1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá tác động môi trường mỏ đá Thanh Hóa

154 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại xã Phú Nghiêm, huyện Quan Hoá, tỉnh Thanh Hóaa. Biện pháp giảm thiểu các tác động gây ô nhiễm môi trường không khí.b. Biện pháp giảm thiểu tác động môi trường của chất rắnc. Biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải.

Trang 1

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Toạ độ các điểm góc khu mỏ 17

Bảng 1.2 Quy mô các hạng mục công trình 20

Bảng 1.3 Danh mục các công trình phụ trợ 20

Bảng 1.4 Thông số đường hào không thiết bị vận tải 25

Bảng 1.5 Thông số HTKT khấu theo lớp đứng cắt tầng nhỏ 28

Bảng 1.6 Tổng hợp chỉ tiêu khoan nổ mìn 28

Bảng 1.7 Bảng các thiết bị đầu tư xây dựng công trình chủ yếu 31

Bảng 1.8 Định mức sử dụng vật liệu xây dựng tính cho 1 m2 sàn nhà ở loại nhà cấp IV 33

Bảng 1.9 Nhu cầu sử dụng các loại nguyên, vật liệu trong giai đoạn XDCB 33

Bảng 1.10 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu giai đoạn thi công (dầu DO) 34

Bảng 1.11 Nhu cầu sử dụng điện tại mỏ 34

Bảng 1.12 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu giai đoạn khai thác (dầu DO) 36

Bảng 1.13 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường (dầu DO) 39

Bảng 1.14 Cơ cấu sản phẩm đầu ra 39

Bảng 1.15: Tổng mức đầu tư xây dựng công trình 40

Bảng 1.16 Biên chế và bố trí lao động 40

Bảng 2.1 Nhiệt độ không khí bình quân 45

Bảng 2.2 Độ ẩm không khí trung bình (%) 45

Bảng 2.3 Lượng mưa bình quân (mm) 46

Bảng 2.4 Số giờ nắng bình quân 46

Bảng 2.5 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu vực 48

Bảng 2.6: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm 49

Bảng 3.1 Nồng độ bụi tại các thời điểm khác nhau trên công trường 59

Bảng 3.2: Dự báo khối lượng dầu sử dụng để đào đắp khu vực thực hiện dự án (Với khối lượng đào đắp là: 2.155 m3) 59

Bảng 3.3: Dự báo thải lượng ô nhiễm đối với hoạt động đào đắp 60

Bảng 3.4: Nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí phát sinh từ hoạt động của máy móc, phương tiện thi công 60

Bảng 3.5 Nhu cầu sử dụng các loại nguyên, vật liệu trong giai đoạn XDCB 61

Bảng 3.6: Dự báo thải lượng ô nhiễm khi thi công dự án 62

Bảng 3.7 Hệ số để kể đến loại mặt đường "s" 62

Bảng 3.8: Tổng thải lượng ô nhiễm do các phương tiện vận chuyển 63

Bảng 3.9 Dự báo tải lượng phát thải lớn nhất 64

Bảng 3.10: Dự báo sự phát tán các chất thải do hoạt động vận chuyển 64

nguyên vật liệu 65

Trang 2

Bảng 3.11: Tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân

viên trong một ngày trong giai đoạn xây dựng cơ bản mỏ 66

Bảng 3.12: Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ 67

Bảng 3.13 Lưu lượng nước mưa chảy tràn qua khu vực 68

Bảng 3.14 Nguồn và các yếu tố gây tác động khi dự án hoạt động 71

Bảng 3.15: Tải lượng bụi trong quá trình khai thác 72

Bảng 3.16 Lượng phát thải bụi tính trên đơn vị diện tích và thời gian GĐKT .73 Bảng 3.17 Nồng độ bụi trung bình trên toàn bộ khu vực dự án và mở rộng ra xung quanh 74

Bảng 3.18: Dự báo thải lượng ô nhiễm khi thi công dự án 76

Bảng 3.19 Hệ số để kể đến loại mặt đường "s" 77

Bảng 3.20: Tổng thải lượng ô nhiễm do các phương tiện vận chuyển 77

Bảng 3.21 Dự báo tải lượng phát thải lớn nhất 78

Bảng 3.22: Dự báo sự phát tán các chất thải do hoạt động vận chuyển 78

nguyên vật liệu 79

Bảng 3.23: Dự báo thải lượng ô nhiễm đối với hoạt động bốc xúc 80

Bảng 3.24: Nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí phát sinh từ hoạt động máy móc bốc xúc 80

Bảng 3.25: Tải lượng bụi phát sinh từ quá trình chế biến đá vôi 81

Bảng 3.26: Tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong một ngày làm việc tại mỏ 86

Bảng 3.28 Tiếng ồn của các máy móc, phương tiện khi có sự cộng hưởng ở mức lớn nhất tại khoảng cách 15m 90

Bảng 3.29 Mức độ lan truyền tiếng ồn của một số phương tiện máy móc 91

Bảng 3.30: Tác động của tiếng ồn 92

Bảng 4.1 Thành phần tính chất nước thải sinh hoạt sau khi qua bể tự hoại 116

Bảng 5.1 Chương trình quản lý môi trường 135

Bảng 5.2: Dự toán kinh phí giám sát môi trường 142

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Sơ đồ công nghệ khai thác và chất thải phát sinh chủ yếu 29

Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ trạm nghiền sàng chế biến đá 30

Hình 4.1 Sơ đồ hệ thống phun sương 112

Hình 4.2 Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn 116

Trang 3

DANH MỤC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 4

TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

I Mô tả tóm tắt dự án

1.1 Tên dự án

Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại xã Phú Nghiêm, huyện Quan Hoá, tỉnh Thanh Hóa 1.2 Chủ dự án

Hợp tác xã Thương mại và Dịch vụ du lịch Sinh Vượng

- Người đại diện: Bà Đặng Thị Vượng; Chức vụ: Chủ nhiệm HTX

1.3 Vị trí địa lý của dự án

Mỏ đá vôi núi Pa Poong, xã Phú Nghiêm, huyện Quan Hoá đã được UBNDtỉnh Thanh Hoá cấp giấy phép khai thác mỏ cho HTX TM & DVDL Sinh Vượngkhai thác đá vôi làm VLXD thông thường tại quyết định số 1968/QĐ-UBND,ngày 21/6/2011

- Phía Bắc và phía Đông tiếp giáp núi đá

- Phía Nam tiếp giáp đường ra vào mỏ và đồi luồng

- Phía Tây tiếp giáp sườn núi đá và đường vào mỏ

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án

1.4.1 Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án

Diện tích khảo sát, thăm dò là: 1,2 ha được xác định bởi các điểm góc: 1, 2,

3 và 4

- Tổng diện tích khu vực mỏ : 18.800 m2 (1,88 ha )

+ Diện tích khu vực khai thác là 12.000m2 ( 1,2ha )

+ Diện tích khu vực mặt bằng sân công nghiệp là 6.800 m2 ( 0,68ha)

- Công suất khai thác: 10.000 m3 đá nguyên khối/năm

- Thời gian khai thác: 15 năm

1.5 Thời gian dự án bắt đầu hoạt động

- Thời gian nghiệm thu, bàn giao các công trình xây dựng đưa vào khaithác: Tháng 10/2014

- Thời gian thực hiện dự án: 15 năm, tính từ thời điểm cấp phép

Trang 5

II Các tác động xấu của dự án

2.1 Giai đoạn thi công xây dựng

a Nguồn tác động liên quan đến chất thải

TT Nguồn phát thải Tác nhân gây ô nhiễm Tác động ảnh hưởng

2 Thi công xây

3 Lực lượng thi

công

-Chất thải rắn sinh hoạt-Nước thải sinh hoạt-Nước mưa chảy tràn

Tác động tới môitrường không khí, môitrường đất, môi trườngnước

b Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

- Tác động do tiếng ồn, độ rung : Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu vàxây dựng các hạng mục công trình nhà điều hành nói chung đều có phát sinhtiếng ồn và độ rung động;

- Tác động tới đời sống dân sinh: Việc xây dựng công trình trên một phần đấtcanh tác của nhân dân, phần nào ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp

- Tác động tới giao thông vận tải: Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu,máy móc thiết bị thi công làm gia tăng áp lực lên các tuyến đường liên xã, có thểgây hư hại các tuyến đường

2.2 Giai đoạn dự án đi vào khai thác

a Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải

-Gây ô nhiễm môi ttrường

Trang 6

không khí.

3 Chế biến đá -Bụi và tiếng ồn

-Tác động đến công nhânlao động

-Gây ô nhiễm môi ttrườngkhông khí

4 Tháo khô mỏ -Nước thải từ mỏ -Tác động đến nguồn nướcmặt, gây đục.

5 Xúc bốc, vậnchuyển -Bụi và đất rơi vãi khi vậnchuyển. -Bụi phát tán tương đổirông.

6 Sửa chữa, bảodưỡng xe, máy. -Nước thải và chất thảirắn.

-Chất thải nguy hại, nướcthải nhiễm dầu tác động đếnchất lượng nước mặt, chấtlượng đất

7 Sinh hoạt củacông nhân

-Chất thải rắn sinh hoạt(Bao bì, giấy phế thải, rácthải hữu cơ, thủy tinh, vỏnhựa…)

-Nước thải sinh hoạt,

-Tác động đến chất lượngnước mặt

-Chiếm dụng bãi chôn lấp,

xử lý rác thải

8 Kết thúc khaithác -Thay đổi địa hình, cảnhquan. -Thay đổi vĩnh viễn cảnhquan khu vực.

b Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

- Ô nhiễm tiếng ồn, độ rung: Phát sinh tiếng ồn chủ yếu từ quá trình hoạt

động của máy móc thiết bị bốc xúc, vận chuyển, san gạt Khối lượng xe, máyhoạt động trong quá trình vận chuyển khi dự án đi vào hoạt động khá lớn gồmmáy xúc

- Tác động đến địa hình, cảnh quan khu mỏ: Đặc thù của khoáng sản là

vật thể sau khi khai thác sử dụng không thể tái tạo

- Đánh giá ảnh hưởng đến điều kiện KT-XH: Dự án được thực hiện ít

nhiều sẽ có ảnh hưởng tới môi trường xung quanh do các hoạt động khai thác,chế biến đá như đã trình bày ở trên

Trang 7

- Góp phần cải thiện đời sống, giải quyết việc làm có thu nhập ổn định chohàng trăm lao động trong và ngoài tỉnh

- Các dịch vụ sau bán hàng cũng thu hút được nhiều lao động đi theo

- Trình độ dân trí khu vực được lên cao

IV Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu.

a Biện pháp giảm thiểu các tác động gây ô nhiễm môi trường không khí.

a1 Trong công đoạn khoan đá và nổ mìn

- Hạn chế khả năng sinh khí độc do nổ mìn, lựa chọn thuốc và phụ kiện

- Biện pháp phòng chống bụi trong nổ mìn

a2 Trong công đoạn bốc xúc, vận chuyển đá

- Biện pháp giảm thiểu tác động xấu trong quá trình xúc đổ đá Vôi

Vào những ngày nắng thường xuyên phun nước giảm thiểu bụi trên mặt bằngsản xuất, chế biến để hạn chế bụi trong quá trình xúc bốc, vận chuyển Nguồn nướcphun này được bơm từ ao lắng và giếng khoan tại mỏ

- Các biện pháp giảm thiểu tác động xấu trong công tác vận chuyển

Trong giai đoạn khai thác đặc biệt chú ý sử dụng xe phun nước với tần suất 2lần/ngày) trên tuyến đường vận chuyển Không chở vượt quá tải trọng cho phép;Các phương tiện vận chuyển sử dụng vải dù che phủ và được buộc chặt ởbốn góc để tránh rơi vãi trong quá trình vận chuyển;

(1-a3 Khu vực chế biến đá.

- Định kỳ phun nước 1-2 lần/ngày trên toàn bộ khu vực chế biến và đườngvận chuyển, vào những ngày thời tiết nắng nóng, hanh khô số lần phun nướcđược tăng cường thêm

b Biện pháp giảm thiểu tác động môi trường của chất rắn

Chất thải rắn trong dự án này gồm chủ yếu hai nguồn đó là chất thải rắntrong quá trình khai thác, chế biến và chất thải rắn trong quá trình sinh hoạt

b1 Chất thải rắn sản xuất

Trang 8

Lượng này phần sử dụng làm đường, san lấp cho xây dựng cơ bản, đê bao.Lượng chất thải này được tập trung về bãi thải ngoài sau đó được đưa đi sử dụngtheo các mục đích khác nhau.

b2 Chất thải rắn sinh hoạt

Rác thải được thu gom tập trung và hợp đồng với Đơn vị vệ sinh môitrường tại địa phương vận chuyển và xử lý

b3 Xử lý chất thải rắn nguy hại

- Kho chứa chất thải nguy hại có diện tích 2m2 nằm trong khu vực kho vật tư

- Đối với các bình acquy cũ sẽ được tập trung lại và theo định kỳ nhà cungcấp sẽ thu gom lại

- Chủ đầu tư sẽ ký hợp đồng với Công ty TNHH Huy Hoàng hoặc Công ty

cổ phần sản xuất và Thương mại tổng hợp Việt Thảo Bỉm Sơn để thu gom cácchất thải này theo định kỳ

c Biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải.

Các giải pháp giảm thiểu tác động được Chủ đầu tư xây dựng công trình ápdụng như sau:

- Thiết kế hệ thống mương thoát nước mưa xung quanh khai trường, đảmbảo thoát nước nhanh và triệt để;

- Xây dựng mới ao lắng có diện tích 40m2 (4mx10m) tại khu vực sân côngnghiệp (bản vẽ - Tổng mặt bằng khu mỏ) để lắng cặn và chứa nước mưa Ngoài

ra, ao lắng còn có tác dụng chứa nước phục vụ tưới đường, chứa nước PCCC;

- Nước thải từ nhà vệ sinh (hố tiêu, hố tiểu), loại nước này có nồng độ cácchất ô nhiễm cao, cần phải có giải pháp xử lý hữu hiệu Hiện nay, có rất nhiềubiện pháp xử lý nước sinh hoạt nhưng do tính chất, khối lượng nước thải, đặcđiểm khí hậu, địa hình nên đơn vị lựa chọn giải pháp xử lý bằng bể tự hoại

- Ngoài ra Đơn vị tiến hành định kỳ nạo vét các mương thoát nước để đảmbảo dẫn nước nhanh;

V Chương trình quản lý môi trường

Trong quá trình thực hiện, Đơn vị sẽ thực hiện chương trình quản lý môitrường gồm:

Trang 9

- Xây dựng kế hoạch quản lý môi trường khu vực.

- Xây dựng quy trình đáp ứng khẩn cấp về sự cố môi trường như sự cố cháy

nổ, thiên tai, bão lụt, mất an toàn lao động

- Có kế hoạch quản lý, triển khai các công tác bảo vệ môi trường trong cácgiai đoạn khai thác, chế biến

- Quản lý chất thải rắn, nước thải và khí độc hại sinh ra

- Theo dõi và thực hiện trắc chất lượng môi trường

VI Cam kết thực hiện

Hợp tác xã Thương mại và Dịch vụ du lịch Sinh Vượng cam kết thực hiệnđầy đủ chương trình quản lý môi trường, giám sát môi trường và trách nhiệmcủa chủ dự án sau khi báo cáo ĐTM được phê duyệt

- Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường và hoàn thành các công trình

xử lý trước khi dự án đi vào hoạt động

- Đền bù thiệt hại môi trường trong trường hợp chất thải của tuyến đườngdây gây ô nhiễm môi trường hoặc các rủi ro do sự cố khác

- Nghiêm túc thực hiện chương trình giám môi trường hàng năm và báo cáobằng văn bản với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường

- Có văn bản báo cáo UBND huyện Quan Hoá, UBND xã Phú Nghiêm nơithực hiện dự án về nội dung quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM kèm theo bảnsao quyết định phê duyệt

- Niêm yết công khai tại địa điểm thực hiện dự án bản tóm tắt báo cáo ĐTMđược phê duyệt, trong đó chỉ rõ: chủng loại, khối lượng các loại chất thải; côngnghệ, thiết bị xử lý chất thải; mức độ xử lý theo các thông số đặc trưng của chấtthải so với tiêu chuẩn quy định; các biện pháp khác về bảo vệ môi trường

Trang 10

Do đó nhu cầu thị trường và sản phẩm tiêu thụ vật liệu xây dựng là rất lớn.Xuất phát từ nhu cầu này, Hợp tác xã Thương mại và Dịch vụ du lịch SinhVượng lập “Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác đá vôi làm VLXDthông thường tại xã Phú Nghiêm, huyện Quan Hóa¸ tỉnh Thanh Hóa”.

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt

Chủ dự án là Hợp tác xã Thương mại và Dịch vụ du lịch Sinh Vượng phê

duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ đá vôi làm vật liệu xây

dựng thông thường tại xã Phú Nghiêm, huyện Quan Hoá, tỉnh Thanh Hóa

1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản

lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt

Dự án phù hợp với các quy hoạch phát triển như sau:

- Kế hoạch số 39/KH-UBND ngày 05/5/2012 về việc thực hiện Chỉ thị02/TC-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị định số15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012, Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012của Chính phủ;

- Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXD tỉnhThanh Hóa đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 tại QĐ số 176/2010/QĐ-UBND ngày 20/01/2010;

2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc lập báo cáo ĐTM

Trang 11

2.1 Căn cứ pháp luật

- Luật đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

- Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

- Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

- Luật hóa chất số 06/2207/QH12 ngày 21/11/2007;

- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010;

- Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH12 ngày 21/6/2012;

- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của chính phủ về việc quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lýchất thải rắn;

- Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổsung một số điều của nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 6/02/2013 của Chính phủ về quản lýchất lượng công trình xây dựng;

- Thông tư số 13/2007/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều Nghịđịnh số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của chính phủ về quản lý chất thải rắn;

Trang 12

- Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2011 của Bộ trưởng Bộ CôngThương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;

- Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31/12/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận Dự án cải tạo, phụchồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khaithác khoáng sản;

- Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;

- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số29/2011/CP-NĐ, ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môitrường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21/9/2012 của Bộ Công thương sửađổi, bổ sung một số điều Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộtrưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;

- Thông tư số 33/2012/TT-BCT ngày 14/11/2012 của Bộ Công thương quyđịnh về lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế mỏ, dự án đầu tư xây dựng mỏkhoáng sản rắn;

- Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg ngày 29/3/2013 của Thủ Tướng Chính Phủ

về cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạtđộng khai thác khoáng sản

- Quyết định số: 1968/QĐ-UBND, ngµy 21/06/2011 UBND tỉnh ThanhHóa về việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản và cho thuê đất đối với Hợp tác

xã Thương mại và Dịch vụ du lịch Sinh Vượng tại xã Phú Nghiêm, huyện QuanHóa, tỉnh Thanh Hóa

- Quyết định số 19/QĐ-UBND ngày 02/01/2014 của UBND tỉnh ThanhHóa về việc Phê duyệt trữ lượng khoáng sản đá vôi làm vật liệu xây dựng thông

Trang 13

thường trong “Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản mỏ đá vôi làm vật liệu xâydựng thông thường tại xã Phú Nghiệm, huyện Quang Hóa, tỉnh Thanh Hóa”.

- Công văn số 2490/SXD-VLXD ngày 29/5/2014 của Sở Xây dựng tỉnh Thanh

Hóa tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác

mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại xã Phú Nghiêm, huyện QuanHoá, tỉnh Thanh Hóa

2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng

- TCVN 5178-2004 Quy phạm an toàn trong khai thác và chế biến đá lộ thiên;

- QCVN 04:2009/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về về an toàn trong khaithác mỏ lộ thiên;

- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượngnước mặt;

- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượngnước ngầm;

- QCVN 14:2008/BNTMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt;

- QCVN 02:2008/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong bảoquản, vận chuyển, tiêu hủy và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;

- QCVN 04:2009/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong khaithác mỏ lộ thiên

- QCVN 06/2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chấtđộc hại trong không khí xung quanh;

- QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải côngnghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;

- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;

- QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung;

- QCVN 40/2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp;

- QCVN 05:2012/BLĐTBXH: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn laođộng trong khai thác và chế biến đá;

- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượngmôi trường không khí

Trang 14

2.3 Nguồn tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tạo lập

- Thuyết minh Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ đá vôi làmvật liệu xây dựng thông thường tại xã Phú Nghiêm, huyện Quan Hoá, tỉnhThanh Hóa;

- Thuyết minh thiết kế cơ sở Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác

mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại xã Phú Nghiêm, huyện QuanHoá, tỉnh Thanh Hóa;

- Đề án Cải tạo, phục hồi môi trường Dự án đầu tư xây dựng công trìnhkhai thác mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại xã Phú Nghiêm,huyện Quan Hoá, tỉnh Thanh Hóa

3 Phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện ĐTM

* Các phương pháp ĐTM

Phương pháp liệt kê: Phương pháp này nhằm chỉ ra các tác động và thống

kê đầy đủ các tác động đến môi trường cũng như các yếu tố KT-XH cần chú ý,quan tâm giảm thiểu trong quá trình hoạt động của mỏ, bao gồm cả quá trình thicông xây dựng cơ bản

Phương pháp tổng hợp, so sánh: Tổng hợp các số liệu thu thập được, so sánh

với tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam Từ đó đánh giá hiện trạng chất lượng môitrường nền tại khu vực nghiên cứu, dự báo đánh giá và đề xuất các giải pháp giảmthiểu tác động tới môi trường do các hoạt động của dự án

Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm của WHO: Được sử

dụng để ước tính tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh khi triển khai xây dựng vàthực hiện dự án

Phương pháp mô hình hoá: Sử dụng các mô hình tính toán để dự báo lan

truyền các chất ô nhiễm trong môi trường không khí, từ đó xác định mức độ,phạm vi ô nhiễm môi trường không khí d`o các hoạt động của dự án gây ra

Phương pháp chuyên gia và hội thảo khoa học: Hoạt động thẩm định báo cáo ĐTM của Hội đồng thẩm định do cơ quan QLNN về BVMT (Sở TN&MT tỉnh Thanh Hoá) tổ chức chính là phương pháp hội thảo khoa học Các thành viên

của Hội đồng thẩm định sẽ bao gồm các nhà khoa học, đại diện các cơ quan

Trang 15

QLNN các ngành, cơ quan QLNN địa phương (huyện, xã) sẽ đóng góp các ý kiến

quý giá cho báo cáo ĐTM, giúp chủ đầu tư hoàn thiện các biện pháp BVMTnhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường ở mức thấp nhất

* Các phương pháp khác:

Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý các số liệu về khí tượng thuỷ

văn, kinh tế - xã hội, môi trường tại khu vực thực hiện dự án

Phương pháp điều tra xã hội học: Điều tra các vấn đề về môi trường và

kinh tế - xã hội địa phương tại khu vực thực hiện dự án

Phương pháp tham vấn cộng đồng: Mục đích tổng thể của việc tham vấn

cộng đồng là tìm hiểu mối quan tâm của cộng đồng về dự án, đặc biệt là nhữngngười bị ảnh hưởng trực tiếp bởi việc triển khai và vận hành dự án Trên cơ sởnày, những mối quan tâm đó có thể được giải quyết hợp lý ngay trong quá trìnhlập dự án, lựa chọn giải pháp, thiết kế và xây dựng các biện pháp giảm nhẹ tácđộng của dự án đến môi trường Tham vấn cộng đồng, phổ biến thông tin chonhững người bị ảnh hưởng bởi dự án là một phần quan trọng trong công tácchuẩn bị và thực hiện dự án Đại diện chủ dự án đã gửi công văn tham vấn đếnUBND, UBMTTQ xã Phú Nghiêm, sẽ giảm khả năng phát sinh mâu thuẫn vàgiảm thiểu rủi ro làm chậm dự án, tăng tối đa hiệu ích kinh tế và xã hội củanguồn vốn đầu tư

Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm: Đoàn cán bộ của Đoàn Mỏ - Địa chất Thanh Hoá đã tiến hành lấy mẫu, đo

đạc và phân tích chất lượng môi trường khu vực dự kiến thực hiện dự án và khuvực xung quanh bao gồm: hiện trạng môi trường nước, không khí để làm cơ sởđánh giá các tác động của việc triển khai dự án tới môi trường

4 Tổ chức thực hiện

Báo cáo ĐTM của Dự án do Chủ đầu tư xây dựng công trình là Hợp tác xã

Thương mại và Dịch vụ du lịch Sinh Vượng thực hiện, với sự tư vấn của Đoàn

Mỏ địa chất Thanh Hoá

Chủ đầu tư: Hợp tác xã Thương mại và Dịch vụ du lịch Sinh Vượng

- Người đại diện: Bà Đặng Thị Vượng - Chức vụ: Chủ nhiệm HTX

Trang 16

Đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM: Đoàn Mỏ địa chất Thanh Hoá.

- Đại diện: Ông Nguyễn Quán Tuấn; Chức vụ: Đoàn trưởng

Bảng 01 Thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM

A Chủ dự án

B Cơ quan tư vấn

1 Nguyễn Quán Tuấn Kỹ sư khai thác mỏ Đoàn trưởng

Trang 17

CHƯƠNG I

Mễ TẢ TểM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tờn dự ỏn

Dự ỏn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh khai thỏc mỏ đỏ vụi làm vật liệu xõy dựng thụng thường tại xó Phỳ Nghiờm, huyện Quan Hoỏ, tỉnh Thanh Húa 1.2 Chủ dự ỏn

- Chủ đầu tư: Hợp tỏc xó Thương mại và Dịch vụ du lịch Sinh Vượng

- Người đại diện: Bà Đặng Thị Vượng - Chủ nhiệm HTX

1.3 Vị trớ địa lý của dự ỏn

1.3.1 Địa điểm thực hiện dự ỏn

Mỏ đỏ vụi nỳi Pa Poong, xó Phỳ Nghiờm, huyện Quan Hoỏ đó được UBNDtỉnh Thanh Hoỏ cấp giấy phộp khai thỏc mỏ cho HTX TM & DVDL Sinh Vượngkhai thỏc đỏ vụi làm VLXD thụng thường tại quyết định số 1968/QĐ-UBND,ngày 21/6/2011

- Phớa Bắc và phớa Đụng tiếp giỏp nỳi đỏ

- Phớa Nam tiếp giỏp đường ra vào mỏ và đồi luồng

- Phớa Tõy tiếp giỏp sườn nỳi đỏ và đường vào mỏ

Khu vực mỏ thuộc tờ bản đồ địa chớnh cơ sở tỷ lệ 1/10.000, số hiệu 256512+262512 ) tờ số 1 xó Phỳ Nghiờm cú tọa độ VN2000, kinh tuyến gốc

(10-1050, mỳi chiếu 30 như sau

Toạ độ cỏc điểm gúc giới hạn của khu mỏ như sau:

Bảng 1.1: Toạ độ cỏc điểm gúc khu mỏ

Số

Hệ toạ độ VN 2 000Kinh tuyến gốc 1050, múi chiếu 30

Trang 18

- Tổng diện tớch khu vực mỏ : 18.800 m2 (1,88 ha )

+ Diện tớch khu vực khai thỏc là 12.000m2 ( 1,2ha )

+ Diện tớch khu vực mặt bằng sõn cụng nghiệp là 6.800 m2 ( 0,68ha)

1.3.2 Hiện trạng mỏ

- Hiện tại khu vực mỏ đang được tiến hành khai thỏc tạo thành cỏc moong cú

độ cao từ mức +65 đến +90m và sườn nỳi ở cỏc khu vực này cú gúc dốc từ 45 - 500 Cỏc hạng mục cụng trỡnh xõy dựng dõn dụng: HTX đó được UBND tỉnhcấp phộp khai thỏc theo Quyết định số 1968/QĐ-UBND, ngày 21/06/2011, để thựchiện quyết định này Cụng ty đó xõy dựng cỏc cụng trỡnh khai thỏc như: nhà điềuhành, trạm nghiền đỏ, nhà ở cụng nhõn, kho vật liệu nổ, kho vật tư

- Khu vực khai thỏc là đất đồi nỳi đỏ hoang húa do địa phương quản lý Cõycối chủ yếu là cõy cỏ dại, cõy dõy leo

- Khu vực đất khai trường: Khu vực này là đất ven chõn nỳi, được ngườidõn địa phương khai hoang trồng một số cõy hoa màu, keo lai, luồng nứa

- Khu vực thực hiện dự ỏn nằm cỏch xa khu dõn cư, xung quanh được baobọc bởi nỳi đỏ, khu vực trồng tre, nứa

- Hiện tại khụng cú cỏc đơn vị khai thỏc đỏ bờn cạnh khu vực dự ỏn

- Về khoáng sản: Khu mỏ hiện Hợp tỏc xó Thương mại và Dịch vụ du lịch

Sinh Vượng đang khai thác theo Quyết định cấp phép số 1968/QĐ-UBND ngày04/10/2010 của UBND tỉnh

- Về đất đai: Khu vực mỏ đã đợc Hợp tỏc xó Thương mại và Dịch vụ du

lịch Sinh Vượng bồi thường giải phúng mặt bằng, toàn bộ diện tớch mỏ hiện dođơn vị quản lý, sử dụng vào mục đớch khai thỏc khoỏng sản và làm mặt bằng sõncụng nghiệp

- Về giao thụng: Khu mỏ nằm trong khu vực cú hệ thụng giao thụng đường

bộ tương đối thuận lợi

+ Khu vực mỏ đỏ vụi xó Phỳ Nghiờm cỏch thành phố Thanh Húa về phớatõy bắc khoảng 130 km theo QL15A Cỏch cầu Na Sài thị trấn Hồi Xuõn về phớađụng nam theo đường liờn xó đi Phỳ Nghiờm khoảng 5km, là đường nhựa xe cơgiới cú trọng tải từ vừa và nhỏ đi lại thuận lợi Sau đú từ đường liờn xó đi vào

Trang 19

mỏ khoảng 1,5km là đường cấp khối mùa khô đi lại thuận lợi, mùa mưa cần phảigia cố tu sửa thường thường xuyên để thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa + Với điều kiện giao thông như trên, vật liệu sau khi được khai thác, chếbiến có thể cung cấp cho các công trình trên địa bàn huyện cũng như vùng phụcận rất thuận lợi

- Mặt bằng khu vực mỏ rộng, bằng phẳng; Hệ thống đường giao thông

được nối với đường liên xã thuận lợi cho việc tổ chức đầu tư xây dựng côngtrình, bố trí tổng mặt bằng mỏ và công tác khai thác, chế biến khoáng sản

+ Hợp tác xã Thương mại và Dịch vụ du lịch Sinh Vượng đã tổ chức xâydựng các công trình mỏ và tiến hành khai thác đá vôi làm VLXD thông thườngtại khu mỏ trên

Nhìn chung vị trí quy hoạch mặt bắng sân công nghiệp mỏ là tương đốithuận lợi: san lấp mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng cơ bản mỏ, nâng cấp cải tạocác tuyến đường… và không ảnh hưởng đến quy hoạch chung của khu vực

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án

- Khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ nguyên liệucho dự án xây dựng công trình trong vùng;

- Tạo việc làm và thu nhập cho nhân dân địa phương;

- Tạo lợi nhuận cho Chủ đầu tư xây dựng công trình;

- Đóng góp vào nguồn ngân sách địa phương thông qua việc nộp thuế, hỗtrợ xây dựng và củng cố cơ sở hạ tầng, cải thiện và nâng cấp đường giao thông,góp phần xoá đói giảm nghèo cho nhân dân địa phương

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án

1.4.2.1 Quy mô mặt bằng xây dựng

Trang 20

Diện tích khảo sát, thăm dò là: 1,2 ha được xác định bởi các điểm góc: 1, 2,

3 và 4

- Tổng diện tích khu vực mỏ : 18.800 m2 (1,88 ha )

+ Diện tích khu vực khai thác là 12.000m2 ( 1,2ha )

+ Diện tích khu vực mặt bằng sân công nghiệp là 6.800 m2 ( 0,68ha)

Bảng 1.2 Quy mô các hạng mục công trình

TT Tên công trình Giá trị sử dụng Diện tích (m 2 )

Kích thước (m) Ghi chú

A Các công trình chính (Công trình đã xây dựng cơ bản)

1 Nhà điều hànhmỏ

- Các công trìnhđược xây bằng gạchchỉ, trát VXM mác

100, móng bằng đáhộc VXM mác 75,mái lợp tôn

- Giá trị sử dụng còn80%

100 Dài x rộng(20 m x

5m)

Đã có, Sửdụng lạicông trình

100, móng bằng đáhộc VXM mác 75,mái lợp tôn

- Giá trị sử dụng còn80%

72

Dài x rộng(12 m x6m)

Đã có, Sửdụng lạicông trình

3 Nhà bảo vệ

- Các công trìnhđược xây bằng gạchchỉ, trát VXM mác

100, móng bằng đáhộc VXM mác 75,mái lợp tôn

- Giá trị sử dụng còn80%

(5m x 4m)

Đã có, Sửdụng lạicông trình

4 Kho vật liệu nổ

(Kho VLNCN ở

bên ngoài tiếp

giáp với khu vực

100, móng bằng đáhộc VXM mác 75,mái bê tông cốt thép

- Giá trị sử dụng còn95%

100

Dài x rộng(20m x5m)

Đã có, Sửdụng lạicông trình

Trang 21

TT Tên công trình Giá trị sử dụng Diện tích (m 2 ) thước (m) Kích Ghi chú

100, móng bằng đáhộc VXM mác 75,mái lợp tôn

A Các công trình phụ trợ (Công trình đã xây dựng)

20 tấn/h (300m2)

- Bãi chứa đá nguyên liệu (500 m2)

- Bãi chứa đá thành phẩm (500m2)

1.300 Đã có, Sử dụng lại

công trình

2 Khu để thiếtbị khai thác Bãi đất trống được san gạt mặt bằng 1.000

Đã có, Sử dụng lại công trình

Cần cải tạo nền, mặt đường

B Các công trình phụ trợ (Công trình cần bổ sung)

đường lên

núi

Sử dụng đường hào không thiết bị vận tải

có chiều rộng 1,5m , chiều dài 85 m, có độ dốc nhỏ hơn 300 từ Cos+65m lên Cos+

110m đào hào từ khu vực giữa điểm góc số

85

Trang 22

TT Tên công trình Giá trị sử dụng Diện tích (m 2 ) dài(m) Chiều Ghi chú

tổng chiều dài là 370m(đo đạc bản vẽ

1.4.2.2 Biên giới và trữ lượng khai trường

a Biên giới trên mặt: Được giới hạn bởi các điểm góc theo bảng 1.1.

b Biên giới chiều sâu: +65m.

c Trữ lượng địa chất khu mỏ:

Căn cứ vào Quyết định số: 19/QĐ-UBND ngày 02/01/2014 của UBND tỉnhThanh Hóa về việc phê duyệt Báo cáo kết quả thăm dò mỏ đá vôi làm VLXDthông thường tại xã Phú Nghiêm, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa (Hợp tác xãThương mại và Dịch vụ du lịch Sinh Vượng hiện đang khai thác) với cấp trữlượng 122 là: 178.400 m3 đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường

Trang 23

thăm dũ mỏ đỏ vụi làm VLXD thụng thường tại xó Phỳ Nghiờm, huyện Quan Húa,tỉnh Thanh Húa (Hợp tỏc xó Thương mại và Dịch vụ du lịch Sinh Vượng hiệnđang khai thỏc).

Trữ lượng khoỏng sản khụng khai thỏc do để lại đai bảo vệ bờ moong khaithỏc được xỏc định như sau:

Qbv , 3

2

cot

m xL ga h

h

Trong đú:

- h: chiều cao trung bỡnh của mỏ tại cỏc đai bảo vệ bờ moong, h = 43,2 m

- L: chiều dài đai bảo vệ bờ moong, L = 66,3 m

Trữ lượng khai thỏc được: 143.137 m3

1.4.2.3 Cụng suất và tuổi thọ mỏ

a/ Cụng suất mỏ

- Căn cứ vào nhu cầu vật liệu dựng của thị trờng

- Căn cứ khả năng tổ chức sản xuất, khả năng đầu t của Hợp tỏc xó tại xóPhỳ Nghiờm, huyện Quan Húa, tỉnh Thanh Húa khối lợng đá đa về trạm nghiềnliờn hợp theo thiết kế là Am = 10.000 m3/ năm

b/ Tuổi thọ mỏ

Tuổi thọ mỏ bao gồm thời gian xõy dựng cơ bản, thời gian khai thỏc mỏ vớicụng suất thiết kế và thời gian hoàn thổ, cải tạo mụi trường và đúng cửa mỏ.Tuổi thọ mỏ tớnh theo cụng thức sau:

T = T1 + T2 + T3, năm ; Trong đú:

T 1 : thời gian xõy dựng cơ bản mỏ, 0,3 năm.

T 2 : thời gian khai thỏc mỏ, năm.

T2 = (Qđc - Qbv ) / Am =14,3 năm

Trang 24

Trong đó:

Qđc – Trữ lượng địa chất, Qđc = 178.400 m3

Qbv – Trữ lượng để lại đai bảo vệ, không khai thác, Qbv = 35.263 m3

Am – Công suất thiết kế của mỏ Am= 10.000 m3/năm

T 3 : thời gian đóng cửa mỏ 0,4 năm

Vậy tuổi thọ mỏ đá là : T = 14,3 + 0,4 + 0,3 = 15 năm.

1.4.3 Biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án

- Hiện tại đã có đường cấp phối chất lượng trung bình vào đến tận mỏ Dovậy việc vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ xây dựng cơ bản mỏ thuận lợi

- Hợp tác xã đã được UBND tỉnh cấp phép khai thác theo Quyết định 1968/Q§-UBND, ngày 21/06/2011 của UNBD tỉnh Thanh Hóa, để thực hiện quyếtđịnh này đơn vị đã đầu tư xây dựng công trình xây dựng một số các hạng mụccông trình mỏ và mua sằm thiết bị máy móc cơ bản đảm bảo để phục vụ việckhai thác đá; đơn vị sẽ đầu tư xây dựng công trình xây dựng và mua sắm thêmvật tư, thiết bị đảm bảo khai thác an toàn và có hiệu quả

- Công tác san gạt mặt bằng San gạt mặt bằng được thực hiện bằng máyxúc, máy lu, lèn

- Công tác xây dựng Vật liệu được tập kết tại chân công trình theo tiến độxây dựng, bê tông liền khối trộn tại chỗ

- Công tác xây gạch được thực hiện bằng thủ công, các cấu kiện bê tôngđúc sẵn được gia công tại sân bãi của đơn vị và vận chuyển bằng ôtô đến châncông trình

- Công tác làm thép và lắp ghép: Sắt thép được vận chuyển đến chân công trình

- Lắp ghép các cấu kiện bằng thủ công là chủ yếu

- Thi công cải tạo, làm đường nội mỏ (tuyến đường nội mỏ tổng chiều dài

200 m; rộng 10 m; đắp cao trung bình 0,5m):

+ Công tác đắp nền: Kết hợp máy xúc với ôtô vận chuyển đất đá cấp phốiđến đoạn đường cần đắp và phát triển theo hướng thuận lợi cho công tác cung

Trang 25

cấp nguyên liệu, sau đó dùng máy xúc hoặc máy ủi vừa san gạt vừa đầm bằngtrọng lượng của máy Trước khi đắp đất cần dọn sạch lớp thảm thực vật, cây cỏ.Đất đá đắp nền đường cần lựa chọn để đảm bảo chất lượng công trình.

+ Công tác làm mặt đường: Vật liệu làm mặt đường là đá dăm cấp phốiđược sản xuất tại mỏ, dùng máy lu tiến hành lu lèn đến khi đạt yêu cầu

- Khối lượng thi công đắp đường là: md = 200 m x 10m x 0,5m = 1000 m3.+ Thi công làm đường hào cho công nhân lên núi làm việc: Căn cứ vào điềukiện địa hình của mỏ ta chọn được vị trí của hào mở vỉa như trong bản vẽ Kết

thúc XDCB, với hào mở vỉa này ta áp dụng phương pháp cắt tầng nhỏ, nổ mìn lỗ

khoan con, kết hợp với cậy bẩy thủ công để đào xúc, gạt đất đá xuống sườn núi

để tạo mặt bằng đáy hào

+ Sử dụng đường hào không thiết bị vận tải có chiều rộng 1,5m , chiều dài

85 m, có độ dốc nhỏ hơn 400 từ Cos+ 65m lên Cos+ 110m đào hào áp dụng theoquy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộthiên QCVN 04: 2009/BCT và áp dụng theo từng địa hình của mỏ

Bảng 1.4 Thông số đường hào không thiết bị vận tải

(Nguồn: thuyết minh thiết kế cơ sở)

+ Khối lượng thi công đào md1 = 85 x 1,5 x 2 = 255 m3 (chiều sâu đào hàolấy trung bình là 2m

- Bạt ngọn tạo mặt bằng khai thác đầu tiên tại +110m: Để có thể tiến hành

khoan cắt tầng khai thác đầu tiên cần phải tạo mặt bằng đủ rộng để cho côngnhân khoan bắn mìn làm việc an toàn và có hiệu quả Mặt tầng khai thác đầutiên phải có chiều rộng tối thiểu > 3,0m Công tác tạo mặt bằng khai thác đầutiên được thực hiện bằng khoan nổ mìn lỗ nhỏ kết hợp với nổ mìn ốp hoặc cậybảy thủ công Đất đá sau khi bạt ngọn sẽ chảy theo đường hào từ cao xuốngchân núi và được bốc xúc tới nơi quy định

Trang 26

- Lắp đặt hệ nghiền sàng liên hợp: Đơn vị tiếp tục sử dụng 01 hệ thốngnghiền sàng hiện có.

- Việc tổ chức thi công thực hiện các hạng mục xây dựng cơ bản mỏ đượctiến hành trên nguyên tắc có sự phối hợp với nhau về không gian và thời gian,

về việc cung cấp nguyên nhiên vật liệu tại chỗ với mục tiêu: Đảm bảo các yêucầu kỹ thuật, tiết kiệm, an toàn, đảm bảo tiến độ

1.4.4 Phương pháp, công nghệ khai thác và chế biến

1.4.4.1 Phương pháp khai thác

a Công tác mở vỉa

- Việc lựa chọn hệ thống khai thác, công nghệ khai thác, vị trí mở vỉa phảiđảm bảo sao cho hoạt động khai thác đạt hiệu quả cao nhất, an toàn nhất, khốilượng thời gian xây dựng cơ bản là nhỏ nhất

- Căn cứ vào các điều kiện nên trên và xem xét năng lực của đơn vị, chọn

phương án mở vỉa “Mở vỉa bằng đường hào không có thiết bị vận tải” áp

dụng hệ thống khai thác khấu theo lớp đứng cắt tầng nhỏ chuyền tải bằng khoan

nổ mìn là phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất khu mỏ và phù hợp vớiphương án khai thác dự kiến lựa chọn

- Với phương pháp mở vỉa này phần lớn công tác xây dựng cơ bản là côngtác xén chân tuyến để đảm bảo góc dốc bờ công tác Ngoài ra từ mặt bằng sâncông nghiệp mỏ triển khai mở các đường lên các tầng làm việc, đường chỉ cần

đủ điều kiện đảm bảo cho người mang thiết bị khoan tay lên tầng

b Trình tự khai thác

Trang 27

Trình tự khai thác của mỏ đá vôi tại xã Phú Nghiêm, huyện Quan Hóa¸ tỉnhThanh Hóa được tiến hành như sau :

+ Được tiến hành khai thác từ hướng Tây Nam sang các hướng Đông vàĐông Bắc

+ Sử dụng đường hào không thiết bị vận tải có chiều rộng 1,5m , chiều dài

85 m, có độ dốc nhỏ hơn 300 từ Cos+65m lên Cos+ 110m đào hào từ khu vựcgiữa điểm góc số 2 & sô 3 áp dụng theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốcgia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên QCVN 04: 2009/BCT

c Hệ thống khai thác

Hệ thống khai thác là một giải pháp kỹ thuật tổng hợp để thực hiện cáckhâu công nghệ trong quá trình khai thác nhằm đảm bảo các thiết bị hoạtđộng có hiệu quả nhất Đối với mỏ đá đặc trưng của hệ thống khai thác làtrình tự khấu các lớp đá

Phù hợp với đặc điểm địa hình mỏ đá vôi tại xã Phú Nghiêm, huyện QuanHóa, tỉnh Thanh Hóa: thống khai thác khấu theo lớp đứng cắt tầng nhỏ, chuyềntải bằng nổ mìn, tầng khai thác: 3m chiều cao tầng kết thúc là 9m đều áp dụngcho toàn bộ khu khai thác

Đá được khấu lần lượt theo từng tầng từ tầng trên cùng đến tầng cuối cùng,hết lớp ngoài đến lớp trong Đá tơi vụn khi nổ được hất xuống chân núi Đá lưulại trên các đai bảo vệ sẽ lần lượt được dọn sạch

Đá quá cỡ dưới chân tuyến được nổ mìn lần 2 trước khi xúc bốc Đá dướichân tuyến được xúc bốc và vận chuyển về trạm nghiền sàng bằng máy xúc kếthợp với ô tô

Các lớp đứng được thiết kế nhiều tầng khai thác, mỗi tầng khai thác trong lớp đứng có các thông số như sau:

- Chiều cao tầng khai thác ( h): Chiều cao hợp lý của tầng phải đảm bảo thuậntiện để khoan, tạo lỗ, nổ mìn, cậy, tách các lớp đá và an toàn trong mọi hoạt độngkhai thác đá, chiều cao tầng khai thác được thiết kế trung bình h = 3,0 m

- Chiều rộng mặt tầng công tác (B): Do các lớp khai thác thiết kế chiều dày

là h = 3,0m nên mặt tầng công tác được xác định:

Trang 28

B = A + Bbv ; m

Trong đó: A: chiều rộng dải khấu;

Bbv: chiều rộng đại bảo vệ

Theo quy tắc an toàn: B > 0,2xh = 0,2 x 3 = 0,6 (m), căn cứ theo kinhnghiệm khai thác tại khu vực và tính chất cơ lý, thế nằm của vỉa và thiết bị sửdụng của đất đá khu vực ta lấy Bbv = 1,2 ÷ 1,4 m, do đó:

B = 2,5 (m), khi nổ một hàng mìn

B = 4,5 (m), khi nổ hai hàng mìn

- Chiều dài tuyến công tác (L): Phụ thuộc vào điều kiện hoạt động của thiết bịkhai thác và đặc biệt có khoảng không gian an toàn cho người và thiết bị khi làmviệc, vì vậy ở đây chiều dài tầng khai thác trong lớp đứng được xác định theo hướngchạy dài đường đồng mức địa hình, được áp dụng trong khoảng L = 30- 80m

- Góc nghiêng sườn tầng (α): Khi khai thác góc nghiêng sườn tầng phụthuộc vào các yếu tố tự nhiên như: độ dốc, hướng cắm của vỉa, điều kiện mức độnứt nẻ của đá và các yếu tố kỹ thuật khác như: phương pháp khai thác, thiết bịkhai thác ở đây trị số góc nghiêng sườn tầng khai thác được xác định nhỏ hơnhoặc bằng 650 để bảo đảm khai thác an toàn

Bảng 1.5 Thông số HTKT khấu theo lớp đứng cắt tầng nhỏ

Trang 29

(Nguồn: thuyết minh thiết kế cơ cơ sở)

1.4.3.2 Công nghệ khai thác và chế biến

a Sơ đồ công nghệ khai thác

`

Hình 1.1 Sơ đồ công nghệ khai thác và chất thải phát sinh chủ yếu

b Công nghệ và giải pháp chế biến sản phẩm

Đá sau khi khai thác được đưa về bãi chứa đá nguyên khai Tại đây đá có thể được

đổ xuống vào bun ke của trạm nghiền sàng Đá sau khi đổ xuống bun ke được tách tạpchất và đất đá bẩn bằng lưới song 25mm, đá trên lưới song được đổ xuống máy đậphàm, đập xuống -100mm, sau đó được băng tải vận chuyển lên sàng để phân loại, sàng

Dây chuyền nghiền, sàng

Bụi, khí thải , tiếng ồn

Bụi, tiếng ồn

Xuất bán

Trang 30

phân loại được bố trí 3 lưới 60mm, 40(20)mm, 1mm, đá sau khi qua sàng sẽphân loại ra các chủng loại + 6; 4x6; 2x4(1x2); 1x0,5 và đá mạt Sản phẩm +6 trên sàngđược đưa xuống máy nghiền côn nghiền xuống - 6, sau khi qua nghiền côn băng tải vậnchuyển đá quay lại sàng để phân loại, các sản phẩm dưới sàng sẽ đưa lên băng tải vậnchuyển đổ đống theo từng sản phẩm Tại đây đá có thể được bốc xúc lên ôtô vận chuyển

đi tiêu thụ hoặc được máy xúc gạt đưa về kho chứa thành phẩm để dự trữ

Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ trạm nghiền sàng chế biến đá

1.4.4.3 Công tác vận tải trong và ngoại mỏ

Phễu chứa liệu

Cấp liệu kiểu rung

Trang 31

khoảng 10 -15 tấn là phù hợp, loại ô tô này kết hợp với máy xúc đã chọn và với

cự ly của mỏ với khối lượng cần vận tải là: 10.000 m3 đá nguyên khối/năm

1.4.5 Danh sách máy móc thiết bị

Bảng 1.7 Bảng các thiết bị đầu tư xây dựng công trình chủ yếu

T

T Tên thiết bị

Đơn vị

Hãng sản xuất

Tính năng

kỹ thuật

Giá trị sử dụng

Số lượng

Đã có

Đầu tư mới

Tổng

I Giai đoạn thi công

2 Xe ô tô vận tải cái QuốcHàn Dung tích(7-10 tấn) Tốt 2 2

3 Máy trộn bê tông cái TrungQuốc 5mCông suất3/mẻ trộn Mới 1

Giai đoạn khai thác

2 Máy khoan cầmtay (IIP18) cái Nhậtbản lỗ khoan 38-42 mm Tốt 2 2

5 Xe ô tô vận tải cái QuốcHàn Dung tích(7-10 tấn) Tốt 2 2

ViệtNam

Năng suất:

Trang 32

T Tên thiết bị

Đơn vị

Hãng sản xuất

Tính năng

kỹ thuật

Giá trị sử dụng

Số lượng

Đã có

Đầu tư mới

III Giai đoạn đóng cửa mỏ

(Nguồn: Thuyết minh thiết kế cơ sở của dự án)

1.4.6 Cung cấp nguyên, nhiên, vật liệu và các chủng loại sản phẩm của dự án

1.4.6.1 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu phục vụ dự án giai đoạn XDCB

a Nhu cầu về điện:

Nguồn cung cấp điện cho hoạt động xây dựng cơ bản tại mỏ được lấy từnguồn điện lưới xã Phú Nghiêm Dự án đã có một trạm biến thế trọn bộ 35/6/0,4

Kv công suất 200 kVA; để phục vụ sản xuất

+ Điện năng chủ yếu quá trình xây dựng cơ bản là máy trộn bê tông, máyhàn kim loại, máy mài…Điện năng tiêu thụ lớn nhất trong ngày là:

+ Máy trộn bê tông: 3 kWh

+ Máy hàn: 1,5 kWh

+ Máy mài: 1 kWh

+ Máy bơm nước: 0,75kWh

+ Thiết bị khác: 2KWh

Tổng lượng điện tiêu thụ là:  = 3+1,5+1+0,75+2 = 8,25Kwh

b Nhu cầu nước:

Trong quá trình xây dựng cơ bản sẽ sử dụng công nhân địa phương Dovậy, số lượng công nhân thường xuyên ăn ở trên công trường chỉ khoảng 10

Trang 33

người Nhu cầu cấp nước được tính toán theo tiêu chuẩn cấp nước của Bộ xâydựng (TCXDVN 33 - 2006), lượng nước cần cho 1 người là 100l/người/ng.đ Lượng nước cần cấp sẽ là 1 m3/ngày Lượng nước này được cấp từ khe nước gần

mỏ (nước ngầm mạch lộ)

+ Tưới ẩm khu vực nội bộ và đường giao thông ra vào mỏ vào những ngàykhông mưa: Ước tính lưu lượng nước sử dụng khoảng 0,4l/m2 Lượng nước sửdụng tưới đường: 0,4l/m2 x 200 m x 12 m x 2lần/ngày = 960 l/ngày (0,96

m3/ngày)

+ Nước vệ sinh công nghiệp (tạm tính): 1 m3/ngày

+ Nước dùng cho thi công xây dựng (tạm tính): 2 m3/ngày

Tổng lượng nhu cầu nước là:  = 2+1+0,5+0,96 = 4,46 m 3 /ngày

c Nhu cầu về các loại nhiên liệu và nguyên vật liệu xây dựng chủ yếu

Nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng tính cho 1m2 sàn nhà ở khung toàn khốiđược thể hiện trong bảng 1.8

Bảng 1.8 Định mức sử dụng vật liệu xây dựng tính cho 1 m 2 sàn nhà ở loại

nhà cấp IV

Bảng 1.9 Nhu cầu sử dụng các loại nguyên, vật liệu trong giai đoạn XDCB

Trang 34

STT Tên vật liệu Định mức cho

01 m 2 Đơn vị tính Số lượng vật liệu

Các đơn vị cung cấp nguyên, vật liệu xây dựng cho dự án dự kiến là các đại

lý trong huyện Quan Hoá theo hình thức bàn giao tại chân công trình

c Nhu cầu sử dụng nhiên liệu trong quá trình thi công

Căn cứ theo định mức UBND tỉnh Thanh Hoá, nhu cầu sử dụng nhiên liệucủa dự án như sau:

Bảng 1.10 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu giai đoạn thi công (dầu DO)

TT Loại máy móc

Định mức

Định mức tiêu tiêu nhiên liệu

Số ca máy

Lượng nhiên liệu tiêu thụ

Tổng lượng nhiên liệu tiêu thụ (Ca/100

m 3 ) (lit/ca) (ca) (lit) (Kg)

a1 Nhu cầu sử dụng điện

Điện năng sử dụng phụ thuộc vào công suất của thiết bị tham gia sản xuất,

và điện phục vụ nhu cầu sinh hoạt, bảo vệ mỏ- khu sản xuất; được tính như sau:

Bảng 1.11 Nhu cầu sử dụng điện tại mỏ

vị

Sốlượng

Côngsuất(Kw)

Thời gian

sử dụng(h/ngày)

Điện năngtiêu thụ(Kwh)

Trang 35

1 Máy nén khí cái 2 12 2 48

2 Dây chuyền nghiền sàng

a2 Nguồn cung cấp điện

- Nguồn điện cung cấp cho khu vực được lấy từ lưới điện tại xã PhúNghiêm Sau đó theo mạng điện nội bộ dẫn đến các xưởng chế biến, máy ép khí,các xưởng sửa chữa, văn phòng, khu tập thể công nhân…

Để đảm bảo cho sản xuất và phục vụ CBCNV, Đơn vị đã có một trạm biếnthế trọn bộ 35/6/0,4 Kv công suất 200 kVA; để phục vụ sản xuất

b Cung cấp nước

Nhu cầu nước cho mỏ bao gồm: Cung cấp nước phục vụ công tác phun nướcchống bụi, nước sinh hoạt với khối lượng nhỏ Được khai thác từ khe nước gần mỏ(nước ngầm mạch lộ) và ao lắng tại mỏ

- Nước dùng cho sinh hoạt: Nhu cầu cấp nước được tính toán theo tiêu

chuẩn cấp nước của Bộ xây dựng (TCXDVN 33 - 2006), lượng nước cần cho 1

người là: 100l/người/ng.đ Khối lượng nước cần cho sinh hoạt là: Qsh =100l/người/ng.đ x 33 người = 3,3 m3/ng.đ;

- Nước cấp cho sản xuất: Quá trình khai thác và chế biến đá cần dùng nước

cho các quá trình tưới ẩm cho đường giao thông ra vào mỏ Cụ thể:

+ Tưới ẩm khu vực nội bộ và đường giao thông ra vào mỏ vào những ngàykhông mưa: Ước tính lưu lượng nước sử dụng khoảng 0,4l/m2 Lượng nước sử dụngtưới đường: 0,4l/m2 x 200 m x 12 m x 2lần/ngày = 960 l/ngày (0,96 m3/ngày)

+ Nước tưới tại trạm nghiền sàng: 0,4l/m2 x 300 m2 x 4 lần/ngày= 480lít/ngày

+ Nước vệ sinh công nghiệp (tạm tính): 1 m3/ngày

+ Xưởng cơ khí: Lượng nước sử dụng cho xưởng rất ít, ước tính lượngnước sử dụng cho xưởng cơ khí khoảng 0,5 m3/ngày

Trang 36

Tổng lượng nước sử dụng thường xuyên cho toàn mỏ trong giai đoạn hoạt động là: Q = 6,3 m 3 /ng.đ.

- Lượng nước dùng cho cứu hoả:

Lưu lượng nước dùng cho cứu hỏa được lấy từ bể chứa nước sạch 15m3(2m x 5m x 1,5m) và khe nước gần mỏ

* Nguồn cung cấp nước:

- Nước dùng cho hoạt động sinh hoạt được khai thác từ khe nước gần mỏ(nước ngầm mạch lộ)

- Nước tưới đường và khu vực chế biến được khai thác sử dụng từ khe nước

và ao lắng

c Nhu cầu sử dụng nhiên liệu trong quá trình khai thác chế biến

Công suất khai thác của dự án là 10.000m3/năm, căn cứ theo định mức củaUBND tỉnh Thanh Hoá, dự báo nhu cầu sử dụng nhiên liệu của dự án như sau:

Bảng 1.12 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu giai đoạn khai thác (dầu DO)

TT Bốc xúc vận chuyển đá sau nổ mìn

Số lượng

Định mức tiêu hao nhiên liệu (lit/ca)

Số ca máy (tính trong 1 năm)

Tổng lượng dầu sử dụng (tính trong 1năm)

d Nhu cầu vật tư thiết bị

Để phục vụ nhu cầu sản xuất hàng năm của mỏ cần cung cấp các loạinguyên, nhiên vật liệu như: xăng dầu, vật tư cho các thiết bị khai thác, trangthiết bị bảo hộ vv… được mua từ xã Phú Nghiêm và khu vực lân cận

Việc mua sắm thiết bị chuyên dụng trong dây chuyền công nghệ cần đượcthực hiện theo đúng yêu cầu của Dự án và phải đảm bảo tính đồng bộ Vật tư,thiết bị phụ trợ cần đảm bảo số lượng theo quy định

e Thuốc nổ và các phụ kiện

Chỉ tiêu thuốc nổ, (q)

Trang 37

Chỉ tiêu thuốc nổ cần thiết để đảm bảo tỉ lệ những cục có kích thước nhấtđịnh được tính theo công thức:

q = 0,13 γ.f0,25.(0,6 + 3,3d0.dlk)(0,5/dN)0,4 Ktn.(0,25/dtb)0,5 = 0,35kg/m3

Trong đó:

F: hệ số kiên cố của đất đá có giá trị trung bình f =7- 8

γ.: Dung trọng của đất đá, T/m3, γ = 2,67

dtb: Đường kính trung bình cục đá nổ ra theo mức đập vỡ dtb = 0,18m

d0: Kích thước trung bình của các khối nứt nẻ ( khoảng cách giữa các khenứt trong khối), d0 = 0,5 m

dlk: Đường kính lỗ khoan ; 42 mm

dN: Kích thước đá quá cỡ, với máy xúc E = (0,8 – 1,5)m3 thì dN = 1m

Ktn : Hệ số quy chuyển của thuốc nổ: Ktn = Qtc/Qtt = 320/360 = 0,89

Qtc : Năng lượng nổ thuốc tiêu chuẩn

Qtt:: Nhiệt lượng nổ thuốc sử dụng (An Fo), kg

Lượng thuốc nạp cho một lỗ khoan, (Qlk)

Lượng thuốc nạp cho một lỗ khoan hàng ngoài: Chiều cao tầng khai thác h

- Số đợt nổ trong năm: Để đảm bảo nổ mìn an toàn, ít phải di chuyển thiết

bị khai thác thì 3 ngày nổ mìn một lần; như vậy cả năm có 88 đợt nổ (P)

- Số lượng lỗ khoan trong một bãi mìn: Căn cứ công suất khai thác mỏ

10.000 m3 đất, đá nguyên khối/năm hay 37,87 m3 đá nguyên khối/ngày (tính 264ngày/năm) Để đảm bảo hoạt động của mỏ ổn định nhịp nhàng tránh chồng chéogiữa các khâu công tác và đảm bảo lượng đá nổ mìn ra đủ cho một chu kỳ xúc củamáy xúc Xác định chu kỳ nổ mìn của mỏ 3 ngày/đợt

Lượng đá nguyên khối cần nổ mìn trong một ca sản xuất là 37,87 m3, số

Trang 38

lượng lỗ khoan cần thiết cho một đợt nổ mìn:

N = 3

Llk P

Q ca

* = 3x2,3768,*873,3  13 lỗ

- Qca: Sản lượng đá cần nổ mìn trong một ca sản xuất

- LLK: chiều dài của lỗ khoan

- P: Suất phá đá

* Tổng lượng vật liệu nổ cho một lần nổ là:

 Qd = N x QLK= 13 lỗ * (3kg/lỗ + 3,2kg/lỗ)/2 = 40,3 kg/đợt nổ

* Lượng thuốc nổ sử dụng trong năm:

+ Lượng thuốc nổ phá đá quá cỡ:

Vật liệu nổ: Chủ yếu sử dụng kíp nổ tức thì, dây cháy chậm thuốc nổ: loại

thuốc Amonit phá đá số 1 (AD -1) dạng thỏi F32 x 250 mm, bọc trong giấy tẩmparaphin, khối lượng 200 gr/thỏi

Nguồn cung cấp: Xí nghiệp Lam Kinh - Chi nhánh Tổng Công ty Kinh tế

kỹ thuật công nghiệp Quốc phòng – GAET

1.4.6.2 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu giai đoạn cải tạo phục hồi môi trường.

a Nhu cầu về điện:

Nguồn cung cấp điện cho hoạt động xây dựng cơ bản tại mỏ được lấy từnguồn điện lưới xã Phú Nghiêm

b Nhu cầu nước:

Trong quá trình cải tạo phục hồi môi trường sẽ sử dụng công nhân địaphương Do vậy, số lượng công nhân thường xuyên ăn ở trên công trường chỉkhoảng 10 người Nhu cầu cấp nước được tính toán theo tiêu chuẩn cấp nước

Trang 39

của Bộ xây dựng (TCXDVN 33 - 2006), lượng nước cần cho 1 người là100l/người/ng.đ Lượng nước cần cấp sẽ là 1 m3/ngày Lượng nước này đượccấp từ giếng khoan hiện có tại mỏ.

c Nhu cầu nhiên liệu cho máy thi công

Bảng 1.13 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu giai đoạn cải tạo, phục hồi môi

trường (dầu DO)

TT Thiết bị thi công Định mức sử dụng dầu (lit/ca xe)

Sản phẩm đá thành phẩm/ năm

Trang 40

1.4.8 Vốn đầu tư xây dựng công trình

a Tổng mức đầu tư xây dựng công trình của dự án

Bảng 1.15: Tổng mức đầu tư xây dựng công trình

Đơn vị: 1000 đồng

I Chi phí chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình 4.715.000

II Đầu tư xây dựng công trình

1 Chi phí quản lý, giám sát thực hiện tổng hợp 25.000.000

2 Chi phí bảo vệ môi trường, cải tạo phục hồi môi trường 400.000.000

Ngày đăng: 05/12/2016, 14:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w