Hiện nay, sự phát triển kinh tế của đất nước đang được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm. Làm thế nào để biết được trong những năm qua đất nước ta có phát triển hay không và phát triển với tốc độ như thế nào, những nhân tố nào có tác động đến sự phát triển… Từ đó có hướng điều chỉnh phù hợp. Đó chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Thống Kê. Thông qua việc phát hiện, phản ánh những quy luật về lượng của hiện tượng, các con số Thống kê giúp cho việc kiểm tra, giám sát, đánh giá các chương trình kế hoạch và định hướng sự phát triển kinh tế – xã hội trong tương lai.Do vai trò quan trọng của Thống kê, nên V.I.Lê nin đã khẳng định rằng “Thống kê kinh tế xã hội là một trong những công cụ mạnh mẽ nhất để nhận thức xã hội” Phương pháp nghiên cứu của Thống kê là phương pháp đặc thù mà các môn khoa học khác không có được như : Phân tích hồi quy-tương quan, Phân tích dãy số thời gian, chỉ số, dự đoán thống kê … Đề tài này sẽ sử dụng một trong những phương pháp đó của Thống kê để nghiên cứu mối quan hệ của GDP với các nhân tố có ảnh hưởng đến nó. Vì GDP là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự phát triển kinh tế. Cần phải biết những nhân tố nào có mối quan hệ chặt chẽ và tác động tốt làm tăng GDP, nhân tố nào có tác động không tốt làm hạn chế tốc độ tăng GDP. Qua đó giúp Nhà nước ta có cơ sở để thực hiện phát triển kinh tế một cách hợp lý và hiệu quả.
Trang 1Lời mở đầu
Hiện nay, sự phát triển kinh tế của đất nước đang được Đảng và Nhànước ta đặc biệt quan tâm Làm thế nào để biết được trong những năm quađất nước ta có phát triển hay không và phát triển với tốc độ như thế nào,những nhân tố nào có tác động đến sự phát triển… Từ đó có hướng điềuchỉnh phù hợp Đó chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng củaThống Kê
Thông qua việc phát hiện, phản ánh những quy luật về lượng của hiệntượng, các con số Thống kê giúp cho việc kiểm tra, giám sát, đánh giá cácchương trình kế hoạch và định hướng sự phát triển kinh tế – xã hội trongtương lai.Do vai trò quan trọng của Thống kê, nên V.I.Lê nin đã khẳngđịnh rằng “Thống kê kinh tế xã hội là một trong những công cụ mạnh mẽnhất để nhận thức xã hội”
Phương pháp nghiên cứu của Thống kê là phương pháp đặc thù mà cácmôn khoa học khác không có được như : Phân tích hồi quy-tương quan,Phân tích dãy số thời gian, chỉ số, dự đoán thống kê …
Đề tài này sẽ sử dụng một trong những phương pháp đó của Thống kê
để nghiên cứu mối quan hệ của GDP với các nhân tố có ảnh hưởng đến nó
Vì GDP là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự phát triểnkinh tế Cần phải biết những nhân tố nào có mối quan hệ chặt chẽ và tácđộng tốt làm tăng GDP, nhân tố nào có tác động không tốt làm hạn chế tốc
độ tăng GDP Qua đó giúp Nhà nước ta có cơ sở để thực hiện phát triểnkinh tế một cách hợp lý và hiệu quả
Trang 2PHẦN I :
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
HỒI QUY VÀ TƯƠNG QUAN
A Khái quát chung về thống kê học.
Thống kê học ra đời, phát triển từ nhu cầu thực tiễn của Xã hội và làmột trong những môn khoa học xã hội có lịch sử lâu dài nhất Đó là quátrình phát triển không ngừng từ đơn giản đến phức tạp, được đúc rút thành
lý luận khoa học và ngày nay đã trở thành một môn khoa học độc lập
Ngày nay, Thống kê được coi là một trong những công cụ quản lý vĩ
mô quan trọng, có vai trò cung cấp các thông tin Thống kê trung thực,khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời phục vụ các cơ quan nhà nướctrong việc đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách,xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội ngắn hạn và dài hạn Đồngthời các con số thống kê cũng là những cơ sở quan trọng nhất để kiểmđiểm, đánh giá tình hình thực hiện các kế hoạch, chiến lược và các chínhsách đó Trên giác độ quản lý vi mô, Thống kê không những có vai trò đáp
Trang 3ứng nhu cầu thông tin thống kê của các tổ chức, cá nhân trong xã hội, màcòn phải xây dựng, cung cấp các phương pháp phân tích đánh giá về mặt lượngcác hoạt động kinh tế – xã hội của các tổ chức, đơn vị.
Đối tuợng nghiên cứu của thống kê học là mặt lượng trong sự liên hệmật thiết với mặt chất của các hiện tượng số lớn, trong điều kiện thời gian
và địa điểm cụ thể Đối tượng nghiên cứu của thống kê học bao giờ cũngtồn tại trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể Trong điều kiện lịch sửkhác nhau, các đặc điểm về chất và biểu hiện về lượng của hiện tượng cũngkhác nhau, nhất là với các hiện tượng kinh tế – xã hội
B. Một số vấn đề chung của phân tích hồi quy và tương quan
I Nhiệm vụ của phân tích hồi quy và tương quan.
1.Liên hệ hàm số và liên hệ tương quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định : Các hiện tượng tồn tại trongmối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau Phương pháp phân tích hồi quy và
tương quan là một trong những phương pháp thường được sử dụng trongthống kê để nghiên cứu mối liên hệ phụ thuộc đó
Khi nghiên cứu mối liên hệ phụ thuộc, nếu xét theo mức độ chặt chẽcủa mối liên hệ có thể phân thành 2 loại : Liên hệ hàm số và liên hệ tương quan
a Liên hệ hàm số: là mối liên hệ hoàn toàn chặt chẽ giữa tiêu thức
nguyên nhân – x và tiêu thức kết quả - y
Dạng tổng quát của liên hệ hàm số:
Trang 4b Liên hệ tương quan: Là mối liên hệ không hoàn toàn chặt chẽ giữa
tiêu thức nguyên nhân và tiêu thức kết quả Cứ mỗi giá trị của tiêu thứcnguyên nhân sẽ có nhiều giá trị tương ứng của tiêu thức kết quả
Ví dụ: Mối liên hệ giữa số lượng sản phẩm và giá thành đơn vị sảnphẩm Không phải khi khối lượng sản phẩm tăng lên thì giá thành đơn vịsản phẩm sẽ giẳm theo một tỉ lệ tương ứng Cũng như mối liên hệ giữa sốlượng phân bón và năng suất cây trồng, mối liên hệ giữa vốn đầu tư và kếtqủa sản xuất… Các mối liên hệ này là các mối liên hệ không hoàn toànchặt chẽ, không được biểu hiện một cách rõ ràng trên từng đơn vị cá biệt
Do đó, để phản ánh mối liên hệ tương quan thì phải nghiên cứu hiện tượng
số lớn – tức là thu thập tài liệu về tiêu thức nguyên nhân và tiêu thức kếtquả của nhiều đơn vị
Liên hệ tương quan thường gặp khi nghiên cứu các hiện tượng kinh tế – xã hội
Nhiệm vụ của phân tích hồi quy và tương quan.
Phân tích hồi quy và tương quan giải quyết 2 nhiệm vụ cơ bản sau:
a Xác định mô hình hồi quy phản ánh mối liên hệ.
Căn cứ vào nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể để chọn ra 1,2,3…tiêu thứcnguyên nhân và một tiêu thức kết quả
Các tiêu thức nguyên nhân được chọn là các tiêu thức có ảnh hưởng lớnđến tiêu thức kết quả Để giải quyết vấn đề này đòi hỏi phải có sự phân tíchmột cách sâu sắc bản chất của mối liên hệ trong điều kiện lịch sử cụ thể.Đây là vấn đề trước tiên quyết định sự thành công của nghiên cứu hồi quytương quan
Từ đó có thể xây dựng mô hình hồi quy giữa một tiêu thức nguyênnhân và một tiêu thức kết quả và được gọi là mô hình hồi quy đơn Mô hìnhhồi quy đơn có thể là mô hình tuyến tính(mô hình đường thẳng) hoặc môhình phi tuyến tính(mô hình đường cong) Việc xác định dạng cụ thể mô
Trang 5hình hồi quy đơn có thể dựa vào đồ thị kết hợp với kinh nghiệm nghiêncứu
Hoặc có thể xây dựng mô hình hồi quy giữa 2,3,… tiêu thức nguyênnhân và 1 tiêu thức kết qủa Mô hình này thường được xây dựng dưới dạngtuyến tính và được gọi là mô hình hồi quy tuyến tính bội
b Đánh giá mức độ chặt chẽ của mổi liên hệ tương quan.
Việc đánh giá mức độ chặt chẽ của mối liên hệ tương quan được thựchiện thông qua việc tính toán các hệ số tương quan, tỉ số tương quan, hệ sốtương quan bội, hệ số tương quan riêng phần Dựa vào kết quả tính toán cóthể kết luận về mức độ chặt chẽ của mối liên hệ, giúp cho việc nhận thứchiện tượng được sâu sắc, từ đó đề ra những giải pháp cụ thể
c ý nghĩa phân tích hồi quy và tương quan.
Phương pháp phân tích hồi quy và tương quan là phương pháp thườngđược sử dụng trong thống kê để nghiên cứu mối liên hệ giữa các hiệntượng, như mối liên hệ giữa các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất vớikết quả sản xuất, mối liên hệ giữa thu nhập và tiêu dung, mối liên hệ giữaphát triển kinh tế và phát triển xã hội
Phương pháp phân tích hồi quy và tương quan còn được vận dụng trongmột số phương pháp nghiên cứu thống kê khác như phân tích dãy số thờigian, dự đoán thống kê…
II HỒI QUY VÀ TƯƠNG QUAN TUYẾN TÍNH GIỮA HAI TIÊU
THỨC SỐ LƯỢNG (Hồi quy và tương quan tuyến tính đơn)
2.1 Mô hình hồi quy tuyến tính giữa hai tiêu thức số lượng
Ví dụ: Có tài liệu về số lao động và giá trị sản xuất (GO) của 10 doanhnghiệp công nghiệp như sau:
Trang 7Trong mối liên hệ giữa số lượng lao động và giá trị sản xuất thì số lượng lao động là tiêu thức nguyên nhân –ký hiệu là x, giá trị sản xuất là tiêu thức kết quả -ký hiệu là y
Tài liệu trên cho thấy : Nhìn chung, cùng với sự tăng lên của số lượng lao động thì giá trị sản xuất cũng tăng lên , nhưng cũng có trường hợp không hẳn như vậy – như doanh nghiệp thứ hai so với doanh nghiệp thứ nhất: Số lao động nhiều hơn nhưng giá trị sản xuất lại thấp hơn.Điều này chứng tỏ giữa số lượng lao động và giá trị sản xuất có mối liên hệ không hoàn toàn chặt chẽ –tức là liên hệ tương quan
Có thể dùng đồ thị để biểu hiện mối liên hệ trên với trục hoành là
số lao động (x), trục tung là giá trị sản xuất (y) như sau:
y
0 x
Trên đồ thị có mười chấm, mỗi chấm biểu hiện số lao động và giá trị sản xuất của từng doanh nghiệp Các chấm trên đồ thị tạo thành một băng đường thẳng, từ đó có thể xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính như sau: Υ x = b0 + b1 x (1)
Trang 8Trong đó:
Υx là giá trị của tiêu thức kết quả được tính từ mô hình hồi quy;
b0 là hệ số tự do, phản ánh ánh hưởng của các tiêu thức nguyên nhânkhác ngoài tiêu thức nguyên nhân x được nghiên cứu
b1 là hệ số góc (phản ánh độ dốc của đường hồi quy) : Khi tiêu thứcnguyên nhân x tăng lên 1 đơn vị thì tiêu thức kết quả y sẽ tăng (nếu
b1>0);hoặc giảm (nếu b1<0) bình quân là b1 đơn vị
Các hệ số b0 và b1 được xác định bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất:
Sau khi xác định được mô hình hồi quy ta cần phải kiểm định xem
có phù hợp với tổng thể chung hay không.Vì thông thường nghiên cứu môhình hồi quy dựa vào mẫu ngẫu nhiên
Mô hình hồi quy của tổng thể chung:
E(Y/xi) = β0 + β1xi
* Cách 1: Kiểm định β0, β1
* Cách 2: Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy
Giả thuyết H0: mô hình không phù hợp (β1=0)
H1: mô hình phù hợp (β1 #0)
Tiêu chuẩn kiểm định: giả sử H0 đúng ta có tiêu chuẩn kiểm định:
Trang 9
SSR / (k 1)F
SSE / (n k)
Trong đó, SSR = 2
i
ˆ(y y)
SSE = (yi y)(yˆi y) (y i y )ˆi = 2
i
e
k là số lượng các hệ số có trong mô hình hồi quy
Với mức ý nghĩa kiểm định α ta tra bảng : Fα;df ;df1 2
Trang 10SSY = SSR + SSE
Hệ số xác định r 2 = SSR
SSY = 1 SSE
SSY
b.Hệ số tương quan tuyến tính đơn (kí hiệu: r).
Hệ số tương quan tuyến tính được sử dụng để đánh giá mức độ chặtchẽ của mối liên hệ tương quan tuyến tính giữa hai tiêu thức số lượng
Có nhiều công thức để tính hệ số tương quan tuyến tính giữa hai tiêuthức số lượng, trong đó hai công thức sau đây thường được sử dụng:
- Nếu r = 1 (hoặc r = -1): Giữa x và y cú mối liờn hệ hàm số
- Nếu r = 0: Giữa x và y không có mối liên hệ tương quan tuyến tính
- Nếu r 1 (hoặc r -1) giữa x và y cú mối liờn hệ càng chặt chẽ
- Nếu r > 0: Giữa x và y cú mối liờn hệ thuận
- Nếu r < 0: Giữa x và y cú mối liờn hệ nghịch
III HỒI QUY VÀ TƯƠNG QUAN PHI TUYẾN TÍNH GIỮA HAI TIÊU THỨC SỐ LƯỢNG
3.1 Một vài mụ hỡnh hồi quy phi tuyến tớnh.
- Parabol: Thăm dũ bằng đồ thị với trục hoành là tiêu thức nguyênnhân (x), trục tung là tiêu thức kết quả (y) Nếu các điểm trên đồ thị đượcphân bố theo hai dạng sau đây thỡ cú thể xõy dựng mụ hỡnh hồi quyparabol:
Trang 12Áp dụng phương pháp bỡnh phương nhỏ nhất sẽ có hệ phương trỡnhsau đây để tỡm giỏ trị của cỏc hệ số b0, b1:
Giải hệ phương trỡnh trờn sẽ được lnb0, lnb1 Tra đối ln, sẽ được giá trị của b0 và b1
3.2 Tỷ số tương quan (ký hiệu: )
Trang 13Tỷ số tương quan được sử dung để đánh giá mức độ chặt chẽ mối liên
hệ tương quan phi tuyến tính và tuyến tính giữa hai tiêu thức số lượng vàđược tính theo công thức sau đây:
2 x 2
Nếu = 1: Giữa x và y cú mối liờn hệ hàm số
Nếu = 0: Giữa x và y khụng cú mối liờn hệ
Nếu 1: Giữa x và y cú mối liờn hệ càng chặt chẽ
IV HỒI QUY VÀ TƯƠNG QUAN TUYẾN TÍNH BỘI
(HỒI QUY VÀ TƯƠNG QUAN TUYẾN TÍNH GIỮA NHIỀU TIÊU THỨC)
4.1 Mụ hỡnh hồi quy tuyến tớnh bội
Giả sử cú k tiờu thức nguyờn nhõn: x ,x , x , ,x và tiờu thức kết1 2 3 k
quả y, mụ hỡnh hồi quy tuyến tớnh bội sẽ cú dạng:
b ,b ,b , ,b : là cỏc hệ số hồi quy riờng
Áp dụng phương pháp bỡnh phương nhỏ nhất sẽ có hệ phương trỡnhsau đây để tính b , 0 b ,b ,b , ,b :1 2 3 k
Hệ số hồi quy chuẩn hóa: ký hiệu beta, được sử dụng để dánh giá mức
độ ảnh hưởng của từng tiêu thức nguyên nhân xi đối với tiêu thức kết quả y
và được tính theo công thức sau đây:
Trang 14| betai | phản ánh mức độ ảnh hưởng của từng tiêu thức nguyên nhân xi
với tiờu thức kết quả y
4.2 Hệ số tương quan bội và hệ số tương quan riêng phần
Hệ số tương quan bội (ký hiệu R) được sử dụng để đánh giá mức độchặt chẽ mối liên hệ tương quan tuyến tính giữa các tiêu thức nguyên nhân
-Nếu R = 1: Giữa x , x ,x , , x và y cú mối liờn hệ hàm số.1 2 3 k
-Nếu R =0: Giữa x ,x , x , ,x và y không có mối liên hệ tương quan tuyến1 2 3 k
Ví dụ như có hai tiêu thức nguyên nhân x1 và x2 và tiờu thức kết quả y
cú thể tính các hệ số tương quan riêng phần sau đây:
- Hệ số tương quan riêng phần giữa x1 và y trong khi x2 không đổi:
Trang 15Nếu giữa cỏc tiờu thức nguyờn nhõn xi có tương quan tuyến tính vớinhau thỡ được gọi là hiện tượng đa cộng tuyến.
Hậu quả của đa cộng tuyến là làm cho việc ước lượng các hệ số của
mô hỡnh hồi quy sẽ khụng chớnh xỏc, ảnh hưởng đến việc suy rộng các kếtquả tớnh toỏn
Để khắc phục hiện tượng đa cộng tuyến, trong một số chương trỡnh
về thống kờ, vớ dụ như chương trỡnh SPSS, cú một số phương pháp xâydựng mô hỡnh hồi quy sau đây:
- Phương pháp đưa vào dần (forward selection): Tiêu thức nguyênnhân đầu tiên được xem xét để dưa vào mô hỡnh hồi quy là tiờu thứcnguyờn nhân có hệ số tương quan lớn nhất (về trị tuyệt đối) với tiờu thứckết quả
Để xem xét tiêu thức nguyờn nhõn này(và những tiờu thức nguyờnnhõn khỏc)có được đưa vào mô hỡnh hồi quy hay khụng thỡ sử dụng tiờuchuẩn là thống kờ F (được mặc định F = 3.84) Nếu tiêu thức nguyên nhânđầu tiên được xem xét để đưa vào mô hỡnh hồi quy thỏa món tiờu chuẩnvào thỡ phương pháp đưa dần vào sẽ tiếp tục, nếu không, khụng cú tiờu thứcnguyờn nhân nào được đưa vào mô hỡnh hồi quy
Trang 16Khi tiêu thức nguyên nhân đầu tiên đó thỏa món tiờu chuẩn vào mụhỡnh hồi quy thỡ tiờu thức nguyờn nhõn thứ hai được xem xét có thỏa móntiờu chuẩn vào hay khụng là tiờu thức nguyờn nhõn cú hệ số tương quanriêng phần lớn nhất (về trị tuyệt đối) với tiêu thức kết quả Nếu tiêu thứcnày thỏa món tiờu chuẩn vào sẽ được đưa vào mô hỡnh hồi quy Thủ tụcnày sẽ tiếp tục cho đến khi không cũn tiờu thức nguyờn nhõn nào thỏa món tiờuchuẩn vào.
- Phương pháp loại trừ dần (Backward elimintion): Tất cả các tiêuthức nguyên nhân được đưa vào mô hỡnh hồi quy
Sau đó loại trừ dần chúng bằng tiêu chuẩn loại trừ loại trừ Tiêu chuẩnloại trừ là giá trị F tối thiểu (được mặc định F=2.71) mà tiêu thức nguyênnhân phải đạt được để được ở lại trong mô hỡnh hồi quy
- Phương pháp chọn từng bước (Stepwise selection): Là sự kết hợpgiữa hai phương pháp trên và là phương pháp thường được sử dụng
Tiêu thức nguyên nhân đầu tiên được chọn để đưa vào mô hỡnh hồi quygiống như phương pháp đưa dần vào, nếu nó không thỏa món tiờu chuẩnvào thỡ thủ tục này sẽ chấm dứt và khụng cú tiờu thức nguyờn nhõn nàođược lựa chọn Nếu nó thỏa món tiờu chuẩn vào thỡ tiờu thức nguyờn nhõnthứ hai được lựa chọn dựa vào hệ số tương quan riêng phần lớn nhất(về trịtuyệt đối) Nếu tiêu thức nguyên nhân thứ hai thỏa món tiờu chuẩn vào thỡ
nú cũng sẽ đi vào mô hỡnh hồi quy
Sau đó, dựa vào tiêu chuẩn ra để xem xét tiêu thức nguyên nhânthứ nhất có phải loại bỏ khỏi mô hỡnh hồi quy hay khụng Trong bước kếtiếp, cỏc tiờu thức nguyờn nhõn khụng ở trong mụ hỡnh hồi quy được xemxét để đưa vào Sau mỗi bước, các tiêu thức nguyên nhân ở trong mô hỡnhhồi quy được xem xét để loại trừ ra cho đến khi không cũn tiờu thứcnguyờn nhõn nào thỏa món tiờu chuẩn ra thỡ kết thỳc
Trang 17Cỏc mụ hỡnh hồi quy được xây dựng theo các phương pháp trên cóthể khác nhau Tùy thuộc vào mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể đểlựa chọn mô hỡnh thớch hợp.
V TƯƠNG QUAN HẠNG VÀ TƯƠNG QUAN GIỮA HAI TIÊU THỨC THUỘC TÍNH
5.1 Tương quan hạng
Tương quan hạng có thể được sử dụng trong trường hợp số lượngđơn vị không nhiều để nghiên cứu mối liên hệ tương quan giữa hai tiêuthức
Đối với mỗi tiêu thức, cần phải xếp hạng từ thấp đến cao phù hợpvới biểu hiện của tiêu thức – tức là sử dụng thang đo thứ bậc Nếu biểu hiệntiêu thức của một số đơn vị giống nhau thỡ lấy hạng bỡnh quõn của cỏcđơn vị đó
Hệ số tương quan hạng rs của Spearman được sử dụng để đánh giámức độ chặt chẽ và tính theo công thức sau đây:
2 i
n: số đơn vị nghiên cứu;
di: Hiệu của hai hạng của đơn vị i, với i 1,n
Tính chất của hệ số tương quan hạng giống với tính chất của hệ sốtương quan tuyến tính giữa hai tiêu thức số lượng – tức là: 1 r 1
5.2 Tương quan giữa hai tiêu thức thuộc tính
Để nghiên cứu mối liên hệ tương quan giữa hai tiêu thức thuộc tính,trước hết phải phân tổ kết hợp theo hai tiêu thức đó Dựa vào bảng phân tổkết hợp để tính hệ số liên hợp Hệ số liên hợp thường được sử dụng là hệ sốliên hợp của Cramer:
Trang 18
2
χk
Trang 19PHẦN HAI:
ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP HỒI QUY TƯƠNG QUAN
I.Một số khái niệm cơ bản
Từ phần lý luận chung nêu ở trên, dưới đây ta sẽ đi phân tích mối liên
hệ của GDP theo giá thực tế với vốn đầu tư theo giá thực tế và số lao độngbình quân bằng các mô hình đã nêu trên
Để hiểu rõ mục tiêu của đề tài chúng ta cần phải hiểu rõ về GDP, vốnđầu tư và số lao động bình quân
GDP - Trong kinh tế học, tổng sản phẩm nội địa, tức tổng sản
lượng quốc nội hay GDP (viết tắt của Gross Domestic Product) là giỏ trị
tớnh bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cựng được sản xuất ra
trong phạm vi lónh thổ trong một khoảng thời gian nhất định, thường làmột năm Khi ỏp dụng cho phạm vi toàn quốc gia, nú cũn được gọi là tổngsản phẩm quốc nội
Đầu tư có vai trũ vụ cựng quan trọng trong phỏt triển đất nước nói chung, trong tăng trưởng và phát triển kinh tế nói riêng ở nước ta Trong những năm gần đây tỷ lệ vốn đầu tư so với tổng sản phẩm trong nước (GDP) luôn ở mức tương đối cao Hằng năm, Thủ tướng Chính phủ gặp các nhà doanh nghiệp để giải quyết những vướng mắc trong hoạt động đầu tư nhằm tạo ra một môi trường thông thoáng, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư.
Số lao động bình quân là lượng lao động tham gia vào quá trinh sản
xuất của nền kinh tế.Số lượng lao động cũng có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của nước ta
Vì vậy cần phải phân tích xem mối quan hệ giữa GDP theo giá thực
tế , vốn đầu tư theo giá thực tế và số lao động bình quân trong khu khu vựcnhà nước phân theo ngành kinh tế có chặt chẽ hay không,Để làm được điều