1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

BC tổng hợp môi trường nước biển Thanh Hóa

188 426 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 188
Dung lượng 7,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất lượng nước biển ven bờ khu nuôi hải sản Nga Tân, huyện Nga Sơn Qua kết quả quan trắc 4 đợt năm 2014 cho thấy: Hầu hết các thông số chấtlượng nước biển ven bờ khu nuôi hải sản Nga Tâ

Trang 1

MỤC LỤC

-oOo -DANH MỤC BẢNG, BIỂU 1

DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ 1

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1 CĂN CỨ PHÁP LÝ LẬP BÁO CÁO 1

2 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1

2.1 Nội dung thực hiện năm 2014 1

2.2 Địa điểm nghiên cứu và khối lượng thực hiện 1

2.3 Phương pháp nghiên cứu 1

PHẦN 2: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 1

1 CHẤT LƯỢNG NƯỚC BIỂN VEN BỜ 1

1.1 Hiện trạng môi trường nước biển ven bờ các khu nuôi HS tập trung 1

1.2 Hiện trạng môi trường nước biển ven bờ các khu cảng biển, cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão 1

1.3 Hiện trạng môi trường nước biển ven bờ các mặt cắt rộng phía biển 1

2 CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TRẦM TÍCH ĐÁY 1

2.1 Hiện trạng môi trường trầm tích đáy các khu nuôi hải sản tập trung 1

2.2 Hiện trạng môi trường trầm tích đáy các khu vực cửa sông 1

2.3 Hiện trạng môi trường trầm tích đáy các khu vực cảng biển, cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão 1

2.4 Hiện trạng môi trường trầm tích đáy các bãi biển khu du lịch 1

2.5 Hiện trạng môi trường trầm tích đáy các mặt cắt rộng phía biển 1

3 CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG SINH VẬT 1

3.1 Thực vật nổi 1

3.2 Động vật nổi 1

3.3 Động vật đáy 1

4 CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 1

5 CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG HẢI VĂN 1

5.1 Dòng chảy biển 1

5.2 Sóng biển 1

5.3 Mực nước 1

Trang 2

5.4 Độ mặn nước biển 1

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1

1 KẾT LUẬN 1

1 1 Chất lượng môi trường nước biển ven bờ: 1

1 2 Chất lượng môi trường trầm tích đáy: 1

1 3 Chất lượng môi trường Sinh vật biển: 1

1 4 Chất lượng môi trường Không khí: 1

2 KIẾN NGHỊ 1

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 3

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

-oOo -Bảng 1: Phương pháp phân tích các thông số chất lượng môi trường nước, trầm tích, không khí 1

Bảng 2: Quan hệ giữa Hàm lượng chỉ số H’ và mức độ đa dạng 1

Bảng 3: Thành phần loài thực vật nổi tại khu vực nghiên cứu 1

Bảng 4: Thành phần loài động vật nổi tại khu vực nghiên cứu 1

Bảng 5: Thành phần loài động vật đáy tại khu vực nghiên cứu 1

Bảng 6: Tổng hợp chất lượng nước biển ven bờ các khu nuôi hải sản tập trung – đợt1/2014 1

Bảng 7: Tổng hợp kết quả quan trắc chất lượng nước biển ven bờtại các khu nuôi hải sản tập trung – đợt 2/2014 1

Bảng 8: Tổng hợp kết quả quan trắc chất lượng nước biển ven bờ tại các khu nuôi hải sản tập trung – đợt 3/2014 1

Bảng 9: Tổng hợp chất lượng nước biển ven bờ các khu nuôi hải sản tập trung – đợt 4/2014 1

Bảng 10: Tổng hợp chất lượng nước biển ven bờ tại các cảng biển, cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão – đợt1/2014 1

Bảng 11: Tổng hợp chất lượng nước biển ven bờ tại các cảng biển, cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão (tiếp) – đợt1/2014 1

Bảng 12: Tổng hợp chất lượng nước biển ven bờ tại các cảng biển, cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão – 1

Bảng 13: Tổng hợp chất lượng nước biển ven bờ tại các cảng biển, cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão (tiếp) – đợt 4/2014 1

Bảng 14: Tổng hợp chất lượng nước biển ven bờ tại các mặt cắt rộng phía biển đợt1/2014 1

Bảng 15: Tổng hợp chất lượng nước biển ven bờ tại các mặt cắt rộng phía biển đợt 4/2014 1

Bảng 16: Tổng hợp chất lượng trầm tích đáy các khu nuôi hải sản tập trung – đợt1/2014 1

Bảng 17: Tổng hợp chất lượng trầm tích đáy các khu nuôi hải sản tập trung – đợt 2/2014 1

Trang 4

Bảng 18: Tổng hợp chất lượng trầm tích đáy các khu nuôi hải sản tập trung – đợt 3/2014 1

Bảng 19: Tổng hợp chất lượng trầm tích đáy các khu nuôi hải sản tập trung – đợt 4/2014 1

Bảng 20: Tổng hợp chất lượng trầm tích đáy tại các cửa sông – đợt1/2014 1 Bảng 21: Tổng hợp chất lượng trầm tích đáy tại các cửa sông – đợt 4/2014 1 Bảng 22: Tổng hợp chất lượng trầm tích đáy tại các khu cảng biển, cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão - đợt1/2014 1

Bảng 23: Tổng hợp chất lượng trầm tích đáy tại các khu cảng biển, cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão (tiếp) - đợt1/2014 1

Bảng 24: Tổng hợp chất lượng trầm tích đáy tại các khu cảng biển, cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão (tiếp) - Đợt1/2014 1

Bảng 25: Tổng hợp chất lượng trầm tích đáy tại các khu cảng biển, cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão – 1

Bảng 26: Tổng hợp chất lượng trầm tích đáy tại các khu cảng biển, cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão (tiếp) - đợt 4/2014 1

Bảng 27: Tổng hợp chất lượng trầm tích đáy tại các khu cảng biển, cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão (tiếp) - đợt 4/2014 1

Bảng 28: Tổng hợp chất lượng trầm tích đáy các khu du lịch biển – đợt1/2014 1 Bảng 29: Tổng hợp chất lượng trầm tích đáy các khu du lịch biển – đợt 2/2014 1

Bảng 30: Tổng hợp chất lượng trầm tích đáy các khu du lịch biển – đợt 3/2014 1

Bảng 31: Tổng hợp chất lượng trầm tích đáy các mặt cắt rộng phía biển – đợt1/2014 1

Bảng 32: Tổng hợp chất lượng trầm tích đáy các mặt cắt rộng phía biển – đợt 4/2014 1

Bảng 33: Tổng hợp chất lượng không khí ven bờ các khu cảng biển, cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh trú bão – đợt1/2014 1

Bảng 34: Tổng hợp chất lượng không khí ven bờ các khu cảng biển, cảng cá,

Trang 5

Bảng 37: Danh lục thực vật nổi tại khu vực cảng biển, cảng cá, bến cá, neo đậu

tránh trú bão năm 2014 1

Bảng 38: Danh lục động vật nổi tại khu vực nuôi hải sản tập trung 1

Bảng 39: Danh lục động vật nổi tại khu vực du lịch bãi biển năm 2014 1

Bảng 40: Danh lục động vật nổi tại khu vực mặt rộng phía biển năm 2014 1

Bảng 41: Danh lục động vật nổi tại khu vực cảng biển, cảng cá, bến cá, neo đậu tránh trú bão năm 2014 1

Bảng 42: Danh lục động vật đáy tại khu vực nuôi hải sản tập trung 1

Bảng 43: Danh lục động vật đáy tại khu vực du lịch bãi biển năm 2014 1

Bảng 44: Danh lục động vật đáy tại khu vực mặt rộng phía biển năm 2014 1

Bảng 45: Danh lục động vật đáy tại khu vực cảng biển, cảng cá, bến cá, neo đậu tránh trú bão năm 2014 1

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Hình 10: Hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước biển ven bờ khu nuôi hải sản Hải Lộc, huyện Hậu Lộc, năm 2014 1

Hình 11:Hàm lượng Asen (As) trong nước biển ven bờ khu nuôi hải sản tập trung Hải Lộc, huyện Hậu Lộc năm 2014 1

Hình 12: Hàm lượng COD trong nước khu nuôi hải sản Hoằng Phụ, huyện Hoằng Hóa, năm 2014 1

Hình 13: Hàm lượng NH4+ trong nước khu nuôi hải sản Hoằng Phụ, huyện Hoằng Hóa, năm 2014 1

Hình 14: Hàm lượng S2- trong nước khu nuôi hải sản Hoằng Phụ, huyện Hoằng Hóa, năm 2014 1

Trang 7

Hình 17: Hàm lượng COD trong nước khu nuôi cá lồng bè Vịnh Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia, năm 2014 1

Hình 18: Hàm lượng NH4+ trong nước khu nuôi cá lồng bè Vịnh Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia, năm 2014 1

Hình 19: Hàm lượng S2- trong nước khu nuôi hải sản cá lồng bè Vịnh Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia, năm 2014 1

Hình 20: Hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước biển ven bờ khu nuôi cá lồng

bè Vịnh Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia, năm 2014 1

Hình 21:Hàm lượng Asen (As) trong nước biển ven bờ khu nuôi cá lồng bè Vịnh Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia, năm 2014 1

Hình 22: Hàm lượng NH4+ trong nước khu cảng xi măng Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia, năm 2014 1

Hình 23: Hàm lượng S2- trong nước khu cảng xi măng Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia, năm 2014 1

Hình 24: Hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước biển ven bờ khu cảng xi măng Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia, năm 2014 1

Hình 25: Hàm lượng NH4+ trong nước khu cảng cá Lạch Bạng, 1 Hình 26: Hàm lượng S2- trong nước khu cảng cá Lạch Bạng, 1 Hình 27: Hàm lượng NH4+ trong nước khu bến cá Quảng Nham, huyện Quảng Xương, năm 2014 1

Hình 28: Hàm lượng S2- trong nước khu bến cá Quảng Nham, huyện Quảng Xương, năm 2014 1

Hình 29: Hàm lượng NH4+ trong nước khu cảng cá Hòa Lộc, thị xã Sầm Sơn, năm 2014 1

Hình 30: Hàm lượng S2- trong nước khu cảng cá Hòa Lộc, thị xã Sầm Sơn, 1 Hình 31: Hàm lượng NH4+ trong nước khu bến cá Hoằng Trường, huyện Hoằng Hóa, năm 2014 1

Hình 32: Hàm lượng Fe trong nước khu bến cá Hoằng Trường, huyện Hoằng Hóa, năm 2014 1

Hình 33: Hàm lượng NH4+ trong nước khu cảng cá Lạch Hới, thị xã Sầm Sơn, năm 2014 1

Hình 34: Hàm lượng Fe trong nước khu cảng cá Lạch Hới, thị xã Sầm Sơn, 1 Hình 35: Hàm lượng NH4+ trong nước khu bến cá Ngư Lộc, huyện Hậu Lộc, năm 2014 1

Trang 8

Hình 36: Hàm lượng S2- trong nước khu bến cá Ngư Lộc, huyện Hậu Lộc, năm 2014 1

Hình 37: Hàm lượng Tổng Coliform trong nước khu bến cá Ngư Lộc, huyện Hậu Lộc, năm 2014 1

Hình 38: Hàm lượng NH4+ trong nước khu neo đậu tránh trú bão Lạch Bạng, huyện Tĩnh Gia, năm 2014 1

Hình 39: Hàm lượng NH4+ trong nước khu mặt cắt rộng phía biển của Lạch Bạng, cách bờ 1 hải lý, năm 2014 1

Hình 40: Hàm lượng Chì(Pb) trong trầm tích đáy khu nuôi cá lồng bè Vịnh Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia năm 2014 1

Hình 41: Hàm lượng Đồng (Cu) trong trầm tích đáy khu nuôi cá lồng bè Vịnh Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia năm 2014 1

Hình 42: Hàm lượng Chì(Pb) trong trầm tích đáy khu vực cửa Lạch Sung, năm 2014 1

Hình 43: Hàm lượng Chì(Pb) trong trầm tích đáy khu vực cửa Lạch Trường, năm 2014 1

Hình 44: Hàm lượng Thủy ngân (Hg) trong trầm tích đáy khu vực cửa Lạch Trường, năm 2014 1

Hình 45: Hàm lượng Đồng (Cu) trong trầm tích đáy khu vực cửa Lạch Trường, năm 2014 1

Hình 46: Hàm lượng Kẽm (Zn) trong trầm tích đáy khu vực cửa Lạch Hới, năm 2014 1

Hình 47: Hàm lượng Chì(Pb) trong trầm tích đáy khu vực cửa Lạch Ghép, năm 2014 1

Hình 48: Hàm lượng Thủy ngân (Hg) trong trầm tích đáy khu vực cửa Lạch Ghép, năm 2014 1

Hình 49: Hàm lượng Chì(Pb) trong trầm tích đáy khu vực cảng xi măng Nghi Sơn, năm 2014 1

Hình 50: Hàm lượng Kẽm (Zn) trong trầm tích đáy khu vực cửa Lạch Bạng, năm 2014 1

Trang 9

Hình 54: Hàm lượng Chì (Pb) trong trầm tích đáy khu vực bến cá Ngư Lộc,

huyện Hậu Lộc, năm 2014 1

Hình 55: Hàm lượng Kẽm (Zn) trong trầm tích đáy khu vực bến cá 1

Hình 56: Hàm lượng Đồng (Cu) trong trầm tích đáy khu vực bến cá 1

Hình 57: Hàm lượng Kẽm (Zn) trong trầm tích đáy khu neo đậu tránh trú bão Lạch Bạng, năm 2014 1

Hình 58: Hàm lượng Kẽm (Zn) trong trầm tích đáy khu neo đậu tránh trú bão Quảng Tiến, năm 2014 1

Hình 59: Hàm lượng Thủy ngân (Hg) trong trầm tích đáy mặt cắt rộng phía biển khu vực cửa Lạch Trường, năm 2014 1

Hình 60: Hàm lượng Chì (Pb) trong trầm tích đáy mặt cắt rộng phía biển khu vực cửa Lạch Ghép, năm 2014 1

Hình 61: Hàm lượng Chì (Pb) trong trầm tích đáy mặt cắt rộng phía biển khu vực cảng Nghi Sơn, năm 2014 1

Hình 62: Thành phần loài thực vật nổi khu vực nghiên cứu năm 2014 1

Hình 63: Mật độ thực vật nổi theo các đợt nghiên cứu 1

Hình 64: Thành phần loài động vật nổi tại khu vực nghiên cứu năm 2014 1

Hình 65: Mật độ động vật nổi theo các đợt nghiên cứu 1

Hình 66: Thành phần loài động vật đáy tại khu vực nghiên cứu năm 2014 1

Hình 67: Mật độ động vật đáy theo các đợt nghiên cứu 1

Trang 10

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

Thanh Hoá là tỉnh nằm ở cực Bắc vùng Duyên hải Bắc Trung bộ, cách Thủ

-đô Hà Nội 153km về phía Bắc, về phía Nam cách Thành phố Vinh tỉnh Nghệ An

138 km, cách thành phố Hồ Chí Minh 1.560km Thanh Hoá Nằm ở vị trí từ19,18o đến 20,40o vĩ độ Bắc; 104,22o đến 106,40o kinh độ Đông Có ranh giớinhư sau:

- Phía Bắc giáp 3 tỉnh: Ninh Bình, Hoà Bình, Sơn La

- Phía Nam giáp tỉnh Nghệ An

- Phía Tây giáp tỉnh Hủa Phăn - CHDCND Lào

- Phía Đông giáp biển Đông

Vùng ven biển gồm 06 huyện, thị xã chạy dọc ven bờ biển với chiều dài

102 km từ huyện Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Sầm Sơn, Quảng Xương đếnTĩnh Gia Diện tích vùng này là 1.230,67 km2, chiếm 11,05% diện tích tự nhiêntoàn tỉnh, địa hình tương đối bằng phẳng; Chạy dọc theo bờ biển là các cửasông Vùng đất cát ven biển có địa hình lượn sóng chạy dọc bờ biển, độ caotrung bình 3 - 6 m Đây là vùng có nhiều tiềm năng để phát triển nông nghiệp(trồng trọt, chăn nuôi gia cầm, nuôi trồng thủy sản), đặc biệt vùng này có bãitắm Sầm Sơn nổi tiếng và các khu nghỉ mát khác như Hải Tiến (Hoằng Hoá) vàHải Hoà (Tĩnh Gia) có những vùng đất đai rộng lớn thuận lợi cho việc nuôitrồng thuỷ sản và phát triển các khu công nghiệp (Nghi Sơn), dịch vụ kinh tếbiển

Vùng cửa sông, ven biển là một trong những nhóm đất ngập nước quantrọng của tỉnh Thanh Hóa, đặc trưng các hệ sinh thái như hệ sinh thái nước lợ,

hệ sinh thái rừng ngập mặn Các vùng cửa sông, ven biển là nơi duy trì nguồntài nguyên sinh vật đa dạng và phong phú, thường là nơi cư trú, bãi sinh sản, lưutrữ nguồn giống hải sản cho vùng nước lợ và vùng biển lân cận, nơi cung cấpdinh dưỡng và thức ăn cho nhiều loài cá, giáp xác, nhuyễn thể có Hàm lượngkinh tế cao; nên các khu vực này cũng được sử dụng phổ biến như là nơi đánh

Trang 11

thủy sản và tài nguyên thiên nhiên ở các hệ sinh thái nước lợ và rừng ngập mặnven biển Thanh Hóa đã và đang gây tác động xấu đến môi trường, mất cân bằng

hệ sinh thái, ảnh hưởng đến đời sống cư dân ven biển

“Chương trình quan trắc tổng hợp môi trường biển, tỉnh Thanh Hóa”

với mục tiêu là điều tra, thu thập số liệu quan trắc, đánh giá hiện trạng chấtlượng môi trường vùng biển, ven biển phục vụ quản lý hiệu quả tài nguyên vàmôi trường vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa Xây dựng bổ sung và triển khai thửnghiệm Chương trình quan trắc biển tổng hợp môi trường, xác định được xu thếdiễn biến chất lượng môi trường vùng biển, ven biển Kịp thời phát hiện và cảnhbáo các trường hợp ô nhiễm môi trường và các sự cố ô nhiễm môi trường vùngbiển, ven biển Thanh Hóa

Trang 12

1 CĂN CỨ PHÁP LÝ LẬP BÁO CÁO

Căn cứ Quyết định số 3252/QĐ-UBND ngày 03/10/2012 của Chủ tịchUBND tỉnh về việc phê duyệt Đề cương Chương trình quan trắc tổng hợp môitrường biển, tỉnh Thanh Hóa;

Căn cứ Quyết định số 3671/QĐ-UBND ngày 7/11/2012 của Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt dự toán kinh phí thực hiệnChương trình quan trắc tổng hợp môi trường biển, tỉnh Thanh Hóa;

Căn cứ hợp đồng số 02/2014/HĐ-STNMT ngày 20 tháng 3 năm 2014 giữa

Sở tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa và Công ty Cổ phần Dịch vụ Khoa họccông nghệ và Bảo vệ môi trường về việc thực hiện chương trình quan trắc tổnghợp môi trường biển, tỉnh Thanh Hóa năm 2014

2 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian thực hiện

Khảo sát, lẫy mẫu phân tích quan trắc môi trường nước biển, trầm tíchđáy, sinh vật biển, không khí vùng biển ven bờ

Chương trình đã tiến hành 4 đợt điều tra, khảo sát, thu thập mẫu: đợt 1vào tháng 4/2014; đợt 2 vào tháng 7/2014; đợt 3 vào tháng 9/2014 và đợt 4 vàotháng 11/2014

2.2 Địa điểm nghiên cứu và khối lượng thực hiện

Khu vực nghiên cứu giới hạn là các cửa sông, cảng biển, cảng cá, khu neođậu tránh trú bão, cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá, khu nuôi trồng hải sản tậptrung, khu du lịch biển và ven biển Thanh Hóa

Tập trung vào 6 khu vực có nguy cơ cao để quan trắc là: Khu nuôi hải sảntập trung; các cửa sông; khu vực cảng biển, cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránhtrú bão; khu du lịch và các yếu tố khi tượng hải văn

a Quan trắc môi trường tại các khu nuôi hải sản tập trung:

- Vị trí lấy mẫu : 12 vị trí, bao gồm : Khu nuôi hải sản Nga Tân, huyệnNga Sơn : 3 vị trí ; khu nuôi hải sản Hải Lộc, huyện Hậu Lộc : 3 vị trí ; khu nuôihải sản Hoằng Phụ, huyện Hoằng Hóa : 3 vị trí ; khu nuôi cá lồng bè Vịnh Nghi

Trang 13

+ Mẫu quan trắc sinh vật biển : 12 mẫu

- Tần suất quan trắc : 04 lần/năm

b Quan trắc môi trường tại các cửa sông:

- Vị trí lấy mẫu : 5 vị trí, gồm : Cửa Lạch Sung, Lạch Trường, Lạch Hới,Lạch Ghép, Lạch Bạng mỗi khu vực 01 vị trí

- Số lượng mẫu : 05 mẫu quan tắc trầm tích đáy, mỗi vị trí 01 mẫu

- Tần suất quan trắc : 02 lần/năm, vào cuối mùa khô và cuối mùa mưa

c Quan trắc môi trường tại khu vực cảng biển, cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão:

- Vị trí lấy mẫu : 10 vị trí với 28 điểm quan trắc, bao gồm : Cảng NghiSơn : 03 điểm ; cảng xi măng Nghi Sơn : 03 điểm ; cảng cá Lạch Bạng : 03điểm ; cảng cá Lạch Hới : 03 điểm ; cảng cá Hòa Lộc : 03 điểm ; bến cá QuảngNham : 03 điểm ; bến cá Hoằng Trường : 03 điểm ; bến cá Ngư Lộc : 03 điểm ;khu neo đậu tránh trú bão Lạch Bạng : 02 điểm ; khu neo đậu tránh trú bãoQuảng Tiến : 02 điểm

- Số lượng mẫu : + Mẫu quan trắc trầm tích đáy : 28 mẫu

+ Mẫu quan trắc nước biển ven bờ: 22 mẫu

+ Mẫu quan trắc sinh vật biển : 22 mẫu

+ Mẫu quan trắc không khí : 10 mẫu

- Tần suất quan trắc : 02 lần/năm, vào cuối mùa khô và cuối mùa mưa

d Quan trắc môi trường các khu du lịch biển:

- Vị trí lấy mẫu : 9 vị trí, bao gồm : Khu du lịch biển Sầm Sơn, thị xã SầmSơn : 3 vị trí ; khu du lịch Hải Hòa, huyện Tĩnh Gia : 3 vị trí ; khu du lịch HảiTiến, huyện Hoằng Hóa : 3 vị trí

- Số lượng mẫu : + Quan trắc trầm tích đáy : 9 mẫu

+ Quan trắc sinh vật biển : 9 mẫu

- Tần suất quan trắc : 03 lần/năm (trước, giữa và sau mùa du lịch)

e Quan trắc môi trường mặt rộng phía biển (mặt cắt vuông góc đường bờ)

Trang 14

- Vị trí lấy mẫu : 7 vị trí tại 7 mặt cắt ( môi mặt cắt lấy 1 vị trí cách bờ 1hải lý), bao gồm : mặt cắt tại cửa Lạch Sung, Lạch Trường, Lạch Hới, LạchGhép, Lạch Bạng, Khu du lịch Sầm Sơn và Cảng Nghi Sơn.

- Số lượng mẫu : + Mẫu quan trắc trầm tích đáy : 7 mẫu

+ Mẫu quan trắc nước biển ven bờ : 2 mẫu+ Mẫu quan trắc sinh vật biển : 7 mẫu

- Tần suất quan trắc : 02 lần/năm, vào cuối mùa khô và cuối mùa mưa

g Quan trắc các yếu tố khí tượng hải văn khu vực ven biển:

- Vị trí quan trắc : 03 vị trí tại vùng biển Hậu Lộc, Sầm Sơn, Vịnh NghiSơn ; mỗi vùng 01 vị trí

- Tần suất quan trắc : 02 lần/năm, vào cuối mùa khô và cuối mùa mưa

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu và đo đạc ngoài hiện trường

a Mẫu nước biển ven bờ:

- Tổ chức lấy mẫu: Các mẫu nước biển ven bờ tại mỗi điểm quan trắc đượclấy trong ngày

- Chế độ lấy mẫu: Tại mỗi điểm quan trắc tiến hành lấy 1 mẫu ở độ sâu từ

30 đến 50 cm so với bề mặt nước

Đo trực tiếp một số chỉ tiêu nhiệt độ, pH, DO bằng thiết bị đo đa chỉ tiêunước Thermo Scientific Orion 5 Star của Mỹ

Để phân tích các chỉ tiêu khác, tiến hành lấy mẫu nước bằng chai nhựa PE

đã được rửa kỹ bằng nước sạch, tráng bằng nước cất, trước khi lấy mẫu tráng ítnhất 1 lần bằng chính nước tại vị trí thu mẫu rồi mới lấy mẫu Mẫu được cố địnhngay sau khi lấy bằng các dung dịch H2SO4 đặc 98%, HNO3 đặc 68% vàNaOH đặc 98% Mẫu được ghi nhãn bao gồm các thông tin: ký hiệu, địa điểm,thời gian, hóa chất bảo quản Các thông tin về điều kiện thời tiết, đặc điểm nơilấy mẫu được ghi lại trong bảng nhật ký thực địa thu mẫu Mẫu được chèn lót

Trang 15

- Thu mẫu định lượng:

Mẫu được thu bằng lưới phù du thực vật số 64 Mẫu thực vật nổi được lắngtrong các ống đong hình trụ, qua nhiều giai đoạn trong vòng 48 - 96 giờ, sau đóloại bỏ phần nước trên và giữ lại phần mẫu cuối cùng với thể tích 3 - 5 ml, thaotác này cần nhẹ nhàng và phải rất cẩn thận để tránh mất tế bào thực vật nổi trongmẫu

Cố định, bảo quản mẫu định tính và định lượng bằng dung dịch formol 7% Phân tích vật mẫu bằng các thiết bị như: Kính lúp, kính hiển vi, lam kính, lamen

5-Quan sát hình thái tế bào dưới kính hiển vi với pha tương phản và huỳnhquang Các tài liệu định loại chính: Hoàng Quốc Trương (1962 &1963), Taylor(1976), Trương Ngọc An (1993), Tomas (1997), Larsen và Nguyen - Ngoc(2004), Gordon (1975)…

Xác định mật độ tế bào theo phương pháp của UNESCO (1978), sử dụngbuồng đếm Sedgewick-Rafter có thể tích 1ml để lắng (3-5 phút) và đếm tế bào

* Động vật nổi

- Thu mẫu định tính:

Mẫu được thu bằng lưới Zooplankton số 57 Tại mỗi điểm thu mẫu, dùnglưới chao đi, chao lại nhiều lần trên mặt nước

Trang 16

- Thu mẫu định lượng:

Mẫu được thu bằng lưới Zooplankton số 57 Tại mỗi vị trí thu mẫu, lọc 20lít nước ở tầng mặt qua lưới số 57, thu lấy 50 ml

Mẫu định tính và định lượng được đựng trong lọ có dung tích 0,2 lít vàđược bảo quản bằng formol 5-10%

Quan sát hình thái dưới kính lúp, kính hiển vi; thành phần loài ĐVN đượcxác định dựa vào tài liệu định loại chính: Chen Qing- Chao, Zhang Zhu- Zhen

1965, Cheng Qing- Chao, Zhang Shu –Zhen and Zhu Chang-Shou, 1974, R.B.SSewell 1947 Owre H B, Foyo M,1967, Ðặng Ngọc Thanh, Thái Trần Bái, PhạmVăn Miên 1980, Nguyễn Văn Khôi 1995, Mulyadi 2004, Nishida, S 1985 vàBoltovskoy, D 1999

Mẫu định lượng được xác định bằng cách đếm số lượng cá thể trong mộtđơn vị thể tích dưới kính hiển vi

- Thu mẫu định lượng:

Thu mẫu định lượng áp dụng theo phương pháp điều tra nghiên cứu vùngtriều của Gurjanova thực hiện trên vùng triều vịnh Bắc Bộ (1961), theo English

và cộng sự (1997) áp dụng cho các hệ sinh thái nhiệt đới Tại mỗi mặt cắt khảosát chọn các điểm khác nhau theo chiều dốc bãi, độ xa bờ và độ cao thủy triều vàmẫu được thu lặp lại 3 lần Tùy theo độ sâu của thủy vực mà sử dụng các dụng

cụ thu mẫu hợp lý:

Trang 17

Mẫu vật sẽ được rây qua lưới có kích thước mắt lưới 500μm m

Mẫu định tính và định lượng được bảo quản trong lọ nhựa có dung tích từ

400 - 1000 ml và được cố định ngay tại hiện trường bằng cồn 90% hoặc formol7-8%

Mẫu được định loại tại phòng thí nghiệm theo từng nhóm taxon, các tài liệuđịnh loại chính: Brandt (1974), Imajima (1967, 1972), Fauvel (1953), Hayward

& Ryland (1996), Đặng Ngọc Thanh, Thái Trần Bái, Phạm Văn Miên (1980),Liu Ruiyu Zhong Zhenru và cộng sự (1986), Trương Tỷ và Tề Trung Nhạn(1960), Nguyễn Xuân Quýnh và cộng sự (2001)

Mẫu định lượng được xác định bằng cách đếm số lượng cá thể trong mộtđơn vị diện tích

e Các yếu tố khí tượng hải văn:

- Quan trắc sóng biển bằng máy tự ghi tại 03 trạm liên tục, mỗi trạm trongthời gian 2 ngày đêm, 60 phút lấy một số liệu sóng bao gồm: Độ cao sóng cựcđại, Độ cao sóng trung bình, Hướng sóng, Chu kỳ sóng;

- Quan trắc dòng chảy biển bằng máy tự ghi tại 03 trạm liên tục, mỗi trạmtrong thời gian 2 ngày đêm, 30 phút lấy một số liệu dòng chảy bao gồm: Hướng

và Vận tốc tổng hợp tại 3 tầng đo: Tầng mặt (cách mặt 0,5m), tầng giữa (0,5*H)

Trang 18

- Số liệu đo đạc hải văn (sóng, dòng chảy, mực nước) được các máy tự ghi

và lưu vào bộ nhớ trong của máy dưới dạng file, sau khi kết thúc đợt khảo sát, sốliệu được lấy ra máy tính thông qua cáp kết nối giữa máy đo và máy tính Tất cảnhững số liệu này sẽ được tách riêng ra từng file cụ thể (sóng, dòng chảy, mựcnước) theo các tầng đo và các yếu tố đo như yêu cầu

- Số liệu nhiệt độ và độ mặn nước biển được đo theo các obsynop, bằngmáy đo cầm tay tại 03 tầng mặt, giữa và đáy Số liệu này được ghi lại vào biểuquan trắc

2.3.2 Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm

Trong nghiên cứu này, các phương pháp phân tích được sử dụng là cácphương pháp Tiêu chuẩn Việt Nam và SMEWW Các phương pháp phân tích

các thông số chất lượng nước và trầm tích được trình bày trong bảng 1:

Bảng 1: Phương pháp phân tích các thông số chất lượng môi trường nước, trầm

tích, không khí

I Mẫu nước biển ven bờ

1 Nhiệt độ - Đo bằng máy đo tại hiện trường.

2 pH - Đo bằng máy đo tại hiện trường.

3 Tổng chất rắn lơ lửng(TSS) - Đo bằng máy đo tại hiện trường.

4 DO - Đo bằng máy đo tại hiện trường.

5 COD - TCVN 6491-1999 (ISO 6060-1989) - Chất lượng

nước - Xác định nhu cầu oxy hoá học

6 Amoni (NH 4+) tính theo N

- TCVN 5988-1995 (ISO 5664-1984) - Chất lượng nước - Xác định amoni Phương pháp chưng cất và chuẩn độ.

7 Florua (F - )

- TCVN 6195-1996 (ISO 10359-1-1992) - Chất lượng nước – Xác định florua Phương pháp dò điện hóa đối với nước sinh hoạt và nước bị ô nhiễm nhẹ.

8 Crom VI (Cr +6 ) - TCVN 6222-1996 (ISO 9174-1990) - Chất lượngnước – Xác định crom tổng – Phương pháp trắc phổ

hấp thụ nguyên tử.

9 Dầu mỡ khoáng TCVN 5070-1995 - Chất lượng nước - Phương phápkhối lượng xác định dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ

10 Sắt (Fe)

- TCVN 6177-1996 (ISO 6332-1988) - Chất lượng nước – Xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1,10-phenantrolin.

Trang 19

nước – Xác định mangan – Phương pháp trắc quang dùng fomaldoxim.

16 Thủy ngân (Hg)

- TCVN 5991-1995 (ISO 5666-3-1984) - Chất lượng nước - Xác định thủy ngân tổng số bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa – Phương pháp sau khi vô cơ hóa với brom.

17 Asen (As)

TCVN 6626-2000 (ISO 11969-1996) - Chất lượng nước – Xác định asen Phương pháp đo hấp thụ nguyên tử (kỹ thuật hydrua).

18 Xianua (CN-) - TCVN 6181-1996 (ISO 6703-1-1984) - Chất lượngnước – Xác định xyanua tổng.

19 Tổng coliform

- TCVN 6187-1-1996 (ISO 9308-1-1990) Chất lượng nước - Phát hiện và đếm vi khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và Escherichia coli giả định Phần 1: Phương pháp màng lọc.

3 Kẽm (Zn) - TCVN 6496:2009 - Chất lượng đất - Xác định crom,

cadimi, coban, đồng, chì, mangan, niken, kẽm trong dịch chiết đất bằng cường thủy Các phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và không ngọn lửa.

9 Endrin - TCVN 8601: 2009 (ISO 10382: 2002) Chất lượng

đất - Xác định hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ và polyclo biphenyl - Phương pháp sắc ký khí với detector bẫy electron.

10 Paration

III Không khí

1 Bụi tổng hợp - TCVN 5067:1995 Chất lượng không khí Phương

pháp khối lượng xác định Hàm lượng bụi.

2 Hàm lượng CO

- TCVN 5972:1995 (ISO 8186:1989) Không khí xung quanh Xác định Hàm lượng khối lượng của carbon monoxit (CO) Phương pháp sắc ký khí.

3 Mật độ CO 2

-Tiêu chuẩn nghành 52 TCN 353 – 89 xác định hàm lượng CO 2 bằng phương pháp chuẩn độ.

4 Hàm lượng NO 2 - TCVN 6138:1996 (ISO 7996:1985) Không khí xung

quanh Xác định Hàm lượng khối lượng của các nitơ

Trang 20

ôxit Phương pháp quang hóa học.

5 Hàm lượng SO 2

- TCVN 5971:1995 (ISO 6767:1990) Không khí xung quanh Xác định Hàm lượng khối lượng của lưu huỳnh điôxit Phương pháp tetrachloromercurat (TCM)/Pararosanilin.

6 Hàm lượng NH 3

- TCVN 52931-1995 Phương pháp xác định hàm lượng Amoniac trong môi trường không khí bằng phương pháp so màu dùng thuốc thử Indophenol.

7 Hàm lượng H 2 S

- TCVN 5938-2005 Phương pháp xác định hàm lượng H 2 S trong môi trường không khí bằng phương pháp trắc quang.

2.3.3 Phương pháp đánh giá chất lượng môi trường

A Phương pháp đánh giá theo từng chỉ tiêu

a Đánh giá chất lượng nước biển ven bờ:

-Dựa vào quy chuẩn QCVN 10:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về chất lượng nước biển ven bờ, để đánh giá và kiểm soát chất lượng nướcbiển ven bờ theo mục đích nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh: So sánh vớiHàm lượng giới hạn các thông số tại cột I - Vùng nuôi trồng thuỷ sản, bảo tồnthủy sinh

b Đánh giá chất lượng trầm tích đáy:

- Dựa vào quy chuẩn QCVN 43:2012/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về chất lượng trầm tích, để đánh giá chất lượng trầm tích đáy theo mục đíchbảo vệ đời sống thủy sinh: So sánh với Hàm lượng giới hạn các thông số chấtlượng trầm tích nước mặn, nước lợ

c Đánh giá chất lượng mẫu sinh vật:

- Số liệu được xử lý bằng phần mềm Primer 6 Các thông số tính toán baogồm: Hàm lượng trung bình (Xtb), chỉ số đa dạng sinh học Shannon – Weiner

- Phương pháp tính chỉ số đa dạng sinh học Shannon – Weiner (H’)

Trang 21

p H

1

(log '

Nếu chỉ số đa dạng >3: Đa dạng Sinh học tốt và rất tốt

Nếu chỉ số đa dạng 1 – 3: Đa dạng Sinh học khá

Nếu chỉ số đa dạng <1: Đa dạng Sinh học kém và rất kém

Nguồn: - Nguyễn Xuân Quýnh, Nguyễn Xuân Huấn, 1999

- Nguyễn Huy Chiến, 2007

Giá trị H’ phụ thuộc vào số lượng loài và tính bình quân của sự phân bố cá thể giữa các loài Từ kết quả tính toán, đưa ra nhận xét về mức độ đa dạng theo bảng 1

d Đánh giá chất lượng môi trường không khí:

-Dựa vào quy chuẩn QCVN 05:2009/BTNMT và QCVN

06:2009/BTNMT của nhà nước Việt Nam để đánh giá chất lượng không khíxung quanh và giám sát tình trạng ô nhiễm không khí: So sánh với Hàm lượnggiới hạn các thông số chất lượng không khí trung bình 1 giờ

e Đánh giá các yếu tố khí tượng hải văn:

Trang 22

Nội dung chủ yếu của việc xử lý, phân tích số liệu quan trắc khí tượng hảivăn để lập ra các loại bảng biểu, vẽ ra các bản đồ phân bố và biến đổi của cácyếu tố khảo sát Các chuỗi số liệu, trước khi được sử dụng để phân tích và tínhtoán đã được xử lý thô nhằm loại trừ các trường hợp sai số ngẫu nhiên Quátrình xử lý, phân tích và tính toán được thực hiện theo những nội dung chínhsau:

- Thống kê độ dài các chuỗi số liệu quan trắc và các yếu tố quan trắc

- Số liệu quan trắc yếu tố sóng bao gồm: độ cao sóng, chu kỳ và hướngsóng Do vậy, chỉ tiến hành xác định độ cao sóng lớn nhất, nhỏ nhất và trungbình trong thời đo đạc Lập các bảng tần suất về độ lớn và hướng sóng, vẽ hoasóng

- Số liệu quan trắc dòng chảy bao gồm: vận tốc dòng chảy và hướng dòngchảy tại các tầng chuẩn (tầng mặt, tầng giữa và tầng đáy) đối với độ sâu khônglớn Tiến hành phân tích số liệu dòng chảy bằng việc tính tần suất dòng chảytheo các khoảng hướng và khoản tốc độ cho từng chuỗi số liệu tại mỗi tầng đo

Từ các bảng tần suất dòng chảy đã nhận được, tiến hành vẽ các hoa dòng chảy

- Số liệu quan trắc mực nước: Xác định mực nước cao nhất, thấp nhất vàtrung bình, vẽ biến trình mực nước từng giờ trong chuỗi số liệu đo

- Số liệu quan trắc độ mặn: Xác định độ mặn lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình

và vẽ biến trình độ mặn theo thời gian tại các tầng đo và tại các trạm đo

Trang 23

PHẦN 2: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

-1 CHẤT LƯỢNG NƯỚC BIỂN VEN BỜ

1.1 Hiện trạng môi trường nước biển ven bờ các khu nuôi hải sản tập trung

1.1.1 Chất lượng nước biển ven bờ khu nuôi hải sản Nga Tân, huyện Nga Sơn

Qua kết quả quan trắc 4 đợt năm 2014 cho thấy: Hầu hết các thông số chấtlượng nước biển ven bờ khu nuôi hải sản Nga Tân, huyện Nga Sơn, tỉnh ThanhHóa gồm: Nhiệt độ, pH, TSS, DO, Florua, Crom VI, Sắt, Đồng, Chì, Kẽm,Cadimi, Mangan, Thủy ngân, Xianua, hóa chất bảo vệ thực vật nhóm Clo hữu

cơ, nhóm Photpho hữu cơ và tổng coliform đều có Hàm lượng thấp hơn giới hạncho phép của QCVN 10:2008/BTNMT

Tuy nhiên có dấu hiệu ô nhiễm COD, Amoni, Sulfua, Asen, và dầu mỡkhoáng; tại nhiều vị trí quan trắc Hàm lượng các chỉ tiêu này đã vượt giới hạncho phép theo quy định tại QCVN 10:2008/BTNMT

- Hàm lượng COD

Kết quả sau 4 đợt quan trắc cho thấy: Hàm lượng COD trong nước biển ven

bờ khu nuôi hải sản tập trung Nga Tân, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa có kếtquả như sau Đợt 1 dao động trong mức từ 8,02 – 9,98 mg/l; đợt 2 dao độngtrong mức từ 4,27 – 4,90 mg/l; đợt 3 dao động trong mức từ 4,98 – 5,11 mg/l vàđợt 4 dao động trong mức từ 7,07 – 7,82 mg/l Các kết quả này cho thấy hàmlượng COD ở tất khu nuôi hải sản tập trung Nga Tân đều vượt giới hạn cho phépcủa QCVN 10:2008/BTNMT quy định về hàm lượng COD trong nước biển ven

bờ (Cột I: 3 mg/l) từ 1,46 – 3,32 lần Nguyên nhân chính của hiện tượng này làlượng nước thải từ các kênh nội đồng, các ao nuôi ven cửa sông, các khu dân cưven biển liên tục đổ nước thải ra khu vực ven biển, do đó đã làm Hàm lượngCOD vượt quá mức cho phép của QCVN 10:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về chất lượng nước biển ven bờ Xét về tổng thể, các kết quả phân tíchcho thấy xu hướng rõ ràng của sự biến đổi, Hàm lượng COD ở các vị trí quantrắc cao hơn về mùa khô và thấp hơn về mùa mưa

Trang 24

Hình 1: Hàm lượng COD trong nước khu nuôi hải sản Nga Tân, huyện Nga

Sơn, năm 2014

- Hàm lượng Amoni (NH 4 + )

Qua quan trắc 4 đợt cho thấy hàm lượng Amoni (NH4+ tính theo N) trongnước biển ven bờ khu nuôi hải sản tập trung Nga Tân, huyện Nga Sơn có kếtquả như sau Hàm lượng NH4+ đo được đợt 1 dao động trong mức từ 0,59 – 1,19mg/l; đợt 2 dao động trong mức từ 0,71 – 1, 12 mg/l; đợt 3 dao động trong mức

từ 0,69 – 0,82 mg/l và đợt 4 dao động trong mức từ 0,77 – 1,02 mg/l Qua kếtquả trên cho thấy hàm lượng Amoni ở hầu hết các điểm quan trắc tại khu nuôitrồng hải sản tập trung đều vượt giới hạn cho phép của QCVN 10:2008/BTNMTquy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ; quy định về hàm

lượng Amoni trong nước biển ven bờ (Cột I: 0,1 mg/l) với mức vượt từ 5,9 –

11,9 lần Nguyên nhân chính là lượng nước thải từ các ao nuôi ven cửa sông, cáckhu dân cư ven biển liên tục đổ nước thải ra khu vực ven biển, làm hàm lượngAmoni vượt xa mức cho phép của QCVN 10:2008/BTNMT Điều này cho thấy

Trang 25

Hình 2: Hàm lượng NH 4 + trong nước khu nuôi hải sản Nga Tân, huyện Nga

Sơn, năm 2014

- Sulfua (S 2- )

Kết quả sau 4 đợt quan trắc cho thấy hàm lượng Sulfua trong nước biển ven

bờ khu nuôi hải sản tập trung Nga Tân, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa có sựdao động như sau Hàm lượng Sulfua đo được đợt 1 trong mức từ 0,002 – 0,004mg/l; đợt 2 trong mức từ 0,005 – 0,007 mg/l; đợt 3 trong mức từ 0,002 – 0,003mg/l; đợt 4 trong mức từ 0,001 – 0,005 mg/l Kết quả phân tích cho thấy hàmlượng Sulfua tại vị trí NS1 và NS3 của khu nuôi hải sản Nga Tân trong quantrắc đợt 2 có hàm lượng Sulfua vượt giới hạn cho phép của QCVN10:2008/BTNMT quy định về hàm lượng Sulfua trong nước biển ven bờ (Cột I:0,005 mg/l) từ 1,2 – 1,4 lần Nhưng kết quả quan trắc đợt1, đợt 3 và 4 thì hàmlượng Sulfua đều thấp hơn Hàm lượng giới hạn cho phép của QCVN10:2008/BTNMT quy định về hàm lượng Sulfua trong nước biển ven bờ (Cột I:0,005 mg/l) Do đó cần phải tiếp tục theo dõi trong các đợt quan trắc tiếp theo

Trang 26

Hình 3: Hàm lượng S 2 - trong nước khu nuôi hải sản Nga Tân, huyện Nga

Sơn, năm 2014

- Dầu mỡ khoáng

Qua 4 đợt quan trắc cho thấy hàm lượng dầu mỡ khoáng có trong nướcbiển ven bờ khu nuôi hải sản tập trung Nga Tân, huyện Nga Sơn, tỉnh ThanhHóa có kết quả phân tích dao động như sau Hàm lượng Dầu mỡ khoáng đođược đợt 1 trong mức từ 0,025 – 0,064 mg/l; đợt 2 trong mức từ 0,14 – 0,22 mg/l; đợt 3 trong mức từ 0,09 – 0,19 mg/l; đợt 4 trong mức từ 0,04 – 0,031 mg/l.Kết quả quan trắc cho thấy hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước biển ven bờcác khu nuôi hải sản tập trung đều vượt giới hạn cho phép được quy định bởiQCVN 10:2008/BTNMT Nguyên nhân chính hiện tượng này là do nhiên liệuxăng dầu rò rỉ từ các hoạt động của tàu thuyền trong khu vực Điều này cho thấykhu vực nuôi hải sản tập trung đang có dấu hiệu ô nhiễm dầu mỡ khoáng

Trang 27

Hình 4: Hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước biển ven bờ khu nuôi hải

sản Nga Tân, huyện Nga Sơn, năm 2014

- Kẽm (Zn)

Qua 4 đợt quan trắc cho thấy hàm lượng Kẽm (Zn) có trong nước biển ven

bờ khu nuôi hải sản tập trung Nga Tân, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa có kếtquả phân tích dao động như sau Hàm lượng Zn đo được đợt 1 trong mức từ0,023 – 0,061 mg/l; đợt 2 trong mức từ 0,018 – 0,03 mg/l; đợt 3 trong mức từ0,018 – 0,023 mg/l; đợt 4 trong mức từ 0,01 – 0,022 mg/l Kết quả quan trắc chothấy hầu các vị trí quan trắc có hàm lượng Zn trong nước biển ven bờ vẫn cònthấp hơn so với giới hạn cho phép được quy định bởi QCVN 10:2008/BTNMT(Cột I: 0,05 mg/l) Tại vị trí quan trắc (NS3), trong lần quan trắc đầu tiên có hàmlượng Zn lớn hơn giới hạn cho phép được quy định bởi QCVN10:2008/BTNMT (Cột I: 0,05 mg/l) với mức vượt 1,22 lần Nguyên nhân dẫnđến hiện tượng này là do quá trình quan trắc đợt 1 là vào đầu mùa mưa, nên hàmlượng các chất ô nhiễm trong đó có hàm lượng kẽm được nước mưa cuốn theo

ra biển, đồng thời tại khu vực này chịu ảnh hưởng của hoạt động nuôi trồng thủysản và hoạt tầu thủy nên dẫn đến hàm lượng kẽm trong nước biển ven bờ, tạikhu vực này vượt quy chuẩn cho phép nhưng mức vượt chỉ mang tính chất cục

bộ Tuy nhiên trong các lần quan trắc tiếp theo thì hàm lượng Zn tại vị trí nàyđều thấp hơn giới hạn cho phép được quy định bởi QCVN 10:2008/BTNMT Do

đó cần phải tiếp tục theo dõi trong các đợt quan trắc tiếp theo

Trang 28

Hình 5: Hàm lượng Kẽm trong nước biển ven bờ khu nuôi hải sản Nga Tân,

huyện Nga Sơn, năm 2014

- Asen (As)

Kết quả sau 4 đợt quan trắc cho thấy hàm lượng Asen (As) có trong nướcbiển ven bờ khu nuôi hải sản tập trung Nga Tân, huyện Nga Sơn, tỉnh ThanhHóa có sự dao động trong khoảng như sau Hàm lượng Asen đo được đợt 1trong mức từ kphđ – 0,002 mg/l; đợt 2 trong mức từ 0,009 – 0,014 mg/l; đợt 3trong mức từ 0,009 – 0,010 mg/l; đợt 4 trong mức từ 0,002 – 0,005 mg/l Kếtquả quan trắc đợt 2 cho thấy hàm lượng As trong nước biển ven bờ tại 2/3 vị trívượt giới hạn cho phép được quy định bởi QCVN 10:2008/BTNMT (Cột I:0,01mg/l) từ 1,3 - 1,4 lần Nguyên nhân của sự tăng hàm lượng Asen là do nướcmưa hòa tan Asen trong đất hoặc từ các cửa sông đổ về.Tuy nhiên tại các đợtquan trắc đợt 1, đợt 3 và đợt 4 hàm lượng Asen đều nằm trong quy chuẩn chophép, nên cần phải theo dõi trong các đợt sau

Trang 29

Hình 6: Hàm lượng Asen (As) trong nước biển ven bờ khu nuôi hải sản tập

trung Nga Tân, huyện Nga Sơn năm 2014

1.1.2 Chất lượng nước biển ven bờ khu nuôi hải sản Hải Lộc, huyện Hậu Lộc

Qua kết quả quan trắc 4 đợt năm 2014 cho thấy: Hầu hết các thông số chấtlượng nước biển ven bờ khu nuôi hải sản Hải Lộc, huyện Hậu Lộc gồm: Nhiệt

độ, pH, TSS, DO, Florua, Crom VI, Sắt, Đồng, Chì, Kẽm, Cadimi, Mangan,Thủy ngân, Xianua, hóa chất bảo vệ thực vật nhóm Clo hữu cơ, nhóm Photphohữu cơ và tổng coliform đều có Hàm lượng thấp hơn giới hạn cho phép củaQCVN 10:2008/BTNMT

Tuy nhiên có dấu hiệu ô nhiễm COD, Amoni, Sulfua, Asen và dầu mỡkhoáng; tại nhiều vị trí quan trắc Hàm lượng các chỉ tiêu này đã vượt giới hạncho phép theo quy định tại QCVN 10:2008/BTNMT

- Hàm lượng COD

Kết quả sau 4 đợt quan trắc cho thấy: Hàm lượng COD trong nước biển ven

bờ khu nuôi hải sản tập trung Hải Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa có sựdao động như sau Đợt 1 dao động trong mức từ 9,35 – 12,3 mg/l; đợt 2 daođộng trong mức từ 4,63 – 5,33 mg/l; đợt 3 dao động trong mức từ 6,27 – 7,03mg/l và đợt 4 dao động trong mức từ 8,32 – 8,88 mg/l Các kết quả này cho thấyhàm lượng COD ở tất khu nuôi hải sản tập trung Hải Lộc đều vượt giới hạn cho

Trang 30

phép của QCVN 10:2008/BTNMT quy định về Hàm lượng COD trong nước

biển ven bờ (Cột I: 3 mg/l), với mức vượt từ 1,54 – 4,10 lần Nguyên nhân chính

là lượng nước thải từ các kênh nội đồng, các ao nuôi ven cửa sông, các khu dân

cư ven biển liên tục đổ nước thải ra khu vực ven biển, do đó đã làm Hàm lượngCOD vượt quá mức cho phép của QCVN 10:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về chất lượng nước biển ven bờ Xét về tổng thể, các kết quả phân tíchcho thấy xu hướng rõ ràng của sự biến đổi, Hàm lượng COD ở các vị trí quantrắc cao hơn về mùa khô và thấp hơn về mùa mưa

Hình 7: Hàm lượng COD trong nước khu nuôi hải sản Hải Lộc,

huyện Hậu Lộc, năm 2014

Trang 31

mức vượt từ 2,1 – 13,5 lần Nguyên nhân chính của hiện tượng này là lượngnước thải từ các ao nuôi ven cửa sông, các khu dân cư ven biển liên tục đổ nướcthải ra khu vực ven biển, làm Hàm lượng Amoni vượt xa mức cho phép củaQCVN 10:2008/BTNMT Điều này cho thấy khu vực nuôi hải sản tập trungđang có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ Xét về tổng thể, các kết quả phân tích chothấy xu hướng rõ ràng của sự biến đổi, Hàm lượng Amoni ở các vị trí quan trắccao hơn về mùa khô và thấp hơn về mùa mưa.

Hình 8: Hàm lượng NH 4 + trong nước khu nuôi hải sản Hải Lộc,

huyện Hậu Lộc, năm 2014

- Sulfua (S 2- )

Kết quả sau 4 đợt quan trắc cho thấy Hàm lượng Sulfua trong nước biển

ven bờ khu nuôi hải sản tập trung Hải Lộc, huyện Hậu Lộc, có sự dao độngtrong khoảng như sau Hàm lượng Sulfua đo được đợt 1 trong mức từ 0,002 –0,005 mg/l; đợt 2 trong mức từ 0,003 – 0,008 mg/l; đợt 3 trong mức từ 0,002 –0,004 mg/l; đợt 4 trong mức từ 0,001 – 0,004 mg/l Kết quả phân tích cho thấyhàm lượng Sulfua tại trung tâm khu nuôi hải sản Hải Lộc trong quan trắc đợt 2

có hàm lượng Sulfua vượt giới hạn cho phép của QCVN 10:2008/BTNMT quy

định về hàm lượng Sulfua trong nước biển ven bờ (Cột I: 0,005 mg/l) vượt 1,6

lần Nhưng kết quả quan trắc đợt 1, đợt 3 và đợt 4 có hàm lượng Sulfua tại các

vị trí đều thấp hơn Hàm lượng giới hạn cho phép của QCVN 10:2008/BTNMT

Trang 32

quy định về hàm lượng Sulfua trong nước biển ven bờ (Cột I: 0,005 mg/l) Do

đó cần phải tiếp tục theo dõi trong các đợt quan trắc tiếp theo

Hình 9: Hàm lượng S 2 - trong nước khu nuôi hải sản Hải Lộc, huyện Hậu

Lộc, năm 2014

- Dầu mỡ khoáng

Kết quả sau 4 đợt quan trắc cho thấy hàm lượng dầu mỡ khoáng có trongnước biển ven bờ khu nuôi hải sản tập trung Hải Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnhThanh Hóa có sự dao động như sau Hàm lượng Dầu mỡ khoáng đo được đợt 1trong mức từ 0,006 – 0,040 mg/l; đợt 2 trong mức từ 0,05 – 0,13 mg/l; đợt 3trong mức từ 0,15 – 0,2 mg/l; đợt 4 trong mức từ 0,009 – 0,034 mg/l Kết quảquan trắc cho thấy hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước biển ven bờ các khunuôi hải sản tập trung đều vượt giới hạn cho phép được quy định bởi QCVN10:2008/BTNMT Nguyên nhân chính hiện tượng này là do nhiên liệu xăng dầu

rò rỉ từ các hoạt động của tàu thuyền trong khu vực Điều này cho thấy khu vựcnuôi hải sản tập trung đang có dấu hiệu ô nhiễm dầu mỡ khoáng

Trang 33

Hình 10: Hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước biển ven bờ khu nuôi hải

sản Hải Lộc, huyện Hậu Lộc, năm 2014

- Asen (As)

Kết quả sau 4 đợt quan trắc cho thấy hàm lượng Asen (As) có trong nướcbiển ven bờ khu nuôi hải sản tập trung Hải Lộc, huyện Hậu Lộc, có sự dao độngnhư sau Hàm lượng Asen đo được đợt 1 trong mức từ 0,001 – 0,006 mg/l; đợt 2trong mức từ 0,015 – 0,018 mg/l; đợt 3 trong mức từ 0,011 – 0,017 mg/l; đợt 4trong mức từ 0,004 – 0,007 mg/l Kết quả quan trắc đợt 2 và 3 cho thấy hàmlượng As trong nước biển ven bờ ở tất cả các vị trí đều vượt giới hạn cho phépđược quy định bởi QCVN 10:2008/BTNMT (Cột I:0,01 mg/l) từ 1,1 - 1,8 lần.Kết quả trên cho thấy có dấu hiệu ô nhiễm As ở khu nuôi hải sản tập trung HảiLộc vào mùa mưa Nguyên nhân của sự tăng hàm lượng Asen là do nước mưahòa tan Asen trong đất, từ các cửa sông đổ về

Trang 34

Hình 11:Hàm lượng Asen (As) trong nước biển ven bờ khu nuôi hải sản tập

trung Hải Lộc, huyện Hậu Lộc năm 2014

1.1.3 Chất lượng nước biển ven bờ khu nuôi hải sản Hoằng Phụ, huyện Hoằng Hóa

Qua kết quả quan trắc 4 đợt năm 2014 cho thấy: Hầu hết các thông số chấtlượng nước biển ven bờ khu nuôi hải sản Hoằng Phụ, huyện Hoằng Hóa, tỉnhThanh Hóa gồm: Nhiệt độ, pH, TSS, DO, Florua, Crom VI, Sắt, Đồng, Chì,Kẽm, Cadimi, Mangan, Thủy ngân, Xianua, hóa chất bảo vệ thực vật nhóm Clohữu cơ, nhóm Photpho hữu cơ và tổng coliform đều có Hàm lượng thấp hơn giớihạn cho phép của QCVN 10:2008/BTNMT

Tuy nhiên có dấu hiệu ô nhiễm COD, Amoni, Sulfua, Asen, và dầu mỡkhoáng; tại nhiều vị trí quan trắc Hàm lượng các chỉ tiêu này đã vượt giới hạncho phép theo quy định tại QCVN 10:2008/BTNMT

- Hàm lượng COD

Trang 35

đợt 4 dao động trong mức từ 7,38 – 7,57 mg/l Các kết quả này cho thấy hàmlượng COD ở tất khu nuôi hải sản tập trung Hoằng Phụ đều vượt xa giới hạn chophép của QCVN 10:2008/BTNMT quy định về Hàm lượng COD trong nước

biển ven bờ (Cột I: 3 mg/l) từ 2,09 – 3,78 lần Nguyên nhân chính của hiện

tượng này là lượng nước thải từ các kênh nội đồng, các ao nuôi ven cửa sông,các khu dân cư ven biển liên tục đổ nước thải ra khu vực ven biển, do đó đã làmHàm lượng COD vượt quá mức cho phép của QCVN 10:2008/BTNMT quychuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ Xét về tổng thể, cáckết quả phân tích cho thấy xu hướng rõ ràng của sự biến đổi, hàm lượng COD ởcác vị trí quan trắc cao hơn về mùa khô và thấp hơn về mùa mưa

Hình 12: Hàm lượng COD trong nước khu nuôi hải sản Hoằng Phụ, huyện

Hoằng Hóa, năm 2014

- Hàm lượng Amoni (NH 4 + )

Kết quả khảo sát 4 đợt cho thấy hàm lượng Amoni (NH4+ tính theo N)trong nước biển ven bờ khu nuôi hải sản tập trung Hoằng Phụ, huyện HoằngHóa có kết quả dao động trong khoảng sau Hàm lượng NH4+ đo được đợt 1 daođộng trong mức từ 0,98 – 2,03 mg/l; đợt 2 dao động trong mức từ 1,07 – 1,28mg/l; đợt 3 dao động trong mức từ 0,70 – 0,86 mg/l và đợt 4 dao động trongmức từ 1,13 – 1,29 mg/l Qua kết quả trên cho thấy hàm lượng Amoni ở hầu hếtcác điểm quan trắc tại khu nuôi trồng hải sản tập trung đều vượt giới hạn chophép của QCVN 10:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng

Trang 36

nước biển ven bờ; quy định về hàm lượng Amoni trong nước biển ven bờ (Cột I:0,1 mg/l) với mức vượt từ 7,0 – 20,3 lần Nguyên nhân chính của hiện tượng này

là lượng nước thải từ các ao nuôi ven cửa sông, các khu dân cư ven biển liên tục

đổ nước thải ra khu vực ven biển, làm Hàm lượng Amoni vượt xa mức cho phépcủa QCVN 10:2008/BTNMT Điều này cho thấy khu vực nuôi hải sản tập trungđang có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ Xét về tổng thể, các kết quả phân tích chothấy xu hướng rõ ràng của sự biến đổi, hàm lượng Amoni ở các vị trí quan trắccao hơn về mùa khô và thấp hơn về mùa mưa

Hình 13: Hàm lượng NH 4 + trong nước khu nuôi hải sản Hoằng Phụ, huyện

Hoằng Hóa, năm 2014

- Sulfua (S 2- )

Kết quả sau 4 đợt quan trắc cho thấy Hàm lượng Sulfua trong nước biển

ven bờ khu nuôi hải sản tập trung Hoằng Phụ, huyện Hoằng Hóa, tỉnh ThanhHóa có sự dao động tương đối lớn Hàm lượng Sulfua đo được đợt 1 trong mức

từ 0,008 – 0,014 mg/l; đợt 2 trong mức từ 0,003 – 0,009 mg/l; đợt 3 trong mức

từ 0,005 – 0,008 mg/l; đợt 4 trong mức từ 0,005 – 0,012 mg/l Kết quả phân tích

Trang 37

chất hữu cơ trong thức ăn chăn nuôi tại các hồ tôm, cá lồng bè, trong nước thảisinh hoạt của các khu dân cư ven biển với điều kiện thiếu Oxy, hoặc hoạt độngsản xuất công nghiệp.

Hình 14: Hàm lượng S 2 - trong nước khu nuôi hải sản Hoằng Phụ, huyện

Hoằng Hóa, năm 2014

- Dầu mỡ khoáng

Kết quả sau 4 đợt quan trắc cho thấy hàm lượng dầu mỡ khoáng có trongnước biển ven bờ khu nuôi hải sản tập trung Hoằng Phụ, huyện Hằng Hóa, tỉnhThanh Hóa có sự dao động tương đối lớn Hàm lượng Dầu mỡ khoáng đo đượcđợt 1 trong mức từ 0,01 – 0,128 mg/l; đợt 2 trong mức từ 0,14 – 0,2 mg/l; đợt 3trong mức từ 0,11 – 0,22 mg/l; đợt 4 trong mức từ 0,021 – 0,03 mg/l Kết quảquan trắc cho thấy hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước biển ven bờ các khunuôi hải sản tập trung đều vượt giới hạn cho phép được quy định bởi QCVN10:2008/BTNMT Nguyên nhân chính hiện tượng này là do nhiên liệu xăng dầu

rò rỉ từ các hoạt động của tàu thuyền trong khu vực Điều này cho thấy khu vựcnuôi hải sản tập trung đang có dấu hiệu ô nhiễm dầu mỡ khoáng

Trang 38

Hình 15: Hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước biển ven bờ khu nuôi hải

sản Hoằng Phụ, huyện Hoằng Hóa, năm 2014

- Asen (As)

Kết quả sau 4 đợt quan trắc cho thấy hàm lượng Asen (As) có trong nướcbiển ven bờ khu nuôi hải sản tập trung Hoằng Phụ, huyện Hoằng Hóa có sự daođộng sau Hàm lượng Asen đo được đợt 1 trong mức từ 0,005 – 0,016 mg/l; đợt

2 trong mức từ 0,017 – 0,026 mg/l; đợt 3 trong mức từ 0,012 – 0,016 mg/l; đợt 4trong mức từ 0,007 – 0,016 mg/l Kết quả quan trắc 4 đợt cho thấy hàm lượng

As trong nước biển ven bờ ở các vị trí đều vượt giới hạn cho phép được quyđịnh bởi QCVN 10:2008/BTNMT (Cột I:0,01 mg/l) từ 0,5 đến 2,6 lần Kết quảtrên cho thấy có dấu hiệu ô nhiễm As ở khu nuôi hải sản tập trung Hoằng Phụvào mùa mưa Nguyên nhân của sự tăng hàm lượng Asen là do nước mưa hòatan Asen trong đất, từ các cửa sông đổ về

Trang 39

Hình 16: Hàm lượng Asen (As) trong nước biển ven bờ khu nuôi hải sản

Hoằng Phụ, huyện Hoằng Hóa năm 2014

1.1.4 Chất lượng nước biển ven bờ khu nuôi cá lồng bè Vịnh Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia

Qua kết quả quan trắc 4 đợt năm 2014 cho thấy: Hầu hết các thông số chấtlượng nước biển ven bờ khu nuôi cá lồng bè Vịnh Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia,tỉnh Thanh Hóa gồm: Nhiệt độ, pH, TSS, DO, Florua, Crom VI, Sắt, Đồng, Chì,Kẽm, Cadimi, Mangan, Thủy ngân, Xianua, hóa chất bảo vệ thực vật nhóm Clohữu cơ, nhóm Photpho hữu cơ và tổng coliform đều có hàm lượng thấp hơn giớihạn cho phép của QCVN 10:2008/BTNMT

Tuy nhiên có dấu hiệu ô nhiễm COD, Amoni, Sulfua, Asen, và dầu mỡkhoáng; tại nhiều vị trí quan trắc hàm lượng các chỉ tiêu này đã vượt giới hạncho phép theo quy định tại QCVN 10:2008/BTNMT

- Hàm lượng COD

Kết quả sau 4 đợt quan trắc cho thấy: Hàm lượng COD trong nước biển ven

bờ khu nuôi cá lồng bè Vịnh Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia qua các đơt như sau.Đợt 1 dao động trong mức từ 14,04 – 17,91 mg/l; đợt 2 dao động trong mức từ7,72 – 8,84 mg/l; đợt 3 dao động trong mức từ 7,65 – 8,16 mg/l và đợt 4 daođộng trong mức từ 11,56 – 13,02 mg/l Các kết quả này cho thấy hàm lượngCOD ở tất khu nuôi cá lồng bè Vịnh Nghi Sơn đều vượt xa giới hạn cho phép

Trang 40

của QCVN 10:2008/BTNMT quy định về hàm lượng COD trong nước biển ven

bờ (Cột I: 3 mg/l) từ 2,55 – 5,97 lần Nguyên nhân chính của hiện tượng này là

mật độ lồng bè nuôi cá quá lớn trong khu vực vịnh, và từ các khu dân cư ven bờ

xả nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý trực tiếp xuống Vịnh, do đó đã làm hàmlượng COD vượt quá mức cho phép của QCVN 10:2008/BTNMT Xét về tổngthể, các kết quả phân tích cho thấy xu hướng rõ ràng của sự biến đổi, hàm lượngCOD ở các vị trí quan trắc cao hơn về mùa khô và thấp hơn về mùa mưa

Hình 17: Hàm lượng COD trong nước khu nuôi cá lồng bè Vịnh Nghi Sơn,

huyện Tĩnh Gia, năm 2014

- Hàm lượng Amoni (NH 4 + )

Kết quả khảo sát 4 đợt cho thấy hàm lượng Amoni (NH4+ tính theo N)trong nước biển ven bờ khu nuôi cá lồng bè Vịnh Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia cókết quả phân tích như sau Hàm lượng NH4+ đo được đợt 1 dao động trong mức

từ 0,05 – 0,6 mg/l; đợt 2 dao động trong mức từ 0,16 – 0,25 mg/l; đợt 3 daođộng trong mức từ 0,10 – 0,29 mg/l và đợt 4 dao động trong mức từ 0,65 – 0,73mg/l Qua kết quả trên cho thấy hàm lượng Amoni ở hầu hết các điểm quan trắc

Ngày đăng: 30/06/2016, 14:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Hàm lượng COD trong nước khu nuôi hải sản Nga Tân, huyện Nga - BC tổng hợp môi trường nước biển Thanh Hóa
Hình 1 Hàm lượng COD trong nước khu nuôi hải sản Nga Tân, huyện Nga (Trang 21)
Hình 2: Hàm lượng NH 4 +  trong nước khu nuôi hải sản Nga Tân, huyện Nga - BC tổng hợp môi trường nước biển Thanh Hóa
Hình 2 Hàm lượng NH 4 + trong nước khu nuôi hải sản Nga Tân, huyện Nga (Trang 22)
Hình 4: Hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước biển ven bờ khu nuôi hải - BC tổng hợp môi trường nước biển Thanh Hóa
Hình 4 Hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước biển ven bờ khu nuôi hải (Trang 24)
Hình 11:Hàm lượng Asen (As) trong nước biển ven bờ khu nuôi hải sản tập - BC tổng hợp môi trường nước biển Thanh Hóa
Hình 11 Hàm lượng Asen (As) trong nước biển ven bờ khu nuôi hải sản tập (Trang 31)
Hình 15: Hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước biển ven bờ khu nuôi hải - BC tổng hợp môi trường nước biển Thanh Hóa
Hình 15 Hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước biển ven bờ khu nuôi hải (Trang 35)
Hình 20: Hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước biển ven bờ khu nuôi cá - BC tổng hợp môi trường nước biển Thanh Hóa
Hình 20 Hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước biển ven bờ khu nuôi cá (Trang 40)
Hình 23: Hàm lượng S 2-  trong nước khu cảng xi măng Nghi Sơn, huyện Tĩnh - BC tổng hợp môi trường nước biển Thanh Hóa
Hình 23 Hàm lượng S 2- trong nước khu cảng xi măng Nghi Sơn, huyện Tĩnh (Trang 43)
Hình 24: Hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước biển ven bờ khu cảng xi - BC tổng hợp môi trường nước biển Thanh Hóa
Hình 24 Hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước biển ven bờ khu cảng xi (Trang 44)
Hình 30: Hàm lượng S 2 -  trong nước khu cảng cá Hòa Lộc, thị xã Sầm Sơn, - BC tổng hợp môi trường nước biển Thanh Hóa
Hình 30 Hàm lượng S 2 - trong nước khu cảng cá Hòa Lộc, thị xã Sầm Sơn, (Trang 50)
Hình 34: Hàm lượng Fe trong nước khu cảng cá Lạch Hới, thị xã Sầm Sơn, - BC tổng hợp môi trường nước biển Thanh Hóa
Hình 34 Hàm lượng Fe trong nước khu cảng cá Lạch Hới, thị xã Sầm Sơn, (Trang 54)
Hình 36: Hàm lượng S 2 -  trong nước khu bến cá Ngư Lộc, huyện Hậu Lộc, - BC tổng hợp môi trường nước biển Thanh Hóa
Hình 36 Hàm lượng S 2 - trong nước khu bến cá Ngư Lộc, huyện Hậu Lộc, (Trang 56)
Hình 48:  Hàm lượng Thủy ngân (Hg) trong trầm tích đáy khu vực cửa Lạch - BC tổng hợp môi trường nước biển Thanh Hóa
Hình 48 Hàm lượng Thủy ngân (Hg) trong trầm tích đáy khu vực cửa Lạch (Trang 70)
Hình 50:  Hàm lượng Kẽm (Zn) trong trầm tích đáy khu vực cửa Lạch Bạng, - BC tổng hợp môi trường nước biển Thanh Hóa
Hình 50 Hàm lượng Kẽm (Zn) trong trầm tích đáy khu vực cửa Lạch Bạng, (Trang 73)
Hình 61:  Hàm lượng Chì (Pb) trong trầm tích đáy mặt cắt rộng phía biển - BC tổng hợp môi trường nước biển Thanh Hóa
Hình 61 Hàm lượng Chì (Pb) trong trầm tích đáy mặt cắt rộng phía biển (Trang 89)
Hình 64:  Thành phần loài động vật nổi tại khu vực nghiên cứu năm 2014 - BC tổng hợp môi trường nước biển Thanh Hóa
Hình 64 Thành phần loài động vật nổi tại khu vực nghiên cứu năm 2014 (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w