Xác định được những cách thức mà các nhà quản lý sử dụng chiến lược cấp chức năng để phát triển năng lực cốt lõi, cho phép một Công ty tạo ra giá trị và cung cấp cho mình một lợi thế cạn
Trang 1Võ Anh Thư
Lê Hồng Sơn
Trang 2Mục tiêu nghiên cứu
1 Xác định được những cách thức mà các
nhà quản lý sử dụng chiến lược cấp chức năng để phát triển năng lực cốt lõi, cho phép một Công ty tạo ra giá trị và cung cấp cho mình một lợi thế cạnh tranh
2 Giải thích cách làm thế nào các nhà quản lý
kết hợp các năng lực đặc biệt của Công ty
để tạo ra một chiến lược kinh doanh thành công, giúp cty có khả năng cạnh tranh cho
Trang 3Mục tiêu nghiên cứu (tt)
3 Phối hợp được giữa các chiến lược cấp Công ty mà Công ty có thể sử dụng
để xâm nhập vào các lĩnh vực mới, nơi
mà họ có thể tiếp tục phát triển và tạo
Trang 4Mục tiêu nghiên cứu (tt)
5 Hiểu được làm thế nào mà những
chiến lược mở rộng toàn cầu cho phép một Công ty tìm kiếm những cơ hội mới để tận dụng năng lực cốt lõi của nó nhằm tạo ra giá trị cho các bên liên quan lợi ích.
Trang 51 Chiến lược và môi trường
1.1 Chiến lược Công ty: là mô hình cụ thể
về những quyết định và hành động mà những nhà quản lý đưa ra và dựa vào đó tận dụng
năng lực cốt lõi nhằm đạt được một lợi thế cạnh tranh và cạnh tranh tốt hơn các đối thủ
1.2 Năng lực cốt lõi: là những kỹ năng và
những khả năng của công ty trong các hoạt động: cải tiến chất lượng sản phẩm, dịch vụ,
sự đổi mới hay sự tín nhiệm của khách hàng
Trang 6Hình 8-1: Chu kỳ tạo ra giá trị
Trang 72 Nguồn của năng lực cốt lõi
nguồn cơ bản
2.1 Năng lực chức năng: là những kỹ năng
của đội ngũ nhân viên trong Công ty
2.2 Năng lực quản lý: là các thuộc tính
cung cấp cho Công ty một lợi thế cạnh tranh như các kỹ năng của đội ngũ quản lý cấp cao hoặc việc sở hữu những tài nguyên khan hiếm
và quý giá
Trang 82.3 Khả năng phối hợp
Là khả năng kết hợp các nguồn lực chức năng và nguồn lực quản lý của một Công ty để tạo ra giá trị lớn nhất
Các công cụ để phối hợp hiệu quả các
nguồn lực nhằm tạo lợi thế cạnh tranh:
Hệ thống kiểm soát
Tập quyền hoặc phân quyền
2 Nguồn của năng lực cốt lõi (tt)
Trang 93.Toàn cầu hoá và năng lực cốt lõi
3.1 Chuyển giao năng lực cốt lõi ra bên ngoài:
3.2 Thiết lập một mạng lưới toàn cầu:
3.3 Tiếp cận những kỹ năng và nguồn lực trên toàn cầu
3.4 Vận dụng kiến thức toàn cầu để tăng cường năng lực cốt lõi:
Trang 10Hình 8-2: Tạo ra giá trị thông qua toàn cầu hoá
Trang 114 Bốn cấp độ của chiến lược
4.1 Chiến lược cấp chức năng:
4.2 Chiến lược cấp kinh doanh:
4.3 Chiến lược cấp Công ty:
4.4 Chiến lược toàn cầu hoá:
Trang 125 Chiến lược cấp chức năng
5.1 Mục tiêu chiến lược của mỗi chức năng là tạo ra được thế mạnh cốt lõi nhằm mang lại lợi thế cạnh tranh cho Công ty
Để có được một lợi thế cạnh tranh, một Công ty phải thực hiện được ít nhất một trong những nội dung sau:
Giảm chi phí hoạt động so với đối thủ
Thực hiện các hoạt động chức năng theo cách mà tạo ra sản phẩm và dịch vụ có
sự khác biệt rõ nét so với đối thủ của nó
Trang 135 Chiến lược cấp chức năng (tt)
5.2 Chiến lược chi phí thấp hoặc khác biệt hoá sản phẩm: bằng cách sử dụng các nguồn chức
năng:
Chức năng sản xuất
Chức năng quản lý nhân sự
Việc quản lý nguyên vật liệu theo mô hình JIT (just in time)
Những kỹ năng và sự chuyên nghiệp về bán hàng và marketing
Nghiên cứu và phát triển (R&D)
Trang 14Bảng 8-1: chi phí thấp và lợi thế về khác biệt hoá là kết quả của các chiến lược cấp chức năng
Trang 155 Chiến lược cấp chức năng (tt)
5.3 Chiến lược cấp chức năng và cấu
trúc
Sức mạnh năng lực cốt lõiTheo thuyết phụ thuộc (contingency)
Trang 16Hình 8-3: Những cấu trúc đặc trưng liên quan đến việc phát triển năng lực lõi
Trang 17Figure 8-4: Types of
Business-Level Strategy
Trang 185 Chiến lược cấp chức năng (tt)
5.4 Chiến lược cấp chức năng và văn hoá
Văn hoá Công ty: là một tập hợp các giá trị chung
mà các thành viên trong Công ty sử dụng khi tương tác với nhau và với các bên liên quan lợi ích khác.
Trang 195 Chiến lược cấp chức năng (tt)
5.4 Chiến lược cấp chức năng và văn hoá (tt)
Tầm quan trọng của văn hoá đối với chiến lược cấp chức năng:
Tạo được lợi thế cạnh tranh
Không thể mô phỏng theo nền văn hoá của nhau
Trang 206 Chiến lược cấp kinh doanh
Chiến lược kinh doanh bao gồm:
Việc lựa chọn các lĩnh vực kinh doanh mà Công ty tham gia vào
Bố trí Công ty sao cho nó có thể sử dụng được các nguồn lực và khả năng của mình để kiểm soát môi trường cụ thể cũng như là môi trường chung nhằm bảo vệ và mở rộng quy
mô hoạt động
Trang 216 Chiến lược cấp kinh doanh (tt)
6.1 Chiến lược chi phí thấp hoặc khác
biệt hoá sản phẩm
Chiến lược khác biệt hoá
Chiến lược kinh doanh tập trung
Chiến lược chi phí thấp
Trang 22Figure 8-5: Characteristics of Structure Associated with Business-Level
Differentiation and Low-Cost Strategy
Trang 236 Chiến lược cấp kinh doanh (tt)
6.2 Chiến lược kinh doanh và cấu trúc:
1 Khi một Công ty sản xuất một dãy sản phẩm rộng hơn thì cần phải kiểm soát tốt hơn việc phát triển, marketing và sản xuất những sản phẩm này.
2 Khi một Công ty nhắm đến việc tìm kiếm những nhóm khách hàng mới cho những sản phẩm mà nó cung cấp thì nó cần một cấu trúc để phục vụ nhu
Ba yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn cấu trúc của một Công ty để tạo ra lợi thế cạnh tranh:
Trang 246 Chiến lược cấp kinh doanh (tt)
6.2 Chiến lược kinh doanh và cấu trúc (tt):
Ba yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn cấu trúc của một Công ty để tạo ra lợi thế cạnh tranh (tt):
3 Khi tốc độ phát triển sản phẩm mới trong một ngành công nghiệp tăng nhanh, thì một Công ty cần
có một cấu trúc nhằm tăng sự phối hợp giữa các bộ phận chức năng của nó.
Trang 256 Chiến lược cấp kinh doanh (tt)
6.3 Chiến lược kinh doanh và văn hoá
- Thách thức đặt ra là để phát triển các giá trị của Công ty, cùng với các quy tắc và chỉ tiêu cụ thể, theo đó Công ty sử dụng và kết hợp các nguồn lực chức năng nhằm tạo được lợi thế tốt nhất
- Những Công ty muốn theo đuổi chiến lược chi phí thấp phải phát triển các giá trị của nền kinh tế
và tính tiết kiệm
- Để tạo ra sự khác biệt phải phát triển các giá trị của sự đổi mới, chất lượng, tính nỗi bậc và độc
Trang 267 Chiến lược cấp Công ty
là việc một Công ty muốn tìm kiếm, khai thác các nguồn lực ở những thị trường mới để hỗ trợ cho khả năng tạo ra giá trị từ việc phát huy những năng lực lõi của mình.
Trang 277 Chiến lược cấp Công ty
loại chiến lược:
7.1 Hội nhập dọc:
Ưu điểm:
- Có thể mang lại lợi nhuận nhiều hơn.
- Có thể dẫn đến tiết kiệm chi phí sản xuất.
- Có thể tạo sự khác biệt cho sản phẩm.
- Có thể tránh được những hành vi cơ hội của
Trang 288 Chiến lược cấp Công ty và cấu trúc
Đối với những Công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực thì một cấu trúc multidivisional (đa cấp) là phù hợp
Trang 29
Hình 8-6: Những chiến lược cấp Công ty
về gia nhập vào các lĩnh vực mới
Trang 30Figure 8-8: Cấu trúc kết khối
Trang 318 Chiến lược cấp Công ty và cấu trúc
8.1 Cấu trúc tập đoàn (kết khối) và đa dạng hoá không liên quan
8.1.1 Cấu trúc tập đoàn:
8.1.2 Cấu trúc cho chiến lược đa dạng hoá liên quan
Trang 328 Chiến lược cấp Công ty và cấu
trúc (tt)
- Các giá trị văn hoá và các chỉ tiêu, quy tắc chung, và những mục tiêu mà phản ánh các giá trị đó có thể tạo thuận lợi lớn cho việc quản lý một chiến lược cấp Công ty.
- Các Công ty cần tạo ra một nền văn hoá nhằm củng cố và xây dựng chiến lược mà nó theo đuổi.
Trang 339 Thực hiện chiến lược qua các quốc gia
Bốn chiến lược chính
1.Chiến lược khu vực:
2 Chiến lược quốc tế:
3 Chiến lược toàn cầu:
4 Chiến lược đa quốc gia:
Trang 349 Thực hiện chiến lược qua các quốc gia (tt)
Lựa chọn cấu trúc và hệ thống kiểm soát để quản lý một Công ty toàn cầu là một chức năng:
1 Việc quyết định làm thế nào để bố trí và phân bổ trách nhiệm và quyền hạn giữa các nhà quản lý bên trong và bên ngoài để duy trì hiệu quả kiểm soát quá trình hoạt động của một Công ty
Trang 359 Thực hiện chiến lược qua các quốc gia (tt)
Lựa chọn cấu trúc và hệ thống kiểm soát (tt)
2 Việc lựa chọn cấu trúc của Công ty nhằm tập hợp các đơn vị bên trong và bên ngoài theo cách mà cho phép Công ty sử dụng tốt nhất các nguồn lực và phục vụ nhu cầu của khách hàng bên ngoài một cách tốt nhất
3 Việc lựa chọn đúng hình thức hội nhập, đúng cơ chế kiểm soát và văn hoá Công ty góp phần mang lại hiệu quả cho việc thực hiện chức năng cấu trúc trên toàn cầu
Trang 36Bảng 8-2: Chiến lược-Cơ cấu
Các mối quan hệ trong khu vực quốc tế
Trang 379 Thực hiện chiến lược qua các quốc gia (tt)
9.1 Thực hiện chiến lược theo khu
vực
9.2 Thực hiện chiến lược quốc tế
9.3 Thực hiện chiến lược toàn cầu
9.4 Thực hiện chiến lược đa quốc gia
Trang 38Hình 8-9: Cấu trúc địa lý toàn
cầu
Trang 39Figure 8-10: Global Product
Group Structure
Trang 40Figure 8-11: Global Matrix
Structure
Trang 41TÓM TẮT NỘI DUNG
CHƯƠNG 8
1 Các khái niệm:
1.1 chiến lược công ty
1.2 Năng lược cốt lõi
2 Nguồn của năng lực cốt lõi:
3 Mối quan hệ giữa cầu hóa và năng lực
cốt lõi
4 Bốn cấp độ chiến lược
5 Các chiến lược cấp chức năng.
Trang 42TÓM TẮT NỘI DUNG
CHƯƠNG 8
6 Các chiến lược cấp kinh doanh
7 Các chiến lược cấp công ty.
8 Mối quan hệ giữa chiến lược cấp công
ty và cấp cấu trúc.
9 Thực hiện các chiến lược quan
các quốc gia.