1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

BC hai van 2014 (Thanh Hóa)

32 402 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ theo Quyết định số 3252QĐUBND, ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Đề cương “Chương trình quan trắc tổng hợp môi trường biển, tỉnh Thanh Hóa”; Với mục tiêu điều tra, thu thập số liệu quan trắc, đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường vùng biển, ven biển phục vụ quản lý hiệu quả tài nguyên và môi trường vùng biển và ven biển tỉnh Thanh Hóa. Thời gian thử nghiệm Chương trình trong 3 năm: 2013, 2014, 2015.

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

I Nội dung công việc 1

II Thiết bị đo đạc khảo sát 1

2.1 Máy đo sóng và dòng chảy tổng hợp AWAC 1

2.2 Máy đo thủy triều tự ghi model TD-304 3

2.3 Máy đo chất lượng nước WQC 24 4

IV Quy trình đo đạc tại thực địa 5

4.1 Công tác chuẩn bị cho khảo sát biển 5

4.2 Xác định vị trí trạm quan trắc 5

4.3 Nội dung quan trắc 5

4.3.1 Quan trắc dòng chảy biển 5

4.3.2 Quan trắc sóng biển 6

4.3.3 Quan trắc độ mặn nước biển 6

4.3.4 Quan trắc mực nước biển 7

V Công tác đo đạc và quá trình thu thập, xử lý số liệu 7

5.1 Công tác đo đạc 7

5.2 Xử lý sơ bộ số liệu 8

VI Phân tích kết quả 8

6.1 Số liệu dòng chảy biển 8

6.2 Số liệu sóng biển 18

6.3 Chế độ mực nước 21

6.4 Độ mặn nước biển 23

VII So sánh kết quả quan trắc cùng kỳ năm 2013 25

7.1 Chế độ sóng 25

7.2 Chế độ dòng chảy 27

7.3 Chế độ triều 29

7.4 Độ mặn nước biển 30

VIII Kết luận 31

Trang 2

MỞ ĐẦU

Căn cứ theo Quyết định số 3252/QĐ-UBND, ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Ủyban Nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Đề cương “Chương trình quan trắctổng hợp môi trường biển, tỉnh Thanh Hóa”;

Với mục tiêu điều tra, thu thập số liệu quan trắc, đánh giá hiện trạng chất lượngmôi trường vùng biển, ven biển phục vụ quản lý hiệu quả tài nguyên và môi trườngvùng biển và ven biển tỉnh Thanh Hóa Thời gian thử nghiệm Chương trình trong 3năm: 2013, 2014, 2015

Nằm trong khuôn khổ nội dung nhiệm vụ tổng thể là Quan trắc môi trường nướcbiển, trầm tích đáy, sinh vật biển, không khí vùng biển ven bờ Nhiệm vụ quan trắc cácyếu tố khí tượng hải văn khu vực ven biển Thanh Hóa được thực hiện tại 03 vị trí,vùng biển thuộc các huyện Hậu Lộc, Sầm Sơn và Vịnh Nghi Sơn, mỗi khu vực thựchiện quan trắc liên tục theo thời gian tại 01 vị trí với các yếu tố sóng, dòng chảy, mựcnước với tần suất quan trắc 02 lần/năm (mùa khô và mùa mưa)

Quá trình thực hiện chuyến khảo sát năm vào tháng 4 năm 2014, kết quả quan trắc,

đo đạc và thu thập số liệu được trình bày sơ bộ như sau:

I Nội dung công việc

Các yếu tố đo đạc, khảo sát gồm:

- Quan trắc sóng biển bằng máy tự ghi tại 03 trạm liên tục, mỗi trạm trong thờigian 2 ngày đêm, 60 phút lấy một số liệu sóng bao gồm: Độ cao sóng cực đại, Độ caosóng trung bình, Hướng sóng, Chu kỳ sóng;

- Quan trắc dòng chảy biển bằng máy tự ghi tại 03 trạm liên tục, mỗi trạm trongthời gian 2 ngày đêm, 30 phút lấy một số liệu dòng chảy bao gồm: Hướng và Vận tốctổng hợp tại 3 tầng đo: Tầng mặt (cách mặt 0.5m), tầng giữa (0.5*H) và tầng đáy (cáchđáy 0.5m);

- Quan trắc mực nước biển tại 03 trạm liên tục, mỗi trạm trong khoảng thời gian

02 ngày đêm, 60 phút lấy một số liệu độ cao mực nước

II Thiết bị đo đạc khảo sát

2.1 Máy đo sóng và dòng chảy tổng hợp AWAC

- Máy đo sóng và dòng chảy tổng hợp AWAC (do NaUy sản xuất) AWAC:

Viết tắt Acoustic Wave And Current Profie là thiết bị tổng hợp đo sóng biển, dòngchảy, …

- Cấu tạo: Gồm 3 đầu phát nghiêng 25o và 1 đầu thu theo phương thẳng đứng

- Nguyên lý hoạt động: Sử dụng công nghệ sóng âm Dopple để theo dõi dao

động bề mặt

- Hạn chế : Do sử dụng sóng âm nên tốc độ sóng âm trong khu vực đo đạc có

tác động trực tiếp đến quá trình làm việc của máy, ngoài ra nồng độ trầm tích của khuvực đo cũng ảnh hưởng đáng kể đến kết quả đo đạc, do máy sử dụng đầu sensor đo áp

Trang 3

để làm việc nên độ sâu nơi làm việc cũng ảnh hưởng đến số liệu ( khuyến cáo của nhàsản xuất máy chỉ làm việc tốt trong phạm vi 0-50m nước, cần tránh những khu quá đục

và quá sâu)

Hình 2.1: Máy đo sóng, dòng chảy tổng hợp AWAC

Chế độ làm việc của máy AWAC:

- AWAC làm việc độc lập theo chế độ tự ghi, được cung cấp bởi nguồn pin

- Tất cả các thiết lập chế độ làm việc, download và chuyển đổi định dạng số liệuđều thông qua máy PC AWAC kết nối với PC bằng một cáp tín hiệu qua cổng COM.Bảng II.1 các thông số lỹ thuật của máy

Bảng 2.1: Thông số kỹ thuật của máy AWAC

Đo lường vận tốc

- Khoảng đo vận tốc: ± 10 m/s theo chiều ngang và ± 5 m/

s theo chiều đo

- Sai số : 1% của giá trị ± 0.5 cm/s

Ghi dữ liệu

- Công suất tiêu chuẩn: 2 MB, có thể tăng lên tới 26 MB,

82 MB, hoặc 152 MB

- Ghi theo dạng prôfile: 9×Ncells + 120

- Ghi chế đô sóng: 24×No + 46

Hệ thống Tần số đo của máy: 1 MHz, 600kHzGồm 4 chùm tia, đo theo 4 hướng nghiêng 25 độ

Đo dòng chảy

(1 MHz)

- Độ sâu cho phép máy đo tốt nhất: 30 m

- Khoảng đo của 1 lớp nước: 0.4–2.0 m

- Số lớp nước có thể chia ra: 20–40, và lớn nhất là 128 lớp

- Tần suất ghi số liệu lớn nhất: 1 s

Trang 4

- File số liệu của AWAC được thể hiện dưới dạng Ecxel để phục vụ lưu trữ sốliệu và thuận tiện hơn trong công việc dùng số liệu.

2.2 Máy đo thủy triều tự ghi model TD-304

TD304 là một thiết bị chính xác cao dùng để ghi/đo thủy triều hoặc mực nước Cóthể gắn thêm các sensor tuỳ chọn: oxy hoà tan/độ đục và huỳnh quang Thiết bị có chế

độ cắm giắc và hoạt động tương thích với máy tính PC Tất cả việc cài đặt như khoảng

đo, thời gian tích hợp, biểu đồ số liệu/áp suất không khí vv đều được xử lý quamenu Việc đặt chương trình và các hệ số kiểm định được lưu giữ trong bộ nhớ trong

ổn định và sẽ không bị thay đổi/mất nếu nguồn điện bị mất Máy được bảo vệ hoànchỉnh và chắc chắn chống thấm nước được làm bằng khuôn đúc chân không bộ phậnđiện tử và tất cả các bộ phận cấu thành khác làm bằng nhựa tổng hợp rắnPolyurethane Công tắc On/off là một phím từ tính hoặc từ bàn phím Ngăn đựng pinđược bịt kín đựng 2 pin có thể tháo ra được

Hình 2.2: Thiết bị đo mực nước TD-304

Bảng 2.2: Thông số kỹ thuật của máy TD-304

- Thời gian hồi: < 1 giây

Khoảng thời gian đo - Có thể thiết lập từ 1s tới 180 phút

Bộ nhớ - Dung tích: 77000 đặt số liệu của TD

Đầu ra số liệu - Mã RS232 ASCII, 1200 - 9600 baud

Nguồn cung cấp - 2 pin lithium C-cells 3,6V

- Loại khuyên dùng: SAFT-LS26500/Electrochem

Trang 5

BCX72C (đủ cho 300.000 số liệu)

Vật liệu - Nhựa tổng hợp Polyurethane được đúc khuôn chânkhông và Thép không gỉ (316)Kích thước - Dài 400mm, đường kính 60mm

Trọng lượng - Trong không khí: 2,5 kg Trong nước: 1,3 kg

Phầm mềm - Chương trình MINISOFT SD200W để hiển thị và xửlý số liệu thời gian thực.

2.3 Máy đo chất lượng nước WQC 24

- Các thang đô, độ phân giải, độ chính xác của các yếu tố pH, DO, đo bằngthiết bị WQC -24 phù hợp cho việc đo chất lượng nước trong môi trường nước biển

Đo được đủ các yếu tố về môi trường theo Quy phạm quan trắc trên tàu biển như: pH,

DO, độ dẫn điện, độ muối, nhiệt độ, độ đục,…

- Các bước đo nhanh gọn

Thông số kỹ thuật:

3 khoảng tự động ±1% toàn dải đo 4 điện cực AC

Tổng chất rắn hòa

Chuyển từ giá trị

độ dẫn

Độ đục 0÷800 NTU ±3% toàn dải Phương pháp quyétánh sáng 90 độ

- Màn hình hiển thị tinh thể lỏng

- Các thông số đo: pH, DO, độ đục, nhiệt độ, độ dẫn điện, độ muối, tổng chất rắnhòa tan (TDS)

- Bộ nhớ: lưu được 35 ngày đo

- Nguồn điện: Máy sử dụng 2 pin AA hoặc adapter AC, sensor: 3 pin AAA

- Kích thước: máy: 187.5 x 75 x 37.5 mm; sensor: đường kính 45mm, dài 408mm

- Trọng lượng máy: 320g, trọng lượng sensor: 1350g

Trang 6

- Nhiệt độ hoạt động: máy 0-40oC; sensor: 0-50oC

III Địa điểm và thời gian khảo sát

Vị trí trạm đo sóng, dòng chảy và mực nước được thực hiện tại 03 điểm thuộckhu vực ven biển của tỉnh Thanh Hóa:

- Vị trí trạm đo tại khu vực biển Hậu Lộc (HV1), có tọa độ địa lý (hệ tọa độVN2000), X= 599229E, Y=2197067N; Thời gian đo đạc từ 16/4/2014 đến 18/4/2014

IV Quy trình đo đạc tại thực địa

Quy trình đo đạc tại thực địa, được tuân thủ theo Quy phạm quan trắc khítượng hải văn trên tàu biển TCN 94 TCN 19-2001

4.1 Công tác chuẩn bị cho khảo sát biển

- Phải chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, máy móc và các loại vật tư kỹ thuật Cầnmang theo máy móc, dụng cụ và các phụ tùng dự phòng để thay thế khi có sự cố

- Máy móc dụng cụ phải được sắp xếp đúng nơi quy định, đảm bảo an toàn khi tàu

bị xô lắc, đồng thời khi cần sủ dụng cũng không bị nhầm lẫn

- Mang theo đầy đủ các dụng cụ và tài liệu Các bản sao chứng từ kiểm định củacác dụng cụ đo đạc

- Bố trí đầy đủ số người và lập các ca quan trắc, để đảm bảo đo đạc được số liệumột cách liên tục trong suốt thời gian đo

4.2 Xác định vị trí trạm quan trắc

- Xác định tọa độ trạm bằng thiết bị định vị cầm tay, ghi lại tọa độ điểm đo Việcxác định vị trí trạm quan trác phải đại diện cho cả vùng biển hoặc cho từng khu vựcriêng, mỗi trạm phải biểu thị đặc tính của các yếu tố thủy văn trong vùng biển nghiêncứu, điều kiện hình thành các đặc tính dị thường của chúng

- Xác định độ sâu trạm đo: Độ sâu trạm đo là khoảng cách thẳng đứng cố định từmặt biển tới đáy, đơn vị đo được tính bằng mét (m) Độ sâu biển thay đổi phụ thuộcvào sự lên xuống của mực nước thủy triều theo thời gian Độ sâu tại vị trí đo biểu thị

độ sâu thực trong thời gian tiến hành đo và không nhất thiết phải bằng độ sâu ghi trênhải đồ

4.3 Nội dung quan trắc

4.3.1 Quan trắc dòng chảy biển

- Dòng chảy biển là sự chuyển động ngang chủ yếu của nước trong biển và đạidương, được đặc trưng bởi hướng và vận tốc của nó Tùy theo nguyên nhân gây ra, có

Trang 7

thể phân loại dòng chảy: dòng chảy gradien, dòng chảy gió và dòng chảy trôi, dòngchiều (do sóng thủy triều gây nên),

- Việc quan trắc dòng chảy có ý nghĩa rất lớn trong khoa học và trong thực tiễn.Những hiểu biết về dòng chảy rất cần thiết cho việc điều khiển tàu bè, cho dự báo thờitiết, dự báo thủy văn và dự báo công nghiệp đánh cá bời vì dòng chảy mang một khốilượng nhiệt rất lớn Dòng chảy thể hiện rất rõ ảnh hưởng đến việc tạo nên môi trườngdinh dưỡng của cá và động vật sống dưới biển và đại dương

- Dùng máy tự ghi dòng chảy để ghi hướng và tốc đọ dòng chảy Yêu cầu phải đặtmáy tại vị trí cách vỏ tàu một khoảng không nhỏ hơn 1/4 chiều rộng của tàu và phải ở

vị trí mạn hứng gió để tránh những ảnh hưởng của dòng chảy vòng thân tàu

4.3.2 Quan trắc sóng biển

- Sóng biển là một trong các yếu tố quan trọng rất cần thiết cho nhiều mục đíchthực tế ( đóng tàu thuyền, công trình thủy kỹ thuật trên biển, hằng hải, đánh cá, )cũng như cho việc phát triển lý thuyết sóng gió và hoàn thiện phương pháp tính toányếu tố sóng và phương pháp dự báo sóng Để thu thập số liệu đo có độ tin cậy cao phải

đo đạc các đặc trưng cơ bản của sóng Để đo đạc các đặc trưng của sóng cần phải ghitổng cộng ít nhất là 150-200 sóng liên tiếp nhau Quá trình đo sóng ở một điểm đểđược giá trị trung bình của cho kì sóng từ 4-8 giây, phải đo ít nhất từ 10-20 phút Tần

số và độ cao sóng gió đo đạc trong dải từ 0.03 đến 10 hec và từ vài milimet đến 25m.Trong dải rộng ấy của tần số và độ cao sóng gió, thực tế dụng cụ đo đạc tổng hợp nhưvậy khó thực hiện Tuy nhiên trong đa số trường hợp do mục tiêu khoa học thực tiễn,việc đo đạc đã thực hiện đầy đủ quan trắc độ cao sóng từ 0.1 đến 25m, tần số từ 0.03đến 1.0 hec ở đại dương và ngoài khơi biển cả và độ cao từ 0.1 đến 10m, ở tần số 0.06

- 1.0 hec ở vùng ven bờ

- Việc quan trắc sóng bằng thiết bị tự ghi, yêu cầu trước khi thả máy phải xác định

vị trí khảo sát để cài đặt tần số cho phù hợp

Phương pháp đặt thiết bị đươc thể hiện như hình vẽ ( hình 4.1)

Hình 4.1: Sơ đồ thả máy đo sóng, dòng chảy tổng hợp AWAC

4.3.3 Quan trắc độ mặn nước biển

Trang 8

- Độ mặn nước biển quan trắc tại các trạm HV1, HV2, HV3 sử dụng máy đo chấtlượng nước WQC-24 do Nhật Bản sản xuất

- Độ mặn nước biển đọ tại các trạm có đơn vị %o. Khoảng thời gian đo theo chuẩncác obs khí tượng, bao gồm 8 obs chính ( 1h, 4h, 7h, 10h, 13h, 16h, 19h, 22h) hàngngày

- Tại mỗi trạm đo, số liệu độ mặn được đo tại 3 tầng sâu chuẩn, gồm tầng mặt,tầng giữa và tầng đáy

4.3.4 Quan trắc mực nước biển

- Mực nước biển quan trắc là tổng của 3 thành phần: Mực nước biển trung bình(MSL); Thủy triều (T) và Dao động dư (MR)

- Đo mực nước là phương pháp đo trực tiếp dao động của mặt biển hay còn gọi là

đo sự thay đổi áp lực của cột nước

- Tùy theo các phương pháp đo mực nước khác nhau người ta chế tạo ra nhữngthiết bị đo khác nhau: Thước đo (hay thủy chí), dụng cụ đơn giản nhất; Máy đo mựcnước kiểu phao (thiết bị phổ biến); Máy đo mực nước kiểu áp lực; Máy đo mực nướckiểu hồi âm; Máy đo mực nước kiểu ra đa; Thiết bị đo mực nước từ vệ tinh

- Địa điểm quan trắc mực nước phải thảo mãn các yêu cầu: Lưu thông tự do vớibiển khơi; Khá sâu để có thể đo được mực nước ròng thấp nhất có thể xảy ra tại nơiquan trắc; nền phải ổn định không gây sụt lún đối với các công trình đo mực nước;Nếu bờ biển ở khu vực quan trắc hoàn toàn thoáng không có khả năng xây dựng cáccông trình bảo vệ cho tuyến đo thì cho phép đặt ở nơi mà tính chất biên độ dao độngmực nước không khác nhiều so với vùng biển gần đấy và đảm bảo quan trắc được mựcnước cao nhất và mực nước thấp nhất có thể xảy ra tại trạm đo

- Thông thường tại trạm đo mực nước đặt cố định ven bờ, sẽ đo theo các giờ tròn(1,7,13,19h) Tuy nhiên, tùy theo đặc thù công việc, số liệu đo mực nước có thể đotheo từng giờ để có thể thu được đầy đủ giá trị độ cao mực nước lớn nhất và thấp nhấtđạt được trong ngày

- Mực nước biển quan trắc tại các trạm HV1, HV2, HV3 sử dụng máy đo mựcnước TD304 do Nauy sản xuất Đây là một dạng thiết bị đo mực nước kiểu áp lực

- Số liệu mực nước tại các trạm đực đo theo từng giờ (60 phút/1 số liệu đô caomực nước)

- Độ cao mực nước quan trắc tại các trạm HV1, HV2, HV3 được tính bằng cm.Giá trị độ cao mực nước được tính từ mực nước thấp nhất tại trạm đo trở lên Hay giátrị độ cao mực nước được quy về “0” trạm

V Công tác đo đạc và quá trình thu thập, xử lý số liệu

5.1 Công tác đo đạc

- Đoàn khảo sát đã tiến hành đo đạc thu thập số liệu tại 03 trạm đo thuộc khu vựcbiển Sầm Sơn, Nghi Sơn và Hậu Lộc thuộc tỉnh Thanh Hóa Cụ thể thời gian đo tạitừng trạm như sau:

+ Thời gian bắt đầu đo tại trạm Sầm Sơn là từ 9 giờ, ngày 10 tháng 04 năm 2014đến 7 giờ, ngày 12 tháng 04 năm 2014

+ Thời gian bắt đầu đo tại trạm Nghi Sơn là từ 11 giờ ngày 3 tháng 04 năm 2014

và kết thúc vào 9 giờ, ngày 5 tháng 04 năm 2014

Trang 9

+ Thời gian bắt đầu đo tại trạm Hậu Lộc là từ 15 giờ ngày 16 tháng 04 năm 2014

và kết thúc vào 13 giờ, ngày 18 tháng 04 năm 2014

- Số liệu đo đạc hải văn (sóng, dòng chảy, mực nước) được các máy tự ghi và lưuvào bộ nhớ trong của máy dưới dạng file, sau khi kết thúc đợt khảo sát, số liệu đượclấy ra máy tính thông qua cáp kết nối giữa máy đo và máy tính Tất cả những số liệunày sẽ được tách riêng ra từng file cụ thể (sóng, dòng chảy, mực nước) theo các tầng

đo và các yếu tố đo như yêu cầu (File số liệu thể hiện ở phần phụ lục kèm theo).

5.2 Xử lý sơ bộ số liệu

Việc xử lý số liệu là một khâu quan trọng trong công tác điều tra hải dương, nókhông những phải tính số liệu gốc đã quan trắc được, mà còn dùng các bảng, đồ thị đểchỉnh lý, phân tích một cách có hệ thống các số liệu đó, nhằm mục đích phục vụ sảnxuất, nghiên cứu khoa học, các ngành kinh tế và quốc phòng Ngoài ra việc chỉnh lý,phân tích số liệu quan trắc còn có thể phát hiện được những vấn đề tồn tại và sự sai sótcủa số liệu gây ảnh hưởng không tốt đối với việc sử dụng Do đó người làm công tác

xử lý cần phải nghiêm túc coi trọng đối với công tác này và cần thực hiện đúng quyphạm

Nội dung chủ yếu của việc xử lý, phân tích số liệu quan trắc khí tượng hải văn đểlập ra các loại báo biểu, vẽ ra các bản đồ phân bố và biến đổi của các yếu tố khảo sát.Các chuỗi số liệu, trước khi được sử dụng để phân tích và tính toán đã được xử lý thônhằm loại trừ các trường hợp sai số ngẫu nhiên Quá trình xử lý, phân tích và tính toánđược thực hiện theo những nội dung chính sau:

- Thống kê độ dài các chuỗi số liệu quan trắc và các yếu tố quan trắc

- Số liệu quan trắc yếu tố sóng bao gồm: độ cao sóng, chu kỳ và hướng sóng Dovậy, chỉ tiến hành xác định độ cao sóng lớn nhất, nhỏ nhất và trung bình trong thời đođạc Lập các bảng tần suất về độ lớn và hướng sóng, vẽ hoa sóng

- Số liệu quan trắc dòng chảy bao gồm: vận tốc dòng chảy và hướng dòng chảytại các tầng chuẩn (tầng mặt, tầng giữa và tầng đáy) đối với độ sâu không lớn Tiếnhành phân tích số liệu dòng chảy bằng việc tính tần suất dòng chảy theo các khoảnghướng và khoản tốc độ cho từng chuỗi số liệu tại mỗi tầng đo Từ các bảng tần suấtdòng chảy đã nhận được, tiến hành vẽ các hoa dòng chảy

- Số liệu quan trắc mực nước: Xác định mực nước cao nhât, thấp nhất và trungbình, vẽ biến trình mực nước từng giờ trong chuỗi số liệu đo

- Số liệu quan trắc độ mặn: Xác định độ mặn lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình và vẽbiến trình độ mặn theo thời gian tại các tầng đo và tại các trạm đo

Bảng 5.1: Thống kê số liệu đã thu thập trong chuyến khảo sát bao gồm

Trạm đo Yếu tố

Trang 10

Mực nước 47 47 47

Độ mặn (tại 3 tầng mặt,

VI Phân tích kết quả

6.1 Số liệu dòng chảy biển

Đo đạc dòng chảy là hạng mục quan trắc rất quan trọng, với chuỗi số liệu 02ngày đêm liên tục tại mỗi trạm và tại các tầng sâu khác nhau, tầng mặt, tầng giữa vàtầng đáy Do đặc điểm vị trí khảo sát là vùng ven biển, tốc độ dòng chảy sẽ bị ảnhhưởng rất nhiều vào chế độ triều Tốc độ dòng chảy cũng biến đổi theo chu kỳ dâng rútcủa thủy triều, vận tốc dòng chảy thường lớn khi quá trình nước dâng và rút, còn giảmdần khi xảy ra quá trình đổi pha triều Số liệu dòng chảy thu được trong chuỗi số liệu

đã phản ánh tương đối đầy đủ đặc trưng về hướng và vận tốc tổng hợp theo thời giancho từng vùng đo khác nhau Cụ thể, hướng và vận tốc dòng chảy phụ thuộc chính vàođịa hình và tính chất triều đối với từng trạm đo

a) Dòng chảy tại trạm đo Sầm Sơn (HV2):

Tốc độ dòng chảy trung bình nằm trong khoảng 30 - 50 cm/s, vận tốc dòngchảy lớn nhất đo được 86 cm/s tại tầng giữa, vận tốc dòng chảy nhỏ nhất đo được 3.0cm/s tại tầng đáy Dòng chảy thịnh hành hướng … tại tầng mặt và đáy Hoa dòngchảy tại các tầng nước thể hiện trên các hình 6.1, 6.2 và 6.3; tần suất và tốc độ dòngchảy thể hiện ở bảng 6.2, 6.3 và 6.4

Bảng 6.1: Đặc trưng vận tốc tại 3 tầng đo trạm Sầm Sơn

Trang 11

Hình 6.1: Hoa dòng chảy tầng mặt tại trạm Sầm Sơn Bảng 6.2: Bảng tần suất dòng chảy tầng mặt tại trạm đo Sầm Sơn

Tại tầng mặt, khoảng vận tốc dòng chảy từ 60 - 80 cm/s chiếm đa số với 26.60%

và khoảng vận tốc 20-40 cm/s đứng thứ hai với 25.53% Như vậy vận tốc dòng chảydưới 100 cm/s chiếm đa số Hướng dòng chảy thịnh hành là hướng Bắc (N) chiếm38.30% và Nam (S) chiếm 28.72%

Trang 12

Hình 6.2: Hoa dòng chảy tầng giữa tại trạm Sầm Sơn

Bảng 6.3: Bảng tần suất dòng chảy tầng giữa tại trạm đo Sầm Sơn

Trang 13

Hình 6.3: Hoa dòng chảy tầng đáy tại trạm Sầm Sơn

Bảng 6.4: Bảng tần suất dòng chảy tầng đáy tại trạm Sầm Sơn

Trang 14

b) Dòng chảy tại trạm đo Nghi Sơn (HV3):

Tốc độ dòng chảy trung bình nằm trong khoảng 27 - 48 cm/s, vận tốc dòng chảylớn nhất đo được lên tới 119 cm/s tại tầng mặt và vận tốc dòng chảy nhỏ nhất đo được

là 1 cm/s tại tầng đáy Dòng chảy thịnh hành là các hướng Bắc, Nam Hoa dòng chảytại các tầng nước thể hiện trên các hình 6.4, 6.5 và 6.6; tần suất vận tốc dòng chảy theohướng thể hiện ở bảng 6.6, 6.7 và 6.8

Bảng 6.5: Đặc trưng vận tốc tại 3 tầng đo trạm Nghi Sơn

Trang 16

Hình 6.6: Hoa dòng chảy tầng đáy tại trạm Nghi Sơn Bảng 6.8: Bảng tần suất dòng chảy tầng đáy tại trạm Nghi Sơn

c) Dòng chảy tại trạm đo Hậu Lộc (HV1):

Tốc độ dòng chảy trung bình nằm trong khoảng 39 - 44 cm/s, vận tốc dòng chảylớn nhất đo được là 80.1 cm/s tại tầng đáy, vận tốc dòng chảy nhỏ nhất đo được 2.7cm/s tại tầng đáy Dòng chảy thịnh hành là hướng Đông Nam và Tây Bắc Hoa dòngchảy tại các tầng nước thể hiện trên các hình 6.7, 6.8 và 6.9; tần suất và tốc độ dòngchảy thể hiện ở bảng 6.10, 6.11 và 6.12

Bảng 6.9: Đặc trưng vận tốc tại 3 tầng đo trạm Hậu Lộc

Ngày đăng: 27/06/2016, 14:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Máy đo sóng, dòng chảy tổng hợp AWAC - BC hai van 2014  (Thanh Hóa)
Hình 2.1 Máy đo sóng, dòng chảy tổng hợp AWAC (Trang 2)
Hình 2.2: Thiết bị đo mực nước TD-304 Bảng 2.2: Thông số kỹ thuật của máy TD-304 - BC hai van 2014  (Thanh Hóa)
Hình 2.2 Thiết bị đo mực nước TD-304 Bảng 2.2: Thông số kỹ thuật của máy TD-304 (Trang 4)
Hình 4.1: Sơ đồ thả máy đo sóng, dòng chảy tổng hợp AWAC - BC hai van 2014  (Thanh Hóa)
Hình 4.1 Sơ đồ thả máy đo sóng, dòng chảy tổng hợp AWAC (Trang 7)
Hình 6.1: Hoa dòng chảy tầng mặt tại trạm Sầm Sơn - BC hai van 2014  (Thanh Hóa)
Hình 6.1 Hoa dòng chảy tầng mặt tại trạm Sầm Sơn (Trang 10)
Hình 6.3: Hoa dòng chảy tầng đáy tại trạm Sầm Sơn - BC hai van 2014  (Thanh Hóa)
Hình 6.3 Hoa dòng chảy tầng đáy tại trạm Sầm Sơn (Trang 12)
Bảng 6.4: Bảng tần suất dòng chảy tầng đáy tại trạm Sầm Sơn - BC hai van 2014  (Thanh Hóa)
Bảng 6.4 Bảng tần suất dòng chảy tầng đáy tại trạm Sầm Sơn (Trang 12)
Bảng 6.5: Đặc trưng vận tốc tại 3 tầng đo trạm Nghi Sơn - BC hai van 2014  (Thanh Hóa)
Bảng 6.5 Đặc trưng vận tốc tại 3 tầng đo trạm Nghi Sơn (Trang 13)
Hình 6.7: Hoa dòng chảy tầng mặt tại trạm Hậu Lộc - BC hai van 2014  (Thanh Hóa)
Hình 6.7 Hoa dòng chảy tầng mặt tại trạm Hậu Lộc (Trang 16)
Bảng 6.12: Bảng tần suất dòng chảy tầng đáy trạm Hậu Lộc - BC hai van 2014  (Thanh Hóa)
Bảng 6.12 Bảng tần suất dòng chảy tầng đáy trạm Hậu Lộc (Trang 18)
Hình 6.10, 6.11 và 6.12 thể hiện hoa sóng; Bảng 6.14, 6.15 và 6.16 thể hiện tần  suất hướng sóng theo độ cao tại các trạm Sầm Sơn, Nghi Sơn và Hậu Lộc. - BC hai van 2014  (Thanh Hóa)
Hình 6.10 6.11 và 6.12 thể hiện hoa sóng; Bảng 6.14, 6.15 và 6.16 thể hiện tần suất hướng sóng theo độ cao tại các trạm Sầm Sơn, Nghi Sơn và Hậu Lộc (Trang 19)
Hình 6.11: Hoa sóng tại trạm đo Nghi Sơn - BC hai van 2014  (Thanh Hóa)
Hình 6.11 Hoa sóng tại trạm đo Nghi Sơn (Trang 20)
Bảng 6.17: Thống kê mực nước tại 3 trạm đo - BC hai van 2014  (Thanh Hóa)
Bảng 6.17 Thống kê mực nước tại 3 trạm đo (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w