1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu tổng quát về kỹ thuật thông tin số, tổng đài điện tử số SPC và đi sâu vào việc tìm hiểu hệ thống báo hiệu số 7 trong mạng điện thoại công cộng PSTN

111 903 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu tổng quát về kỹ thuật thông tin số, tổng đài điện tử số SPC và đi sâu vào việc tìm hiểu hệ thống báo hiệu số 7 trong mạng điện thoại công cộng PSTN
Tác giả Mạc Huy Điệp
Người hướng dẫn Thầy Giáo: Vũ Đức Lý - Cán Bộ Giảng Dạy Khoa Điện Tử - Viễn Thông
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghệ viễn thông hiện nay đang là mục tiêu hàng đầu của mọi quốc gia trên thế giới. Nó được coi là kết cấu cơ sở hạ tầng của nền kinh tế quốc dân. Dịch vụ điện thoại quốc tế trước kia được coi là xa xỉ thì ngày nay đ• trở nên thông dụng với hầu hết mọi người. Công nghệ và kỹ thuật hiện đại về viễn thông ngày càng được phát triển và áp dụng rộng r•i trong hầu hết các nước. Mạng điện thoại trước kia chỉ sử dụng các tổng đài diều khiển bằng nhân công với kỹ thuật truyền dẫn tương tự thì nay đ• được chuyển sang sử dụng các tổng đài điện tử SPC (Stored Program Controled) với kỹ thuật truyền dẫn số. Từ khi kỹ thuật truyền dẫn số ra đời đ• thay thế hoàn toàn các kỹ thuật tương tự do các tính năng ưu việt của nó trong việc chuyển mạch, xử lý, truyền dẫn,... cùng với việc phát triển hoàn thiện kỹ thuật thông tin số trong mạng thông tin toàn cầu thì việc đưa vào sử dụng và thay thế toàn bộ bằng các tổng đài điện tử số là một bước nhảy vọt trong hệ thống mạng điện thoại quốc tế. Đặc biệt là việc sử dụng hệ thống báo hiệu số 7 (Hệ thống báo hiệu kênh chung) có tốc độ cao, dung lương lớn, độ tin cậy cao, tính kinh tế, tính mềm dẻo thay thế toàn bộ hệ thống báo hiệu cũ hệ thống báo hiệu R2 (Hệ thống báo hiệu kênh riêng) nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu về các loại hình dịch vụ trong tương lai như mạng điện thoại công cộng PSTN, mạng số liên kết đa dịch vụ ISDN, mạng trí tuệ IN, mạng thông tin di động số PLMN. Trong thời gian làm đồ án của mình với nhiệm vụ: “Tìm hiểu tổng quát về kỹ thuật thông tin số, tổng đài điện tử số SPC và đi sâu vào việc tìm hiểu hệ thống báo hiệu số 7 trong mạng điện thoại công cộng PSTN”.

Trang 1

Lời Giới Thiệu

Công nghệ viễn thông hiện nay đang là mục tiêu hàng đầu của mọi quốcgia trên thế giới Nó đợc coi là kết cấu cơ sở hạ tầng của nền kinh tế quốcdân Dịch vụ điện thoại quốc tế trớc kia đợc coi là xa xỉ thì ngày nay đã trởnên thông dụng với hầu hết mọi ngời Công nghệ và kỹ thuật hiện đại về viễnthông ngày càng đợc phát triển và áp dụng rộng rãi trong hầu hết các nớc.Mạng điện thoại trớc kia chỉ sử dụng các tổng đài diều khiển bằng nhân côngvới kỹ thuật truyền dẫn tơng tự thì nay đã đợc chuyển sang sử dụng các tổng

đài điện tử SPC (Stored Program Controled) với kỹ thuật truyền dẫn số Từkhi kỹ thuật truyền dẫn số ra đời đã thay thế hoàn toàn các kỹ thuật tơng tự

do các tính năng u việt của nó trong việc chuyển mạch, xử lý, truyền dẫn, cùng với việc phát triển hoàn thiện kỹ thuật thông tin số trong mạng thông tintoàn cầu thì việc đa vào sử dụng và thay thế toàn bộ bằng các tổng đài điện

tử số là một bớc nhảy vọt trong hệ thống mạng điện thoại quốc tế Đặc biệt

là việc sử dụng hệ thống báo hiệu số 7 (Hệ thống báo hiệu kênh chung) cótốc độ cao, dung lơng lớn, độ tin cậy cao, tính kinh tế, tính mềm dẻo thay thếtoàn bộ hệ thống báo hiệu cũ hệ thống báo hiệu R2 (Hệ thống báo hiệu kênhriêng) nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu về các loại hình dịch vụ trong tơng lai nhmạng điện thoại công cộng PSTN, mạng số liên kết đa dịch vụ ISDN, mạng trítuệ IN, mạng thông tin di động số PLMN

Trong thời gian làm đồ án của mình với nhiệm vụ:

“Tìm hiểu tổng quát về kỹ thuật thông tin số, tổng đài điện tử

số SPC và đi sâu vào việc tìm hiểu hệ thống báo hiệu số 7 trongmạng điện thoại công cộng PSTN”

Tôi đã trình bày thành ba phần chính là:

Phần I: Khái quát về kỹ thuật thông tin số

Phần II: Tổng quát về cấu trúc và chức năng của tổng đài điện tử

1

Trang 2

nhận xét của các thầy cô và bạn bè để giúp tôi hoàn thành công việc mộtcách thành công nhất.

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, bảo ban chu đáo của:thầy giáo: Vũ Đức Lý - cán bộ giảng dạy khoa điện tử - Viễn thông - Trờng đạihọc Bách khoa Hà Nội đã giành nhiều thời gian quý báu hớng dẫn và tạo điềukiện cho tôi hoàn thành nhiệm vụ của mình

Trang 3

Phần I Khái quát về kỹ thuật thông tin số.

Chơng 1 Cơ sở thông tin số

I Sự phát triển của mạng viễn thông.

Lịch sử phát triển của mạng viễn thông gắn liền với sự phát triển củamạng điện thoại và chuyển mạch điện thoại, trong vòng 35 năm trở lại đây

đã chứng kiến một sự phát triển vợt bậc của kỹ thuật chuyển mạch trên nềntảng của cuộc cách mạng công nghệ, đặc biệt là sự phát triển của kỹ thuật

số ở hầu hết các nớc, dịch vụ liên lạc đờng dài nay đã đợc tự động hóa,dịch vụ điện thoại quốc tế trớc đây từng đợc coi nh là một dịch vụ xa xỉ thìnay đã trở nên thông dụng với hầu hết mọi ngời

Trong những năm 90 của thế kỷ XX, mạng viễn thông đã phát triểnvới một tốc độ chóng mặt, sự phát triển này đã cho ra đời nhiều dịch vụmới, từ chỗ ban đầu chỉ có dịch vụ điện thoại công cộng với phơng thứcchuyển mạch cơ khí cổ truyền thì nay đã xuất hiện thêm rất nhiều dịch vụ mới

đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngời tiêu dùng và đòi hỏi của xã hội

Mạng viễn thông ngày nay bao gồm các ứng dụng sau:

Hình 1: Các ứng dụng của mạng viễn thông.

Một điểm mới nữa trong sự phát triển của mạng viễn thông là thay

đổi quan điểm từ nút (Tổng đài) sang quan điểm về mạng trong lĩnh vực

điều hành, bảo dỡng và phát triển mạng Một cấu trúc mạng mới nh vậy dựatrên sự tách biệt giữa phần chuyển mạch và dịch vụ, cho phép ngời điềuhành mạng và ngời cung cấp dịch vụ thêm vào và thay đổi các dịch vụ trên

đờng dây một cách linh hoạt và hiệu quả

Nh vậy một mô hình mới cho mạng viễn thông ngày nay có cấu trúc:

Mạng thông minh

Mạng di

động

Mạng số đaDịch vụ

điều hành Dịch vụ

Chuyển mạch Truyền tải

Trang 4

Hình 2: Mô hình mạng viễn thông ngày nay.

Sự phát triển của công nghệ có vai trò to lớn trong phát triển của

mạng viễn thông, tại lớp truyền tải có kỹ thuật SDH (Synchronous Digital

Hierarchy) cho phép thực hiện việc ghép kênh lớn và quy định các tiêu

chuẩn truyền đồng bộ trong mạng, hệ thống nối chéo số DCC cho phép thực

hiện việc ghép tách kênh đơn giản và sử dụng có hiệu quả dung lợng củatổng đài Tại lớp chuyển mạch và truy nhập những mạch điện truyền thống

sẽ đợc thay thế bởi phơng thức chuyển mạch gói nhanh và tin cậy thông qua

phơng thức truyền không đồng bộ ATM (Asynchronous Transfer Mode),

hơn thế nữa kỹ thuật truyền dẫn số tốc độ cao GHF mà không ảnh hởng đếnnội dung truyền dẫn

II Nguyên lý kỹ thuật truyền dẫn.

Truyền dẫn là chức năng truyền một tín hiệu từ một nơi này đến một

nơi khác Hệ thống truyền dẫn gồm các thiết bị phát và nhận và phơng tiệntruyền cùng bộ lặp lại giữa chúng

Hình 3: Cấu hình của hệ thống truyền dẫn.

Thiết bị phát sẽ phát và truyền đi những tín hiệu đầu vào (tín hiệu

gốc) để truyền chúng một cách hiệu quả qua phơng tiện, thiết bị nhận tách

ra những tín hiệu gốc trong những tín hiệu nhận đợc Đồng thời bộ lặp lại xử

lý việc bù lại trong quá trình truyền Các phơng tiện truyền bao gồm dây

đồng cáp đồng trục, radio, ống dẫn sóng và cáp sợi quang truyền dẫn bao

gồm phần truyền dẫn thuê bao nối liền máy thuê bao với tổng đài và phần

truyền dẫn tổng đài nối tổng đài Truyền dẫn gồm truyền dẫn bằng cáp,

truyền radio, liên lạc vệ tinh, truyền tivi, liên lạc sợ quang ống dẫn sóng

Liên lạc dới đất dùng bộ chuyển tiếp phục hồi sử dụng các phơng tiệntruyền dẫn

III Đặc điểm truyền dẫn số.

Truyền dẫn số có nhiều u điểm hơn truyền dẫn tơng tự, nó chống tạp

âm và gián đoạn ở xung quanh tốt hơn vì có bộ lặp để tái tạo, cung cấp chất

lợng truyền dẫn tốt hơn bất kể khoảng cách truyền dẫn kết hợp đợc mọinguồn dịch vụ đang có trên đờng truyền dẫn số và truyền dẫn khi chuyển

thành tín hiệu số bất kể thông tin loại nào, tạo ra một tổ hợp truyền dẫn số

và tổng đài số Nó cũng tạo ra sự kinh tế cho hệ thống vì những phẩn tử bán

dẫn dùng cho truyền dẫn số là những mạch tổ hợp số đợc sản xuất hàng loạt

và mạng liên lạc có thể trở thành rất thông minh vì thực hiện việc chuyển

Thiết bị phát Ph ơng tiện Bộ lặp lại Ph ơng tiện Thiết bị nhận

Trang 5

đổi tốc độ cho các dịch vụ khác nhau, thay đổi thủ tục DSP ( Xử lý tín hiệusố), chuyển đổi phơng tiện truyền dẫn, v v

Tuy nhiên truyền dẫn số cũng có những nhợc điểm nh dải tần côngtác tăng lên do việc số hóa tín hiệu cần có bộ chuyển đổi A/D, D/A và đồng

bộ giữa phát và thu, một thiết bị chuyển đổi cần có để kết hợp hệ FDM và hệTDM vì hệ thống số không tơng thích với các hệ thống hiện có trớc đây

5

Trang 6

Chơng 2

Kỹ thuật PCM (Điều chế xung mã)

I Cấu hình cơ bản của kiểu truyền tin PCM.

1 Nguyên lý cơ bản của kiểu truyền tin PCM.

PCM là phơng pháp chuyển đổi các tín hiệu tơng tự sang tín hiệu sốtrong đó các thông tin chứa trong các mẫu của tín hiệu tơng tự đợc biểudiễn bằng một từ mã dới dạng một chuỗi bit Trớc tiên tín hiệu vào đợclấymẫu một cách tuần tự sau đó đợc lợng tử hóa trên trục biên độ Các mức l-ợng tử này đợc đa tới mạch mã hóa để tạo ra các dạng mã thích hợp tuỳtheo đặc tính của đờng truyền dẫn và gửi tới các thiết bị đầu cuối qua đờngtruyền Quá trình này đợc gọi là quá trình biến đổi A/ D hay gọi là điều chế

ở đầu thu để khôi phục lại dạng tín hiệu ban đầu ngời ta tiến hành thực hiệncác bớc biến đổi ngợc lại với quá trình điều chế Quá trình này gọi là biến

đổi D/A hay là dải điều chế

Ưu điểm của loại truyền dẫn này là chất lợng truyền dẫn hầu nhkhông phụ thuộc vào khoảng cách, mạng số rẻ, thích hợp trong các môi tr-ờng truyền dẫn, có thể truyền tiếng nói, dữ liệu, fax, telex, các tín hiệu tintức truyền hình Vì là tín hiệu số, tín hiệu rời rạc nên nó chống đợc sự tíchlũy nhiều trên đờng truyền Do sử dụng những bộ lặp tái tạo trên đờngtruyền vì vậy chất lợng thu của nó là tuyệt hảo

2 Cấu hình cơ bản của kiểu truyền tin PCM.

Hình 4: Cấu hình cơ bản của kiểu truyền tin PCM

Đầu ra số Đầu ra số

Giải

T ơng tự

Trang 7

II Các quá trình cơ bản của phơng pháp PCM.

1 Lấy mẫu:

Lấy mẫu là quá trình biến đổi chuỗi tín hiệu liên tục thành các xungPAM có chu kỳ xác định và biên độ thay đổi Đây là bớc đầu tiên của kỹthuật biến đổi tín hiệu liên tục thành không liên tục Kỹ thuật này phải theomột quy luật sao cho tín hiệu rời rạc phải mang đầy đủ tin tức của tín hiệu t-

ơng tự để có thể tái tạo một cách trung thực ở đầu thu

Theo thuyết của Shannon các tín hiệu ban đầu có thể đợc khôi phụckhi tiến hành lấy mẫu trên các phần tử tín hiệu đợc truyền đi ở chu kỳ hailần nhanh hơn tần số cao nhất

Quá trình lấy mẫu đợc nhà bác học ngời Nga Kachenhicop phát biểuthành định luật nh sau:

Một tín hiệu X (t) liên tục trong thời gian t có phổ hữu hạn là F đợchoàn toàn xác định bời những giá trị rời rạc của X (K  t)

K = 0, 1, 2, 3, , n và khoảng cách  t không vợt quá một nửa chu

kỳ của tần số cao nhất của tín hiệu lấy mẫu

Hình 5: Quá trình lấy mẫu

Trong kỹ thuật điện thoại tần số đợc xác định là từ 0,3  3,4 KHz là

đảm bảo Nhng thực tế tiếng nói con ngời có phổ từ vài chục Hz đến caohơn nhiều Vì vậy trớc khi lấy mẫu phải cho tín hiệu qua bộ lọc thông thấp

để hạn chế phổ tiếng nói dới 3,4 KHz Đây là tần số Fmax Theo định luậtlấy mẫu thì tần số lấy mẫu phải lớn hơn hoặc bằng 2 lần Fmax Nó đợc quychuẩn là 8 KHz

- Tần số lẫy mẫu đợc gọi là f s:

s(t)

s(t)x m(t)

TS

Trang 8

Theo quy chuẩn này tín hiệu ở đầu thu sẽ đợc khôi phục nh dạngnguyên thủy ban đầu.

Nếu fs  2Fmax thì sẽ xảy ra hiện tợng chồng phổ khi đó phổ gốc bịméo đi tín hiệu khôi phục sẽ không giống tín hiệu gốc

Hình 5: Sự chồng phổ.

* Mạch lấy mẫu thực tế:

Hình 6: Mạch lấy mẫu.

Quá trình lấy mẫu đợc mô tả qua bốn giai đoạn:

- Giai đoạn 1: giai đoạn chuẩn bị Khóa K1, K2 hở mạch, điện áp trên

tụ C = 0 Thời gian chuẩn bị là T1.

- Giai đoạn 2: khóa K1 đóng, K2 hở tụ, C đợc nạp điện tới giá trị của

X (t) Thời gian giai đoạn lấy mẫu là T2

- Giai đoạn 3: giai đoạn giữ mẫu Khóa K1, K2 đều hở, điện áp trên tụ

C chính là giá trị của mẫu Thời gian giai đoạn giữ mẫu là T3

- Giai đoạn 4: giai đoạn giải phóng mẫu Khóa K1 hở, K 2 đóng, tụ Cphóng điện qua K2 để chuẩn bị nạp mẫu mới Thời gian giải phóng mẫu là T4

Hình 7: Các giai đoạn lấy mẫu.

2 Lợng tử hóa:

Trong quá trình lợng tử phạm vi thay đổi liên tục của biên độ xungPAM đợc quy về thành một số hữu hạn các giá trị biên độ Giải biên độ đợcchia thành nhiều khoảng Tất cả các xung có biên độ nằm cùng một khoảngthì nhận đợc một giá trị nh nhau Mỗi khoảng biên độ đợc đặc trng bởi một

X(j)

K2

K1X(t)

X(t)

TS

tT

3 T 4

Trang 9

mức lợng tử Độ rộng giữa hai mức lợng tử đợc gọi là bớc lợng tử Mức lợng

tử nằm giữa hai bớc lợng tử

Ngời ta thực hiện lợng tử hóa xung PAM bằng một mạch đặc biệttrong các mạch này ngời ta so sánh các giá trị của xung PAM với các mứcchuẩn cho trớc tơng ứng với các mức lợng tử để quyết định đa vào mức nàyhay mức khác Căn cứ vào bớc lợng tử hóa ngời ta có thể phân biệt đợc lợng

tử tuyến tính hay lợng tử phi tuyến

a Lợng tử hóa tuyến tính.

Lợng tử hóa tuyến tính còn gọi là lợng tử hóa đều có nghĩa là bớc ợng tử bằng hằng số

l-9

Trang 10

Hình 10: Lợng tử hoá không đều tín hiệu

Biên độ đợc chia làm 4 khoảng, ký hiệu 1, 2, 3, 4 các khoảngnày gọi là bớc lợng tử Nh vậy 1< 2 < 3 ,4 các vạch song song vơítrục hoành gọi là các mức lợng tử Đánh số 0 trở đi

Các xung lấy mẫu tại các chu kỳ n x Tm( trong đó n = 1,2,3) đợc

B ớc l ợng tử

A(t)

4 3 2 1 0

-1 -2 -3 -4

Trang 11

Bộ nén Analog đặt ở nhánh phát của thiết bị trong miền tín hiệu thoạiAnalog và bộ dãn Analog đặt ở nhanh thu của thiết bị ghép kênh cùng trongmiền tín hiệu Analog đi qua.

Trong thiết bị ghép kênh số chế tạo theo tiêu chuẩn phân cấp truyềndẫn số của châu Âu sử dụng bộ nén dãn theo luật A còn theo tiêu chuẩn củaBắc Mỹ và Nhật lại theo luật 

Theo luật A và luật  xây dựng đợc các đờng cong thể hiện đặc tính

bộ nén A và  Đặc tính bộ dãn phải đối xứng với các đặc tính bộ nén đểkhông gây méo tín hiệu

Hình 11: Đặc tính bộ nén và bộ dãn.

Bộ nén dãn Analog có nhợc điểm khó có thể tạo ra đặc tính bộ nén vàdãn đối xứng qua đờng phân giác góc một phần t thứ nhất và thứ ba vì vậytín hiệu thu bị méo Để khắc phục nhợc điểm này cần sử dụng kỹ thuật nén-dãn số

+ Nén dãn số.

Đặc tính nén và dãn số dựa trên cơ sở của bộ nén Analog và bộ dãnAnalog bằng cách gần đúng hóa các đặc tính nén logarit luật A và  bằngcác đoạn thẳng gẫy khúc

11

y

x

-1-1

1/41/8

1/161/32

Trang 12

Hình 12: Đờng cong luật nén A và gần đúng hóa bằng các đoạn thẳng

(13 đoạn) khi A = 87,6.

Qua hình vẽ ta thấy trong cùng một đoạn tín hiệu không bị nén còn

khi chuyển từ đoạn nọ sang đoạn kia thì tín hiệu bị nén và biên độ càng lớn

bị nén càng nhiều

Nói tóm lại khi cha nén thì tín hiệu thoại đợc chia thành 2048 mức

sau khi nén (nếu dùng bộ nén A = 87,6/13) thì chỉ còn lại 128 mức tức là số

bít trong một từ mã đã giảm từ 11 xuống còn 7

3 Mã hóa và giải mã:

Các loại mã hóa.

A Mã hóa đều:

Biên độ tín hiệu đợc chia thành các bớc lợng tử đều, mỗi xung tín

hiệu đã đợc lợng tử đợc lấy tròn đến một mức lợng tử nào đó Nhiệm vụ của

bộ mã hóa là chuyển các xung lợng tử thành các nhóm mã nhị phân Quan

hệ giữa biên độ xung lợng tử và số bít trong một từ mã có quan hệ sau: N =

2m Loại mã này chỉ dùng để mã hóa tín hiệu đơn cực và đ ợc gọi là mã nhị

phân tự nhiên Nếu tín hiệu là lỡng cực phải có thêm một bít dấu đặt đầu

tiên Khi biên độ dơng bít dấu = 1, khi biên độ âm bít dấu = 0 loại mã này

gọi là nhị phân tự nhiên đối xứng

B Mã hóa nén số:

- Sơ đồ khối.

Hình 13: Bộ mã hoá nén số

- Nguyên lý: Xung điều biên PAM đa vào bộ nhớ, đa đến bộ so sánh

đầu vào 2 của so sánh và điện áp mẫu kết quả so sánh thể hiện X = 1, hoặc

Trang 13

X = 0, X quay về bộ ghi dịch số NRE để điều khiển nhóm bít dấu, chọn mã

đoạn và chọn tổ hợp các nguồn áp mẫu trong mỗi đoạn Bộ nén số (DCOM)chuyển mã 7 bít đầu vào thành 11 bít đầu ra 11 bít này tơng ứng với 11 bíttiếp điểm điện tử trong bộ chuyển mạch (SW) để mắc một số nguồn điện ápchuẩn trong số 11 loại nguồn chuẩn khác nhau vào mạch để đa đến bộ sosánh Nguồn điện áp chuẩn dơng do khối RF1 cung cấp còn âm do RF2 vìvậy bộ SH sẽ chuyển thành xung nối tiếp và có mức TTL để truyền đi Nhvậy ứng với một xung đầu vào PAM thì đầu ra đợc tín hiệu PCM với từ mã

Nguồn dơng RF1 hoạt động (nếu B1 = 1)

Nguồn âm RF2 hoạt động (nếu B1 = 0)

ứng với 7 bít đầu vào bộ dãn số DEX sẽ có 11 xung điều khiển xuấthiện tại đầu ra của DEX 11 xung này qua bộ chuyển mạch SW đi đến đầuvào nguồn RF1 hoặc RF2 Đầu vào nào có Logic 1 thì nguồn áp chuẩnnhánh đó mắc vào sơ đồ Đầu vào nào có Logic 0 thì nhánh đó có đầu vào

điểm chung nên không có nguồn chuẩn Kết quả là nguồn áp chuẩn đợccộng lại và tổng số các nguồn áp chuẩn đó bằng biên độ xung lấy mẫu UPAM

ở đầu ra bộ giải mã và đa đến kênh tơng ứng

Trang 14

Trong viễn thông công cộng để đảm bảo chất lợng biến đổi tín hiệu

t-ơng tự/số dùng kỹ thuật PCM Nó còn có một số pht-ơng pháp mã hóa khác

a Điều xung mã vi sai (DPCM).

Phơng pháp này làm giảm độ rộng băng tần trong phơng pháp này chỉtruyền đi độ chênh lệch giữa các mẫu cạnh nhau thờng nhỏ hơn trị số biên độcủa các xung lấy mẫu lên đặc trng cho độ lệch này cần số bít ít hơn

Nguyên tắc mã: Trong DPCM ngời ta chỉ mã hóa hiệu số sai lệch

của hai xung PAM kế tiếp vì vậy bộ mã hóa sẽ mã hóa với số mức ít hơnnên số bít của từ mã sẽ giảm hay số mức Q giảm

Trong thực tế để biểu diễn về mức ta chỉ cần 3 bít và 1 bít dấu từ mãchỉ có 4 bít Nh vậy mã hóa vi sai chỉ có 4 bít tốc độ số của kênh thoại vàgiải tần sau khi mã hóa giảm đi ẵ

b Điều xung mã vi sai tự thích nghi (ADPCM).

Trong PCM mỗi từ mã có 8 bít và tín hiệu tiếng nói đợc lấy mẫu vớitần số 8 KHz thì tốc độ truyền của mỗi kênh là 64 Kbít/s đối với tín hiệu mãtiếng nói nhờ sử dụng ADPCM để khắc phục hiện tợng quá tải sờn tín hiệu

c Điều chế DELTA (DM).

Điều chế DELTA là một loại điều chế xung mã vi sai DPCM Trong

đó mỗi từ mã chỉ đợc biểu diễn bằng 1 bít nhị phân

Ưu điểm của điều chế DELTA so với các loại điều chế của các hệthống PCM khác là các mạch đơn giản và dễ dàng chế tạo các CODECbằng các mạch tích hợp chíp đơn Là phơng pháp mã hóa đơn giản nhất vì

từ mã chỉ có 1 bít nên tần số lấy mẫu và tần số bít nh nhau Mã hóa vi sai vàDELTA chỉ dùng trong trờng hợp cần giảm giải tần truyền dẫn giảm tốc độ.Không dùng trong mạng viễn thông công cộng, dùng để truyền tín hiệutrong dải sóng ngắn

d Điều chế DELTA tự thích nghi ADM.

Do hiện tợng quá tải sờn vẫn tồn tại trong hệ thống DM muốn tránhquá tải đến mức tối đa phải sử dụng hệ thống điều chế DELTA tự thích nghiADM Phơng pháp điều chế này cải biên đợc đặc tính yếu kém của bộ điềuchế DELTAcơ sở nhờ thay đổi hệ số khuếch đại của bộ tích phân phù hợpvới mức công suất trung bình của tín hiệu vào

Trang 15

Chơng 3

Hệ thống truyền dẫn PCM.

Sau khi thực hiện A/D thì chúng ta phải truyền dẫn các tín hiệu từ

điểm này đến điểm khác Để tăng hiệu quả của truyền dẫn thì phải ghép

kênh, dồn kênh Tín hiệu PCM có chu kỳ truyền đi là Ts với thoại Ts =

125s thời gian giữa hai mẫu liên tiếp của một tín hiệu PCM là trống có thể

ghép vào các mẫu của các tín hiệu PCM khác Phơng pháp này gọi là ghép

kênh theo thời gian TDM

I Ghép kênh theo thời gian TDM:

Trong ghép kênh theo thời gian thì tín hiệu của các kênh đợc truyền

tại các thời điểm nhất định

1 Sơ đồ khối hệ thống TDM 4 kênh.

Hình 15: Là sơ đồ đơn giản ghép kênh theo thời gian giả thiết là ghép 4

tín hiệu thoại của 4 kênh thuê bao để truyền trên tuyến truyền dẫn Sơ đồ

này chỉ thể hiện truyền dẫn theo một hớng.

2 Nguyên lý:

- Phía phát có bộ chuyển mạch phía thu có bộ phân phối hai bộ này

quay với tốc độ nh nhau nhng ngợc chiều nhau Vị trí của chổi phải đặt lên

trên cùng một tiếp điểm nh gốc thời gian đợc tính khi chổi lên tiếp điểm thứ

năm để truyền qua hệ thống gọi là xung đồng bộ khung Khung ở đây chính

là thời gian chổi quay hết đúng một vòng = 125 s sau khi phát xung đồng

bộ khung là đến xung kênh 1 Cuối khung là xung kênh 4 và tiếp tục lặp lại

khung khác

- Phía thu trớc tiên tách xung đồng bộ khung tiếp đến chổi của bộ

phân phối tiếp xúc với tiếp điểm kênh 1 Cuối kênh 4 nhờ quay đồng bộ cả

về thời gian và về pha của chổi bộ chuyển mạch và bộ phân phối nên tín

hiệu kênh nào đợc đi vào thuê bao bị gọi tơng ứng kênh ấy

Hình ảnh truyền xung các kênh nh hình dạng sóng

15

Hệ thống truyền dẫn

t

Trang 16

Hình16: Dạng sóng TDM.

F: Xung đồng bộ khung đây cũng là thời điểm bắt đầu của khung và

là thời điểm kết thúc của khung liền trớc Khoảng cách giữa hai xung F kề

nhau = chu kỳ lấy mẫu Tm = 125 s

Bộ lọc lấy thấp phía phát hạn chế băng tần 3,4 Khf

Bộ lọc lấy thấp phía thu lọc tín hiệu thoại từ xung điều biên PAM

Trong thông tin số các dãy xung PAM đợc mã hóa rồi mới truyền đi

với các từ mã lên đờng dây

II Thiết bị ghép kênh cơ sở PCM (sơ cấp).

Thiết bị ghép kênh bao gồm thiết bị xử lý tín hiệu tơng tự đầu vào

thành dạng PAM và ghép các xung đó Thiết bị để chuyển đổi luồng bít hợp

thành một luồng bít PCM có tốc độ bít số nhất định Có các loại tốc độ bít

sau:

Đối với bộ ghép PCM 30 kênh có tốc độ bít = 2048 Kbit/s

Đối với bộ ghép PCM 24 kênh có tốc độ bít = 1544 Kbit/s

Đối với bộ ghép PCM 120 kênh có tốc độ bít = 8498 Kbit/s

Đối với bộ ghép PCM 96 kênh có tốc độ bít = 6312 Kbit/s

1 Sơ đồ khối của thiết bị ghép N kênh.

Điều biên xung PAM

Điều biên xung PAM

Điều biên xung PAM

n

Trang 17

Hình 17: Thiết bị đầu cuối ghép PCM điển hình.

2 Chức năng các khối:

Bộ sai động tách tiếng nói thành mạch phát và thu ở mạch phát trớchết hạn chế băng tần đến 3400 Hz nhờ bộ lọc thông thấp đầu ra bộ lọc nối

đến mạch lấy mẫu (bộ điều biên xung PAM)

Các nhóm 24, 30, 96 hoặc 120 kênh thoại đề đã đợc biến đổi thànhdạng điều biên xung (PAM) đợc đa lần lợt vào tuyến ghép hoặc BUS PAMdới sự điều khiển của đồng hồ phát, đồng hồ này tạo ra xung lấy mẫu chotín hiệu PAM và điều khiển thông tin vào BUS PAM Đầu vào bộ mã hóachỉ có một tín hiệu PAM dới sự điều khiển của hệ thống hoặc đồng hồ phát,lợng tử hóa xung này tạo ra từ mã thích hợp Đầu ra bộ mã hóa là luồng bít

số có tốc độ bít của hệ thống đó xung đồng bộ khung đợc ghép vào khe thờigian tơng ứng cùng tin tức báo hiệu và toàn bộ gói tin xuất hiện ở đầu raphía thu của bộ ghép PCM tiếp nhận số liệu đến, tái tạo tín hiệu này và táchthông tin đồng bộ trong tín hiệu đó Đồng hồ thu sử dụng thông tin đồng

bộ này cho các thao tác của mạch tách kênh

Bộ giải mã dới sự điều khiển của đồng hồ thu giải mã các từ mã tơngứng của từng kênh thành tín hiệu PAM và đa đến BUS PAM để phân phốitheo thứ tự chính xác cho các bộ lọc băng tơng ứng

Đầu ra bộ lọc hình thành các tín hiệu tơng tự nguyên thuỷ, các xungcổng từ đồng hồ thu cũng cho phép tách các bít báo hiệu từ tín hiệu vào vàphân phối cho các khối báo hiệu kênh tơng ứng nằm trong sai động để nhận

đợc một động tác phù hợp

III Ghép kênh thứ cấp hệ thống PCM cấp hai.

Hệ thống PCM cơ sở chỉ dùng cho các tuyến thông tin ngắn, ở mạngthông tin cự ly trung bình và xa đòi hỏi dung lợng kênh lớn thì việc ghépnhóm cho một số lợng lớn kênh PCM vào một đờng truyền chung để tạo racác hệ thống PCM cấp cao hơn là hiệu quả và thực tế hơn

1 Các phơng pháp ghép thứ cấp.

a Ghép kênh PCM:

17

Trang 18

Tạo ra một tín hiệu số từ các tín hiệu tơng tự và ngợc lại phơng pháp

này áp dụng cho phơng pháp sơ cấp

b Ghép kênh số:

Tạo ra một tín hiệu số bằng cách kết hợp một số các tín hiệu số lại và

ngợc lại thông qua phơng pháp ghép TDM Nguyên lý đờng truyền tín hiệu

số truyền các tín hiệu số giữa các thiết bị ghép kênh Chúng đợc thiết kế để

truyền dẫn tín hiệu số có tốc độ xác định nhng không phụ thuộc vào loại tín

hiệu gốc mà các tín hiệu số đó thể hiện có hai loại hệ thống cấp II đ ợc

CCITT khuyến nghị các hệ thống này làm việc theo phơng thức ghép kênh

số và dựa trên cơ sở của một trong hai hệ thống ghép cơ sở Cả hai hệ thống

này ghép 4 luồng tín hiệu PCM cơ sở thành một tín hiệu số Các tín hiệu

đ-ợc ghép theo kiểu chèn bít

Hình 18: Ghép kênh số cấp II:

a Hệ thống CEPT

b Hệ thống ST&T.

a N = 30 2048 Kbit/s 8448 Kbit/s 2048 Kbit/s N = 30

b N = 24 1554 Kbit/s 6312 Kbit/s 1544 Kbit/s N = 24

IV Ghép kênh cấp cao.

Các hệ thống truyền dẫn số có thể liên kết với nhau theo từng cấp tạo

nên một hệ thống ghép kênh số nhiều cấp Hệ thống này dựa trên cơ sở hệ

thống ghép PCM 30 sơ đồ khối hệ thống ghép kênh cấp cao

Hệ thống ghép kênh cấp cao không chỉ cho truyền dẫn tiếng nói điều

xung mã mà cho các dạng thông tin khác nh số liệu điện thoại truyền hình,

nhóm ghép kênh theo tần số FDM, truyền hình quảng bá

Hệ thống ghép kênh số nhiều cấp dựa trên cơ sở hệ thống ghép PCM

Ghép kênh số cấp 2

Ghép kênh PCM sơ cấp

1234n

1234

n

Trang 19

H×nh 19 : hÖ thèng ghÐp kªnh nhiÒu cÊp dùa trªn c¬ së hÖ thèng ghÐp

cÊp 2

GhÐp kªnh

Thø cÊp (cÊp 2)

Trang 20

Phần II Tổng quát về cấu trúc chức năng tổng đài

điện tử số (SPC)

Chơng 1 Tổng quan về tổng đài điện tử.

I Khái quát chung.

1 Giới thiệu chung:

Để khắc phục những hạn chế và nhợc điểm của các các loại tổng đài

điện thoại nhân công Các nhà chế tạo đã cho ra đời các loại tổng đài tự

động cơ điện và từng bớc hoàn thiện chúng Năm 1892 tổng đài tự động

đầu tiên điều khiển trực tiếp đợc chế tạo nhng có rất nhiều nhợc điểm Năm

1926 ở Thuỵ Điển đã xuất hiện một số tổng đài ngang dọc Tổng đài nàydùng quá trình chuyển mạch sử dụng các bộ nối dây ngang dọc Năm 1965tổng đài điện thoại điện tử đầu tiên theo nguyên lý chuyển mạch khônggian tơng tự đã đợc đa vào khai thác ở nớc Mỹ Tổng đài loại này không cókhả năng tiếp thông hoàn toàn dựa vào phơng pháp này có thể thiết lập tổng

đài tiếp thông hoàn toàn và không tổn thất Năm 1970 tổng đài điện thoại số

đầu tiên đã đợc sản xuất lắp đặt và đa vào khai thác ở Pháp

2 Sự ra đời của các tổng đài điện tử.

Năm 1965 khi tổng đài điện tử đầu tiên đợc lắp đặt đã có nhiều thay

đổi trong lĩnh vực công nghệ này Đây là loại tổng đài tơng tự làm việc theonguyên lý SPC (Stored Program Controled) và là tổng đài nội hạt Trờngchuyển mạch của nó là trờng chuyển mạch cơ điện dung lợng của nó từ

10000 đến 60000 thuê bao Nó có thể lu hoạt lợng tải là 600 Erlangs và cóthể thiết lập 30 cuộc nối trong 1s

- Năm đầu thập kỷ 70 ở Mỹ hoàn thiện một tổng đài số dùng cho liênlạc chuyển tiếp, mục tiêu đặt ra là tăng tốc độ truyền dẫn giữa các tổng đàinhờ phơng thức số

- Tháng 1/1976 tổng đài chuyển tiếp theo phơng thức chuyển mạch

số mang tính chất thơng mại đầu tiên trên thế giới đợc lắp đặt có dung lợng

107000 kênh và mạch nghiệp vụ Khả năng truyền tải 47500 Erlangs và khảnăng chuyển mạch cho 150 cuộc gọi mỗi giây

- Giai đoạn từ 1974 - 1976 là giai đoạn phát triển nhanh nhất và hiệuquả của kỹ nghệ tổng đài số

3 Các chức năng của hệ thống tổng đài.

Trang 21

- Nhận dạng thuê bao chủ gọi Xác định khi thuê bao nhấc ống nghe

và sau đó cuộc gọi đợc nối với mạch điều khiển

- Tiếp nhận số đợc quay

- Kết nối cuộc gọi

- Chuyển thông tin điều khiển

- Kết nối chuyển mạch (trung chuyển)

- Kết nối tại trạm cuối

- Truyền tín hiệu chuông

- Tính cớc

- Truyền tín hiệu báo bận

- Hồi phục hệ thống

4 Các loại tổng đài trong mạng viễn thông.

Trong mạng liên lạc viễn thông gồm một hệ thống các tổng đài, trong

đó có thể chia ra làm hai loại chính:

- Loại thứ nhất: bao gồm những tổng đài có thuê bao nối trực tiếp

với nó (PABX và Local)

- Loại thứ hai: bao gồm những tổng đài không có thuê bao nối trực

tiếp với chúng (Transit)

a Tổng đài cơ quan:

Tổng đài cơ quan PABX (Private Automatic Branch Exchange) đợc

sử dụng rộng rãi trong các văn phòng khách sạn Chức năng cơ bản của nólà: đối những cuộc gọi bên trong tổng đài thì nó không chiếm đờng ở mạngbên ngoài, nó cho phép rút ngắn việc quay số và thực hiện một cuộc đàmthoại hội nghị một cách dễ dàng

b Tổng đài nội hạt.

Tổng đài nội hạt (Local) là những tổng đài có thuê bao nối trực tiếpvới chúng Chức năng chính là tạo tuyến nối cho các cặp thuê bao trongcùng một tổng đài, tạo tuyến nối cho các đờng dây thuê bao của tổng đài tớicác đờng trung kế dẫn tới các tổng đài khác và tạo tuyến nối cho các đờngtrung kế từ các tổng đài khác tới các đờng dây thuê bao của tổng đài

c Tổng đài quá giang.

Tổng đài quá giang (Transit) đợc thiết kế để xử lý lu lợng giữa cáctổng đài với nhau Loại tổng đài này không có thuê bao nối trực tiếp vớichúng Tổng đài này có chức năng để tạo tuyến nối cho các đờng trung kếvào từ một tổng đài tới các đờng trung kế ra tới một tổng đài khác

d Tổng đài quốc tế (Gateway).

Tổng đài Gateway là một tổng đài quá giang Nó thực hiện các chứcnăng chuyển luồng giữa mạng viễn thông quốc gia và mạng viễn thôngquốc tế

II Tổng quan về tổng đài SPC.

21

Trang 22

Tổng đài SPC là tổng đài điện tử sử dụng phơng pháp điều khiểnbằng chờng trình ghi sẵn trong bộ nhớ Ngời ta sử dụng các bộ xử lý giống

nh ở máy tính để điều khiển hoạt động của tổng đài Các chơng trình và sốliệu ghi trong bộ nhớ có thể thay đổi khi cần thiết nhờ vậy ngời quản lý cóthể linh hoạt trong việc điều hành tổng đài

Kỹ thuật này cho phép thực hiện quá trình xử lý cuộc gọi phức tạpvới chi phí thấp hiệu quả kinh tế cao nhờ sử dụng các mạch tích hợp vớimật độ siêu cao VLSI (Very Large Scale Intergration) Bộ xử lý có khảnăng xử lý hàng chục ngàn tới hàng triệu lệnh mỗi giây vì vậy khi sử dụng

nó vào trong tổng đài ngoài việc điều khiển chức năng chuyển mạch thìcùng một bộ xử lý có thể điều khiển các chức năng khác Các chơng trình

có thể thay đổi dễ dàng mang tính tức thời

1 Ưu điểm của kỹ thuật SPC

- Việc ứng dụng của kỹ thuật điều khiển bằng chơng trình ghi sẵnvào tổng đài đã tạo ra khả năng to lớn trong việc chuẩn hóa phần cứng Cácchức năng khác nhau thực hiện trong hệ thống là kết quả của việc truy nhậptới những phần khác nhau trong bộ nhớ điều khiển

- Kỹ thuật SPC cũng cho phép mở ra nhiều dạng dịch vụ mới màkhông cần phải thay đổi kết cấu phần cứng mà chỉ cần sửa đổi phần mềmtrong khi đó phần mềm rất thuận lợi để sản xuất đồng loạt

- điều khiển theo chơng trình ghi sẵn không những mang lại nhiềuthuận lợi cho ngời sử dụng mà còn đơn giản hóa rất nhiều trong quá trìnhbảo dỡng bảo quản Phần lớn những chức năng bảo dỡng các thiết bị, đờngdây trớc kia bao gồm hàng loạt các thao tác nhân công nay đã đợc đa vàothành số liệu ghi trong bộ nhớ và đợc thực hiện tự động Ngoài ra bằngnhững thao tác đơn giản bảo đảm đợc việc không phụ thuộc của số thuê baovào số đờng dây do đó có thể thay đổi số dễ dàng

- Sử dụng kỹ thuật SPC cho phép phát triển dung lợng dễ dàng, lắp

đặt nhanh do cấu trúc tổng đài ở dạng modullar

- Tính linh hoạt cao phối hợp dễ dàng với các hệ thống báo hiệu củacác tổng đài khác, có khả năng tính cớc khác nhau nh thời gian ngày, đêm

- Giám sát đờng dây tự động để phát hiện lỗi, công việc xử lý lỗi đợctiến hành một cách tự động

- Công việc điều hành hệ thống thuận lợi vì sử dụng các thiết bị trao

Trang 23

các khối chuyển mạch Tổng đài cung cấp các đờng nối các cuộc gọi thíchhợp bằng cách dịch địa chỉ nhận đợc từ thuê bao yêu cầu gọi thành mã yêucầu thuê bao hay đờng trung kế tơng ứng Tổng đài đồng thời cũng cungcấp quá trình quản lý cuôc gọi

Chức năng của một hệ thống chuyển mạch bao gồm các chức năngchủ yếu sau:

a Thiết lập cuộc gọi:

- Thiết lập các đờng nối tạm thời giữa các đờng truyền dẫn phù hợpyêu cầu của thuê bao

- Xác định loại dịch vụ của thuê bao gọi bằng cách xác định số củathuê bao

- Xác định số của thuê bao bị gọi bằng cách xác định số mà thuê baogọi phát đến

- Thiết lập cuộc gọi nội hạt: xác định xem thuê bao bị gọi có phải đợcnối với một tổng đài khác hay không Nếu có thì xác định tuyến trung kế vàcách báo hiệu trên đờng trung kế

- Định tuyến: Tổng đài sau khi xác định tuyến nối sẽ phát những tínhiệu tơng ứng về phía tuyến nối đến

- Dịch vụ của thuê bao gọi: Tổng đài cung cấp những xử lý phù hợpvới dạng dịch vụ của thuê bao bị gọi

b Chức năng quản lý cuộc gọi:

Là chức năng giám sát cuộc gọi và những chức năng điều khiển tạo

ra những thông tin thống kê cần thiết

- Tính cớc cuộc gọi: Tạo ra những dữ liệu để tính cớc

- Xử lý cuộc gọi: Giám sát quá trình diễn ra cuộc gọi

- Các âm báo hiêu trở về: Tạo ra các âm báo hiệu cho thuê bao

- Ghi nhận lỗi: Ghi nhận những chức năng bị sai lạc

- Xóa đờng liên kết: Xoá bỏ đờng truyền dẫn trong tổng đài khi cuộcgọi kết thúc

23

Trang 24

III Nguyên lý cấu tạo tổng đài SPC.

1 Sơ đồ khối tổng đài SPC.

Hình 20: Sơ đồ khối tổng đài SPC.

Tổng đài SPC đợc chia thành 7 khối chính:

- Khối thiết bị ngoại vi kết cuối và tập trung bao: gồm các mạch điệnthuê bao, mạch trung kế, thiết bị tập trung và xử lý tín hiệu

- Khối chuyển mạch: bao gồm các tầng chuyển mạch thời gian khônggian hoặc ghép hợp

- Khối báo hiệu: bao gồm thiết bị báo hiệu kênh chung và thiết bị báohiệu kênh riêng

Thiết bị phân phối báo hiệu

Thiết

bị

đo thử

Thiết bị

điều khiển

đấu nối

Bus chung

Thiết bị trao đổi

ng ời máy

Nguồn cung cấp

Bộ xử lý trung tâm Các bộ nhớ

Trang 25

Thiết bị báo hiệu kênh chung để xử lý thông tin báo hiệu liên tổng

đài theo mạng báo hiệu kênh chung

Thiết bị báo hiệu kênh riêng xử lý thông tin báo hiệu kênh riêng

- Khối xử lý gọi: bao gồm các thiết bị phân phối báo hiệu thiết bị đothử, thiết bị điều khiển đấu nối hợp thành

- Khối điều khiển trung tâm: bao gồm các bộ xử lý trung tâm cùngvới các bộ nhớ của nó tạo thành bộ điều khiển trung tâm

- Khối trao đổi thông tin ngời máy

- Khối nguồn cung cấp: bao gồm các mạch điện cung cấp nguồn chotổng đài

25

Trang 26

Chơng 2 Thiết bị ngoại vi kết cuối và tập trung.

I Tổng quan:

1 Thiết bị ngoại vi kết cuối:

Có hai loại ngoại vi kết cuối:

- Ngoại vi kết cuối thuê bao

- Ngoại vi kết cuối trung kế

- Thiết bị ngoại vi kết cuối thuê bao: bao gồm các thiết bị giao tiếpvới đờng dây thuê bao, thiết bị tạo dao động chuông, thiết bị tạo dao động

âm báo, thiết bị giao tiếp với máy điện thoại ấn phím

- Thiết bị ngoại vi kết cuối trung kế: gồm thiết bị giao tiếp trung kế

t-ơng tự, số, báo hiệu đa tần

2 Thiết bị tập trung:

Một hệ thống tập trung gồm có 2 bộ phận chính: bộ phận xa và bộphận trung tâm Chúng đợc đấu nối với nhau bằng các đờng truyền PCM

II Thiết bị ngoại vi kết cuối thuê bao.

1 Sơ đồ khối tổng quát của thiết bị giao tiếp đờng dây thuê bao

t-ơng tự:

Hình 21: Sơ đồ khối mạch điện giao tiếp đờng dây thuê bao tơng tự.

2 Chức năng khối mạch kết cuối thuê bao:

Mạch đờng dây thuê bao sử dụng một mạch đầu cuối là mạch điện ờng dây LC ( Line Circuit) để thực hiện điều khiển chuyển đổi tơng tự sang

số (A/D) và chuyển đổi số sang tơng tự (D/A) các tín hiệu thoại trên các ờng dây thuê bao Mạch đờng dây gồm có các chức năng đợc viết tắt bởi 7chức năng sau BORSCHT

đ-B: Cấp nguồn cho đờng dây thuê bao (Battery)

đo kiểm

Mạch Rơ le cấp chuông

Bảo

vệ quá

C O D E c

PCM

Tới thiết

bị tập trung

PCM

Đồng hồ

8 KHz

Đồng hồ 2,048 MHz

Cảm nhận chuông

Cảm nhận mạch vòng

Đo kiểm ra

Đo kiểm vào

Dòng chuông

Trang 27

O: Bảo vệ quá áp cho thiết bị (Over Votage Protection).

R: Cấp tín hiệu chuông (Ring)

S: Giám sát trạng thái (Super Vision)

- Xử lý và truyền dẫn các dạng âm báo cho thuê bao

- Cấp nguồn cho các mạch điện

- Chức năng giao tiếp điều khiển

a Hai khối mạch bảo vệ quá áp làm nhiệm vụ bảo vệ các phần tử

mạch phía tổng đài đối với các xung cảm ứng cáo áp do sấm sét, bảo vệ

tr-ớc điện áp chuông và điện áp lới khi dây thuê bao chập dây điện lực

b Khối mạch tiếp điểm Rơle đo kiểm chịu sự điều khiển của thiết

bị điều khiển trung tâm thông qua thiết bị ngoại vi điều khiển để tiếp cận

các thiết bị đo thử và kiểm tra vào đối với các tham số của tuyến gọi và các

thiết bị đo kiểm để đo kiểm các tham số đờng dây máy thuê bao

c Khối mạch cấp chuông chứa các tiếp điểm Rơle cấp chuông.

Rơle hoạt động dới sự điều khiển của bộ điều khiển trung tâm nhờ thao tác

đóng mạch 1s và hở mạch 2s mà đờng chuông đợc cấp cho máy thuê bao

theo nhịp tơng tự Khi cấp chuông cho thuê bao, thông qua mạch Slic trạng

thái cấp chuông đợc cảm nhận và đa tới thiết bị điều khiển trung tâm để

theo dõi

d Khối mạch Slic: làm chức năng cấp nguồn cho đờng dây thuê

bao, chức năng chuyển đổi 2- 4 dây, chức năng giám sát trạng thái mạch

vòng thuê bao

e Khối mạch lọc: làm nhiệm vụ hạn chế phổ tín hiệu thoại hớng

phát trong phạm vi băng tần chuẩn (0,3-3,4) KHf, đối với hớng thu, nó phục

hồi tín hiệu tơng tự cho tiếng nói từ dây tín hiệu điều biên xung ở đầu ra

của mạch Decoder

f Khối mạch CODEC: làm nhiệm vụ chuyển đổi A-D và ngợc lại

cho tín hiệu phát và thu tuyến thoại

3 Ngoại vi kết cuối trung kế số:

Tới thiết bị điều khiển

Đồng hồ Đồng hồ bộ chuyển mạch

Tính

đến thiết bị chuyển mạch

Tới thiết bị

điều khiển

Trang 28

Hình 22: Sơ đồ khối thiết bị kết cuối trung kế số.

Thiết bị kết cuối trung kế số kết nối trực tiếp các đờng truyền dẫnPCM với phân hệ chuyển mạch Thiết bị kết cuối trung kế số đợc trang bịcác chức năng báo lỗi hai cực, phát ra số lần định khung lại và trợt quá độ

Đấy thờng là những từ đợc nói đến nh GAZPACHO Một từ dựa theo các

ký tự đầu tiên của mỗi chức năng đó là:

* Thiết bị nhánh thu gồm có:

- Khối khôi phục đồng hồ: làm nhiệm vụ khôi phục đồng hồ vàchuyển đổi mã

- Khối đệm đồng bộ: để thiết lập sự đồng bộ giữa khung trong và ngoài

- Khối nhận dạng cảnh báo: để nhận dạng tín hiệu cảnh báo

- Khối điều khiển tái lập khung: để điều khiển sự làm việc của khối

đệm đồng bộ

- Khối tách báo báo hiệu: làm nhiệm vụ tách thông tin báo hiệu từdây tín hiệu số chung

* Thiết bị nhánh phát gồm có:

- Khối cấy báo hiệu: để đa các dạng báo hiệu cần thiết vào dòng số

- Khối triệt dây “0”: làm nhiệm vụ tạo tín hiệu không có dây nhiều sốkhông liên tiếp

- Khối tạo mã khung: để chuyển đổi tín hiệu nhị phân thành tín hiệu

đờng dây

b Các chức năng chính của thiết bị kết cuối trung kế số:

Gồm 8 chức năng chính là GAZPACHO:

- G: Tạo mã khung (Generation Of Frame Code)

- A: Sắp xếp khung (Aligment Of Frames)

- Z: Khử dãy số không liên tiếp (Zero String Suppression)

- P: Đảo cực (Polar Con version)

- A: Xử lý cảnh báo (Alarm Processing)

- C: Tái tạo đồng hồ (Clock Recovery)

Trang 29

- H: Tái tạo đồng bộ ( Hunting During Reframe).

- O: Báo hiệu liên tổng đài (Office Signalling)

a Tạo mã khung tức là nhận dạng tín hiệu đồng bộ khung để phân

biệt từng khung của tuyến số liệu PCM đa từ các tổng đài khác tới

b Đồng bộ khung (A) nhận xung đồng bộ để sắp xếp số liệu phù

hợp với hệ thống PCM

c Khử dãy số không liên tiếp (Z): vì đây là tín hiệu PCM có nhiều

quãng chứa có nhiều bit “O” sẽ khó phục hồi tín hiệu ở phía thu nên nhiệm

vụ của chức năng nay là thực hiện nén các quãng tín hiệu có nhiều bit “O”liên tiếp ở phía phát

d Đảo định cực (P); làm nhiệm vụ biến đổi đôi dây tín hiệu đơn cực

từ hệ thống đa ra dãy tín hiệu lỡng cực trên đờng dây và ngợc lại

e Xử lý cảnh báo (A): Xử lý cảnh báo từ đờng truyền PCM.

f Phục hồi dãy xung nhịp (C): làm nhiệm vụ phục hồi dãy xung

nhịp từ dãy tín hiệu thu

g Tách thông tin đồng bộ (H): thực hiện tách thông tin đồng bộ từ

dãy tín hiệu thu

h Báo hiệu (H): thực hiện chức năng giao tiếp báo hiệu để phối hợp

các loại báo hiệu giữa tổng đài qua các tuyến trung kế

III Thiết bị tập trung:

điều khiển chuyển mạch Bộ tập trung số thờng đợc cấu tạo từ các thiết bị

nh chuyển đổi nối tiếp - song song, ghép kênh, thứ cấp, chuyển mạch thờigian, đệm tiêu hao và tách kênh

1/ Tuyến PCM từ thiết bị chuyển mạch nhóm tới

2/ Tuyến PCM từ khối mạch điện đờng dây thuê bao

3/ Tuyến PCM từ thiết bị tạo âm báo tới

4/ Tuyến PCM dẫn tới thiết bị chuyển mạch nhóm

bị kênh

Thiết bị chuyển mạch thời gian

Trang 30

5/ Tuyến PCM dẫn tới khối mạch điện đờng dây thuê bao

6/ Tuyến PCM dẫn tới thiết bị giao tiếp máy điện thoại ấn

b Bộ chuyển mạch thời gian:

Làm nhiệm vụ trao đổi khe thời gian số liệu tiếng nói cũng nh số liệu

âm báo và tín hiệu địa chỉ đa tần ở dạng PCM Nó làm việc theo nguyên lý

điều khiển đầu ra

c Khối tách kênh:

Làm nhiệm vụ tách chuyển tín hiệu số cao tốc trên 8 mạch dây thànhcác tuyến PCM cơ sở 32 kênh (2048 Kbit/s) và chuyển đổi các tổ hợp mã 8bit song song thành 8 bit nối tiếp

d Khối đệm tiêu hao:

Làm nhiệm vụ định giá trị tiêu hao cho số liệu tiếng nói ở dạng sốcho phù hợp để truyền dẫn tới bộ tách kênh

IV Thiết bị kết cuối trung kế tơng tự.

Thiết bị này còn cung cấp chức năng điều khiển đệm (Pad Control)cho các tuyến trung kế đặc biệt nó cũng có thể chứa các mạch trung kếkhác nhau để giao tiếp với các tổng đài có liên quan Những mạch điện này

có thể truyền các xung quay số DP (Dial Pulse), mã đa tần MFC để chuyểnbáo hiệu ghi ( báo hiệu địa chỉ)

Trang 31

Chơng 3 Thiết bị chuyển mạch.

I Tổng quát về thiết bị chuyển mạch:

1 Chức năng của chuyển mạch:

Chức năng của phân hệ này là tạo ra sự kết nối giữa các kênh đầu vào

và đầu ra để hình thành các cuộc nói chuyện giữa các thuê bao và các trung

kế hoặc giữa các trung kế với nhau Hệ thống này có thể đợc cấu tạo bởinhững tầng chuyển mạch thời gian hoặc không gian tuỳ theo nhu cầu vềdung lợng của tổng đài Ngoài ra nó còn thực hiện chức năng truyền dẫntiếng nói và tín hiệu báo hiệu

2 Các loại hệ thống chuyển mạch:

a Hệ thống chuyển mạch tơng tự:

Loại chuyển mạch này đợc chia ra làm hai loại:

- Phơng thức chuyển mạch không gian (Space Division SwitchingMode): ở phơng thức chuyển mạch này đối với một cuộc gọi một tuyến vận

lý đợc thiết lập giữa đầu vào và đầu ra của trờng chuyển mạch Tuyến này

là riêng biệt cho mỗi cuộc nối và duy trì trong suốt thời gian tiến hành cuộcgọi Các tuyến nối cho các cuộc gọi là độc lập với nhau Ngay sau khi mộttuyến đợc đấu nối, các tín hiệu đợc trao đổi giữa hai thuê bao Trờngchuyển mạch theo phơng thức có thể sử dụng tiếp điểm điện tử hay cơ điện

nh loại Rơle ống kính hay dới dạng các bộ dây ngang dọc kiểu Mini

- Phơng thức chuyển mạch thời gian (Pulse Amplutudemodielation)tức là chuyển mạch theo phơng thức điều biên xung

b Hệ thống chuyển mạch số (Digital Switching):

Phơng thức này còn gọi là chuyển mạch PCM (Pulse CodeModulation):

Đây cũng là một loại của phơng thức chuyển mạch thời gian ở hệthống chuyển mạch loại này một tuyến vật lý đợc sử dụng chung cho một

số cuộc gọi trên cơ sở phân chia theo thời gian sử dụng nó Mỗi cuộc gọi

đ-ợc sử dụng tuyến này trong một khoảng thời gian xác định và theo chu kỳvới một tốc độ lặp thích hợp

II Hệ thống chuyển mạch số:

a Đặc điểm chuyển mạch số:

Hệ thống chuyển mạch số là một hệ thống chuyển mạch trong đó tínhiệu truyền dẫn qua trờng chuyển mạch ở dạng số Các tín hiệu đợc ghéptheo thời gian vào một đờng truyền dẫn qua hệ thống chuyển mạch Có haiphơng pháp thực hiện chuyển mạch các tổ hợp mã hóa theo hai hớngchuyển mạch thời gian và không gian Nói chung một hệ thống chuyển

31

Trang 32

mạch số phục vụ một số nguồn tín hiệu đã dợc ghép kênh theo thời gian.Các kênh tín hiệu PCM này đợc truyền trên các truyền dẫn PCM Để thựchiện chuyển mạch cho các cuộc gọi, đòi hỏi phải sắp xếp các tín hiệu số từ

1 khe thời gian ở 1 bộ ghép sang cùng 1 khe thời gian hoặc 1 khe thời giankhác của 1 bộ ghép hay tuyến PCM khác Việc trao đổi các khe thời giantức là chuyển mạch tín hiệu số thực hiện theo hai phơng pháp phối hợp vớinhau hoặc tách biệt:

- Chuyển mạch thời gian

- Chuyển mạch không gian

b Sơ đồ khối bộ chuyển mạch số:

Hình 24: Sơ đồ khối bộ chuyển mạch số.

Chuyển mạch PCM có thể nối, thông khe thời gian bất kỳ ở luồng số

đầu vào của tuyến dẫn PCM tới 1 khe thời gian bất kỳ của luồng số ra củatuyến dẫn PCM ra

1 Nguyên lý chuyển mạch thời gian tín hiệu số:

* Sơ đồ khối:

Hình 25: Sơ đồ khối chuyển mạch thời gian.

Chuyển mạch thời gian là chuyển mạch có khả năng chuyển 1 từ mãnhị phân PCM 8 bit nào từ các xa lộ đi vào đến bất kỳ khe thời gian nàotrên xa lộ đi ra

Các số liệu đa vào đợc nạp vào các khe thời gian trong một khungnhờ bộ dồn kênh Mux Để kết nối một đờng thoại thông tin ở các khe thời

Bộ chuyển mạch số

vào

Trang 33

gian trên luồng đầu vào đợc gửi tới phía đầu ra qua mạch chuyển mạch.Mỗi đờng thoại đợc định hình cụ thể trong một khe thời gian của luồng sốliệu theo đó mạch chuyển mạch thay đổi khe thời gian của luồng đi vào đếnkhe thời gian của luồng số liệu đi ra Quá trình này đợc gọi là quá trình thay

đổi khe thời gian

Để thực hiện đợc điều này các từ mã nhị phân đi vào đợc viết vào bộnhớ số liệu một cách tuần hoàn hoặc ngẫu nhiên Theo đặc trng của yêu cầucuộc gọi đợc lu trong bộ nhớ điều khiển các từ mã lại đợc đọc ra

Có hai phơng pháp thực hiện chuyển mạch;

+ Phơng pháp dùng bộ trễ

+ Phơng pháp dùng bộ nhớ đệm BM (Buffer Memory)

- Việc ghi đọc ở bộ nhớ đệm có thể là:

+ Ghi tuần tự, đọc ra ngẫu nhiêm.

+ Ghi vào ngẫu nhiên, đọc ra tuần tự.

Tuỳ theo vào sự điều khiển đâù ra hay đầu vào.

a Chuyển mạch điều khiển đầu vào:

* Sơ đồ nguyên lý.

33

00 01

31

00 01

31

Bộ đếm khe thời gian

Bộ điều khiển chuyển mạch

Bộ nhớ tiếng nói

BUS địa chỉ

Bộ nhớ điều khiển

Trang 34

Hình 26: Nguyên lý chuyển mạch thời gian điều khiển đầu vào

Cấu tạo: Bộ chuyển mạch thời gian tín hiệu số bao gồm 2 bộ nhớ: Bộnhớ tiếng nói và bộ nhớ điều khiển

Bộ nhớ tiếng nói: có số lợng các ô nhớ bằng số lợng khe thời gian

đ-ợc ghép trong khung của tuyến dẫn PCM đa vào bộ nhớ tiếng nói mỗi ô nhớ

có 8 bit nhớ để ghi lại 8 bit thông tin của mỗi từ mã PCM đại diện cho mộtmẫu tín hiệu tiếng nói

Bộ nhớ điều khiển: có số lợng ô nhớ bằng bộ nhớ tiếng nói nhng

mỗi ô nhớ của nó có số lợng bit nhớ tuỳ thuộc số lợng khe thời gian của cáctuyến ghép PCM Chúng có quan hệ với nhau theo hệ thức 2r = C

r: Số bít nhớ của một ô nhớ ở bộ nhớ điều khiển

C: Số lợng khe thời gian của tuyến ghép PCM

Hai bộ nhớ tiếng nói và điều khiển liên kết với nhau thông qua hệthống Bus địa chỉ và chịu sự điều khiển của bộ điều khiển chuyển mạch trựctiếp qua bộ đếm khe thời gian

* Nguyên lý làm việc:

Theo phơng thức chuyển mạch thời gian điều khiển đầu vào các mẫutín hiệu PCM từ đầu vào đa tới đợc ghi vào bộ nhớ theo phơng pháp có điềukhiển Tức là trình tự ghi các xung mẫu PCM ở các khe thời gian của tuyếndẫn PCM đầu vào vào các ô nhớ nào cuả bộ nhớ tiếng nói đợc quyết địnhbởi bộ nhớ điều khiển Còn quá trình đọc các mẫu tín hiệu mã hóa PCM từ

bộ nhớ tiéng nói vào các khe thời gian của tuyến ghép PCM ra đợc tiếnhành theo trình tự tự nhiên Mỗi ô nhớ của bộ nhớ điều khiển đợc liên kếtchặt chẽ với khe thời gian tơng ứng của tuyến PCM ra

b Chuyển mạch điều khiển đầu ra:

* Sơ đồ nguyên lý:

Về cấu tạo thì một bộ chuyển mạch thời gian tín hiệu số điều khiển

đầu ra cũng gồm có hai bộ nhớ có cấu tạo giống nh phơng thức điều khiển

đầu vào

* Nguyên lý làm việc:

Trang 35

ở phơng thức chuyển mạch thời gian điều khiển đầu ra thì mẫu tínhiệu PCM ở tuyến dẫn PCM vào cần đợc ghi vào các ô nhớ của bộ nhớtiếng nói theo trình tự tự nhiên Khi đọc các nội dung ghi ở các ô nhớ nàyvào khe thời gian của tuyến ghép PCM ra thì phải thực hiện có điều khiển

để mẫu tín hiệu PCM ở một khe thời gian nào đó ở đầu vào cần phải đợcchuyển tới một khe thời gian định trớc của tuyến PCM ra

35

Trang 36

2 Nguyên lý chuyển mạch không gian:

a Sơ đồ khối chuyển mạch không gian:

Hình 27: Sơ đồ khối bộ chuyển mạch không gian.

Chuyển mạch không gian là chuyển mạch có khả năng chuyển bất kỳ

một mã nhị phân PCM 8 bit nào từ các xa lộ đi vào đến bất kỳ xa lộ đi ra

nào mà khong có sự thay đổi khe thời gian Nó tạo ra một sự tiếp thông đầy

và tránh tình trạng vớng nội tâm

Việc kết nối thông đợc thực hiện nhờ các chuyển mạch điện tử cổng

Và tuần tự chính xác mà theo đó các cổng Và đợc mở hoặc tắt đợc chỉ thị

trong bộ nhớ điều khiển ứng với mỗi khe thời gian cổng Và lại đợc

chuyển trạng thái

Để điều khiển thao tác chuyển mạch cần có bộ nhớ điều khiển Bộ

nhớ này gồm các cột nhớ hoặc các hàng nhớ Nếu bộ chuyển mạch làm việc

theo nguyên lý điều khiển đầu ra thì mỗi cột nối tới các đầu vào điều khiển

của các tiếp điểm có một ô nhớ điều khiển

b Cấu tạo tổng quát một bộ chuyển mạch không gian.

Chuyển mạch là một ma trận tiếp điểm kết nối theo kiểu các hàng và

các cột, các hàng là luồng số PCM vào, các cột là tuyến PCM ra và các tiếp

điểm chuyển mạch là các cửa Logic “và” (And) 1 tiếp điểm ma trận chúng

ta có thể nối với các khe thời gian khác nhau ở tiếp điểm khác vì vậy hiệu

suất sử dụng tiếp điểm chuyển mạch cao tăng từ 32-1024 lần so với ma trận của

chuyển mạch tơng tự việc nối các tiếp điểm có hai phơng pháp điều khiển

- Điều khiển ở đầu vào (điều khiển theo hàng)

- Điều khiển ở đầu ra (điều khiển theo cột)

Trang 37

Hình 28: Sơ đồ nguyên lý chuyển mạch không gian có điều khiển đầu vào.

* Nguyên lý hoạt động: Mỗi một giao điểm của ma trận ta thay

bằng một cổng Logic và các bộ nhớ (Bộ nhớ kết nối) Trong phơng pháp

điều khiển đầu vào mỗi hàng tơng ứng với một hàng nhớ

Tại một thời điểm nào đó CPU sẽ điều khiển CM đọc ra các ô nhớ ởkhe Tsi chỉ ở thời gian Tsi và có chu kỳ là 125 s

Trong ô nhớ còn có địa chỉ của tiếp điểm, địa chỉ này do CPU cungcấp Chỉ có tiếp điểm (cổng logic) của địa chỉ đó hoạt động nối trongkhoảng thời gian Tsi ngoài thời gian Tsi đo thì cổng logic đợc sử dụng đểnối cho các khe thời gian khác Cùng một thời điểm tại một hàng hay mộtcột chỉ có một tiếp điểm đợc nối hay một cổng logic hoạt động

* Sơ đồ nguyên lý chuyển mạch không gian có điều khiển đầu ra.

Cũng tơng tự nh loại chuyển mạch không gian có điều khiển đầu vàochỉ khác lúc này không phải là các cột nhớ mà là các hàng nhớ điều khiểnnối mạch cho một hàng các tiếp điểm dẫn ra cho tất cả các đầu ra

* Nguyên lý hoạt động

Đối với phơng thức chuyển mạch không gian số điều khiển đầu ra thìnguyên tắc điều khiển đấu nối cũng tơng tự phơng thức điều khiển đầu vào.Tuy nhiên do các hàng nhớ điều khiển lại phục vụ điều khiển nối mạch chomột khung tín hiệu, các khe thời gian trên một tuyến PCM đầu vào đợcphân phối tới tuyến PCM ra nào tuỳ thuộc vào địa chỉ ghi ở ô nhớ tơng ứngvới khe thời gian đó Trờng hợp này địa chỉ của ô nhớ chỉ thị đầu ra nào tiếp

37

Trang 38

nhận mẫu tín hiệu ở khe thời gian hiện tại vì vậy gọi phơng thức này là

ph-ơng thức điều khiển đầu ra

3 Chuyển mạch số ghép hợp:

a Khái niệm về chuyển mạch ghép hợp:

Do các loại chuyển mạch không gian và thời gian còn nhiều nhợc

điểm nh chi phí để xây dựng một bộ chuyển mạch không gian số cũng khátốn kém do việc hàn nối để tiếp cận với các chân của phiến mạch và cácchân của linh kiện vi mạch không thể gần nhau quá vì khi hàn không chophép dẫn đến kích thớc tăng khi dung lợng lớn chuyển mạch thời gian thìnhu cầu về ô nhớ tăng lên rất nhiều ở tổng đài Dung lợng lớn dẫn đến hiệuquả kinh tế không cao khi giá thành mỗi bit nhớ còn đắt

Vì vậy các loại cấu trúc chuyển mạch kiểu trờng nhiều đốt ghép hợpcủa hai phơng thức chuyển mạch thời gian và không gian đợc sử dụng chocác tổng đài có dung lợng lớn và trung bình Trờng hợp này trờng chuyểnmạch đợc tạo bởi nhiều đốt Mỗi đốt đợc ghép từ một số ma trận chuyểnmạch kích thớc nhỏ hoặc các bộ chuyển mạch thời gian dung lợng nhỏ đểtạo thành một trờng chuyển mạch dung lợng lớn Loại trờng chuyển mạchnày gọi là trờng chuyển mạch ghép hợp Chúng có cấu trúc ghép khác nhau

nh TS, STS, TST, TSST,

Trờng chuyển mạch hai đốt dùng hai loại chuyển mạch TS, ST chỉthích hợp cho tổng đài dung lợng nhỏ Tổng đài dung lợng trung bình và lớndùng chuyển mạch cấu trúc 3 đốt kiểu STS hoặc TST Ngoài ra còn một sốkiểu trờng chuyển mạch TSST, TSSST hoặc SSTSS Trờng chuyển mạch STS

có cấu trúc trờng chuyển mạch dung lợng nhỏ do tầng ra làm việc theonguyên lý chuyển mạch không gian nên cấu trúc theo kiểu có tổn thất vìvậy không thích hợp với hệ thống dung lợng lớn

Trờng chuyển mạch TST có tổn thất nhỏ hơn vì các đốt ngoại là các

đốt chuyển mạch thời gian nên không sinh ra tổn thất ở đây Vì vậy trờngchuyển mạch loại này đợc dùng có hiệu quả nhất cho cấu trúc chuyển mạch

n

PCM ra

Trang 39

Hình 29: Sơ đồ khối trờng chuyển mạch TST.

Trờng chuyển mạch TST có hai đốt chuyển mạch thời gian ở hai phía

và phân tích bởi một đốt chuyển mạch không gian ở giữa Đốt chuyển mạchthời gian vào thực hiện chức năng trao đổi khe thời gian Tầng không gianlàm nhiệm vụ trao đổi tuyến PCM Nh vậy ở các đốt đầu vào và đầu ra có n

bộ chuyển mạch thời gian, đốt chuyển mạch không gian có một ma trậnchuyển mạch kích thớc n x n Bộ nhớ tiếng nói cũng nh bộ nhớ điều khiểncủa mỗi bộ chuyển mạch thời gian và mỗi cột (hay hàng) nhớ điều khiểncủa bộ chuyển mạch không gian có các ô nhớ tơng ứng với các khe thờigian của mỗi tuyến PCM vào và ra Vì vậy có thể đấu nối bất kỳ khe thờigian nào của tuyến PCM vào với bất kỳ khe thời gian nào của tuyến PCMra

Khi một tuyến truyền dẫn đợc đấu nối vào thiết bị chuyển mạch sốthì nguồn đồng bộ của thiết bị chuyển mạch phải là nguồn đồng bộ chủ đạocòn hệ thống truyền dẫn phải làm việc theo nguòn này Tuy vậy nếu có haitổng đài đấu nối với nhau qua tuyến truyền dẫn số thì chỉ một trong haitổng đài sẽ điều khiển đồng bộ cho tuyến số Bất cứ một sự sai khác nào củacác tốc độ đồng bộ của hai tổng đài sẽ dẫn đến sự phối hợp không chínhxác giữa tuyến số và tổng đài kia Điều này sẽ dẫn đến trợt bit, trợt mẫuxung Có thể trợt xuống hoặc trợt lên Trờng hợp tốc độ dòng số trên tuyếnvào lớn hơn tốc độ đồng bộ của thiết bị chuyển mạch thì sẽ xảy ra trờng hợp

tổ hợp bit tin ở bộ nhớ cha đợc chuyển đi thì tổ hợp khác đã tới Nếu ngợclại thì đến một lúc nào đó các bit của tổ hợp mã trong bộ nhớ đã đợc chuyểnhai lần rồi các bit của tổ hợp mã khác mới tới Cả hai trờng hợp xảy ra đều sailệch trong quá trình truyền dẫn tín hiệu qua tổng đài

Sự truyền dẫn và chuyển mạch các bit qua mạng lới đợc thực hiện ởmột tần số riêng “tốc độ bit” đợc phát ra bởi các đồng hồ của tổng đài

Đồng hồ dùng trong việc đồng bộ thực chất là một nguồn tần số nối với một

bộ chia hay bộ đếm Nó định ra một gốc thời gian cho mạng chuyển mạchcủa tổng đài số

b Các nguyên nhân gây ra trợt

39

Trang 40

- Các đồng hồ không hoàn thiện.

- Sự thay đổi trễ truyền

- Hiện tợng rung pha

Các nguyên nhân trên nếu không khắc phục khiến các giới hạn trợtcủa các tổng đài số sẽ gia tăng dẫn đến trợt nhiều

Hình 30: Hiện tợng trợt sinh ra do hai tần số đồng bộ của 2 hệ

thống không bằng nhau.

- ở hình a: đồng hồ đọc chậm hơn đồng hồ ghi Trong các nhịp 1, 2,

3, 4 vẫn phối hợp đợc giữa thao tác đọc và ghi chính xác

Nhng tới nhịp ghi thứ 5 giữa ghi và đọc không phối hợp đợc vì hainhịp vào 5 và 6 chỉ có một nhịp ra 6 vì vậy nhịp vào thứ 5 bị mất Quá trình

nh vậy sẽ lặp đi lặp lại và dẫn tới hiện tợng mất ti và trợt tin

67

Thời gian

GhiĐọc

1234567

1234

4

56

Ngày đăng: 07/08/2013, 14:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5: Quá trình lấy mẫu - Tìm hiểu tổng quát về kỹ thuật thông tin số, tổng đài điện tử số SPC và đi sâu vào việc tìm hiểu hệ thống báo hiệu số 7 trong mạng điện thoại công cộng PSTN
Hình 5 Quá trình lấy mẫu (Trang 7)
Hình 11: Đặc tính bộ nén và bộ dãn. - Tìm hiểu tổng quát về kỹ thuật thông tin số, tổng đài điện tử số SPC và đi sâu vào việc tìm hiểu hệ thống báo hiệu số 7 trong mạng điện thoại công cộng PSTN
Hình 11 Đặc tính bộ nén và bộ dãn (Trang 11)
Hình 13: Bộ mã hoá nén số - Tìm hiểu tổng quát về kỹ thuật thông tin số, tổng đài điện tử số SPC và đi sâu vào việc tìm hiểu hệ thống báo hiệu số 7 trong mạng điện thoại công cộng PSTN
Hình 13 Bộ mã hoá nén số (Trang 13)
Hình 14: Sơ đồ khối bộ giải mã dãn số . - Nguyên lý: - Tìm hiểu tổng quát về kỹ thuật thông tin số, tổng đài điện tử số SPC và đi sâu vào việc tìm hiểu hệ thống báo hiệu số 7 trong mạng điện thoại công cộng PSTN
Hình 14 Sơ đồ khối bộ giải mã dãn số . - Nguyên lý: (Trang 14)
1. Sơ đồ khối hệ thống TDM 4 kênh. - Tìm hiểu tổng quát về kỹ thuật thông tin số, tổng đài điện tử số SPC và đi sâu vào việc tìm hiểu hệ thống báo hiệu số 7 trong mạng điện thoại công cộng PSTN
1. Sơ đồ khối hệ thống TDM 4 kênh (Trang 16)
1. Sơ đồ khối của thiết bị ghép N kênh. - Tìm hiểu tổng quát về kỹ thuật thông tin số, tổng đài điện tử số SPC và đi sâu vào việc tìm hiểu hệ thống báo hiệu số 7 trong mạng điện thoại công cộng PSTN
1. Sơ đồ khối của thiết bị ghép N kênh (Trang 18)
Hình 19 : hệ thống ghép kênh nhiều cấp dựa trên cơ sở hệ thống ghép  PCM 30/32. - Tìm hiểu tổng quát về kỹ thuật thông tin số, tổng đài điện tử số SPC và đi sâu vào việc tìm hiểu hệ thống báo hiệu số 7 trong mạng điện thoại công cộng PSTN
Hình 19 hệ thống ghép kênh nhiều cấp dựa trên cơ sở hệ thống ghép PCM 30/32 (Trang 21)
1. Sơ đồ khối tổng đài SPC. - Tìm hiểu tổng quát về kỹ thuật thông tin số, tổng đài điện tử số SPC và đi sâu vào việc tìm hiểu hệ thống báo hiệu số 7 trong mạng điện thoại công cộng PSTN
1. Sơ đồ khối tổng đài SPC (Trang 27)
1. Sơ đồ khối tổng quát của thiết bị giao tiếp đờng dây thuê bao tơng  tù: - Tìm hiểu tổng quát về kỹ thuật thông tin số, tổng đài điện tử số SPC và đi sâu vào việc tìm hiểu hệ thống báo hiệu số 7 trong mạng điện thoại công cộng PSTN
1. Sơ đồ khối tổng quát của thiết bị giao tiếp đờng dây thuê bao tơng tù: (Trang 29)
Hình 22: Sơ đồ khối thiết bị kết cuối trung kế số. - Tìm hiểu tổng quát về kỹ thuật thông tin số, tổng đài điện tử số SPC và đi sâu vào việc tìm hiểu hệ thống báo hiệu số 7 trong mạng điện thoại công cộng PSTN
Hình 22 Sơ đồ khối thiết bị kết cuối trung kế số (Trang 31)
Hình 26: Nguyên lý chuyển mạch thời gian điều khiển đầu vào - Tìm hiểu tổng quát về kỹ thuật thông tin số, tổng đài điện tử số SPC và đi sâu vào việc tìm hiểu hệ thống báo hiệu số 7 trong mạng điện thoại công cộng PSTN
Hình 26 Nguyên lý chuyển mạch thời gian điều khiển đầu vào (Trang 38)
Hình 28: Sơ đồ nguyên lý chuyển mạch không gian có điều khiển đầu vào. - Tìm hiểu tổng quát về kỹ thuật thông tin số, tổng đài điện tử số SPC và đi sâu vào việc tìm hiểu hệ thống báo hiệu số 7 trong mạng điện thoại công cộng PSTN
Hình 28 Sơ đồ nguyên lý chuyển mạch không gian có điều khiển đầu vào (Trang 41)
Hình 30: Hiện tợng trợt sinh ra do hai tần số đồng bộ của 2 hệ  thống không bằng nhau. - Tìm hiểu tổng quát về kỹ thuật thông tin số, tổng đài điện tử số SPC và đi sâu vào việc tìm hiểu hệ thống báo hiệu số 7 trong mạng điện thoại công cộng PSTN
Hình 30 Hiện tợng trợt sinh ra do hai tần số đồng bộ của 2 hệ thống không bằng nhau (Trang 45)
1. Sơ đồ khối: - Tìm hiểu tổng quát về kỹ thuật thông tin số, tổng đài điện tử số SPC và đi sâu vào việc tìm hiểu hệ thống báo hiệu số 7 trong mạng điện thoại công cộng PSTN
1. Sơ đồ khối: (Trang 48)
1. Sơ đồ khối các chơng trình xử lý gọi: - Tìm hiểu tổng quát về kỹ thuật thông tin số, tổng đài điện tử số SPC và đi sâu vào việc tìm hiểu hệ thống báo hiệu số 7 trong mạng điện thoại công cộng PSTN
1. Sơ đồ khối các chơng trình xử lý gọi: (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w