- Xây dựng Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn tỉnh là nhiệm vụ hết sức cấp thiết, giúp nâng cao hiệu quả công tác ứng phó sự cố tràn dầu và hạn chế thiệt hại tới mức thấp nhất
Trang 1UBND TỈNH THANH HÓA
KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ
SỰ CỐ TRÀN DẦU TỈNH THANH HÓA
Trang 2NỘI DUNG KẾ HOẠCH
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 2 MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, CƠ SỞ PHÁP LÝ
CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TN, KT-XH, MÔI TRƯỜNG SINH THÁI TỈNH T.HÓA
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ NGUỒN TIỀM ẨN NGUY CƠ TRÀN DẦU CỦA TỈNH
CHƯƠNG 5 CÁC KHU VỰC CÓ THỂ BỊ TÁC ĐỘNG VÀ ẢNH HƯỞNG TỪ SỰ CỐ TRÀN DẦU CHƯƠNG 6 PHƯƠNG TIỆN, TRANG THIẾT BỊ, NHÂN LỰC ỨNG PHÓ SCTD CỦA TỈNH VÀ KẾ
HOẠCH ĐẦU TƯ
CHƯƠNG 7 PHÂN CẤP QUY MÔ
CHƯƠNG 8 QUY TRÌNH ỨNG PHÓ SCTD
CHƯƠNG 9 CƠ CẦU TỔ CHỨC ỨNG PHÓ
CHƯƠNG 10 TRÁCH NHIỆM VÀ NHIỆM VỤ KHI CÓ SỰ CỐ
CHƯƠNG 11 TRIỂN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG ỨNG PHÓ KHI CÓ SỰ CỐ XẢY RA TRONG TỈNH CHƯƠNG 12 QUY TRÌNH KIỂM SOÁT VÀ KẾT THÚC CÁC HOẠT ĐỘNG ỨNG PHÓ
CHƯƠNG 13 CÔNG TÁC ĐÒI BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TỪ SỰ CỐ TRÀN DẦU
CHƯƠNG 14 ĐÀO TẠO, DIỄN TẬP, CẬP NHẬT VÀ PHÁT TRIỂN KẾ HOẠCH
CHƯƠNG 15 QUẢN LÝ TRIỂN KHAI VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
Trang 3MỞ ĐẦU
- Trong những năm gần đây, sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nước, sự gia
tăng của các phương tiện vận tải thủy kèm theo đó là nguy cơ ô nhiễm môi trường
do sự cố tràn dầu đang đặt ra nhiều vấn đề cấp bách cần giải quyết.
- Thiệt hại gây ra do sự cố tràn dầu không chỉ là kinh tế trước mắt mà còn để lại những hậu quả lâu dài, hủy hoại nặng nề đối với tài nguyên môi trường.
- Thanh Hóa có đường bờ biển dài 102 km, vùng lãnh hải rộng 17.000 km 2 , vùng biển Thanh Hóa có tài nguyên khá phong phú, đa dạng.
- Thanh Hóa có hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền nghề
cá, hệ thống cảng tổng hợp, cảng chuyên dùng
- Hằng năm lượng dầu được vận chuyển thông qua cảng và sự gia tăng các
phương tiện vận chuyển xuất nhập khẩu dầu, cũng như phương tiện lưu trữ, phân phối các sản phẩm xăng dầu đang càng ngày càng tăng nhanh, mật độ dày hơn làm tăng nguy cơ tiềm ẩn gây sự cố tràn dầu.
- Xây dựng Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn tỉnh là nhiệm vụ hết sức cấp thiết, giúp nâng cao hiệu quả công tác ứng phó sự cố tràn dầu và hạn chế thiệt hại tới mức thấp nhất về kinh tế, môi trường và con người
Trang 4MỤC ĐÍCH
- Kế hoạch ƯPSCTD nhằm đảm bảo sẵn sàng ứng phó kịp thời và sự phối hợp hiệu quả khi có SCTD xảy ra trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa để giảm tới mức thấp nhất thiệt hại về môi trường, kinh tế - xã hội và đời sống của nhân dân;
- Hoàn chỉnh hệ thống cơ chế, chính sách, tổ chức, phân định trách nhiệm, xây dựng lực lượng chuyên trách làm nòng cốt cho hoạt động ƯPSCTD;
- Hoàn thiện cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết trong hoạt động ƯPSCTD;
- Nâng cao năng lực trong công tác ƯPSCTD trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
Trang 6CƠ SỞ PHÁP LÝ
• Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
• Bộ luật hàng hải số 40/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005
• Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 09/02/2007 Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương khóa X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020.
• Nghị định số 25/2009/NĐ-CP ngày 06/3/2009 của Chính phủ về việc quản lý tổng hợp TN&BVMT biển và hải đảo;
• Nghị định 113/2010/NĐ-CP ngày 31/12/2010 của Chính phủ Quy định
về thiệt hại đối với MT.
• Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược BVMT quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
• Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu.
• Công văn số 69/CV-UB ngày 05/3/2009 của UB Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn về việc “Hướng dẫn triển khai xây dựng và cập nhật Kế hoạch ứng phó SCTD, Bản đồ nhạy cảm các tỉnh, thành phố ven biển”.
• Kế hoạch 37/KH-UBND ngày 03/9/2009 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc thực hiện Nghị quyết số: 27 /NQ-CP ngày 12/6/2009 của Chính
phủ về một số giải pháp cấp bách trong công tác quản lý nhà nước về TN&MT.
Trang 7CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TN, KT-XH,
MÔI TRƯỜNG SINH THÁI T.THANH HÓA
ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1 Vị trí địa lý
Trang 8CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TN, KT-XH,
MÔI TRƯỜNG SINH THÁI T.THANH HÓA
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI
1 Dịch vụ du lịch
2 Hoạt động hàng hải
3 Hoạt động ngư nghiệp
4 Các hoạt động sử dụng nguồn nước biển ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG SINH THÁI
1 Hệ sinh thái trên cạn
2 Hệ sinh thái dưới nước vùng ven biển
Trang 9Đặc điểm đường bờ
tỉnh T.Hóa
Trang 10CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ NGUỒN TIỀM ẨN NGUY CƠ
TRÀN DẦU CỦA TỈNH
1.Nguy cơ tràn dầu từ các cảng
- Cảng chuyên dụng xi măng Nghi Sơn
- Cảng tổng hợp Nghi Sơn
- Cảng Nhiệt điện Nghi Sơn
- Cảng lọc hóa dầu Nghi sơn
- Cảng Lễ Môn
- Cảng Quảng Châu
2 Nguy cơ tràn dầu từ các cảng cá, bến cá
và khu neo đậu tàu thuyền
- Cảng cá Hòa Lộc; cảng cá Lạch Hới, cảng cá Lạch Bạng; bến
cá Hoằng Trường; bến cá Quảng Nham; bến cá Hải Châu;
Mộng Dường; bến cá Ngư Lộc; bến cá Hoằng Phụ và bến cá Nghi Sơn,
- Khu neo đậu tránh, trú bão cho tàu thuyền nghề cá Lạch Hới (TX Sầm Sơn) Lạch Bạng (huyện Tĩnh Gia)
Trang 11CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ NGUỒN TIỀM ẨN NGUY CƠ
TRÀN DẦU CỦA TỈNH
3 Nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu từ các phương tiện vận tải thủy trên biển.
- Từ các tàu vận chuyển, kinh doanh xăng dầu trên biển
- Từ các tàu thuyền khai thác thủy hải sản (hiện nay có hơn 7.500 tàu khai thác hải sản trên vùng biển tỉnh Thanh Hóa)
4 Nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu từ các kho xăng dầu lớn trên địa bàn tỉnh
- Kho trung chuyển xăng dầu - thuộc Công ty Thương mại và Đầu tư phát triển Miền núi Thanh Hóa;
- Kho xăng dầu Quảng Hưng thuộc Công ty TNHH Hoàng Sơn;
- Kho xăng dầu Quảng Hưng thuộc Công ty xăng dầu PETEC;
- Kho xăng dầu Đình Hương thuộc Công ty xăng dầu Thanh Hóa;
- Kho xăng dầu Quảng Tiến thuộc Công ty Cổ phần Công nghiệp thuỷ sản Nam Thanh
Trang 12CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ NGUỒN TIỀM ẨN NGUY CƠ
7 Nguy cơ xảy ra SCTD do phương tiện vận
chuyển tuyến đường bộ, đường sắt qua địa bàn tỉnh
8 Nguy cơ xảy ra SCTD từ các đường ống dẫn dầu
9 Nguy cơ xảy ra SCTD tại nhà máy liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn
Trang 13Vùng nguy cơ xảy ra
sự cố tràn dầu
Trang 14CHƯƠNG 5 CÁC KHU VỰC CÓ THỂ BỊ TÁC ĐỘNG VÀ
ẢNH HƯỞNG TỪ SỰ CỐ TRÀN DẦU
Căn cứ vào các nguồn tiềm ẩn có nguy cơ xảy ra SCTD,
xác định được một số khu vực có thể bị tác động và ảnh hưởng từ sự cố tràn dầu trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
như sau:
- Bãi triều, các khu nuôi trồng thủy hải sản, khu vực
sản xuất muối, khu du lịch sinh thái gần các bến
cảng, bến cá
- Đất sản xuất nông nghiệp; ao; hồ; sông; khu du lịch sinh thái; khu dân cư sinh sống xung quanh kho chứa xăng dầu, cơ sở kinh doanh xăng dầu; đường ống
dẫn dầu.
- Rừng ngập mặn ven biển; khu nuôi trồng thủy hải
sản dọc bờ biển; khu du lịch sinh thái, khu vực sản
xuất muối; khu neo đậu tàu thuyến tránh trú bão.
Trang 15Khu vực nhạy cảm với sự cố tràn dầu
Trang 16CHƯƠNG 6 PHƯƠNG TIỆN TRANG THIẾT BỊ, NHÂN LỰC
ỨNG PHÓ SCTD CỦA TỈNH VÀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ
Theo số liệu thống kê về phương tiện và trang thiết bị phục vụ cho
ƯPSCTD của các cơ quan, đơn vị kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh cho thấy:
- Hiện nay trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa số lượng tàu được trang bị đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho ứng phó SCTD còn ít, thiết
bị trên tàu chưa thể đáp ứng khi có sự cố tràn dầu lớn xảy ra
- Trang thiết bị phục vụ nhiệm vụ ứng phó với SCTD như: Quần áo
bảo hộ cho ứng cứu tràn dầu; phao thấm dầu trên mặt nước;
thùng chứa dầu cơ động trên bờ; túi chứa kéo dầu trên mặt
nước… hiện chưa được trang bị ở hầu hết các cơ quan, đơn vị có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác ứng phó SCTD
Do vậy, để nâng cao năng lực và khả năng ứng phó SCTD
- UBND tỉnh Thanh Hóa chỉ đạo cơ quan thường trực TKCN tỉnh đầu tư mua sắm các trang thiết bị cần thiết Nguồn kinh phí
được trích từ nguồn sự nghiệp môi trường của Tỉnh để mua sắm hàng năm.
- Đối với các đơn vị có nguy cơ gây ra sự cố tràn dầu cần rà soát, tính toán đánh giá các nguy cơ có thể xảy ra sự cố tràn dầu ở tại cơ sở để có kế hoạch đầu tư mua sắm thêm các phương tiện, trang thiết bị.
Trang 17CHƯƠNG 7 PHÂN CẤP QUY MÔ
Căn cứ Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ đã phân loại mức độ sự cố tràn dầu theo 3 mức độ: từ mức độ nhỏ, trung bình đến lớn dựa trên cơ sở khối lượng dầu tràn ra môi trường.
- Quy mô sự cố cấp I: mức nhỏ dưới 20 tấn dầu tràn
- Quy mô sự cố cấp II: mức trung bình từ 20 – 500 tấn
dầu tràn
- Quy mô sự cố cấp III: mức lớn trên 500 tấn dầu tràn
Trang 18CHƯƠNG 8 QUY TRÌNH ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU
Quy trình tổ chức, triển
khai ứng cứu khi sự
cố tràn dầu xảy ra
Trang 19CHƯƠNG 8 QUY TRÌNH ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU
Trang 20CHƯƠNG 9 CƠ CẤU TỔ CHỨC ỨNG PHÓ
CÁC CƠ QUAN, LỰC LƯỢNG NÒNG CỐT VÀ ĐƠN VỊ TRIỂN KHAI ỨNG PHÓ LIÊN QUAN TRONG TỈNH
vệ nguồn lợi thủy sản)
UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Kế hoạch ứng phó SCTD ở gần nhất để phối hợp tham gia
Trang 21CƠ CẤU TỔ CHỨC ỨNG PHÓ
Trang 22TỔ CHỨC SẴN SÀNG ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
1 Cấp chỉ đạo ứng phó.
a) Chỉ huy chung (Trưởng Ban chỉ đạo ứng phó)
b) Chỉ huy thường trực (Phó trưởng Ban chỉ đạo thường trực)
c) Các Phó ban:
d) Các Uỷ viên trong BCĐ
2 Cấp ứng phó trực tiếp
a) Chỉ huy hiện trường: Chỉ huy hiện trường là người chỉ huy trực
tiếp các hoạt động ứng cứu sự cố tràn dầu, người sẽ hợp tác chặt chẽ với Đội trưởng Đội ứng cứu để giảm thiểu tối đa các thiệt hại Trưởng BCĐ ứng phó SCTD tỉnh chỉ định chỉ huy hiện trường tuỳ theo mức độ tràn dầu khác nhau:
* Với sự cố tràn dầu cấp 1:
+ Trường hợp cơ sở có khả năng tự ứng cứu: Chỉ huy hiện trường là chủ cơ
sở + Trường hợp cơ sở không có khả năng tự ứng cứu: Chỉ huy hiện trường do
BCĐ ứng phó SCTD tỉnh chỉ định.
* Với sự cố tràn dầu cấp 2:
+ Trường hợp tỉnh có khả năng tự ứng cứu: Chỉ huy hiện trường do Ban chỉ
đạo tỉnh chỉ định.
+ Trường hợp tỉnh không có khả năng tự ứng cứu: UBND tỉnh báo cáo Uỷ
ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn chỉ định chỉ huy hiện trường.
TKCN.
b) Lực lượng ứng phó tại hiện trường
Trang 23CHƯƠNG 10 TRÁCH NHIỆM VÀ NHIỆM VỤ KHI CÓ SỰ CỐ
I BÊN GÂY Ô NHIỄM
II CẤP CHỈ ĐẠO ỨNG PHÓ
III CẤP ỨNG PHÓ TRỰC TIẾP
IV CƠ QUAN THẨM QUYỀN VÀ ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
1 Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
2 Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
3 Công an tỉnh Thanh Hóa
4 Cảng vụ hàng hải Thanh Hóa
5 Sở Giao thông Vận tải
6 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
7 Sở Y tế
8 Sở Tài nguyên và Môi trường
9 UBND các huyện, thị xã, thành phố nơi xảy ra
SCTD
V NGƯỜI DÂN ĐỊA PHƯƠNG
Trang 24CHƯƠNG 11 TRIỂN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG ỨNG PHÓ
KHI CÓ SỰ CỐ XẢY RA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
bờ
liền
thải nhiễm dầu thu hồi
đại chúng
Trang 25CÁC THỦ TỤC TÀI CHÍNH VÀ HÀNH CHÍNH
SCTD xảy ra gây thiệt hại về kinh tế, ảnh hưởng trực tiếp đến
môi trường sinh thái và sức khỏe cộng đồng Để bồi thường thiệt hại đối với bên gây ra sự cố, Sở TN&MT phối hợp với Sở Tài chính
và các đơn vị liên quan trình UBND tỉnh về các thủ tục về pháp
lý, tài chính trong suốt quá trình diễn ra sự cố và sau khi kết
thúc sự cố
• Chi phí cho các cán bộ tham gia ứng cứu SCTD
• Kinh phí đơn vị ứng cứu trực tiếp (lực lượng, trang thiết
bị ứng cứu)
• Kinh phí đánh giá tác động môi trường sau sự cố.
• Thu thập các đơn khiếu nại của người dân về thiệt hại
do sự cố gây ra.
• Tổ chức họp với các bên có liên quan (Sở Tài chính, Sở
Tư pháp, Sở TN&MT, Cảng vụ Thanh Hóa ) về các thủ tục pháp lý, các văn bản pháp luật có liên quan để tham mưu UBND tỉnh để bồi thường thiệt hại do SCTD gây ra.
Trang 26CÔNG TÁC HẬU CẦN
1 Công tác bảo đảm thông tin liên lạc
2 Công tác bảo đảm phương tiện, trang thiết bị, nhân lực và các thiết bị vật tư khác
3 Công tác bảo đảm lương thực, thực
Trang 27CHƯƠNG 12 QUY TRÌNH KIỂM SOÁT VÀ KẾT THÚC
CÁC HOẠT ĐỘNG ỨNG PHÓ
Trang 28CHƯƠNG 13 CÔNG TÁC ĐÒI BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
DO SỰ CỐ TRÀN DẦU
I CƠ SỞ PHÁP LÝ
II NGUYÊN TẮC BỒI THƯỜNG
III THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ PHÁP LÝ ĐÒI BỒI THƯỜNG
ngành, địa phương, đơn vị liên quan xây dựng và thu thập toàn bộ hồ sơ, mẫu vật liên quan và các khiếu nại của các cấp và nhân dân địa phương về ảnh hưởng của sự cố.
nhằm ghi nhận chứng cứ ban đầu về sự cố.
cố.
quan có trách nhiệm tổ chức ngay các nhóm chuyên gia khoa học để khảo sát tại hiện trường nhằm thu thập số liệu, chứng cứ khoa học và thông tin về ô nhiễm; đánh giá mức độ, quy mô ô nhiễm, sự thiệt hại, suy giảm về môi trường, sinh thái; thiệt hại về kinh tế của các tổ chức và
cá nhân trong hiện tại và trong tương lai.
dẫn bên bị thiệt hại xây dựng hồ sơ đòi bồi thường.
Trang 29CHƯƠNG 13 CÔNG TÁC ĐÒI BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
DO SỰ CỐ TRÀN DẦU
III THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ PHÁP LÝ ĐÒI BỒI THƯỜNG
2 Hồ sơ pháp lý đòi bồi thường
Hồ sơ bao gồm các mục sau:
- Tên và địa chỉ của bên pháp nhân đòi bồi thường;
- Tên và địa chỉ của phương tiện và chủ phương tiện gây sự cố;
- Thời gian và địa điểm xảy ra sự cố;
- Xác định các nguồn lực đã được huy động tham gia vào ứng cứu (số ngày công, số trang thiết bị, kỹ thuật, phương tiện );
- Loại dầu, số lượng dầu, phạm vi bị ảnh hưởng;
- Các bằng chứng về dầu (mẫu dầu nguyên thuỷ, mẫu dầu vớt được, mẫu nước có dầu, mẫu bùn v.v ), các kết luận phân tích về thành phần hoá học dầu và mẫu nước, mẫu bùn chứa dầu, hoặc về mô tả của vệt dầu loang;
- Các bằng chứng và các kết luận về sự suy giảm môi trường (suy giảm năng suất sinh học sơ cấp, mẫu động thực vật bị chết hoặc bị ngấm dầu, đang chết);
- Mô tả tóm tắt về diễn biến, các công việc đã thực hiện để ứng phó, các thiệt hại về tài sản
Trang 30CHƯƠNG 14 ĐÀO TẠO DIỄN TẬP VÀ CẬP NHẬT VÀ
PHÁT TRIỂN KẾ HOẠCH
I ĐÀO TẠO, TẬP HUẤN
1.Lập kế hoạch về chương trình đào tạo hàng năm 2.Những địa điểm, địa chỉ có thể gửi đi đào tạo/tập huấn
II DIỄN TẬP
1 Kịch bản ứng phó
Căn cứ vào các nguồn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra SCTD trên địa bàn
tỉnh bao gồm: các kho chứa xăng dầu, cảng biển, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão… có thể đưa ra 3 dạng kịch bản SCTD như sau:
- Kịch bản 1: Sự cố do đâm, va tàu tại các bến cảng biển, cảng cá, khu
neo đậu tàu thuyền tránh trú bão
- Kịch bản 2: Sự cố do dầu trôi dạt từ biển vào không rõ nguồn gốc
hoặc do đâm va tàu thuyền ngoài khơi.
các Kho, bồn chứa xăng dầu hoặc tại các cơ sở kinh doanh xăng dầu.
2 Tổ chức, triển khai và thời gian diễn tập định kỳ
III CẬP NHẬT, PHÁT TRIỂN KẾ HOẠCH
Trang 31CHƯƠNG 15 QUẢN LÝ TRIỂN KHAI VÀ THỰC HIỆN KẾ
số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
- Bộ Chỉ huy BĐBP, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: là lực lượng nòng cốt tham gia
ứng phó trực tiếp khi có sự cố xảy ra;
- Công an tỉnh: Phòng Cảnh sát giao thông đường thủy, Phòng cảnh sát PCCC, phòng cảnh sát môi trường;
- Cảng vụ hàng hải Thanh Hóa;
- Sở Nông nghiệp và Phát triển ông thôn;
- Ban PCBL&TKCN tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã trong tỉnh.
- Các cơ sở kinh doanh xăng dầu, các đơn vị quản lý cảng biển, cảng cá, bến
cá, khu neo đậu tránh trú bão trên địa bàn tỉnh
Đơn vị hỗ trợ
- Trung tâm ƯPSCTD khu vực miền Bắc.
- Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn.
Trang 32Xin cảm ơn quý vị
đã quan tâm theo
dõi./.