Phê duyệt án tăng cường năng lực giám sát đa dạng sinh học, bảo vệ rừng và cải thiện sinh kế cho người dân tại vườn quốc gia Bến én, tỉnh thanh hóa
Trang 1
TỈNH THANH HOÁ Độc lập- Tự Do- Hạnh phúc
QUYẾT ĐỊNH
V/v Phê duyệt dự án “Tăng cường năng lực giám sát đa dạng sinh học,
bảo vệ rừng và cải thiện sinh kế cho người đân tại Vườn Quốc
gia Bến En”, tinh Thanh Hoa
CHU TICH UY BAN NHAN DAN TINH THANH HOA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học năm 2008;
Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng ;
Căn cứ Quyết định số 3767/QĐ-BNN-TCCB ngày 11/12/2006 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực
hiện dự án phát triển ngành Lâm nghiệp; Quyết định số 3269/QĐ-BNN-TCCB
ngày 24/110/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc
sửa đổi, bổ sung quy chế quản lý và tổ chức thực hiện dự án phát triển ngành Lâm
nghiệp;
Căn cứ Văn bản số 39/KL-VCF ngày 20/12/2011 của Cục Kiểm Lâm về việc
trình UBND tỉnh Thanh Hóa ra quyết định phê duyệt dự án tài trợ nhỏ do Quỹ Bảo
tồn Việt Nam tải trợ;
Xét dé nghị tại Tờ trình số 374/TTr- VQG ngày 21/12/2011 của Vườn Quốc
gia Bén En,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt dự án “Tăng cường năng lực giám sát đa dạng sinh học, bảo vệ rừng và cải thiện sinh kế cho người dân tại Vườn Quốc gia Bến En”, gồm
các nội dung chính sau:
1 Tên dự án: Tăng cường năng lực giám sát đa dạng sinh học, bảo vệ rừng
và cải thiện sinh kế cho người dân tại Vườn Quốc gia Bến En
2 Mục tiêu của dự án:
- Năng lực giám sát đa dạng sinh học và bảo vệ rừng của cán bộ Vườn Quốc gia được nâng cao;
Trang 2
- Sinh kế của người dân vùng lõi và vùng đệm được cải thiện thông qua cơ chế chia sẻ lợi ích và phát triển du lịch sinh thái
3 Các gói hoạt động dự án:
3.1 Gói hoạt động 1: Nâng cao năng lực cho Ban quản lý về điều tra giám sát đa dạng sinh học và kỹ năng làm việc với cộng đồng
Các hoạt động gồm:
- Tập huấn kỹ năng điều tra giám sát đa dạng sinh học cho cán bộ Ban quản lý Vườn Quốc gia
- Tập huấn kỹ năng sử dụng GPS§ và cập nhật các thông tin giám sát lên phần mềm MapInfor 8.0
- Đánh giá hiện trạng và xây dựng vùng phân bố trên bản đồ một số loài cây quý hiếm nguy cấp trong Vườn Quốc gia
- Tập huấn kỹ năng làm việc với cộng đồng
- Tập huấn quản lý bảo tồn hệ sinh thái hồ nước ngọt
- Mua sắm các trang thiết bị cần thiết
3.2 Gói hoạt động 2: Tăng cường sự tham gia và nâng cao nhận thức cho cộng đồng địa phương, các ban ngành liên quan đến các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học ở Vườn Quốc gia Bến En
Các hoạt động gồm:
- Tăng cường trách nhiệm quản lý Nhà nước của chính quyền cấp xã về quản lý
rừng và đất lâm nghiệp
- Xây dựng quy ước quản lý bảo vệ rừng cấp thôn bản
- Thành lập và duy trì hoạt động của các tổ bảo vệ rùng tại các thôn
- Tổ chức cuộc thi bảo tồn đa dạng sinh học và tìm hiểu, sáng tác logo về Vườn Quốc gia Bến En trong 12 trường THCS các xã vùng đệm
- Phối hợp với Ban giám hiệu 12 trường THCS tổ chức các hoạt động ngoại
khoá cho các em hoc sinh
- Xây dựng và tô chức thực hiện quy chế phối hợp giữa Ban quản lý Vườn với UBND các xã vùng đệm có liên quan về vấn đề QLBVR và bảo tồn đa dạng sinh học trong Vườn Quốc gia Bến En
- Xác định và giải quyết các điểm chồng lắn và xâm lấn đất đai giữa Vườn và
các tổ chức cá nhân ở vùng giáp ranh
3.3 Gói hoạt động 3: Xây dựng cơ chế chia sẽ lợi ích cho ĐỘ thôn (trong vùng lõi: 6 thôn; vùng đệm: 4 thôn) của Vườn Quốc gia Bến En
Các hoạt động gồm:
- Điều tra đánh giá điều kiện kinh tế xã hội, phúc tra tài nguyên rừng để xác định nhu cầu sử dụng sản phẩm từ rừng của 6 thôn vùng lõi và 4 thôn vùng đệm
2
Trang 3
- Xây dựng cơ chế chia sẽ lợi ích, cam kết sử dụng tài nguyên của 10 thôn
được chọn
- Tổ chức hội nghị đề xuất phê duyệt cơ chế chia sẽ lợi ích
- Ký các cam kết thoả thuận thực hiện theo cơ chế đã xây dựng của 10 thôn
- Thực hiện một số nội dung cam kết trong cơ chế chia sẽ lợi ích với 3 thôn
trọng điểm đã làm trong giai đoạn I
3.4 Gói hoạt động 4: Phát triển du lịch sinh thái có sự tham gia của cộng đồng, nâng cao nhận thức về các vấn đề bảo tồn và giáo dục môi trường
Các hoạt động gồm:
- Tập huấn và lập kế hoạch phát triển du lịch sinh thái cho cán bộ VQG Bén
En
- Tập huấn cho nhóm hướng dẫn viên du lịch cộng đồng
- Xây dựng tài liệu giáo dục, tranh ảnh, và tờ rơi phục vụ mục đích bảo tồn
đa dạng sinh học
- Nâng cấp một số bảng tin du lịch, đặt thêm thùng rác và điểm nghỉ chân du lịch
- Tổ chức tham quan học tập tại các trung tâm du lịch sinh thái và những
Vườn Quốc gia khác tại Việt Nam
4 Phạm vi, địa điểm và thời gian thực hiện:
- Phạm vi, địa điểm thực hiện:
Trên phạm vi 8 xã: Hải Vân, Xuân Thái, Hải Long (huyện Như Thanh);
Xuân Quỳ, Hóa Quỳ, Xuân Hòa, Tân Bình và Bình Lương (huyện Như Xuân)
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 01/2012 đến tháng 12/2012
5 Chủ đầu tư: Vườn Quốc gia Bến En
6 Nguồn vốn đầu tư:
Tổng vốn đầu tư cho dự án: 115.015 USD tương đương với 2.392.304.720 VND Trong đó:
- Vốn dé nghi hé trg tir VCF: 99.995 USD tương đương với 2.079.888.720 VND
- Vốn đối ứng của địa phương: 15.020 USD tương đương với 312.416.000
VND
(Có phụ biểu chỉ tiết kèm theo)
Trang 4
Điều 2
1 Căn cứ nội dung phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, Vườn Quốc gia Bến En (chủ dự án), triển khai thực hiện; quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, hiệu quả, thanh quyết toán theo quy định hiện hành
2 Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Kho bạc nhà nước tỉnh Thanh Hóa và các đơn vị có liên quan theo chức
năng, nhiệm vụ được giao, hướng dẫn chủ đầu tư triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định của pháp luật
Điều 3 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký
Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư,
Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh
Hóa và Giám đốc Vườn Quốc gia Bến En chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./
- Nhu diéu 3 QD;
- Chi tich UBND tinh (để b/cáo);
- Quy bao tén Viét Nam;
- Luu: VT, NN
(Truc178)
Trang 5
PHỤ LỤC
người
Vườn Quốc
ngàyâ4Êtháng
UBND
Thanh
20.800 VND (ngày 26/8/2011)
TL,
DĐ, VND
25.049 521.008.800
21.840.000
26.099
542.848.800
hudn
năng
dụng
nhật|
1813|
37.700.000)
5.200.000|
2.063|
42.900.000
thông
phan mém MapInfor
huấn
năng giám
dạng
1.813|
37.700.000|
5.200.000
2.063
42.900.000
quản
Vườn Quốc
Đánh
trạng
phân
6.550
136.240.000
1.040.000
6.600
137.280.000
trong Vườn Quoc
huấn
phương
pháp quản
2.861
59.498.400
5.200.000
3.111
64.698.400
nước
59.498.400
5.200.000
64.698.400
2.448
50.918.400
5.200.000
2.698
56.118.400
phương
9.565
198.952.000
9.565
196.952.000
2.200
45.760.000
45.760.000
nhòm
31.200.000
31.200.000
18.720.000
18.720.000
3.120.000
3.120.000
Laptop
12.792.000
12.792.000
scaner
4.160.000
4.160.000
4.000
83.200.000
83.200.000
Trang 6
555.193.600
8.320.000
563.513.600
'phương,
Sine)
86.320.000
1.560.000
87.680.000
59.633.600
4.680.000
64.313.600
54.080.000
344.080.000
58.864.000
1.040.000
59.904.000
69.888.000
69.888.000
63.336.000
1.040.000
64.376.000
163.072.000
163.072.000
696.626.320|
26.000.000
722.626.320
158.240.000
9.360.000
197.600.000
Trang 8
chức thang quan
3.830
79.664.000
3.830| 79.664.000
Hoạt
(Ngân sách tỉnh)
11.820
245.856.000
11.820|
245.856.000
động
chitc
6.000
124.800.000
6.000
124.800.000
người
Dịch
công cộng
2.400]
49.920.000
2.400
49.920.000
thông
1.020
21.216.000
1.020
21.216.000
Những
khác
1200|
24.960.000
1.200
24.960.000
Tổng (1+2+3+4+5)
98.495
2.048.688.720
15.020
312.416.000
113.515
2.361.104.720
phòng
1500
31.200.000
1500
31.200.000
Tổng
99.995
2.079.888.720
15.020
312.416.000
115.015
2.392.304.720