1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU VỀ PHÒNG KINH TẾ ĐÔ THỊ

44 399 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Về Phòng Kinh Tế Đô Thị
Tác giả Trần Minh Hải
Trường học Đại học Xây dựng
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 181 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Nghị định số 15-CP ngày 4 tháng 3 năm 1994 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây Dựng đã cho biết: - Bộ Xây dựng là một cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng, vật liệu xây dựng, nhà, công trình công cộngvà kiến trúc, quy hoạch phát triển đô thị- nông thôn trong cả nước. Với rất nhiều lĩnh vực như vậy, Bộ Xây dựng thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang bộ và các nhiêm vụ, quyền hạn cụ thể sau: + Nghiên cứu, xây dựng trình chính phủ phương hướng chiến lược và biện pháp lớn về phát triển xây dựng nhà, công trình công cộng và vật liệu xây dựng, quy hoạch tổng thể về xây dựng đô thị hoá loại 2 trở lên, các khu công nghiệp quan trọng, các vùng kinh tế tập trung theo yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nướcvà chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện sau khi được Chính phủ phê duyệt. + Xây dựng trình Chính phủ ban hành các cơ chế chính sách thuộc các lĩnh vực do Bộ Xây dựng phụ trách hoặc Bộ ban hành. + Chủ trì xét duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền các đồ án thiết kế quy hoạch, thiết kế kỹ thuậtcác công trình xây dựng theo quy định của Chính phủ; thu thập và thống nhất quản lý về các số liệu, tài liệu khảo sát, thiết kế các công trình do Chính phủ quản lý. + Tổ chức thực hiện việc kiểm tra giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng. + Quản Nhà nước về nhà và các loại công trình thuộc sở hữu của Nhà nước. + Quản Nhà nước về công trình công cộng đô thị (đường sắt, cấp thoát nước, chiếu sáng, cây xanh, vệ sinh môi trường và các cụm dân cư nông thôn).

Trang 1

Xây dựng là một ngành kinh tế lớn của nền kinh tế quốc dân, nó đóng vai tròchủ chốt ở khâu cuối cùng của quá trình sáng tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật

và tài sản cố định cho mọi lĩnh vực hoạt động của đất nước và xã hội dướimọi hình thức Trong công cuộc đổi mới xây dựng đất nước đi theo conđường chủ nghĩa xã hội càng đòi hỏi phải có một tổ chức quản lý lĩnh vựcxây dựng chặt chẽ hơn Vì vậy chính phủ đã ra nghị định 15/CP ngày 4tháng 3 năm 1994 quy định về chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Xây dựng cho phù hợp với thời kỳ mới

Với rất nhiều lĩnh vực như vậy, Bộ Xây dựng thực hiện quyền hạn, nhiệm

vụ và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang bộ và cácnhiêm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

+ Nghiên cứu, xây dựng trình chính phủ phương hướng chiến lược và biệnpháp lớn về phát triển xây dựng nhà, công trình công cộng và vật liệu xâydựng, quy hoạch tổng thể về xây dựng đô thị hoá loại 2 trở lên, các khu công

Trang 2

nghiệp quan trọng, các vùng kinh tế tập trung theo yêu cầu phát triển kinh tế,

xã hội của đất nướcvà chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện sau khi đượcChính phủ phê duyệt

+ Xây dựng trình Chính phủ ban hành các cơ chế chính sách thuộc các lĩnhvực do Bộ Xây dựng phụ trách hoặc Bộ ban hành

+ Chủ trì xét duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền các đồ án thiết kế quyhoạch, thiết kế kỹ thuậtcác công trình xây dựng theo quy định của Chínhphủ; thu thập và thống nhất quản lý về các số liệu, tài liệu khảo sát, thiết kếcác công trình do Chính phủ quản lý

+ Tổ chức thực hiện việc kiểm tra giám định nhà nước về chất lượng côngtrình xây dựng

+ Quản Nhà nước về nhà và các loại công trình thuộc sở hữu của Nhànước

+ Quản Nhà nước về công trình công cộng đô thị (đường sắt, cấp thoátnước, chiếu sáng, cây xanh, vệ sinh môi trường và các cụm dân cư nôngthôn)

+ Quản lý về việc cấp phép hành nghề xây dựng và sản xuất vật liệu xxâydựng theo quy định của chính phủ

+ Chỉ đạo, kiểm tra việc sử dụng đất xây dựng trong quy hoạch đã đượcduyệt theo đúng luật đất đai quy định

2/ Cơ cấu tổ chức của Bộ xây dựng :

Về cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng gồm có 2 nhóm thành phần chủ yếuđược phân chia như sau:

1 Các cơ quan giúp việc Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước gồm có:

- Cục quản lý nhà

- Cục giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng

- Vụ quản lý kiến trúc, quy hoạch xây dựng đô thị-nông thôn và côngtrình công cộng gọi tắt là Vụ quản lý kiến trúc và quy hoạch

Trang 3

- Vụ quản lý vật liệu xây dựng.

- Viên quy hoạch đô thị- nông thôn

- Viện khoa học kỹ thuật xây dựng

- Viện tiêu chuẩn hoá xây dựng

- Viện kinh tế xây dựng

- Viện vật liệu xây dựng

- Trường đại học kiến trúc Hà Nội

- Trường đại học kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh

Các tổ chức sự nghiệp khác gồm : Viện, trung tâm, Trường trung học vàcông nhân trực thuộc Bộ do Bộ Xây dựng thoả thuận với các Bộ liên quan

và Ban tổ chưc cán bộ Chính phủ sắp xếp lại trình Thủ tướng Chính phủquyết định

II Viện kinh tế xây dựng:

Theo văn bản số 22/VKT.1 ngày 13/01/2000:

Viện kinh tế xây dựng là một đơn vị nghiên cứu khoa học công nghệđược thành lập từ năm 1974 theo Quyết định số: 654/BXD ngày 18/4/1974của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Tại Quyết định số 782/TTG ngày 24/10/1996 của Thủ tướng Chínhphủ, viện đã được sắp xếp trong hệ thống 41 Viện nghiên cứu- triển khaikhoa học công nghệ (đợt đầu tiên) cấp quốc gia

Trang 4

Viện Kinh tế xây dựng có chức năng nghiên cứu khoa học và tổng kết đánhgiá hoạt động kinh tế trong xây dựng cơ bản, công nghiệp vật liệu xây dựng,phát triển đô thị và nông thôn; đề xuất những căn cứ khoa học về quản lý,chế độ chính sách cụ thể, định mức kinh tế- kỹ thuật, giúp Bộ trưởng Bộ xâydựng thực hiện việc thống nhất quản lý Nhà nước về các lĩnh vực nói trêntheo nhiệm vụ và quyền hạn của thành viên Hội đồng Bộ trưởng.

Ngày 23/01/1999, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã có Quyết định số99/QĐ-BXD quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của ViệnKinh tế xây dựng

Viện kinh tế xây dựng đẫ tiến hành củng cố tổ chức, sắp xếp và bố trílại cán bộ và các bộ phận trong Viện nhằm không ngừng nâng cao năng lựccông tác nghiên cứu khoa học và tham gia phục vụ công tác quản lý nhànước về kinh tế trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng

Viện Kinh tế xây dựng là một cơ quan nghiên cứu khoa học kinh tế –

kỹ thuật để phục vụ công tác quản lý Nhà nước Sự ra đời, tồn tại và pháttriển của Viện thể hiện cụ thể là hầu hết các sản phẩm nghiên cứu của Viện

từ cơ chế, chính sách quản lý đầu tư và xây dựng đến toàn bộ hệ thống địnhmức hao phí vất chất, định mức tỷ lệ cấu thành chi phí các dự án đầu tư đềuđược trình ký để ban hành áp dụng

Hệ thống trang thiết bị của Viện chủ yếu là những thiết bị văn phòng,trong đó thiết bị chủ đạo phục vụ công tác chuyên môn là các thiết bị tin họcvới những phần mềm ứng dụng được chuyên môn hoá cao Trong nhữngnăm gần đây được sự quan tâm của Bộ, Viện đã được đầu tư thêm nhiềumáy vi tính và Viện đã tự mua sắm bằng nguồn dịch vụ tư vấn Hiện naytrong toàn Viện có trên 50 máy vi tính được đầu tư đã phục vụ cho công tácnghiên cứu và tham gia phục vụ công tác quản lý Tuy vậy do hiện nay thựctrạng trang thiết bị còn thiếu nên Viện Kinh tế xây dựng vẫn còn gặp rấtnhiều khó khăn trong việc thực hiện chuyên môn hoá sâu của các cán bộnghiên cứu viên

Trang 5

Với biên chế tổ chức và trang thiết bị hiện có, Viện Kinh tế xây dựng

là cơ quan nghiên cứu khoa học và tham gia phục vụ quản lý Nhà nước vềkinh tế trong đầu tư và xây dựng Viện đã hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ đượcgiao trên cả 2 lĩnh vực góp phần vào tiến trình công nghiệp hoá hiện đại hoáđất nước Tuy nhiên với trình độ của khoa học công nghệ ngày một tiên tiến,nhiều chủng loại vật liệu mới ra đời, nhiều biện pháp tổ chức thi công hiệnđại cần được cập nhập thường xuyên để có những đối sách phù hợp với sựphát triển của khoa học công nghệ Với yêu cầu như vậy, Viện vẫn cònnhiều điểm bất cập chưa đáp ứng kịp thời với yêu cầu của thực tiễn đangdiễn ra nhanh chóng

Trong bối cảnh chung của đất nước còn đang trong quá trình phát triển,Viện đang cố gắng phấn đấu từng bước để đến năm 2005 đạt trình độ ngangtầm về kinh tế xây dựng của các nước tiên tiến trong khu vực

1/ Chức năng, nhiệm vụ của Viện Kinh tế xây dựng:

Theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về “Quyđịnh chức năng,nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Viện Kinh tế xây dựng” (QĐ số 99/QĐ-BXD ngày 23/01/1999):

Viện Kinh tế xây dựng là đơn vị sự nghiệp khoa học có thu trực thuộc BộXây dựng, nằm trong hệ thống các Viện nghiên cứu khoa học – công nghệquốc gia:

- Công tác nghiên cứu khoa học của Viện được triển khai theo những chứcnăng chủ yếu sau:

+ Tổng kết , đánh giá,nghiên cứu triển khai khoa học kinh tế trong các lĩnhvực xây dựng, công nghiệp VLXD và xây dựng phát triển đô thị, cụm dâncư

+ Nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách về kinh tế xây dựng, côngnghiệp VLXD, xây dựng phát triển đô thị, cụm dân cư nhằm phục vụ chocông tác quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng do chính phủ phân công

Trang 6

+ Xác lập những căn cứ khoa học về quản lý kinh tế và định kỳ phân tíchhoạt động kinh tế trong xây dựng cơ bản, sản xuất vật liệu xây dựng, cungứng vật tư - kỹ thuât cho xây dựng, phát triển đô thị và nông thôn, đề xuấtnhững biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong các lĩnh vực nói trên.

+ Thông tin và dự báo kinh tế trong xây dựng và phát triển đô thị, nôngthôn; biên soạn và phổ biến các tài liệu hướng dẫn khoa học

+ Tư vấn hoặc thẩm định các dự án đầu tư, định mức đơn giá, dự toán,tổng dự toán, giá thanh toán, thẩm tra phần xây lắp trong quyết toán đầu tư,quản lý dự án, lập hoặc đánh giá hồ sơ thầu, đánh giá tài sản của doanhnghiệp

Bên cạnh đó, theo công văn 897/BXD-TCLĐ, Viện đề ra những nhiệm vụchủ yếu thực hiện trong năm 2001 như sau:

+ Theo dõi, nắm tình hình, tổng kết rút kinh nghiệm từ thực tế vận dụngcác chế độ, chính sách bằng các văn bản pháp luật ở các ngành, địa phương,các tổ chức kinh tế, các cấp quản lý về quản lý đầu tư và xây dựng nhằm

Trang 7

phát hiện những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung và nghiên cứu đề xuất nhữnggiải pháp xử lý để trình cấp có thẩm quyền quyết định.

+ Dựa trên thành tựu khoa học kỹ thuật trong và ngoài nước đã được ápdụng công nghệ mới trong xây dựng để nghiên cứu xây dựng hệ thống địnhmức, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật (bao gồm cả định mức chi phí) mang tính đangành, chuyên ngành có liên quan đến đầu tư XDCB áp dụng trên phạm vi

cả nước

+ Nghiên cứu ứng dụng rộng rãi công nghệ tin học vào việc tính toán: cácloại chí phí, giá cả,yếu tố đầu vào, nhiên liệu, máy mó thiết bị, nhân côngphục vụ việc lập và quản lý chi phí trong các khâu thuộc quá trình đầu tư vàxây dựng; Các loại đơn giá; Dự toán tổng hợp, dự toán chi tiết, giá cả máy,vật liệu và nhân công, tiền lương

+ Tiếp tục tổ chức nghiên cứu khoa học các đề tài, các chuyên đề cần thiếtphục vụ quản lý đầu tư và xây dựng; Đồng thời nghiên cứu áp dụng nhữngkết quả đó vào việc soạn thảo những văn bản quản lý, đảm bảo nội dungcũng như hình thức văn bản QPPL phù hợp đối với từng ngành, từng lĩnhvực, và có tính khả thi, hiệu lực, hiệu quả nhằm thúc đẩy, phát triển mọi hoạtđộng kinh tế đầu tư xây dựng

+ Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan (Vụ TC-LĐTL, Vụ KH-TK

và Ban đổi mới DNNN Trung ương ) triển khai thực hiện đổi mới và pháttriển doanh nghiệp của Bộ: Nghiên cứu thí điểm mô hình tổ chức ‘’Công tymẹ- công ty con’’ để Bộ trình chính phủ cho phép áp dụng trong giai đoạn2001-2005; Thí điểm khoán kinh doanh ở Công ty gốm xây dựngĐôngTriều; Xây dựng đề án tổng thể sắp xếp doanh nghiệp thuộc bộ đến năm2005

+ Xây dựng tổ chức thông tin rộng rãi kinh tế xây dựng Trong đó có việcxuất bản ấn phẩm thông tin kinh tế xây dựng

+ Ngoài các nhiệm vụ chủ yếu trên, Viện sắn sàng thực hiện mọi nhiệmkhác do Bộ trực tiếp giao: Tham gia công tác thanh tra kiẻm tra trong đầu tưxây dựng; Hợp tác quốc tế về quản lý kinh tế đầu tư xây dựng, tư vấn, thẩm

Trang 8

định các dự án đầu tư, các công trình quan trọng ( Định mức, đơn giá, dựtoán, tổng dự toán, giá thanh quyết toán, đánh giá hồ sơ thầu, đánh giá tàisản doanh nghiệp ); Hướng dẫn, bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ về quản lýđầu tư xây dựng và nghiệp vụ KTXD; Giải quyết các vướng mắc về quản lýđầu tư xây dựng cho các ngành, các địa phương cơ sở

2/ Cơ cấu tổ chức hoạt động của Viện Kinh tế xây dựng:

- Viện có Viện trưởng và các Phó Viện trưởng.( Tên viện trưởng và phó việntrưởng )

Viện trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng tổ chức chỉ đạo mọi mặthoạt động của Viện theo các quy định của Nhà nước Viên trưởng có tráchnhiêm xây dựng quy chế hoạt hoạt động của Viện trình lên Bộ trưởng duyệt

để thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ được giao

Các Phó Viện trưởng giúp Viện trưởng trong việc tổ chức chỉ đạo thựchiện từng mặt công tác do Viện trưởng phân công và chịu trách nhiệm trướcViện trưởng về những mặt công tác đó

Với cơ cấu tổ chức được quy định, tổng số cán bộ công chức của ViệnKinh tế xây dựng là 110 người Trong đó có : 1 Phó Giáo sư, 4 người cótrình độ Tiến sĩ, 5 người có trình độ Thạc sĩ, 85 người cố trình độ Đại học.a) Các đơn vị nghiên cứu, triển khai trực thuộc Viện gồm có:

- Phòng Kinh tế đầu tư

- Phòng Kinh tế đô thị

- Phòng Giá và chi phí xây dựng

- Phòng Kinh tế doanh nghiệp

- Phòng kinh tế máy xây dựng

- Phòng Kinh tế dự án nước ngoài

- Phòng Cơ chế, chính sách

- Phân viện Kinh tế xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh

- Trung tâm tư vấn Kinh tế xây dựng

b) Các đơn vị phục vụ quản lý:

Trang 9

- Phòng Tổng hợp và thông tin.

- Phòng Hành chính- kế toán- nhân sự

- Các phòng có trưỏng phòng và phó trưởng phòng; Phân viện có Phân việntrưởng và Phân viện phó; Trung tâm có Giám đốc trung tâm và Phó giámđốc trung tâm

Với cơ cấu tổ chức như vậy, Viện hoạt động với vị trí vừa là một trungtâm đầu ngành vừa như một cơ sở của hệ thống các cơ quan nghiên cứuquản lý kinh tế quốc gia Mọi hoạt động khoa học của Viện đều cần được kếthợp các mặt; chỉ đạo và hợp tác giữa các cơ quan chức năng, giữa các cấp,ngành, địa phương và các bộ môn kinh tế, kỹ thuật có liên quan

Phương thức hoạt động và nguồn tài chính của Viện:

- Viện hoạt động theo phương thức: sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khoahọc, có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch độc lập trong cả nước

- Quỹ tài chính của Viện được hình thành từ các nguồn: Kinh phí sự nghiệp

do Bộ phân phối từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp, kinh phí nghiên cứukhoa học do Bộ phân phối hoặc điều chuyển trực tiếp cho các đề tài nghiêncưú của Viện, Kinh phí hoạt động dịch vụ thu từ các đơn vị đặt hàng

Viện còn hoạt động dựa trên một số mặt công tác rất rộng như:

-Trong công tác quản lý kinh tế:

Đối với những vấn đề kinh tế thuộc chức năng thống nhất quản lý Nhànước của Bộ, Viện chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng và các bộmôn nghiệp vụ có liên quan trong và ngoài Bộ để giúp Bộ trưởng quyếtđịnh

Đối với những vấn đề kinh tế về quy hoạch, khảo sát, thiết kế, xây lắp,cung ứng vật tư cho xây dựng, quản lý nhà và công trình đô thị cần phảigiải quyết nhằm thực hiện chức năng quản lý của các cơ quan, các đơn vịkhác, Viện sẽ phối hợp nghiên cứu thông qua hợp đồng kinh tế hoặc theoyêu cầu của Bộ giao

Trang 10

- Trong công tác nghiên cứu khoa học:

Đối với những chương trình, đề tài khoa học do Nhà nước hoặc Bộgiao và thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp, Viện chịu sự chỉđạo, kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện của Uỷ ban Khoa học kỹ thuật Nhànước và của Bộ thông qua các tổ chức quản lý khoa học

Đối với những vấn đề kinh tế thuộc nội dung kinh tế xây dựng, kinh tếcông nghiệp vật liệu và cấu kiện xây dựng, kinh tế đô thị, cần được đặt racho các ngành, địa phương và các tổ chức sản xuất kinh doanh thực hiệnviệc nghiên cứu, Viện chủ trì công tác tổ chức, hướng dẫn phương pháp, hỗtrợ và kiểm tra kết quả theo mối quan hệ chỉ đạo thống nhất về nghiệp vụ

- Trong công tác quản lý nội bộ

3/ Một số hoạt động của Viện trong việc thực hiện công tác quản lý Nhà nước năm 1999:

Năm 1999 là năm cuối của thập kỉ 90, cùng với những thuận lợi và khókhăn chung của nền kinh tế - xã hội nước ta: thị trường bị thu hẹp, nhiềubiến động về cơ chế, chính sách trong quản lí đầu tư và xây dựng, tình hìnhđầu tư trong nước ngày càng giảm, đặc biệt là đầu tư nước ngoài tại ViệtNam đã ảnh hưởng rất lớn đến mọi hoạt động của Viện: việc nghiên cứucác cơ chế, chính sách vĩ mô về đầu tư và xây dựng và thể chế nó trong lĩnhvực kinh tế đầu tư và xây dựng về việc thể chế hoá nó trong lĩnh vực kinh tếđầu tư gặp nhiều khó khăn hơn do cả nguyên nhân chủ quan và khách quanđối với Viện Năm 1999 cũng là năm đầu tiên Viện Kinh tế xây dựng thựchiện chức năng, nhiệm vụ mới được ban hành theo Quyết định số: 99/QĐ -BXD ngày 23/ 01/ 1999 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Tuy vậy, khi triểnkhai thực hiện lại gặp phải sự chồng chéo với các đơn vị trong Bộ; Ví dụ cónhững việc từ nhiều năm trước vẫn do Viện chủ trì soạn thảo, gần đây lạichuyển giao nhiệm vụ chủ trì cho đơn vị khác, còn Viện chỉ đóng vai trò

Trang 11

tham gia, phối hợp làm cho những đóng góp của Viện (là đơn vị đã có quátrình tích luỹ trong lĩnh vực này) có phần hạn chế mà lẽ ra còn được đónggóp nhiều hơn, chất lượng hơn đối với việc nghiên cứu soạn thảo cơ chế,chính sách của Bộ.

Tuy gặp phải một số khó khăn như đã nêu ở trên, được sư quan tâm chỉđạo của lãnh đạo Bộ cùnh với sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể các cán bộcông chức trong cơ quan, Viện kinh tế xây dựng đã hoàn thành tốt các nhiệm

vụ chủ yếu của năm

1 Viện đã thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học:

Là một cơ quan nghiên cứu ứng dụng khoa học kinh tế để phục vụ vàtham gia công tác quản lí kinh tế trong đầu tư và xây dựng, trong năm 1999,ngoài việc triển khai thực hiện các chức năm nghiên cứu thường xuyênnhằm đáp ứng kịp thời các yêu cầu của công tác quản lí do Bộ giao, Viện đãtiến hành nghiên cứu một số vấn đề quan trọng theo các khoa học côngnghiệp cấp Bộ Các đề tài này đã bám sát yêu cầu của thực tế, những đòi hỏibức xúc trong việc xây dựng cơ sở lí luận và thực tiễn phục vụ công tác quản

lí ngành, đặc biệt là một số vấn đề được quan tâm như: Phương thức quản líchi phí trong đầu tư và xây dựng theo hướng hội nhập với các nước ASEAN

và khu vực châu Á - Thái Bình Dương; Cơ chế, chính sách kinh tế đối vớicông tác vệ sinh, môi trường đô thị

Năm 1999 là năm có nhiều chuyển đổi quan trọng trong cơ chế quản líkinh tế, một số chính sách về quản lí giá cả trong xây dựng cũng cần được

bổ sung, sửa đổi cho phù hợp thực tiễn đang diễn ra Từ thực tế đó, Viện đãtriệt để ứng dụng ngay kết quả nghiên cứu đã được thực hiện trong thời gianqua trong việc soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật phục vụ cho côngtác quản lí của Bộ Xây Dựng

Trang 12

Đã nghiên cứu soạn thảo và trình Bộ ban hành Thông tư hướng đẫnviệc lập và quản lí chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư số:08/1999/TT - BXD ngày 16/11/1999 (thay thế Thông tư số: 23/BXD - VKTngày 15/12/1995 của BXD).

Nghiên cứu soạn thảo Định mức chi phí thiết kế các công trình xâydựng (Thay thế Quyết định số: 179/BXD - VKT ngày 17/7/1996 của Bộtrưởng và các tổ chức tư vấn, đến nay Bộ trưởng Bộ Xây Dựng đã kí banhành tại Quyết định số: 01/2000/QĐ - BXD ngày 03/01/2000

Nghiên cứu soạn thảo và đã trình Bộ ban hành tập Định mức tỉ lệ khấuhao hàng năm các loại máy và thiết bị xây dựng theo quyết định số: 02/1999/

QĐ - -BXD ngày 11/01/1999 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Nghiên cứu soạn thảo và đã trình Bộ ban hành tập Định mức dự toánxây dựng cấp thoát nước (Thay thế Quyết định số 411/BXD ngày 10/6/1996của Bộ Xây dựng) theo Quyết định số: 24/1999/QĐ - BXD ngày 25/9/1999của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Hoàn thành việc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung tập Định mức dự toánkhảo sát xây dựng (Thay thế Quyết định số: 177/BXD - VKT ngày17/7/1995 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) Hiện nay, tập dự thảo đã được hoànthành ở cáp Viện , đang làm thủ tục trình Bộ đẻ có thể kí ban hành trong quýII/ 2000

Hoàn thành việc soạn thảo sửa đổi Thông tư hướng dẫn lập và quản lígiá khảo sát (Thay thế Thông tư số: 22/BXD - VKT ngày 17/7/1995 của BộXây dựng) Hiện nay, dự thảo đã được hoàn thành ở cấp Viện, đang làm thủtục trình bộ để có thể kí ban hành trong quý II/2000

Nghiên cứu soạn thảo và đã trình Bộ ban hành Định mức chi phí tư vấnđàu tư và xây dựng (Thay thế Quyết định số: 501/BXD - VKT ngày

Trang 13

18/9/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) theo Quyết định số:45/1999/QĐ BXD ngày 02/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

-Nghiên cứu soạn thảo và đã trình Bộ ban hành Định mức dự toán lắpđặt và bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị (Thay thế Quyết định số: 328/BXD

- VKT ngày 8/12/1995 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) theo Quyết định số:37/1999/QĐ - BXD ngày 24/11/1999 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

2 Thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể giúp Bộ làm chức năng quản lí Nhànước:

Được sự phân công của Lãnh đạo Bộ, Viện đã nghiên cứu đề xuất các

cơ chế, chính sáh kinh tế trong đầu tư và xây dựng phục vụ công tác quản líNhà nước của Bộ Xây dựng do Chính phủ phân công

Hoàn thành việc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quản lí đầu tư vàxây dựng ban hành theo Nghị định số: 42/CP và 92/CP của chính phủ Saunhiều lần tổ chức hội thảo và rà soát với các chuyên gia của văn phòngChính phủ và các Bộ, ngành (từ tháng 10/1997 đến tháng 7/1999), đến nayQuy chế Quản lí đầu tư và xây dựng đã được Chính phủ ban hành theo nghịđịnh số: 52/1999/NĐ - CP ngày 08/07/1999 (Thay thế cho Điều lệ Quản líđầu tư và xây dựng 42/CP và 92/CP)

Tham gia trong tiểu ban soạn thảo sửa đổi Quy chế đấu thầu 43/CP và93/CP, Viện Kinh tế xây dựng đã cùng các đơn vị có liên quan tham gia tíchcực với Bộ Kế hoạchvà đầu tư, Bộ Thương mại , Bộ Tư pháp và Bộ Tàichính để hoàn thành công tác này Đến nay, Quy chế Đấu thầu mới đã đượcchính phủ ban hành theo nghị định số: 88/1999/NĐ-CP ngày 1/9/1999; Hiệnnay Viện đang soạn thảo Quyết định trình Thủ tướng Chính phủ về ưu đãicác nhà thầu trong nước khi tham gia đấu thầu quốc tế các dư án đầu tư tại

Trang 14

Việt Nam đã gửi lấy ý kiến các đơn vị và đang dược hoàn thiện dự thảo để

Bộ trình thủ tướng Chính phủ ban hành

Nghiên cứu soạn thảo trình bộ ban hành Thông tư hướng dẫn dự toáncông trình xây dựng cơ bản theo luật thuế GTGT và thuế Thu nhập doanhnghiệp số: 01/1999/ TT - BXD ngày 16/1/1999

Chỉ đạo và hướng dẫn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong

cả nước xây dựng và ban hành 61 bộ đơn giá xây dựng cơ bản làm căn cứlập và thẩm định đơn giá, dự toán các công trình, các dự án đầu tư trên địabàn Trình Bộ ra văn bản hoả thuận để các thành phố: Hà Nội, thành phố HồChí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ ban hành Bộ Đơn giá xây dựng

cơ bản áp dụng trên phạm vi của 5 thành phố loại I

Chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ các Ban quản lí dự án các công trìnhđặc biệt: Thuỷ điện Ialy, thuỷ điện sông Hinh lập đơn giá riêng do đặctrưng yêu cầu kỹ thuật công trình

Nghiên cứu soạn thảo trình Bộ ban hành "thông tư hướng dẫn quy đổivốn đầu tư đã thực hiện của công trình xây dựng thuộc các dự án đầu tư vềthời điểm bàn giao công trình đưa vào khai thác sử dụng" theo phân cônghướng dẫn của Nghị định số: 52/1999/NĐ - CP Đến nay, dự thảo đang đượchoàn thành ở cấp Viện, trong thời gian tới sẽ tổ chức báo cáo Bộ để có thểban hành áp dụng từ năm 2000

Được Bộ phân công và giao nhiệm vụ, Viện Kinh tế xây dựng đã thamgia phối hợp với Ban vật giá Chính phủ và Bộ Tài chính trong việc soạn thảoThông tư liên tịch hướng dẫn thông báo và kiểm soát giá vật liệu xây dựnggiá thiết bị trong xây dựng cơ bản, gần đây nhất, Viện đã trình Bộ kí côngvăn số: 2141/ BXD - VKT ngày 22/7/1999 để góp ý lần cuối cho văn bản

Trang 15

này Hiện nay, Ban Vật giá Chính phủ đang tổng ý kiến đóng góp, hoànchỉnh văn bản và hoàn tất các công việc còn lại để trình bộ ban hành.

3 Là một đơn vị sự nghiệp khoa học có thu theo Quyết định số: 99/QĐ

- BXD của Bộ trưởng BXD, Viện kinh tế xây dựng được thực hiện tư vấnlập hoặc thẩm định các dự án đầu tư, định mức, đơn giá, dự toán, tổng dựtoán, giá thanh toán; thẩm tra phần xây lắp trong quyết toán vốn đầu tư;quản lí dự án, lập hoặc đánh giá hồ sơ dự thầu; đánh giá tài sản của doanhnghiệp Theo chức năng, nhiệm vụ này, Viện đã tổ chức Thẩm định các dự

án đầu tư (Phần kinh tế - tài chính), tổng dự toán, dự toán các công trìnhnhóm A do Bộ giao hoặc tổng dự toán các công trình do Chủ đầu tư hoặccấp quyết định đầu tư yêu cầu Qua công tác thẩm định dự toán, tổng dự toáncác công trình trong năm đã được tiết kiệm hàng trăm tỷ đồng so với dựtoán, tổng dự toán do các tổ chức tư vấn lập Thông qua công tác này, Viện

đã mạnh dạn đưa số cán bộ trẻ mới về nhận công tác tại Viện thâm nhậpthực tế, bổ túc nghiệp vụ, nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn,đồng thời cũng tạo thêm nguồn kinh phí hỗ trợ cho công tác nghiên cứuthường xuyên cũng như trong các hoạt động kinh tế khác của Viện trongđiều kiện nguồn kinh phí còn nhiều hạn hẹp

4 Chủ trì phối hợp với Vụ Tổ chức lao động, Vụ Kế hoạch - thống kê,

Vụ Tài chính kế toán tiếp tục triển khai thực hiện dự án "Điều tra thực trạngnăng lực các doanh nghiệp ngành Xây dựng" phục vụ cho việc sắp xếp và đềxuất hướng hoàn thiện các cơ chế chính sách phát triển các doanh nghiệpngành Xây dựng trong cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa Đến nay, đã hoàn thành được phần lớn việcthu thập, xử lí và tổng hợp số liệu của gần 1000 doanh nghiệp Nhà nướcngành Xây dựng trực thuộc quản lí của 8 Bộ, ngành Trung ương, 45/61 tỉnh

Trang 16

thành phố trong cả nước và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh của 2 thànhphố là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh theo hệ thống biểu mẫu quy định

về thực trạng năng lực của các doanh nghiệp ngành Xây dựng

5 Tổ chức cho chi đoàn thanh niên CS HCM của Viện thực hiện 3 đềtài khoa học cấp Viện bằng nguồn kinh phí tự có nhằm đào tạo và bồi dưỡng

số cán bộ trẻ mới về công tác tại Viện có điều kiện làm quen với công tácnghiên cứu khoa học đồng thời cũng có điều kiện để nâng cao trình độ kiếnthức chuyên môn, ngoại ngữ cho chi doàn thanh niên Đó là các đề tài:

- Nghiên cứu phương pháp luận và hoàn thiện việc xây dựng địnhmức dự toán công tác vệ sinh môi trường đô thị phục vụ quản lí đôthị

- Ứng dụng tin học trong quản lí giá vật liệu xây dựng

- Nghiên cứu phương pháp luận và quản lí giá công trình xây dựngtheo

hệ tư vấn Anh ở các nước

6 Trên lĩnh vực hợp tác quốc tế, Viện đã có mối quan hệ truyền thốngvới các hãng tư vấn lớn như: DA VIS LANGDON &SEAH,RAWLINSONS và một số cơ quan nghiên cứu kinh tế thuộc ngành Xâydựng của Trung Quốc để tăng cường hợp tác và sưu tầm tài liệu phục phụcho tiến trình hội nhập của đất nước nói chung và ngành Xây dựng nóirieeng phù hợp với quốc tế và khu vực

7 Thường xuyên tạo điều kiện để các cán bộ, nghiên cứu viên trongViện được học tập nâng cao trình độ: ngoại ngữ, tin học Ngoài ra, Việncòn khuyến khích, động viên và cử các cán bộ đi đào tạo trình độ Thạc sĩkinh tế và Tiến sĩ kinh tế ở trong và ngoài nước

8 Các mặt công tác khác:

Trang 17

Một nhiệm vụ quan trọng của Viện là tham gia phục vụ công tác quản líNhà nước của Bộ và Chính phủ Bởi vậy, mỗi cán bộ, công chức trong Việnphải tham gia đầy đủ các đợt sinh hoạt chính trị, học tập các Nghị quyết củaban chấp hành trung ương Đảng và Nhà nước vận dụng trong công tácchuyên môn của mình.

Các tổ chức đoàn thể trong viện: Công đoàn, Chi đoàn TNCS HCM,Phụ nũ thường xuyên phối hợp chặt chẽ trong việc hưởng ứng tham gia cáchoạt động do Bộ phát động: Cuộc thi tìm hiểu về Công đoàn Việt Nam, cáccuộc thi đấu bóng bàn, bóng đá ; Tổ chức vận động đoàn thể ván bộ, Côngchức trong đơn vị tham gia ủng hộ đồng bào bị hoạn nạn do thiên tai, đặcbiệt là trong 2 đợt vận động ủng hộ đồng bào miền Trung bị lũ lụt, anh chị

em trong Viện đã quyên góp được với tổng số tiền là 15 triệu đồng

Ngoài việc tư vấn thẩm định các dự án, dự toán, tổng dự toán côngtrình đã tiết kiệm trong việc chi tiêu hội họp, đi lại, thông tin liên lạc

Viện luôn tạo điều kiện về thời gian và vật chất để lực lượng tự vệ thamgia đầy đủ, nghiêm túc chương trình huấn luyện quân sự do Ban chỉ huyquân sự Quận Hai Bà Trưng đề ra

Tổ chức thăm hỏi thường xuyên mỗi khi gia đình các cán bộ trong Viện

có chuyện vui, buồn Duy trì công tác đời sống, tăng thu nhập cho mỗi cán

bộ, công chức

4/ Một số hoạt động của Viện trong việc thực hiện công tác quản lý Nhà nước năm 2000: (theo báo cáo số 827/VKT1 ngày 10/11/2000)

Dựa vào chức năng, nhiệm vụ được giao, đồng thời xuất phát từ thực

tế quản lý đòi hỏi, Viện đã chủ trì hoặc tham gia phối hợp với các cơ quanquản lý liên quan như: Bộ kế hoạch đầu tư, Bộ Tài chính, Ban vật giá Chínhphủ để nghiên cứu, dự thảo hàng loạt văn bản quản lý thuộc lĩnh vực đầu tư

Trang 18

và xây dựng, từng bước xây dựng hệ thống chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật một cáchđồng bộ và toàn diện nhằm đưa cong tác quản lý đầu tư và xây dựng ngáycàng có hiệu lực, hiệu quả, tạo điều kiện mở rộng hội nhập quốc tế và khuvực, thể hiện ở các mặt sau:

a) Nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện cơ chế quản lý mới theo chủ trươngchính sách của Đảng và Nhà nước:

Viện đã chủ trương và tích cực tham gia vào quá trình dự thảo trong đóđặc biệt là những nội dung liên qua trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ vàhoạt động nghiên cứu của Viện để Bộ trình cấp có thẩm quyền ban hành, cụthể là:

1-Tham gia dự thảo sửa đổi, bổ sung “Quy chế quản lý đầu tư và xâydựng” (số 52/CP ngày 8/7/1999, được bổ sung, sửa đổi theo Nghị định12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000) và tham gia sửa đổi bổ sung “Quy chế đấuthầu” (số 88/CP ngày 1/9/1999 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định14/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000)

2- Nghiên cứu trình Bộ Xây dựng thoả thuận với Bộ Văn hoá- Thông tin

về “Quy chế quản lý xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng” (số05/2000/QĐ-BVH ngày 24/3/2000)

3- Nghiên cứu trình Bộ ban hành Thông tư hướng dẫn lập và quản lý chiphí khảo sát (số 04/2000/TT-BXD ngày 5/6/2000)

4- Nghiên cứu trình Bộ ban hành Thông tư hướng dẫn, điều chỉnh dựtoán công trình XDCB (số 02/2000/TT-BXD ngày 19/5/2000)

5- Nghiên cứu trình Bộ ban hành Thông tư hướng dẫn, điều chỉnh dựtoán công trình XDCB theo chế độ lương tối thiểu 144000-180000 (số02/2000/TT-BXD ngày 19/5/2000)

6- Nghiên cứu trình Bộ ban hành Thông tư hướng dẫn việc lập và quản

lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư (số 09/2000/TT-BXDngày 17/7/2000-sửa đổi bổ sung TT 08 theo Nghị định 12/CP)

Trang 19

7- Nghiên cứu trình Bộ ban hành Thông tư hướng dẫn việc lập và quản

lý chi phí khảo sát (số 07/2000/TT-BXD ngày 12/7/2000-sửa, bổ sung TT02)

8- Nghiên cứu trình Bộ ban hành Thông tư hướng dẫn phương pháp quyđổi vốn đầu tư của công trình xây dựng hoàn thành được đưa vào sử dụng(số 11/2000/TT-BXD ngày 25/10/2000)

9- Nghiên cứu trình Bộ ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình thuộ chương trình 135/CP (số 12/2000/TT-BXDngày 25/10/2000)

Ngoài các văn bản có quyết định ban hành trên, Các văn bản khác được Việnhoàn chỉnh để trình cấp thẩm quyền quyết định, đó là:

10 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về ưu đãi các nhà thầu trongnước khi tham gia đấu thầu quốc tế các dự án đầu tư nước ngoài tại Việtnam

11 Thông tư hướng dẫn xác định ranh giới giữa vật tư và thiết bị trongxây dựng

b) Từng bước thiết lập đồng bộ và toàn diện hệ thống định mức, chỉ tiêukinh tế kỹ thuật (gồm cả định mức chi phí):

Cùng với các văn bản quy phạm pháp luật có tính chất chỉ đạo, hướngdẫn về quản lý đầu tư và xây dựng, Viện đã và đang tập trung nghiên cứutừng bước xây dựng hệ thống chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phục vụ công tác quản

lý này tốt hơn nữa nhằm đưa công tác quản lý ngày một nề nếp, hiệu quảthiết thực đồng thời làm chuẩn mực đánh giá cho các hoạt động kinh tế gópphần thực hành tiết kiệm trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng

Viện đã tạo lập hệ thống định mức thuộc các lĩnh vực xây dựng, lắpđặt, các chuyên ngành xây lắp, đô thị, khảo sát,tư vấn, thiết kế,quy hoạch Đồng thời tạo lập hệ thống chỉ tiêu giá cả, chi phí, các yếu tố đầu vào, vật tư,nhân công, máy móc thiết bị phục vụ cho việc lập và quản lý chi phí thuộc

Trang 20

quá trình đầu tư và xây dựng: suất đầu tư, chi phí chuẩn kết cấu bộ phậncông trình, các loại đơn giá : dự toán tổng hợp, dự toán chi tiết, ca máy, vậtliệu, nhân công tiền lương

Tính đến nay Viện đã nghiên cứu, xây dựng trình Bộ ban hành:

1- Định mức dự toán khảo sát (số 06/2000/QĐ-BXD ngày 22/5/2000).2- Định mức chi phí thiết kế (số 01/2000/QĐ-BXD ngày 03/1/2000).3- Các định mức dự toán chuyên ngành: công viên cây xanh TP Hồ ChíMinh (số 782/2000/QĐ-BXD ngày 20/4/2000); nạo vét hệ thống thoátnước hiện đại (số 825/2000/QĐ-BXD ngày 19/6/2000)

4- Định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng (số 14/2000/QĐ-BXDngày 20/7/2000 thay QĐ số 45/1999/QĐ-BXD ngày 2/12/1999)

5- Định mức dự toán gia công chế tạo các sản phẩm chiếu sáng và thiết bị

Ngoài các chỉ tiêu, định mức KTKT đã ban hành đó, Viện đã hoàn thành

dự thảo và lấy ý kiến tham gia của các ngành, cơ sở để hoàn chỉnh trình Bộban hành:

1 Định mức dự toán sửa chữa các công trrình XDCB

2 Định mức dự toán lắp máy 2000 sửa đổi bổ sung

Trang 21

3 Định mức vật tư xây dựng cơ bản sửa đổi bổ sung

4 Định mức chuyên ngành phát thanh và truyền hình

5 Định mức chuyên ngành dự toán hầm lò Bộ công nghiệp

6 Định mức dự toán sửa chữa biệt thự và nhà ở cho người nước ngoàiĐồng thời tiếp tục nghiên cứu, xây dựng các chỉ tiêu, định mức để có thểban hành phục vụ các nhà đầu tư, tư vấn và các nhà thầu:

1 Định mức chuyên ngành công tác vệ sinh môi trường đô thị áp dụngtrong cả nước

2 Chỉ tiêu xây dựng các công trình các ước ASEAN

3 Chỉ tiêu xây dựng các công trình có vốn nước ngoài tại Việt nam

4 Đơn giá thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng

5 Định mức dự toán công tác nạo vét thoát nước và vệ sinh môi trường

TP Hải Phòng

6 Định mức dự toán chuyên ngành đường dây 500KV

7 Định mức dự toán chuyên ngành đô thị TP Vinh

8 Định mức năng suất máy xây dựng

9 Hệ thống chỉ tiêu và cơ chế quản lý trong các doanh nghiệp công íchphục vụ quản lý đô thị

10 Dự toán chuyên ngành bưu điện

11 Định mức gia công cấu kiện kim loại giàn cố định trên biển

c) Thực hiện thẩm tra đơn giá, dự toán, tổng dự toán, các loại chi phí, các dự

án đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư XDCB, thực hành tiết kiệm,chống lãng phí:

Viện rất coi trọng công tác thẩm tra đơn giá dự toán, tổng dự toán, thanhquyết toán cùng Bộ Tài chính, Ban quản lý dự án cho các dự án lớn, quantrọng hoặc hướng dẫn địa phương, ban quản lý dự án, ban đơn giá công trìnhlập và quản lý các loại chi phí Do đó đã pháthiện những sai sót trong các hồ

sơ dự án về định mức, đơn giá, chế độ chính sách, tiêu chuẩn và đưa ranhứng kiến nghị phù hợp góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, đảm bảoquyền lợi các bên tham gia dự án và quyền lợi người lao động

Trang 22

Viện đã trực tiếp thẩm định các dự án, công trình quan trọng sau:

1 Thẩm định TDT thuỷ điện Yaly và sông Hinh

2 TDT thuỷ điện Đại ninh, Phú Mỹ 1

3 TDT đường dây tải điện 500KV Plâycu- Phú lâm

4 DT một số hạng mục nhà máy đường Sông Lam

5 DTgói thầu nhà máy lọc dầu Dung quất

6 TDT công trình Ximăng Hoàng Mai

7 Thẩm tra quyết toán thuỷ điện Vĩnh Sơn

Năm 2000, Viên chủ yếu vận dụng kết quả nghiên cứu khoa học của các

đề tài đã nghiên cứu để tiến hành xây dựng các văn bản quản lý và hoànthành các đề tài nằm trong chuơng trình nghiên cứu khoa học 1996-2000đồng thời triển khai cácđề tài NCKH mới, cụ thể là:

1 Tổ chức nghiệm thu các đề tài đã hoàn thành:

- Nghiêncứu hoàn thiện hệ thống giá xây dựng và biên pháp quản lý củanhà nước đối với giá cả tụi trường xay dựng

- Nghiên cứu xác lập định mức dự toán lắp đặt máy và thiết bị công nghệcủa các công trình xây dựng

- Nghiên cứu phương pháp xây dựng định mức năng suất và chi phí máyphù hợp với cơ chế mới

2 Triển khai nghiên cứu các đề tài NCKH mới:

Ngày đăng: 08/08/2013, 10:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w