1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý chất lượng sản phẩm ở nhà máy thiết bị điện HANAKA

78 690 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Công Tác Quản Lý Chất Lượng Sản Phẩm Ở Nhà Máy Thiết Bị Điện HANAKA
Tác giả Nguyễn Thị Hạnh
Người hướng dẫn Cô Giáo Đoàn Thị Thu Hà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 459,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất lượng sản phẩm được coi là nhân tố cơ bản quyết định sự thắng bại trong sự cạnh tranh, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp nói chung và toàn bộ nền kinh tế đất nước nói chung.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần hiện nay cùng với quá trình

mở cửa, sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt và quyết liệt, sức ép củahàng nhập lậu, của người tiêu dùng trong và ngoài nước buộc các nhà kinhdoanh phải hết sức coi trọng vấn đề bảo đảm và nâng cao chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm được coi là nhân tố cơ bản quyết định sự thắng bạitrong sự cạnh tranh, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của từng doanhnghiệp nói chung và toàn bộ nền kinh tế đất nước nói chung Đảm bảo khôngngừng nâng cao chất lượng sản phẩm đối với các doanh nghiệp là một yêu cầukhách quan góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, và giúp cho các doanh nghiệp

có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh đầy khốc liệt như hiệnnay

Nhà máy thiết bị hiện HANAKA được xây dựng và phát triển trong lúcnền kinh tế đang bước sang cơ chế thị trường với muôn và khó khăn và thửthách Là một doanh nghiệp sản xuất HANAKA luôn đặt chất lượng sản phẩmlên hàng đầu Việc không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm là mục tiêu chiếnlược của HANAKA Vì những lý do trên, trong quá trình thực tập tại nhà máythiết bị điện HANAKA, dưới hướng dẫn của cô giáo Đoàn Thị Thu Hà em đã

chọn đề tài: “ Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý chất lượng sản phẩm ở nhà máy thiết bị điện HANAKA” làm chuyên đề thực tập.

Trang 2

CHƯƠNG I: NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀQUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CỦA NHÀ MÁY

I KHÁI NIỆM VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG SẢNPHẨM

1 Khái niệm chất lượng sản phẩm.

Chất lượng sản phẩm là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh tổnghợp nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội Do tính phức tạp nên hiện nay có nhiềuquan niệm khác nhau về chất lượng sản phẩm Tuỳ vào góc độ xem xét, giaiđoạn phát triển kinh tế xã hội mà người ta đưa ra nhiều quan niệm khác nhau vềchất lượng sản phẩm

Theo quan điểm triết học chất lượng là một phần tồn tại cơ bản bên trongcác sự vật hiện tượng Theo Mác thị chất lượng sản phẩm là mức độ, là thước dobiểu thị giá trị sử dụng của nó Giá trị sử dụng là một sản phẩm làm nên tính hữuích của sản phẩm và đó là chính là chất lượng của sản phẩm

Theo Jonh Locke (nhà triết học người Anh) thì chất lượng của sản phẩm

có tính chủ quan và chia làm hai bậc: ban đầu và thứ cấp Ông đã chú ý đếnnhững tính chất quyết định chất lượng tồn tại trong sản phẩm, nhưng nhữngthuộc tính ấy lại phụ thuộc vào nhận thức của thế giới vật chất Chất lượng làmột khái niệm trương đối phụ thuộc vào nhiều yếu tố: tự nhiên, kỹ thuật, môitrường và những thói quen của từng người Theo ngôn ngữ kinh doanh, đó làcường độ ý muốn đối với mỗi sản phẩm, từng hoàn cảnh khác nhau

Theo Emanuel Cantơ( nhà triết học Đức) lại cho rằng: “ Chất lượng làhình thức quan toà làm việc”

Trong nền kinh tế thị trường người ta đưa ra nhiều quan niệm khác nhau

về chất lượng sản phẩm Những khái niệm chất lượng này xuất phát và gắn bóchặt chẽ với các yếu tố cơ bản của thị trường như nhu cầu cạnh tranh, giá cả

Trang 3

Theo tính chất công nghệ sản xuất: Chất lượng sản phẩm là tổng hợpnhững đặc tính bên trong của sản phẩm có thể đo được hoặc so sánh được, phảnánh giá trị sử dụng và chức năng của sản phẩm đó đáp ứng yêu cầu cho trướctrong những điều kiện xác định về kinh tế - xã hội.

Theo hướng phục vụ khách hàng: Chất lượng sản phẩm chính là mức độthoả mãn nhu cầu hay là sự phù hợp với những đòi hỏi của người tiêu dùng

Theo quan niệm hướng theo cam kết của nhà sản xuất: Chất lượng là tổngthể các chỉ tiêu, những đặc tính của sản phẩm thể hiện được sự thoả mãn nhu cầutrong điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm màngười tiêu dùng mong muốn

Theo quan niệm thị trường, chất lượng là sự kết hợp giữa các đặc tính củasản phẩm thoả mãn được nhu cầu của khách hàng trong giới hạn chi phí nhấtđịnh

Từ điển tiếng Việt phổ thông thì cho: Chất lượng là tổng thể những tínhchất, thuộc tính của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với

sự vật (sự việc) khác

Còn từ điển Oxford Pocket Dictinary lại cho: Chất lượng là mức hoànthiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện,các thông số cơ bản

G.Taguli chuyên gia chất lượng cơ khí của Nhật Bản cho chất lượng sảnphẩm là sự mất mát cho xã hội từ khi sản phẩm được chuyển đi (khỏi nơi tạo ra

Trang 4

Theo TCVN ISO 8402: Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thựcthể(đối tượng) tạo ra cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thoả mãn những nhucầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn.1

2.2 Chất lượng phê chuẩn

Chất lượng phê chuẩn là giá trị các chỉ tiêu đặc trưng được cấp có thẩmquyền phê chuẩn

Dựa trên cơ sở nghiên cứu chất lượng thiết kế, các cơ quan nhà nước,doanh nghiệp điều chỉnh, xét duyện những chỉ tiêu chất lượng của sản phẩmhàng hoá

2.3 Chất lượng thực tế.

Chất lượng thực tế của sản phẩm là giá trị các chỉ tiêu chất lượng sảnphẩm thực tế đạt được do các yếu tố chi phối, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị,phương pháp quản lý v.v

Trang 5

Chất lượng cho phép là mức độ cho phép về độ lệch các chỉ tiêu chấtlượng của sản phẩm giữa chất lượng thực và chất lượng chuẩn.

Chất lượng cho phép của sản phẩm phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - kỹthuật, trình độ lành nghề của công nhân, phương pháp quản lý của doanhnghiệp

2.5 Chất lượng tối ưu.

Chất lượng tối ưu là giá trị các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm đạt được mức

độ hợp lý nhất trong điều kiện kinh tế - xã hội nhất định, hay nói cách khác sảnphẩm hàng hoá đạt mức chất lượng tối ưu là các chỉ tiêu chất lượng sản phẩmthoả mãn yêu cầu người tiêu dùng; có khả năng cạnh tranh với nhiều hãng trênthị trường, sức tiêu thụ nhanh, và đạt hiệu quả cao

Phấn đấu đưa chất lượng của sản phẩm hàng hoá đạt mức chất lượng tối

ưu là một trong những mục đích quan trọng của quản lý doanh nghiệp nói riêng,quản lý kinh tế nói chung

Mức chất lượng tối ưu tuỳ thuộc và đặc điểm tiêu dùng cụ thể của từngnước, từng vùng ở những điểm khác nhau

Nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm tỷ suất lợi nhuận trên một đơn vị sảnphẩm tạo điều kiện cạnh tranh với các hãng trên thị trường - chính là biểu thị khảnăng cạnh tranh thoả mãn toàn diện nhu cầu của thị trường trong những điềukiện xác định với chi phí hợp lý

3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

Chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Mỗi một ngành sảnxuất kinh doanh có những đặc điểm riêng, tuy nhiên có thể chia ra làm một sốcác yếu tố cơ bản sau đây:

Trang 6

3.1 Nhân tố bên ngoài.

- Nhu cầu của thị trường.

Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Nhu cầuthị trường là xuất phát điểm của quá trình quản lý chất lượng, tạo lực hút địnhhướng cho sự phát triển chất lượng sản phẩm Sản phẩm chỉ có thể tồn tại khi nóđáp ứng được những mong đợi của khách hàng Xu hướng phát triển và hoànthiện chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào đặc điểm và xu hướng vận động củanhu cầu thị trường Nhu cầu càng phong phú càng đa dạng và thay đổi nhanhcàng cần hoàn thiện chất lượng sản phẩm để thích ứng kịp thời đòi hỏi ngày càngcao của khách hàng Khi mức sống xã hội còn thấp, sản phẩm còn khan hiếm thìyêu cầu của người tiêu dùng chưa cao, người ta chưa quan tâm đến chất lượngsản phẩm cao Nhưng khi đời sống xã hội tăng lên, sản phẩm hàng hoá trên thịtrường ngày càng nhiều thì đòi hỏi về chất lượng sản phẩm sẽ tăng cao Chính vìvậy mà các nhà sản xuất phải quan tâm đến những sản phẩm chất lượng để đápứng thị trường Xác định đúng nhu cầu, cấu trúc, đặc điểm và xu hướng vậnđộng của nhu cầu là căn cứ đầu tiên, quan trọng nhất đến hướng phát triển chấtlượng sản phẩm của mỗi nhà sản xuất

- Trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật.

Ngày nay sự phát triển của khoa học kỹ thuật hiện đại đang diễn ra như vũbão trên toàn thế giới.Cuộc cách mạng này đang thâm nhập và chi phối hầu hếtcác lĩnh vực hoạt động của xã hội con người Chất lượng bất lỳ một sản phẩmnào cũng gắn liền với sự phát triển của khoa học - kỹ thuật hiện đại, chu kỳ côngnghệ sản phẩm được rút ngắn, công dụng của sản phẩm ngày càng phong phú, đadạng, nhưng cũng chính vì vậy không bao giờ thoả mãn được chất lượng hiệntại, mà phải thường xuyên theo dõi biến động của thị trường về sự đổi mới củathị trường về sự đổi mới của khoa học kỹ thuật liên quan đến nguyên vật liệu kỹ

Trang 7

thuật, công nghệ, thiết bị để điều chỉnh kịp thời, nhằm nâng cao chất lượng sảnphẩm, phát triển doanh nghiệp v.v

- Cơ chế quản lý chính sách của nhà nước

Mỗi một doanh nghiệp đều hoạt động trong một môi trường kinh doanhnhất định, trong đó môi trường pháp lý với những chính sách và cơ chế quản lýkinh tế có tác động trực tiếp và to lớn đến việc tạo ra và nâng cao chất lượng sảnphẩm của các doanh nghiệp Cơ chế quản lý kinh tế tạo môi trường thuận lợi chođầu tư nghiên cứu nhu cầu, thiết kế sản phẩm Đồng thời nó cũng tạo sức ép thúcđẩy các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm thôngqua cơ chế khuyến khích cạnh tranh, bất buộc các danh nghiệp phải nâng caotính tự chủ sáng tạo trong cải tiến chất lượng Hiệu lực của cơ chế quản lý là đònbẩy quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm , đảm bảo cho sự pháttriển ổn định sản xuất, đảm bảo uy tín và quyền lợi của nhà sản xuất và ngườitiêu dùng Mặt khác cơ chế quản lý còn đảm bảo bình đẳng trong sản xuất kinhdoanh đối với các doanh nghiệp trong nước, giữa khu vực quốc doanh khu vựctập thể, và khu vực tư nhân, giữa các nhà doanh nghiệp trong nước với các doanhnghiệp nước ngoài

- Các yếu tố về văn hoá xã hội.

Ngoài những nhân tố bên ngoài nói trên yếu tố văn hoá - xã hội của mỗikhu vực thị trường, mỗi quốc gia, mỗi dân tộc có ảnh hưởng rất lớn đến hìnhthành các đặc tính chất lượng sản phẩm Các yêu cầu về văn hoá, đạo đức, xã hội

và tập tục truyền thống, thói quen tiêu dùng có ảnh hưởng trực tiếp đến có thuộctính chất lượng sản phẩm, đồng thời có ảnh hưởng gián tiếp thong qua các quyđịnh bắt buộc mỗi sản phẩm phải thoả mãn những đòi hỏi phù hợp với truyềnthống, văn hoá, đạo đức, xã hội của cộng đồng xã hội Sở thích của người tiêudùng từng nước, từng dân tộc, từng tôn giáo không hoàn toàn giống nhau Do

Trang 8

đó, các danh nghiệp phải tiến hành điều tra, nghiên cứu nhu cầu sở thích củatừng thị trường cụ thể, nhằm thoả mãn những yêu cầu về số lượng và chất lượng.

3.2 Nhân tố bên trong

- Lực lượng lao động trong doanh nghiệp.

Con người là nhân tố trực tiếp tạo ra và quyết định đến chất lượng sảnphẩm Cùng với công nghệ con người giúp doanh nghiệp đạt chất lượng cao trên

cơ sở giảm chi phí Chất lượng doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào trình độchuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm và tinh thần hiệp tácphối hợp giữa các thành viên và bộ phận trong doanh nghiệp Năng lực và tinhthần của đội ngũ lao động, những giá trị chính sách nhân sự đặt ra trong mỗidoanh nghiệp có tác động sâu sắc toàn diện đến hình thành chất lượng sản phẩmtạo ra Chất lượng không chỉ thoả mãn nhu cầu khách hàng bên ngoài mà cònphải thoả mãn khách hàng bên trong doanh nghiệp Hình thành và phát triểnnguồn nhân lực đáp ứng được những yêu cầu về thực hiện mục tiêu chất lượng làmột trong những nội dung cơ bản của quản lý chất lượng trong giai đoạn hiệnnay

- Nguyên vật liệu và hệ thống cung ứng nguyên vật liệu của doanh nghiệp.

Nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản của đầu vào tham gia cấu thành sảnphẩm, có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng sản phẩm Muốn có sản phẩm đạtchất lượng tốt (theo yêu cầu thị trường, thiết kế) điều trước tiên, nguyên vật liệu

để chế tạo sản phẩm phải đảm bảo những yêu cầu về chất lượng, mặt khác phảiđảm bảo cung cấp cho cơ sở sản xuất những nguyên vật liệu đúng số lượng,đúng chất lượng, đúng kỳ hạn, có như vậy cơ sở sản xuất mới chủ động ổn địnhquán trình sản xuất và thực hiện đúng kế hoạch chất lượng Ngoài ra để thực hiệncác mục tiêu chất lượng còn cần phải tổ chức tốt hệ thống cung ứng, đảm bảonguyên vật liệu cho quá trình sản xuất Tổ chức tốt hệ thống cung ứng không chỉđảm bảo đúng chủng loại, chất lượng, số lượng nguyên vật liệu mà còn đảm bảo

Trang 9

đúng về mặt thời gian Một hệ thống cung ứng tốt là hệ thống có sự phối hợpchặt chẽ đồng bộ giữa bên cung ứng và doanh nghiệp sản xuất Trong môitrường kinh doanh hiện nay, tạo ra mối quan hệ tin tưởng ổn định với một số nhàcung ứng là biện pháp quan trọng đảm bảo chất lượng sản phẩm của doanhnghiệp.

- Công nghệ máy móc thiết bị của doanh nghiệp.

Nếu yếu tố nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản quyết định tính chất và chấtlượng sản phẩm thì yếu tố công nghệ máy móc thiết bị lại có tầm quan trọng đặcbiệt, có tác dụng quyết định việc hình thành chất lượng sản phẩm Công nghệ lạchậu khó có thể tạo ra sản phẩm chất lượng cao, phù hợp vớ nhu cầu của kháchhàng cả về mặt kinh tế và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Quản lý máy móc thiết

bị tốt, trong đó xác định đúng phương hướng đầu tư phát triển sản phẩm mới,hoặc cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm trên cơ sở tân dụng công nghệ hiện

có với đầu tư mới là biện pháp quan trọng nâng cao chất lượng sản phẩm củamỗi doanh nghiệp Khả năng đầu tư đổi mới công nghệ lại phụ thuộc và tìnhhình máy móc thiết bị hiện có, khả năng tài chính và huy dộng vốn của doanhnghiệp Sử dụng tiết kiệm có hiệu quả thiết bị hiện có, kết hợp giữa công nghệhiện có với đổi mới để nâng cao chất lượng sản phẩm là một trong những hướngquan trọng nâng cao chất lượng hoạt động của doanh nghiệp

- Trình độ quản lý và khả năng tài chính của doanh nghiệp.

Quản lý chất lượng dựa trên quan điểm lý thuyết hệ thống Một doanhnghiệp là một hệ thống trong đó có sự phối hợp đồng bộ thống nhất giữa các bộphận chức năng Mức chất lượng đạt được trên cơ sở giảm chi phí phụ thuộc rấtlớn vào trình độ tổ chức quản lý của mỗi doanh nghiệp Nếu như có nguyên vậtliệu tố, có kỹ thuật công nghệ thiết bị hiện đại, nhưng không biết tổ chức quản lýlao động, tổ chức sản xuất, tổ chức thực hiện tiêu chuẩn, tổ chức kiểm tra chấtlượng sản phẩm, tổ chức vận chuyển, dự trữ, bảo quản sản phẩm hàng hoá, tổ

Trang 10

chức sửa chữa, bảo hành v.v hay nói cách khác là không biết tổ chức sản xuấtkinh doanh thì không thể nâng cao chất lượng sản phẩm Chính vì vậy, hoànthiện quản lý là cơ hội tốt cho nâng cao chất lượng sản phẩm thoả mãn nhu cầucủa khách hàng cả về chi phí và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khác.

4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm 3

Mỗi một sản phẩm có những tính chất đặc điểm khác nhau, những đặc tính

đó được thể hiện thông qua quá trình hình thành và sử dụng nó Khi nói đến chấtlượng sản phẩm phải đánh giá thông qua hệ thống các chỉ tiêu, tiêu chuẩn cụ thể

Có như vậy mới đánh giá được sản phẩm một cách khách quan và chính xác Hệthống các chỉ tiêu đo lường chất lượng sản phẩm thường được chia thành cácnhóm sau đây:

- Chỉ tiêu công dụng.

Đây là nhóm đặc trưng cho thuộc tính sử dụng của hàng hoá như giá trị dinhdưỡng, hệ số tiêu hoá( thực phẩm), độ bền ( kim loại ), thời gian sử dụng (sảnphẩm tiêu dùng)

- Chỉ tiêu độ tin cậy

3 PGS.TS Nguyễn Quốc Cừ - Quản lý chất lượng sản phẩm theo TQM và ISO9000 - Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật - Hà nội - 2000

Trang 11

Độ tin cậy đặc trưng cho tính chất của sản phẩm đảm bảo các thông số kỹthuật làm việc trong khoảng thời gian nhất định.

- Chỉ tiêu an toàn.

Đảm bảo thao tác anh toàn đối với công cụ sản xuất cũng như đồ dùngsinh hoạt trong gia đình

- Chỉ tiêu kích thước.

Thể hiện gọn nhẹ, thuận tiện trong sử dụng và trong vận chuyển

- Chỉ tiêu sinh thái

Đặc trưng các tính chất của sản phẩm có khả năng tạo ra những khí thảikhông gây độc hại đến môi trường

- Chỉ tiêu về sáng chế phát minh.

Ở nước ta, trong giai đoạn chuyển tiếp từ nền kinh tế quản lý tập trungsang nền kinh tế thị trường, vấn đề chuyển đổi cơ cấu và chức năng của hệ thốngquản lý là đết sức quan trọng, trong đó cần tôn trọng năng lực trí tuệ, khuyếnkhích các hoạt động sáng tạo, áp dụng có hiệu quả các thành tựu khoa học kỹthuật vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, góp phần mở rộng

Trang 12

quan hệ kinh tế, khoa học kỹ thuật với nước ngoài Chỉ tiêu về phát minh sángchế đặc trưng cho khả năng giữ bản quyền.

Các chỉ tiêu trên không tồn tại tách rời nhau mà cơ quan hệ chặc chữ vớinhau Vai trò, ý nghĩa của từng chỉ tiêu rất khác nhau đối với mỗi sản phẩm khácnhau Mỗi một loại sản phẩm cụ thể sẽ có những chỉ tiêu mang tính trội và quantrong hơn những chỉ tiêu khác Mỗi doanh nghiệp cần phát huy lựa chọn nhữngchỉ tiêu quan trọng nhất cho sản phẩm của mình để tạo ra sắc thái riêng, cạnhtranh với các sản phẩm cùng loại khác trên thị trường

II QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

1 Khái niệm quản lý chất lượng 4

Cũng như chất lượng sản phẩm hiện nay đang tồn tại rất nhiều khái niệm

về quản lý chất lượng Tuy nhiên những khái niệm đó đều có những nét tươngđồng và phản ánh được bản chất của quản lý chất lượng

Theo COST 15476 - 70, quản lý chất lượng là xây dựng đảm bảo và duytrì mức chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêudùng Điều này được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũngnhư những tác động hướng đích tới các nhân tố và điều kiện ảnh hưởng tới chấtlượng sản phẩm

A.G Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng:

Quản lý chất lượng được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xâydựng chương trình và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau đểduy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảmbảo nền sản xuất có hiệu quả tốt nhất, đồng thời cho phép thoả mãn đầy đủ cácyêu cầu của người tiêu dùng

A.V Feigenbaum, nhà khoa học người Mỹ cho rằng:

4 Trường đại học kinh tế quôc dân - Bộ môn quản trị chất lượng - Giáo trình quản lý chất lượng trong các tổ chức

Trang 13

Quản lý chất lượng là một hệ thống các hoạt động thống nhất có hiệu quảcủa những bộ phận khác nhau trong một tổ chức( một đơn vị kinh tế) chịu tráchnhiệm triển khai các tham số chất lượng, duy trì mức chất lượng đã đạt được vànâng cao nó để đảm bảo sản xuất và tiêu dùng sản phẩm một cách kinh tế nhất,thoả mãn nhu cầu của tiêu dùng.

Trong các têu chuẩn công ghiệp Nhật Bản (JIS) xác định: Quản lý chấtlượng là hệ thống các phương pháp sản xuất tạo điều kiện tiết kiệm những hànghoá có chất lượng cao hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng tốt nhất thoảmãn yêu cầu của người tiêu dùng

Giáo sư, tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiến trong lĩnh vựcquản lý chất lượng của nhật bản đưa ra định nghĩa quản lý chất lượng có nghĩalà: Nghiên cứu triển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm cóchất lượng, kinh tế nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thoảmãn nhu cầu của người tiêu dùng

Philip Crosby, một chuyên gia người mỹ về chất lượng định nghĩa quản lýchất lượng: là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổnghtể tất cả các thành phần của một kế hoạch chất lượng trong khuôn khổ một hệthống chất lượng

Tổ chức quốc tế ISO 9000 cho rằng: Quản lý chất lượng là hoạt động cóchức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm

và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soátchất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng

Quản lý chất lượng được thực hiện trong suốt thời kỳ sống của sản phẩm,

từ thiết kế, chế tạo đến sử dụng sản phẩm

Vào những năm đầu của thết kỷ XX, người ta quan niệm quản lý chấtlượng là kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất Đến giai đoạntiếp theo vào những năm 50 của thế kỷ XX: Phạm vi của nội dung chức năng

Trang 14

quản lý chất lượng được mở rộng hơn nhưng chủ yếu vẫn tập trung vào giai đoạnsản xuất Ngày nay, quản lý chất lượng đã được mở rộng bao gồm cả lĩnh vựcsản xuât, dịch vụ và quản lý Quản lý chất lượng ngày nay phải hướng vào phục

vụ khách hàng tốt nhất, phải tập trung vào nâng cao chất lượng của quán trình vàcủa toàn bộ hệ thống Đó là quản lý chất lượng toàn diện (Total QualityManagement - TQM)

Theo TCVN 5914 -1994: “ Quản lý chất lượng toàn diện là cách quản lýmột tổ chức tập trung vào chất lượng, dựa vào sự tham gia của tất cả các thànhviên của nó, nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ việc thoả mãn khách hàng

và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức đó và cho xã hội

Có thể phan biệt đặc trưng khác nhau cơ bản giưa quản lý chất lượng hiệnđại và quản lý chất lượng truyền thống qua bảng tóm tắt sau:

Trang 15

Sự khác biệt giữa quản lý chất lượng hiện đại và quản lý chất lượng truyền thống

Đặc

điểm

Quản lý chất lượng truyền thống

Quản lý chất lượng hiện đạiTính

chất

- Chất lượng là vấn đề

công nghệ đơn thuần

- Chất lượng là vấn đề kinh doanh(tổng hợp kinh tế - kỹ thuật, xã hội)

là bộ phận không thể tách rời củaquản lý sản xuất doanh nghiệp

Phạm vi - Vấn đề tác nghiệp - Vấn đề tác nghiệp và chiến lược

tiêu

- Ngắn hạn lợi nhuận cao

nhất

- Kết hợp giữa dài hạn và ngắn hạnthoả mãn nhu cầu khách hàng ở mứccao nhất

hàng

Bên ngoài, những người

tiêu thụ sản phẩm của doanh

nghiệp

- Cả bên trong và bên ngoài những tổchức và cá nhân có liên quan trựctiếp đến chất lượng

riêng biệt tách rời nhau

- Đặt trong mỗi quan hệ chặt chẽ vớitoàn bộ hệ thống

Trang 16

2 Những nguyên tắc của quản lý chất lượng.

Quản lý chất lượng là một lĩnh vực quản lý có những đặc thù riêng biệt và

nó đòi hỏi phải tuân theo một số quy tắc chủ yếu

2.1 Quản lý chất lượng phải được định hướng bởi khách hàng.

Một trong những nguyên tắc của quản lý nói chung đó là nguyên tắchướng tới khách hàng Quản lý chất lượng cũng vậy, trong nền kinh tế thị trườngkhách hàng là người chấp nhận và tiêu thụ sản phẩm Tất cả các yêu cầu về chấtlượng, giá cả của sản phẩm đều nhằm phục vụ khách hàng Mặt khác để tồn tại

và phát triển được thì doanh nghiệp phải tiêu thụ được sản phẩm mình sản xuất

ra và thu được lợi nhuận Vì vậy quản lý chất lượng phải hướng tới khách hàngđáp ứng được của khách hàng Các hoạt động điều tra nghiên cứu thị trường, nhucầu khách hàng, xây dựng và thực hiện chính sách chất lượng, thiết kế sản phẩm,sản xuất, kiểm tra, dịch vụ sau khi bán đều phải lấy việc phục vụ, đáp ứng tốtnhu cầu của khách hàng làm mục tiêu

2.2 Coi trọng con người trong quản lý chất lượng.

Con người là nhân tố quan trọng hàng đầu trong quá trình hình thành, đảmbảo, nâng cao chất lượng sản phẩm Do đó trong công tác quản lý chất lượng cầnphải đặt yếu tố con người lên hàng đầu, áp dụng các biện pháp, phương phápthích hợp để huy động nguồn nhân lực, tài năng của con người ở mọi cấp, mọingành vào việc đảm bảo và nâng cao chất lượng

Tất cả nguồn nhân lực trong doanh nghiệp đều có ảnh hưởng lớn đến việcquản lý chất lượng Những người lãnh đạo phải xây dựng được những chính sáchchất lượng cho doanh nghiệp và phải thiết lập được sự thống nhất đồng bộ giữamục đích, chính sách và môi trường nội bộ trong doanh nghiệp Họ là người huyđộng sử dụng mọi nguồn lực trong doanh nghiệp vào việc đạt được mục tiêu chấtlượng của doanh nghiệp Những người quản lý trung gian là lực lượng quantrọng trong việc thực hiện mục tiêu, chính sách chất lượng của doanh nghiệp Họ

Trang 17

có quan hệ với thị trường, là người có quan hệ trực tiếp với công nhân, chỉ đạođôn đốc công nhân thực hiện nhiệm vụ đảm bảo và nâng cao chất lượng sảnphẩm Công nhân chính là người trực tiếp thực hiện các yêu cầu đảm bảo vànâng cao chất lượng.

2.3 Quản lý chất lượng phải thực hiện đồng bộ và toàn diện.

Chất lượng sản phẩm là kết quả tổng hợp của các lĩnh vực kinh tế, tổ chức,

kỹ thuật, xã hội liên quan đến các hoạt động như nghiên cứu thị trường, xâydựng chính sách chất lượng, thiết kế, chế tạo, kiểm tra, dịch vụ sau bán hàng.Đồng thời đó cũng là kết quả chung của mọi cá nhân trong doanh nghiệp Vì vậyquản lý chất lượng không thể chỉ ở một mặt hay một lĩnh vực nào đó mà phảiđảm bảo tính toàn diện và sự đồng bộ trong các mặt và hoạt động có liên quanđến đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm

2.4 Quản lý chất lượng phải thực hiện đồng thời với các yêu cầu đảm bảo và cải tiến chất lượng.

Theo TCVN ISO 9000 thì đảm bảo chất lượng là toàn bộ các hoạt động có

kế hoạch và hệ thống được tiến hành trong hệ thống chất lượng và được chứngminh là đủ mức cần thiết để tạo sự tin tưởng thoả đáng, rằng thực tế sẽ đáp ứngcác yêu cầu về chất lượng và cải tiến chất lượng; là hoạt động được tiến hànhtrong toàn bộ tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu suất của các hoạt dộng vàquá trình để tạo thêm lợi ích cho cả tổ chức và khách hàng của tổ chức đó Nhưvậy, cải tiến chất lượng có nghĩa là sự nỗ lực không ngừng nhằm duy trì và nângcao hơn nữa chất lượng

2.5 Quản lý chất lượng theo quá trình

Theo nguyên tắc này thì quản lý chất lượng phải quản lý ở mọi khâu liênquan đến việc hình thành chất lượng Đó là các khâu nghiên cứu nhu cầu kháchhàng, thiết kế sản xuất, dịch vụ sau bán hàng Không thể chỉ quản lý ở một khâunào đó mà phải toàn bộ và theo trình tự nhất định Để phòng ngừa là chính, ngăn

Trang 18

chặn kịp thời các nguyên nhân gây ra chất lượng kém, giảm đáng kể chi phí kiểmtra và phát huy nội lực, cần thực hiện quản lý chất lượng theo quá trình.

2.6 Nguyên tắc kiểm tra.

Kiểm tra là khâu qua trọng của bất kỳ một hệ thống quản lý nào Nếu làmviệc mà không kiểm tra thì sẽ không biết công việc được tiến hành đến đâu, kếtquả ra sao Không có kiểm tra sẽ không có hoàn thiện, không có đi lên Trongquản lý chất lượng kiểm tra nhằm mục đích hạn chế và ngăn chặn những sai sót,tìm những biện pháp khắc phục khâu yếu, phát huy cái mạnh, để đảm bảo vànâng cao chất lượng sản phẩm ngày càng một hoàn thiện hơn, đáp ứng nhu cầucủa thị trường

3 Các chức năng của quản lý chất lượng (Vòng tròn W.E Deming PDCA)

Quản lý chất lượng cũng như bất kỳ một loại quản lý nào đều thực hiệnmột số chức năng cơ bản: Hoạch định, tổ chức, kiểm tra, kích thích, điều hoàphối hợp

Sơ đồ vòng tròn chất lượng Deming

Điều chỉnh Hoạch định

(Action) (Plan)

Kiểm tra Thực hiện

(Check) (Do)

Trang 19

3.1 Chức năng hoạch định (Plan)

Hoạch định là chức năng quan trọng hàng đầu và đi trước các chức năngkhác trong quản lý chất lượng Hoạch định chiến lược là hoạt động xác định mụctiêu, chiến lược chất lượng của hệ thống Hoạc định chất lượng chính xác, đầy đủ

sẽ giúp định hướng tốt các hoạt động tiếp theo Nó cho phép phát triển mục tiêuphương hướng phát triển chất lượng cho cả hệ thống theo một hướng thống nhất,bao gồm:

 Xác lập mục tiêu chất lượng tổng quát và chính sách chất lượng mà hệthống theo đuổi

 Xác định đối tác mà hệ thống phải làm việc, đó là chủ thể sẽ tiêu dùnghoặc sử dụng sản phẩm mà hệ thống tạo ra

 Xác định nhu cầu và đặc điêm nhu cầu của đối tác

 Phát triển các đặc điểm thoả mãn nhu cầu của đối tác

 Phát triển quá trình có khả năng tạo ra những đặc điểm của sản phẩm

 Xác định trách nhiệm của từng phân hệ, từng bộ phận của hệ thống vớichất lượng sản phẩm và chuyển giao các kết quả hoạch định cho các phân

hệ và các bộ phận này

3.2 Chức năng tổ chức thực hiện (Do)

Tổ chức thực hiện là quá trình điều khiển các hoạt động tác nghiệp thôngqua các hoạt động, kỹ thuật, phương tiện, phương pháp cụ thể nhằm đảm bảochất lượng sản phẩm theo đúng yêu cầu, kế hoạch đã hoạch định Tổ chức thựchiện có ý nghĩa quyết định đến việc biến các kế hoạch chất lượng thành hiệnthực, nó được thực hiện theo các bước sau:

 Đảm bảo cho mọi người, mọi bộ phận, mọi phân hệ trong hệ thống phảinhận thức một cách đầy đủ các mục tiêu, các kế hoạch phải thực hiện củamình và ý thức được sự cần thiết của chúng

Trang 20

 Giải thích cho mọi người trong hệ thống biết chính xác những nhiệm vụ kếhoạch chất lượng cụ thể cần thiết phải thực hiện.

 Tổ chức những chương trình đào tạo và giáo dục cung cấp những kiếnthức kinh nghiệm cần thiết đối với việc thực hiện kế hoạch

 Cung cấp đầy đủ các nguồn lực ở những nơi và lúc cần, thiết kế nhữngphương tiện kỹ thuật dùng để kiểm soát chất lượng

3.3 Chức năng kiểm tra kiểm soát (Check)

Kiểm tra kiểm soát là hoạt động theo dõi, thu thập, phát hiện và đánh giánhững trục trặc khuyết tật của quá trình, của sản phẩm và dịch vụ được tiến hànhtrong mọi khâu xuyên suốt đời sống của sản phẩm

Mục đích của kiểm tra không phải lf tập trung vào việc phát hiện sảnphẩm hỏng mà là phát hiện những trục trặc, khuyết tật ở mọi khâu, mọi côngđoạn, mọi quá trình, tìm kiếm những nguyên nhân gây ra trục trặc, khuyết tật đó

để có những biện pháp ngăn chặn kịp thời

Những nhiệm vụ chủ yếu của kiểm tra chất lượng là:

 Đánh giá tình hình thực hiện chất lượng và xác định mức độ chất lượngđạt được trong thực tế của hệ thống

 So sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát hiện ra cái sai lệch vàđánh giá cái sai lệch đó trên các phương tiện kinh tế, kỹ thuật và xã hội

 Phân tích các thông tin về chất lượng làm cơ sở cho cải tiến và khuyếnkhích cải tiến chất lượng

 Tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm khắc phục những sai lệch, đảmbảo thực hiện đúng những yêu cầu ban đầu hoặc thay đổi dự kiến

Sau khi kiểm tra cần rút ra kết luận về hai vấn đề cơ bản:

 Mức độ tuân thủ nghiêm túc kế hoạch đặt ra

 Tính chính xác đầy đủ và khả thi của bản thân kế hoạch

Trang 21

Nếu một trong hai điều kiện trên không thoả mãn cần phải xác định rõnguyên nhân để đưa ra những hoạt động điều chỉnh khác nhau cho thích hợp.Thông thường có hai loại kiểm tra là kiểm tra định kỳ và kiểm tra cuối năm bằngnhiều phương pháp như: phương pháp thử nghiệm, phương pháp cảm quan,phương pháp dùng thử, phương pháp chuyên gia, phương pháp thống kê.

3.4 Chức năng điều chỉnh và cải tiến (Action)

Hoạt động điều chỉnh nhằm làm cho các hoạt động của hệ thống có khảnăng thực hiện được những tiêu chuẩn chất lượng đề ra, đồng thời cũng là hoạtđộng đưa chất lượng sản phẩm thích ứng với tình hình mới nhằm giảm dầnkhoảng cách những mong muốn của đối tác ở mức cao hơn

Các bước công việc điều chỉnh và cải tiến chủ yếu bao gồm:

 Xác định những đòi hỏi và cải tiến chất lượng từ đó xây dựng các dự áncải tiến chất lượng

 Cung cấp các nguồn lực cần thiết như tài chính, kỹ thuật lao động

 Động viên, đào tạo và khuyến khích các quá trình thực hiện dự án cải tiếnchất lượng

Khi chỉ tiêu không đạt được, cần phân tích xác định sai sót ở khâu nào đểtiến hành các hoạt động điều chỉnh Điều chỉnh thực chất đó là quá trình cải tiếnchất lượng cho phù hợp với điều kiện môi trường kinh doanh mới của hệ thống

Quá trình cải tiến thực hiện theo các hướng chủ yếu sau:

 Thay đổi quá trình làm giảm khuyết tật

 Thực hiện công nghệ mới

 Phát triển sản phẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm

Trang 22

4 Nội dung của quản lý chất lượng sản phẩm.

4.1 Trong khâu thiết kế.

Công tác thiết kế có tầm quan trọng rất lớn trong khâu đầu tiên , thể hiện ý

đồ mang tính chất quyết định trong chiến lược sản phẩm, chính sách chất lượngcủa nhà nước Nếu quá trình thiết kế đúng đắn phù hợp với nhu cầu của thịtrường sẽ góp phần lớn vào thành quả hoạt động, vào khả năng cạnh tranh, chiếmlĩnh vị trí xứng đáng của sản phẩm trên thị trường

Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác thiết kê nên hoạt động thiết kế

có mối quan hệ tương hỗ với các hoạt động khác - nghiên cứu thị trương - sảnxuất thử - thẩm định - sản xuất hàng loạt - tung ra thị trường

Từ những thông tin của thị trường phân hệ nghiên cứu và thiết kế cónhiệm vụ phán đoán xu thế tiêu dùng, đề xuất thiết kế sản phẩm mới sao cho phùhợp với nhu cầu thị trường trong tương lai

Chức năng cụ thể của khâu thiết kế là:

- Tập hợp các chuyên gia nghiên cứu thị trường, thiết kế các mẫu sản phẩm, thiết

kế công nghệ, mỹ thuật để lựa chọn mẫu thiết kế thích hợp;

- Hoàn thiện các tài liệu thiết kế, đánh giá một cách hệ thống chất lượng của tàiliệu Đây là nhiệm vụ quan trọng cần thực hiện một cách nghiêm túc;

- Chọn công nghệ sản xuất thử, hiệu chỉnh một số thông số nếu cần;

- Đề xuất các phương án về nhãn, bao gói, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm;

- Phân tích giá trị thực tế của sản phẩm chế thử, và quyết định đưa và sản xuấthàng loạt

4.2 Trong khâu cung ứng.

Mục tiêu của quản lý trong khâu cung ứng là nhằm đáp ứng đúng chủngloại, số lượng, thời gian, địa điểm và các đặc tính kinh tế kỹ thuật cần thiết củanguyên vật liệu đảm bảo cho quá trình sản xuất tiến hành thường xuyên và liêntục với chi phí thấp nhất

Trang 23

Quản lý trong khâu cung ứng bao gồm những nội dung sau:

- Lựa chọn người cung ứng có khả năng đáp ứng những đòi hỏi về chất lượng vật

tư, nguyên liệu

- Tạo lập hệ thống thông tin phản hồi chặt chẽ thường xuyên cập nhật

- Thoả mãn về việc đảm bảo chất lượng vật tư cung ứng

- Thoả thuận về phương pháp kiểm tra xác minh

- Xác định phương pháp giao nhận

- Xác định rõ ràng đầy đủ thống nhất các điều khoản trong giải quyết những trụctrặc, khiếm khuyết

4.3 Trong khâu sản xuất.

Mục đích của quản lý quá trình sản xuất không phải là loại bỏ những sảnphẩm xấu, kém chất lượng vừa sản xuất xong mà phải ngăn chặn không cónhững sản phẩm xấu xuất hiện trong quá trình sản xuât; mặt khác việc ngăn chặnnhững sản phẩm xấu không chỉ dựa vào bộ phận kiểm tra chất lượng (KCS),hoặc xem phương pháp kiểm tra chất lượng là phương pháp chủ yếu để loại lọcnhững phế phẩm, thứ phẩm

Chính vì vậy phải quản lý ngay từ khâu đầu tiên của quá trình hình thànhchất lượng sản phẩm Trong sản xuất phải phát hiện ngay những sai sót trongmọi nguyên công càng sớm càng tốt, nhất là tự khâu đầu - xử lý nguyên vật liệu -tạo hình sản phẩm gia công - chỉnh lý - tinh chế v.v Ngoài ra, cần nhần thứcđúng đắn, nâng cao chất lượng sản phẩm, quản lý quá trình sản xuất, không phải

là trách nhiệm của nhà quản lý mà là trách nhiệm của mọi thành viên trong côngty

Quản lý quá trình sản xuất nhằm mục đích:

- Đảm bảo chất lượng sản phẩm được hình thành ở mức cao nhất, thoả mãn yêucầu của thị trường ở mức độ thích hợp nhất

- Đảm bảo chi phí sản xuất ở mức thấp nhất

Trang 24

- Đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất (số lượng, chất lượng) đúng thời gianqui định.

- Đảm bảo duy trì chất lượng sản phẩm trong quá trình lưu thông kinh doanh,hoặc chất lượng chỉ biến đổi ở mức thâp nhất

Nhiệm vụ chủ yếu của giai đoạn này là:

- Cung cấp đúng số lượng, chất lượng, nguyên vất liệu, năng lượng, thiếtbị theo đúng yêu cầu của công ty

- Tổ chức lao động hợp lý, để các thành viên là người tạo ra chất lượng, tự mìnhkiểm tra, khắc phục kịp thời mọi sai sót

- Tổ chức các nhóm chất lượng để trao đổi kinh nghiệm và giải quyết những trụctrặc kỹ thuật trong sản xuất

- Kiểm tra chất lượng từng nguyên công, từng chi tiết, cụm chi tiết, thàn phẩm

- Kiểm tra và bảo dưỡng tốt các dụng cụ, thiết bị

- Kiểm tra chất lượng công nghệ, chất lượng lao động

- Kiểm tra hạch toán sản xuất

4.4 Trong và sau bán hàng.

Mục tiêu chính của quản lý chất lượng trong và sau bán hàng là nhằm tiêuthụ được sản phẩm với mức cao nhất Đảm bảo thoả mãn khách hàng nhanhnhất, thuận tiện nhất với chi phí thấp nhất nhằm góp phần vào việc đảm bảo uytín và danh tiếng của doanh nghiệp Vấn đề quan trọng nhất trong khâu này làphải thu thập và lắm vững những thông tin về khách hàng Thường xuyên theodõi những biến động về nhu cầu của khách hàng

Nhiệm vụ chủ yếu của quản lý chất lượng trong giai đoạn này là:

- Tạo danh mục sản phẩm hợp lý

- Tổ chức mạng lưới phân phối, dịch vụ thuận lợi nhanh chóng

- Thuyết minh hướng dẫn đầy đủ các thuộc tính dễ sử dụng, điều kiện sử dụng,quy trình, quy phạm sử dụng sản phẩm

Trang 25

- Nghiên cứu đề xuất những phương án bao gói vận chuyển bảo quản bốc dỡ hợp

lý nhằm tăng nâng xuất hạ giá thành

- Tổ chức bảo hành

- Tổ chức dịch vụ kỹ thuật sau bán hàng

Trang 26

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠINHÀ MÁY THIẾT BỊ ĐIỆN HANAKA.

I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY THIẾT BỊ ĐIỆN HANAKA

1 Lịch sử hình thành và phát triển nhà máy.

Công ty TNHH Hông ngọc.

* Tên giao dịch tiếng việt: Công ty TNHH Hồng Ngọc

Tên giao dịch tiếng Anh: HONG NGOC CO., LTD

* Trụ sở giao dịch: Xã Vân Môn - Huyện Yên Phong - Tỉnh Bắc Ninh

* Văn phòng giao dịch: Thị trấn Từ Sơn - huyện Từ Sơn - Tỉnh Bắc Ninh và206C Phố Đội Cấn - Ba Đình - Hà Nội

* Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH

* Tên người đại diện pháp lý của doanh nghiệp:

Mẫn Hồng Cần - Giám đốc Công ty

* Vốn đăng ký kinh doanh 30 tỷ đồng Việt Nam

Nhà máy thiết bị điện HANAKA

* Tên giao dịch tiếng Việt: Nhà máy thiết bị điện HANAKA(trực thuộc công tyHồng Ngọc)

*Tên giao dịch tiếng Anh: HANAKA ELECTRIC EQUIPMENT FACTORY

* Trụ sở liên hệ: Cụm công nghiệp Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam

* Số điện thoại: 08.4.241.741889/ 241.741998 Fax: +84.241.741777

* E-mail: hanakaeef@hn.vnn.vn

Trang 27

* Giấy phép đăng ký kinh doanh : Số 21020000220 do Sở kế hoạch và đầu tưtỉnh Bắc Ninh cấp ngày 27 tháng 8 năm 2002

* Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH

* Tên người đại diện pháp lý của doanh nghiệp:

M ẫn Ngọc Anh - Giám đốc Công ty

Công ty TNHH Hông Ngọc - Nhà máy thiết bị điện HANAKA là một doanh nghiệp lớn hoạt động theo Luật Doanh nghiệp,có đầy đủ tư cách pháp nhân.HANAKA trưởng thành và phát triển vững mạnh, tự hào sánh vai với tất cả cácdoanh nghiệp lớn trên khắp mọi miền đất nước

2 Chức năng và nhiệm vụ của nhà máy.

HANAKA là nhà máy chuyên sản xuất, sửa chữa và kinh doanh máy biếnthế dầu và máy biến thế khô có điện áp tới 35kV công suất từ 25kVA đến 10.000kVA; máy hàn; tủ bảng điện hạ thế; bán thành phẩm máy biến thế như xẻ băng,cắt chéo lõi tôn silic; gấp sóng cánh tản nhiệt máy biến thế

Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm dây cáp đồng, cáp nhôm trần lõithép điện áp tới 500kV; bán thành phẩm cáp điện như: dây nhôm tròn kỹ thuậtđiện có đường kính từ 1,5 đến 9,5 mm, dây đồng tròn kỹ thuật điện có đườngkính từ 1,2 đến 12,5 mm; đồng cái, đồng thanh dẹt, dây đồng dẹt, ống đồng cácloại, đồng tròn có đường kính từ 10 mm - 100 mm

Cùng với công ty Hồng Ngọc HANAKA kinh doanh xuất nhập khẩu vật

tư nguyên liệu phục vụ ngành điện như: máy móc thiết bị, thép silic kỹ thuậtđiện; dây điện từ, dầu làm biến thế Làm đại lý độc quyền cho các tập đoàn nướcngoài đối với các sàn phẩm cho nghành điện

Ngoài ra, hiện nay cùng với hoạt động sản xuất của nhà máy, HANAKAđang tiếp tục xây dựng thêm hai khu công nghiệp mới là : “ Trung tâm thươngmại Hồng Kông” và “ Trung tâm liên kết đầu tư và phát triển công nghiệ mới

Trang 28

3 Kết quả hoạt động kinh doanh của nhà máy trong những năm gần đây.

Trải qua một thời gian dài hoạt động với nhiều biến động của nền kinh tếtrong nước cũng như thế giới Nhà máy vẫn đứng vững, khẳng định vị trí củamình và ngày một phát triển Doanh thu năm sau cao hơn năm trước, hoàn thành

kế hoạch nộtp Ngân sách của Nhà nước giao, đóng góp một phần vào sự pháttriển của tỉnh Bắc Ninh nói riền và của cả nước nói chung

Sau đây là kết quả sản xuất kinh doanh của HANAKA trong một số năm gần đây:

Trang 29

Bảng kết quản sản xuất kinh doanh trơng 3 năm 2002, 2003 và 2004 của Nhà máy thiết bị điện HANAKA

Tăng so với năm

2001 (%)

Số tuyệtđối

Tăng so với năm

2002 (%)

Số tuyệtđối

Tăng so với năm

2003 (%)

1 Vốn đầu tư ( triệu VNĐ) 64.005 18,4 103.303,4 61,4 143.000 38,43

2 Tổng doanh thu (triệu

Trang 30

Tăng so với năm

2004 (%)

Số tuyệtđối

Tăng so với năm

2005 (%)

Số tuyệtđối

Tăng so với năm

2006 (%)

2 Tổng doanh thu (triệu VNĐ) 800.000 33 1.200.000 50 1.400.000 16,7

Trang 31

Doanh thu

Trang 32

Biểu đồ tăng trưởng doanh thu từ 1994-2005

Biểu đồ sản lượng tiêu thụ máy biến áp qua các năm 2002- 2005

615 650

0 100

800 480

Trang 33

II MỘT SỐ VẤN ĐỀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM Ở NHÀ MÁY THIẾT BỊ ĐIỆNHANAKA

1 Nguyên vật liệu và công nghệ sản xuất máy biến áp.

Nguyên vật liệu và công nghệ máy móc thiết bị là yếu tố ành hưởngtrực tiếp đến việc hình thành lên chất lượng sản phẩm Nhà máy thiết bị điệnHANAKA đã đầu tư một hệ thống máy móc thiết bị hiện đại và có nguồnnguyên liệu đầu vào chất lượng tốt Ví dụ:

* Tôn Silic dùng để làm lõi máy biến áp:

Nhà máy sử dụng tôn Silic: 23HZ 90 của hãng Nippon Steel Nhật Bản,

là loại tôn Silic tốt nhất thế giới hiện nay để làm lõi máy biến áp, có tổn thấtkhông tải Po  0,88 W/kg ở tần số 1,7/50HZ, chuyên dùng cho sản xuất cácloại máy biến áp truyền tải và máy biến áp phân phối có tổn hao thấp

* Dây đồng để quấn bối dây hạ thế và cao thế:

- Dây hạ thế: Đối với loại máy biến áp bình thường nhà máy sử dụngdây đồng dẹt do Công ty cơ điện Trần Phú cung cấp Loại máu biến áp có tổnhao Pk (ngắn mạch) thấp được sử dụng trên dây chuyền quấn lá đồng theocông nghệ Ý có kích thướng từ 0,3mm đến 1,5mm Kích thước phụ thuộc vàocông suất từng loại máy Đồng lá được nhập từ Đức và Đài Loan

- Dây cao thế: nhập của Pacific Thai Elictric Wire anh Cable Co., LtdThái Lan, và công ty Ngô Han Thành Phố Hồ Chí Minh

* Công nghệ cắt tôn:

Công nghệ xẻ, cắt tôn Silic được thực hiện trên các thiết bị mới đầu tưnăm 2001 và 2003, thiết bị tiên tiến GOERG Đức, điều khiển PLC ( ProgramLogic Control), màn hình cảm ứng tự động hoàn toàn, độ bivia cắt nhỏ hơn0,02mm, đặc biệt có thể cắt step-lap (bước) với cấp 3,5 và 7 lá giúp giảm tổnhao không tải Po cho máy biến áp từ 10  15%

Trang 34

* Công nghệ quấn dây: Được nhập khẩu của hãng Pucaro - Đức

* Vỏ máy biến áp: Được chế tạo trên công nghệ của hãng GOERG Đức Thiết bị hàn vỏ của hãng L.E.A Italia được đầu tư vào năm 2004 vàPanasonic - Nhật Bản được đầu tư vao năm 2001 Nhà máy còn ký hợp đồngsản xuất cánh tản nhiệt để làm vỏ máy biến áp với các công ty thiết bị điệnkhác như: ABB, Lioa và một số đơn vị khác

-* Hệ thống tra dầu được thực hiện trong môi trường chân không, máylọc dầu của hãng Micafil - Thụy Sĩ với độ tinh khiết cao, đảm bảo sản xuấtđược cho máy biến áp truyền tải

* Buồng thử nghiệm máy biến áp của nhà máy thiết bị điện HANAKAđược lắp đặt những thiết bị hiện đại, tiên tiến, được kiểm tra định kỳ tại cơquan quản lý Nhà nước, được máy tính hoá và được quản lý theo qui trình của

hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn ISO 9001:2000 Buông thử máy biến

áp có đủ năng lực để thực hiện các phép thử trong tiêu chuẩn qui định trướckhi xuất xưởng, thử nghiệm điển hình các loại máy biến áp dầu và máy biến

áp khô có công suất tới 10.000kVA, điện áp tới 35kV theo yêu cầu tiêu chuẩnnhư: BS, ANSI, AS, CENELEC, TCVN 6306-1: 1997/IEC 76-1: 1993; TCVN6306-2: 1997/IEC 76-2: 1993; TCVN 6306-3: 1997/IEC 76-3: 1980; TCVN6306-3-1: 1997/IEC 76-3-1: 1987; IEC 60726; IEC 60076-10

Đội ngũ cán bộ quản lý, vận hành buồng thử nghiệm gồm các kỹ sư, kỹthuật viên, công nhân lành nghề, giàu kinh nghiệm trong Nhà máy để đảm bảochất lượng máy biến áp khi xuất xưởng Đội ngũ cán bộ phòng thí nghiệmthường xuyên được cập nhật các thông tin mới về lĩnh vực thử nghiệm máybiến áp và các sản phẩm khác thuộc ngành điện

Với công nghệ chế tạo tiên tiến, thiết bị mới, hiện đại, đội ngữ lãnh đạo,thiết kế giỏi và công nhân lành nghề được đào tạo trong và ngoài nước, Nhà

Trang 35

máy thiết bị điện HANAKA có đủ khả năng đáp ứng tốt nhất các yêu cầu về

kỹ thuật ngày càng cao của khách hàng trong và ngoài nước

2 Thị trường và đối thủ cạnh tranh.

Để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, đămbảo thực hiện được mục tiêu năm 2020 cơ bản nước tao trở thành một nướccông nghiệp đi đầu thì ngành điện Việt Nam phải tổ chức sản xuất được từ 41đến 41,5 tỷ kWh điện

Thực tế nhu cầu điện cả nước trong giai đoạn 2001 - 2005 tăng trungbình 16% năm và giai đoạn 2006 đến 2010 tăng bình quân 14% năm Riêngnăm 2005, ngành điện Việt Nam phải đạt sản lượng điện thương phẩm trên 55

tỷ kWh, năm 2010 phải đạt 105 tỷ kWh và dự báo đến năm 2020, khi nước ta

cơ bản trở thành nước công nghiệp phải cần đến 250 tỷ kWh điện

Theo chương trình dự báo phát triển nguồn điện quốc gia nhằm đảmbảo đáp ứng nhu cầu về điện của đất nước, trong giai đoạn từ nay đến 2010, cảnước cần phải xây dựng mới và mở rộng 42 nhà máy phát điện với tổng côngsuất 13700 MW Đi liền với việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp và mở rộng hàngloạt các nhà máy phát điện, ngành điện sẽ xây dựng mới một số lượng lớn cáctrạm biến áp và hệ thống đường dây tải điện

Qua đó cho thấy thị trường các sản phẩm thiết bị điện có nhu cầu lớn vàngày càng gia tăng Tuy nhiên tính cạnh tranh trong việc cung cấp các sảnphẩm thiết bị điện cũng vô cùng khốc liệt và gay gắt Đó chính là cơ hội vàthách thức lớn đối với HANAKA

Hiện nay, ngoài nhà máy thiết bị điện HANAKA, cả nước có tới 10 đơn

vị sản xuất và tiêu thụ máy biến thế điện Đó là: Công ty thiết bị điện ĐôngAnh thuộc EVN, Nhà máy chế tạo thiết bị điện thuộc VEC, Công ty chế tạođiện cơ thuộc VEC, Xí nghiệp cơ điện mỏ thuộc Tổng công ty than Việt NamCông ty THIBIDI thuộc VEC, Công ty cơ điện Thủ Đức thuộc EVN, Công ty

Trang 36

ABB Việt Nam 100% vốn nước ngoài, Liên doanh VINATAKAOKA, Công

ty TNHH Lioa, Công ty cổ phần máy biến áp Hà Nội

Các đơn vị sản xuất dây và cáp điện cũng rất nhiều như: Công ty cơđiện Trần Phú, Công ty EMACO thuộc Bộ thương mại, Công ty CADIVIthuộc VEC, Công ty LG Vina, Công ty Vina Daesung, Công ty Tân CườngThành, Công ty Thịnh Phát, Công ty Tự Cường, Công ty Châu Á

Trong các đối thủ cạnh tranh này, có nhiều doanh nghiệp nhà nước cótuổi đời từ 25 đến trên 30 năm, có những đơn vị 100% vốn nước ngoài của cácnước Bắc Âu, có doanh nghiệp liên doanh với Nhật Bản, Hàn Quốc Sảnphẩm của họ đã có mặt trên thị trường nhiều năm, được thị trường chấp nhận.Thương hiệu của họ đã có uy tín và khẳng định được vị thế trên thị trường

HANAKA là một doanh nghiệp đi sau vì vậy để cạnh tranh được vớicác đối thủ trên thị trường việc không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩmluôn được nhà máy đặt lên mục tiêu hàng đầu

3 Nguồn nhân lực.

Vai trò của người lao động trong việc quản lý chất lượng sản phẩm làrất quan trọng bởi vì họ chính là những người trực tiếp sản xuất ra sản phẩm.Nhà máy thiết bị điện HANAKA luôn chú trọng đến việc phát triển nguồnnhân lực của nhà máy

Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên bình quân của Công ty và Nhàmáy là 300 người, trong đó 93% làm việc tại nhà máy:

- Độ tuổi trung bình 29 tuổi

- Trình độ: Tiến sĩ 01 người, chiếm 0,33%; Kỹ sư, cao đẳng kỹ thuât 69người, chiếm 23%; công nhân kỹ thuật 205 người, chiếm 68,33%; cán bộnghiệp vụ 25 người, chiếm 8,33%

Trang 37

Việc phát triển đào tạo nguồn nhân lực là điều mà Nhà máy luôn chútrọng Hàng năm nhà máy liên tục tuyển dụng nguồn nhân lực từ các trườngđại học, cao đẳng và dạy nghề được đào tạo và có tay nghề phù hợp.

Do chủ trương của Nhà máy là áp dụng công nghệ tiên tiến, máy mócthiết bị hiện đại nên đòi hỏi độ ngũ cán bộ công nhân viên phải không ngừnghoàn thiện cả về năng lực lẫn chuyên môn Nhà máy luôn coi trọng ứng dụngnhững thành quả của công nghệ tin học phục vụ cho kế hoạch sản xuất - kinhdoanh Năm 2001 - 2003 đã có 08 khoá cán bộ công nhân viên được đào tạonâng cao tay nghề ở trong nước và nước ngoài Tháng 02 năm 2003 có 03khoá đào tạo tại Nhà máy do Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn thuộcTổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng cho các trưởng, phó phòng, quảnđốc, phó quản đốc, tổ trưởng về việc quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.Tháng 10 năm 2003 có 01 khoá kỹ sư kỹ thuật - công nhân bậc cao được gửiđến công ty JMC (Trung Quốc) học về công nghệ sản xuất máy biến áp khô

Tổ chức học an toàn, bảo hộ lao động và phòng cháy nổ theo định kỳ 03 thángcho toàn thể cán bộ công nhân viên trong nhà máy Ngoài ra, Nhà máy còn tổchức tốt hình thức đào tạo tại chỗ do các kỹ sư và công nhân bậc cao, giàukinh nghiệm hướng dẫn Từ tháng 1 đến thánh 9 năm 2004, Nhà máy tổ chức

03 đoàn cán bộ kỹ thuật đi Trung Quốc để thăm quan, khảo sát và tiếp thucông nghệ chế tạo máy biến áp, dây và cáp điện, dây đồng dẹt Thán 3 năm

2004 có 1 đoàn cán bộ đi Canada, Nhật, Mỹ để thăm quan, khảo sát công nghệ

về chế tạo thép silic, dầu silicon, máy biến áp phân phối Tháng 10 năm 2004

có 1 đoàn đi 3 nước Châu Âu (Đức, Ý, Áo) để mở rộng thị trường và tiếp thucông nghệ chế tạo máy biến thế truyền tải cỡ lỡn Tháng 7 năm 2005 đoàn kỹ

sư, công nhân bậc cao của HANAKA đã sang Trung Quốc học khoá chuyểngiao công nghệ sản xuất cáp trung hạ thế, dây truyền đúc kéo dây đồng dẹt vàmáy lọc dầu

Trang 38

Những biện pháp trên của nhà máy đã giúp cho đội ngũ lao động ở nhàmáy được nâng cao trình độ, có thêm nhiều kinh nghệm trong lĩnh vực sảnxuất thiết bị điện, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu về chất lượng sản phẩm vànâng cao hơn hiệu quả của công tác quản lý chất lượng.

4 Cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất.

Nhà máy thiết bị điện HANAKA là đơn vị có tư cách pháp nhân đầy đủ

và hạch toán độc lập Mọi hoạt động chính quyền của nhà máy đều dưới sự chỉđạo thống nhất của giám đốc, nhằm thúc đây sản xuất phát triển kinh doanh cólãi, đồng thời đảm bảo nâng cao phúc lợi, cải thiện đời sống vật chất, tinh thầncủa cán bộ công nhân viên bằng cách không ngừng phát triển và hoàn thiệnsản xuất trên cơ sở là chủ tập thể người lao động và thúc đẩy tiến bộ khoa học

kỹ thuật Bộ máy quản lý của nhà máy, đứng đầu là Giám đốc có nhiệm vụthiết lập các mối quan hệ có mục đíchc có ý thức giữa những người tham giaquá trình sản xuất, liên kết các bộ phận chức năng thành hệ thống quản lý hiệulực

Bộ máy quản lý bao gồm các phòng ban chức năng:

Trang 39

SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA NHÀ MÁY THIẾT BỊ ĐIỆN HANAKA

III.THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM Ở NHÀ MÁYTHIẾT BỊ ĐIỆN HANAKA

Phòng QC

Ban chỉ đạo ISO

Ban chỉ đạo ISO

Phòng

Phòng Tài Chính Kế Toán

Phòng Tài Chính Kế Toán

Phân xưởng máy biến áp Hai

Phân xưởng máy biến áp

Ba

Phân xưởng máy biến áp

Ba

Phân xưởng Đồng

Phân xưởng Đồng

Phân xưởng Nhôm

Phân xưởng Nhôm

Phân xưởng Bện cáp

Phân xưởng Bện cáp

P Cơ ĐiệnP Cơ Điện

Ngày đăng: 17/07/2013, 11:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kết quản sản xuất kinh doanh trơng 3 năm 2002, 2003 và 2004 của Nhà máy thiết bị điện HANAKA - Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý chất lượng sản phẩm ở nhà máy thiết bị điện HANAKA
Bảng k ết quản sản xuất kinh doanh trơng 3 năm 2002, 2003 và 2004 của Nhà máy thiết bị điện HANAKA (Trang 29)
Bảng doanh thu của doanh nghiệp từ năm 1994 – 2005 - Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý chất lượng sản phẩm ở nhà máy thiết bị điện HANAKA
Bảng doanh thu của doanh nghiệp từ năm 1994 – 2005 (Trang 30)
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA NHÀ MÁY THIẾT BỊ ĐIỆN HANAKA - Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý chất lượng sản phẩm ở nhà máy thiết bị điện HANAKA
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA NHÀ MÁY THIẾT BỊ ĐIỆN HANAKA (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w