tầm nhìn cao, xây dựng những giátrị rõ ràng, cụ thể và định hớng vào khách hàng

Nguyên lý 3: Sự tham gia của mọi ngời.

Con ngời là nguồn lực quan trọng nhất của một doanhnghiệp và sự tham gia đầy đủ với những hiểu biết, kinhnghiệm của họ là một trong những yếu tố đảm bảo sự thànhcông của doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp cần tạo điềukiện để nhân viên học hỏi, nâng cao kiến thức và thực hành

kỹ năng mới, cần phải có khuyến khích sự tham gia của mọithành viên vào mục tiêu chất lợng của doanh nghiệp, khi đónhân viên doanh nghiệp sẽ:

- Dám nhận công việc, trách nhiệm giải quyết các vấn

Trang 11

quá trình này là đầu ra của quá trình trớc đó và toàn bộquá trình lập thành một mạng lới quá trình, quản lý tốtmạng lới quá trình cùng với sự đảm bảo đầu vào sẽ đảm bảochất lợng đầu ra.

Nguyên lý 5: Chất lợng phải đo đợc các kết quả và cần trình bầy một cách trực quan dễ hiểu.

Sự ảnh hởng của thời gian và môi trờng làm thay đổi dữliệu của quá trình.vì vậy doanh nghiệp phải theo dõi, thuthập, phân tích, xác định về mặt định lợng dữ kiện cácthông số Để có những điều chỉnh kịp thời, chính xác

Nguyên lý 6: Cải tiến liên tục.

Muốn có đợc khả năng cạnh tranh và mức độ chất lợngcao nhất doanh nghiệp phải liên tục cải tiến Sự cải tiến cóthể là từng bớc nhỏ hoặc nhảy vọt, cách thức cải tiến cần phảibám chắc vào mục tiêu doanh nghiệp

Nguyên lý 7: Chất lợng sản phẩm thể hiện đạo đức và lòng tự trọng của nhà sản xuất.

- Nhà sản xuất cung cấp cho xã hội những gì mà họ cần

chứ không phải những gì sẵn có

- Phải có hành vi c xử nh một công dân tốt

- Phải xác định rõ sự ảnh hởng của chất lợng sản phẩm

đối với cộng đồng

Nguyên lý 8: Phát triển quan hệ hợp tác.

Doanh nghiệp phải tạo mối quan hệ hợp tác nội bộ và vớibên ngoài Doanh nghiệp để đạt mục tiêu chung

- Mối quan hệ nội bộ có thể bao gồm: quan hệ thúc đẩy

sự hợp tác giữa lãnh đạo và ngời lao động trong doanh nghiệp

- Mối quan hệ bên ngoài, là mối quan hệ với bạn hàng,ngời cung cấp, các đối thủ cạnh tranh, các tổ chức đào

Trang 12

tạo các mối quan hệ bên ngoài ngày càng trở lên quantrọng, nó là mối quan hệ chiến lợc, chúng có thể giúp doanhnghiệp thâm nhập vào thị trờng mới, hoặc thiết kế nhữngsản phẩm mới.

1.4.2- Các chỉ tiêu về chất lợng sản phẩm.

a - Khái niệm:

Trên thực tế thấy rằng các tiêu chuẩn cũng nh các chỉ tiêuchất lợng sản phẩm không nằm riêng biệt mà thờng có quan hệhình thành nên nhóm phối hợp với nhau, biểu hiện từng mặtchất lợng sản phẩm, thông qua các nhóm đó sẽ hình dung đợcchất lợng sản phẩm nhanh chóng hơn, tổng quan hơn

Tóm lại; "Một số tính chất, tính năng hoặc những tính chất

đặc trng nào đó của sản phẩm và nhờ đó sản phẩm đápứng đợc yêu cầu chất lợng thì những tính chất, tính năng,

đặc trng đó gọi là chỉ tiêu chất lợng"

Vì vậy các chỉ tiêu chất lợng có thể là đơn lẻ hoặc tổnghợp, có thể biểu thị bằng đơn vị đo nh: km, kg, km/giờ,

điểm chất lợng…hoặc cũng có thể không có đơn vị, mà chỉ

có kết quả của việc so sánh các chỉ tiêu của sản phẩm với một

đối tợng đợc chọn làm chuẩn,mẫu

b - Xác định các danh mục chỉ tiêu chất lợng:

Chỉ tiêu chất lợng để đánh giá cần đảm bảo các yêucầu sau:

+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với tính chất, đặc trng củasản phẩm, hệ thống các chỉ tiêu chất lợng phải phù hợp với mụctiêu, đối tợng đánh giá

+ Số chỉ tiêu không quá lớn để kết quả có thể tập trung

và phù hợp với khả năng đánh giá, phân biệt bởi các chuyênviên

Trang 13

c- Xác định tầm quan trọng của chỉ tiêu chất lợng.

Trọng số của các chỉ tiêu chất lợng phản ánh tầm quantrọng của từng chỉ tiêu trong việc hình thành nên chất lợng,

và ảnh hởng đến độ tin cậy của kết quả thu đợc

- Theo phơng pháp chuyên gia: Là dựa vào các ý kiếnchuyên gia để xác định trọng số

- Theo phơng pháp xã hội học: Là lấy ý kiến ngời tiêudùng

* Để đánh giá chất lợng sản phẩm May thờng sử dụng

các chỉ tiêu sau ( biểu hiện trên sơ đồ )

Nhóm công dụng Nhóm công nghệ Nhómthẩm mỹ

Nhóm kết cấu Các chỉ tiêu chất

và công thái lợng của sản phẩm

May Nhómkinh tế

Trang 14

- Phần nhóm vệ sinh: thích nghi với mọi môi trờng nóng,

ẩm Đảm bảo chỉ tiêu về độ thẩm thấu, độ ẩm, truyềnnhiệt

- Phần nhóm bảo vệ: gồm tính chống thấm nớc, chịu lực,mài mòn, chống cháy, độ xuyên lọc bụi và hoá chất

- Chi tiết thiết kế ra phù hợp với giá trị xử lý nhiệt ẩm để

đảm bảo chất lợng bên ngoài của sản phẩm

3- Nhóm chỉ tiêu kỹ thuật:

Đặc trng đảm bảo theo thời gian, các chỉ tiêu ở các giai

đoạn xác định, yêu cầu:

- Sử dụng các chi tiết là tối u

- Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật định ra cho từng công

Trang 15

Biểu hiện mối quan hệ giữa con ngời với sản phẩm và môi ờng, yêu cầu:

tr Đảm bảo số đo của cơ thể cộng với hoạt động của ngời

sử dụng

- Đảm bảo tính hợp lý kết cấu trong cử động

- Kết cấu đảm bảo tính thời trang

- Đảm bảo tính kinh tế của kết cấu

- Tính mỹ thuật về nhãn mác và bao gói

- Hoa văn, hoạ tiết trang trí và mầu sắc, phù hợp với ngờitiêu dùng

7- Nhóm chỉ tiêu kinh tế:

Bao gồm các chi phí sản xuất, giá cả, chi phí trong quátrình gia công

Yêu cầu:

- Thời gian gia công sản phẩm ít

- Giá cả chi phí sản xuất cho 1 sản phẩm ít

- Mang lại lợi nhuận cao

1.5 - Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng

Chất lợng sản phẩm là vấn đề tổng hợp, là kết quả củaquá trình từ sản xuất đến tiêu dùng và cả sau tiêu dùng.Do đóchất lợng chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố với các mức độ khácnhau

Trang 16

1.5.1- Nhu cầu của nền kinh tế.

Dù ở bất kỳ trình độ sản xuất nào chất lợng sản phẩm

bị chi phối bởi hoàn cảnh, điều kiện và nhu cầu nền kinh tế

a- Phụ thuộc vào đòi hỏi của thị tr ờng.

Cần phải nghiên cứu, nhận biết, nhậy cảm thờng xuyênvới thị trờng Xem nhu cầu thị trờng đòi hỏi về đặc trng kỹthuật, điều kiện cung ứng, số lợng, chất lợng… ra sao ? để

định hớng cho chính sách chất lợng trong hiện tại và tơng lai

b- Trình độ phát triển của nền kinh tế, sản xuất.

Muốn nâng cao chất lợng sản phẩm phải phát triển kinhtế,nâng cao trình độ dân trí, trình độ sản xuất…Để lựachọn mức chất lợng cho phù hợp với sự phát triển chung của xãhội

c- Chính sách kinh tế.

Chất lợng sản phẩm chịu sự tác động chặt chẽ bởi các chinhsách kinh tế nh: Chính sách và hớng đầu t, chính sách pháttriển ngành và chủng loại sản phẩm, thuế khoá, qui định vềxuất nhập khẩu, chính sách đối ngoại từng thời kỳ… Xác địnhtrình độ chất lợng, cơ cấu mặt hàng

d- Chính sách giá cả.

Cho phép doanh nghiệp xác định đúng giá trị sản phẩm củamình trên thơng trờng, dựa vào hệ thông giá cả Doanhnghiệp có thể xây dựng chiến lợc cạnh tranh, tìm cách nângcao chất lợng sản phẩm mà không bị chèn ép về giá

e- Chính sách đầu t

Dựa vào chính sách đầu t, nhà sản xuất mới có kế hoạch đầu

t cho công nghệ, huấn luyện, đào tạo Nâng cao năng suấtlao động, chất lợng sản phẩm Quyết định qui mô và hớngphát triển của sản xuất

Tóm lại: Chính sách kinh tế đóng vai trò quan trọng trong

xây dựng chiến lợc sản xuất kinh doanh dài hạn

1.5.2 - Sự phát triển của khoa học kỹ thuật.

Với sự phát triển nhanh và mạnh mẽ, ngày nay khoa học kỹthuật đã và đang trở thành một lực lợng sản xuất trực tiếp Vì

Trang 17

vậy chất lợng sản phẩm bị gắn liền vơí sự phát triển củakhoa học kỹ thuật Đặc biệt là việc ứng dụng KHKT vào sảnxuất, quyết định nâng cao chất lợng sản phẩm.( chu kỳ côngnghệ ngắn đi…).

1.5.3 - Hiệu lực cơ chế quản lý.

a- Một hệ thống pháp luật chặt chẽ qui định hành vi, thái

độ và trách nhiệm pháp lý của nhà sản xuất đối với việc cungứng sản phẩm, đảm bảo chất lợng.Nhà nớc kiểm tra theo dỗimoị hoạt động của nhà sản xuất, nhằm đảm bảo quyền lợingời tiêu dùng

VD: Kiểm soát các hoạt động SXKD hàng nhái, giả…

b- Căn cứ vào mục tiêu từng thời kỳ, nhà nớc cho phépxuất nhập khẩu các chủng loại sản phẩm khác nhau Vì vậycác nhà sản xuất phải xây dựng chiến lợc kế hoạch sản xuấtkinh doanh

VD: Sản phẩm may, thực phẩm…

c- Việc xây dựng các chính sách thởng, phạt về chất lợngsản phẩm ảnh hởng đến ý thức của doanh nghiệp trong việc

cố gắng cải tiến chất lợng

Tóm lại: Đây là đòn bẩy quan trọng trong việc QLCL sảnphẩm Đảm bảo sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp vàquyền lợi ngời tiêu dùng

1.5.4 - Những yếu tố về văn hoá, truyền thống, thói quen.

Chất lợng sản phẩm là sự đáp ứng, thoả mãn những nhucầu trong từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể Vì vậy quanniệm về chất lợng sản phẩm mang lại cho mỗi ngời, mỗi dântộc cũng khác nhau phụ thuộc vào trình độ văn hoá

VD: Một sản phẩm ở nơi này đợc coi là chất lợng, nhng ở

nơi khác lại không thể coi là chất lợng

Chính vì vậy trớc khi định hớng thị trờng tiêu thụ sảnphẩm của mình, các doanh nghiệp cần phải có bớc chuẩn bị

Trang 18

là tìm hiểu văn hoá, con ngời, truyền thống dân tộc nơi họ

đến làm ăn

1.5.5 - Những yếu tố vi mô( Qui tắc 4 M).

Nh chúng ta đã biết, chất lợng sản phẩm phụ thuộc vàoquá trình hoạt động của một tổ chức, một doanh nghiệp, phụthuộc vào nhiều công tác quản trị( điều hành Sản xuất),Nghĩa là phịu thuộc nhiều yếu tố.Nhng có 4 yếu tố chính

GIáO DụC

Sơ đồ 4: Qui tắc 4 M ảnh hởng đến chất lợng sản

phẩm

Quy tắc 4M

MENLãnh đạo, công nhân, ng ời tiêu dùng

Trang 19

1.6 - Một số hệ thống quản lý chất lợng đợc áp dụng trên thế

giới

1.6.1- OTK:

HTQL này đợc áp dụng tại các nớc XHCN cũ, có nền kinh tế

kế hoạch hoá, tập trung, bao cấp, sản xuất theo số lợng sảnxuất sản phẩm đã định trớc, không quan tâm đến nhu cầuthị hiếu của khách hàng, quá trình sản xuất đợc bao cấp, cácnhà máy đợc cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị và khâu tiêuthụ hàng hoá Vì vậy các Xí nghiệp chỉ quan tâm đến số l-ợng hơn là chất lợng Giá cả mặt hàng đợc định trớc, nên chấtlợng sản phẩm có kém song vẫn tiêu thụ hết

Theo khối XHCN thì việc quản lý chất lợng do phòngkiểm tra kỹ thuật ( OTK) thực hiện một cách hệ thống đối với:

- Nguyên vật liệu, bán thành phẩm

- Chất lợng thành phẩm

- Việc thực hiện các quy trình và chế độ công nghệ

- Việc tuân theo các quy tắc bảo quản vận chuyểnthành phẩm trong Xí nghiệp

Trong các Xí nghiệp chỉ có bộ phận OTK là chịu trách nhiệm

về chất lợng sản phẩm, còn cán bộ lãnh đạo và công nhân thìkhông quan tâm đến chất lợng sản phẩm mình làm ra có đạthay không ?

1.6.2- Hệ thống Q-Base.

Hệ thống A-Base đa ra các chuẩn mực cho một loại hình

hệ thống chất lợng và có thể áp dụng cho một phạm vi rộng rãicác lĩnh vực công nghiệp và kinh tế

Hệ thống Q-Base đề cập đến các lĩnh vực chủ yếutrong quản lý chất lợng: chính sách và chỉ đạo về chất lợng,

Trang 20

xem xét hợp đồng với khách hàng, quá trình cung ứng, kiểmsoát NVL, kiểm soát quá trình, kiểm soát thành phẩm.

Hệ thống q-Base đã đợc thực thi ở NewZealancl và một

số quốc gia khác nh Autralia, Canada, các nớc trong khối Aseancũng rất quan tâm đến Q-Base Việt Nam đã đợc Telare chophép sử dụng Q-Base từ tháng 11/1995

Hệ thống Q-Base cha phải là tiêu chuẩn quốc tế nh ISO

9000 nhng đang đợc thừa nhận rộng rãi, làm chuẩn mực đểchứng nhận các hệ thống đảm bảo chất lợng

Q-Base sử dụng chính các nguyên tắc của ISO 9000,

nh-ng đơn giản và dễ áp dụnh-ng hơn Quá trình chứnh-ng nhận Base cũng đơn giản, không đòi hỏi chi phí cao và nhiều thờigian nh ISO 9000, hệ thống Q - Base là lý tởng đối với nhữngcông ty mới bắt đầu thực hiện các biện pháp QLCL và cáccông ty và, nhỏ

Q-Mặc dù đơn giản dễ áp dụng nhng Q - Base chứa đựng

đầy đủ những yếu tố cơ bản của một hệ thống chất lợng,giúp cho doanh nghiệp kiểm soát đợc các lĩnh vực chủ chốttrong hoạt động của công ty Nó tập trung vào việc giao tráchnhiệm và quyền hạn khiến cho mọi nhân viên chịu tráchnhiệm về hoạt động của mình

1.6.3 Hệ thống tiêu chuẩn ISO 9000.

ISO 9000 là tập hợp các kinh nghiệm quản lý chất lợng tốtnhất đã đợc thực thi tại nhiều nớc và khu vực và đợc chấp nhậnthành tiêu chuẩn quốc gia của nhiều nớc Mục tiêu của bộ tiêuchuẩn ISO 9000 là cải tiến chất lợng mang lại chất lợng caonhất cho khách hàng

Trang 21

Đặc điểm: ISO 9000 là sự kế thừa của các tiêu chuẩn đãtồn tại và đang đợc sử dụng rộng rãi trớc đây trên thế giới, nócung cấp một hệ thống quản lý chất lợng toàn diện cho côngtác quản lý, quá trình sản xuất do toàn bộ hệ thống của công

ty kiểm soát từ đầu đến cuối, lợi ích của ISO 9000 đối vớicông ty có thể tóm tắt nh sau:

- Sản phẩm có chất lợng ổn định hơn ít sản phẩm bịloại bỏ hơn

- Công ty sẽ tiết kiệm đợc phí do sản xuất hiệu quả hơn.Giảm chi phí hỏng hóc nội bộ và bên ngoài, sản xuất do toàn

bộ hệ thống của Công ty đợc kiểm soát từ đầu đến cuối

- Cải tiến chất lợng NVL, BTP nhập vào do kiểm soát ngờicung ứng

- Có lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu vì đợc khách hàngtin tởng

- Nhờ có chứng nhận ISO 9000 nên thuận lợi hơn khi nhậnhợp đồng từ khách hàng

- Có đợc khách hàng trung thành, do sự đảm bảo, thoảmãn yêu cầu của họ

- Có vị trí trên thị trờng vì sử dụng ISO 9000 trongmaketting

a/ Quá trình hình thành và phát triển của bộ tiêuchuẩn ISO9000

Trong những năm gần đây, các nhà nghiên cứu về QLCL đã quan tâm rất nhiều đến việc xây dựng các mô hình QLCL nhằm đáp ứng các yêu cầu và mục tiêu khác nhau Bộ tiêu chuẩn ISO9000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế về quản lý chất lợng, do tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ban hành lần đầu tiên vào năm 1987, nhằm mục đích đa ra một số mô hình đợc chấp nhận ở mức độ quốc tế về hệ

Trang 22

thống đảm bảo chất lợng có thể áp dụng rộng rãi trong tất cảcác lĩnh vực sản xuất kinh doanh và dịch vụ.

ISO9000 là sự kế thừa của các tiêu chuẩn đã tồn tại và

đợc áp dụng rộng rãi Trớc tiên là trong lĩnh vực quốc phòng,

nh tiêu chuẩn quốc phòng của Mĩ (MIL- Q- 9058A)của khối NATO (AQAP1) năm 1979, viện tiêu chuẩn Anh (BSI) đã ban hành tiêu chuẩn BS5750 để đảm bảo chất lợng sử dụng trong dân sự Để phục vụ cho nhu cầu giao lu thơng mại quốc tế Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO đã thành lập ban kỹ thuật TC 176 để soạn thảo bộ tiêu chuẩn về QLCL

Sau 7 năm nghiên cứu, tháng 3 năm 1987 ISO đã đa ra

bộ tiêu chuẩn ISO9000 Đến nay đã đợc hơn 100 văn phòng tiêu chuẩn quốc gia tán thành và chấp nhận nh bộ tiêu chuẩnquốc gia mình

Năm 1990 nhằm không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm nhãn hiệu Việt Nam và thống nhất về ngôn ngữ trong lĩnh vực QLCL chúng ta đã đa tiêu chuẩn ISO 9000 vào hệ thống tiêu chuẩn quốc gia với ký hiệu là TCVN 5200, từ năm

1996 sửa lại là TCVN ISO 9000

b/ Một số nội dung cơ bản của TCVN ISO 9000

a/ Nhóm tiêu chuẩn nhằm đảm bảo chất lợng

Gồm 3 tiêu chuẩn, đây là nhóm tiêu chuẩn quan trọng nhất

- ISO 9001- 1994: Mô hình đảm bảo chất lợng trong thiết

kế, triển khai, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ

Xác định rõ yêu cầu của HTCL đối với nhà cung cấp nhằm

đảm bảo sự phù hợp với các quy định trong thiết kế, triển khai, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ Để công ty biểu thị năng lực của mình và là căn cứ cho việc đánh giá bên

ngoài

- ISO 9002- 1994: Mô hình đảm bảo chất lợng trong sản xuất, lắp đặt và dịch vụ

Xác định yêu cầu của HTCL đối với nhà cung cấp, đảm bảo

sự phù hợp các yêu cầu quy định trong sản xuất, lắp đặt vàdịch vụ

- ISO 9003- 1994: Mô hình đảm bảo chất lợng trong kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng

Là các yêu cầu của HTCL và để sử dụng khi công ty muốn biểu thị năng lực của mình trong việc phát hiện và kiểm

Trang 23

soát viẹc xử lý mọi việc không phù hợp đợc phát hiện trong quá trình kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng.

b/ Các hớng dẫn chung về đảm bảo chất lợng

Cung cấp các hớng dẫn chung về áp dụng ISO 9001, ISO

9002 Đây là một tài liệu hớng dẫn hết sức cần thiết với những ai lần đầu tiên làm quen với ISO 9000

c/ Hớng dẫn chung về quản lý chất lợng

- ISO 9004- 1: 1994

QLCL và các yếu tố của hệ thống chất lợng Đa ra hớng dẫn

về quản lý chất lợng đợc áp dụng trong nội bộ tổ chức, dựa trên sự phát triển và thực thi một hệ thống toàn diện, hiệu quả đợc thiết kế theo nhu cầu và mong muốn của khách hàng một cách tốt nhất

- ISO 9004- 4: 1993

Trang 24

§a ra híng dÉn vÒ c¶i tiÕn chÊt lîng trong c«ng ty, sö dông c¸c c«ng cô vµ kü thuËt phôc vô cho ph¬ng ph¸p c¶i tiÕn chÊt lîng dùa trªn thu thËp vµ ph©n tÝch d÷ liÖu.

d/ C¸c tiªu chuÈn híng dÉn kh¸c

- ISO 8402: 1994

QLCL vµ §BCL; §Þnh nghÜa c¸c thuËt ng÷ c¬ b¶n, c¸c thuËt ng÷ chung, c¸c thuËt ng÷ liªn quan ®Ðn HTCL, c«ng cô, Kü thuËt QLCL

Trang 25

Mô hình đảm bảo chất lợng đợc tóm tắt trong bảng

Kiểm soát thiết kế

Kiểm soát tài liệu & dữ liệu

Kiểm soát quá trình

Kiểm tra & thử nghiệm

Kiểm soát thiết bị kiểm tra

đo lờng & thử nghiệm

Trạng thái kiểm tra & thử

Xếp dỡ, lu kho, bao gói, bảo

quản & giao hàng

Kiểm soát hồ sơ chất lợng

Đánh giá chất lợng nội bộ

-*0

*0

*

0-

-*

*

*

0

-*

Chú thích: * Là yêu cầu toàn diện

- Là yêu cầu đồi hỏi thấp hơn ISO 9001 & ISO

9002

0 Là không yêu cầu

c/ Những lợi ích của việc áp dụng ISO 9000

*/ Đối với công ty

Trang 26

- Có vị trí trên thơng trờng do sử dụng ISO trong

*/ Đối với cán bộ công nhân viên công ty

- Hiểu biết rõ hơn vai trò và trách nhiệm của mình trong công ty

- Biết rõ mục tiêu, yêu cầu công việc của mình nên chủ

động hơn & giảm căng thẳng trong công việc

- Xây dựng nề nếp, không khí làm việc tốt, một “ Nền văn hóa chất lợng”, giảm thiểu sự trách cứ nhau

- Nhân viên có điều kiện tào tạo, huấn luyện tốt hơn vì kỹ năng đã trở thành tài sản chung, chi tiết hóa công việc tron tài liệu

*/ Đối với khách hàng

- Khách hàng sẽ nhận đợc sản phẩm & dịch vụ đã đợc kiểm tra chất lợng

- Khách hàng có nhiều cơ hội để lựa chọn sản phẩm và dịch vụ

d/ Xây dựng HTCL ISO 9000

Nội dung chủ yếu của việc xây dựng HTCL theo TCVN ISO 9000 đợc tóm tắt nh sau;

 Mục đích

- Viết những gì cầ phải làm để đảm bảo chất lợng

- Làm những gì đã viết, viết những cái đã làm

- Chứng minh

 Làm bằng cách nào ?

Ngày đăng: 17/07/2018, 17:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w