CHIẾN LƯỢCTOÀN CẦU NGĂN CHẶN BỆNH LAOTẦM NHÌN VÌ MỘT THẾ GIỚI KHÔNG CÓ BỆNH LAO MỤC ĐÍCH Nhằm giảm mạnh mẽ gánh nặng lao toàn thế giới vào năm 2015 theo hướng của Mục tiêu thiên niên k
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH CHỐNG LAO QUỐC GIA
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
Hiểu được
• Mục tiêu cơ bản của CTCL.
• Đường lối chiến lược của CTCL
Nắm vững được:
• Tổ chức nhiệm vụ các tuyến trong CTCL.
• Nội dung cơ bản và yếu tố cần thiết của chiến lược DOTS
Thực hành được:
• Phát hiện lao trong cộng đồng
• Thực hiện được DOTS (Directly Observed Treatment
Short-course - DOTS)
Trang 4NGUYÊN NHÂN GIA TĂNG BỆNH LAO
AIDS
HIV-BỆNH LAO
Trang 5TÌNH HÌNH BỆNH LAO TRÊN THẾ GIỚI
• Khoảng 1/3 dân số nhiễm lao (2,2 tỷ người)
Mỗi năm tăng 1% ( 65 tr)
• Mỗi năm có 9 tr.mắc lao mới , 2 tr chết vì bệnh
lao lao
• Tử vong do lao chiếm 25% trong tổng số tử
vong do các nguyên nhân
• Khoảng 95-98% ở các nước đang phát triển
• Khoảng 75% thuộc lứa tuổi lao động
Trang 680% SỐ BỆNH NHÂN THUỘC 22
HBC
Trang 7BÊNH LAO
DOTS
HIV-AIDS
Trang 8CHIẾN LƯỢCTOÀN CẦU NGĂN CHẶN BỆNH LAO
TẦM NHÌN
VÌ MỘT THẾ GIỚI KHÔNG CÓ BỆNH LAO
MỤC ĐÍCH
Nhằm giảm mạnh mẽ gánh nặng lao toàn thế giới vào năm
2015 theo hướng của Mục tiêu thiên niên kỉ và các tiêu chí của Liên minh chống lao toàn cầu
MỤC TIÊU
–Nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị –Giảm tác động tâm lí xã hội do bệnh lao –Bảo vệ những người dễ bị mắc lao , lao HIV và lao kháng thuốc
–Hỗ trợ phát triển các kĩ thuật mới kịp thời và có hiệu quả –Bảo vệ quyền con người trong phòng chống bệnh lao
CHỈ SỐ
–2015: Tỷ lệ mắc mới bắt đầu giảm và Giảm số hiện mắc và
tử vong do lao xuống 50%
–2050: Loại trừ bệnh lao ra khỏi vấn đề sức khỏe cộng đồng
Trang 96 THÀNH PHẦN CỦA CHIẾN LƯỢC
CHỐNG LAO TOÀN CẦU
1 Mở rộng và nâng cao hiệu quả của chiến lược
DOTS
2 Tập trung vào lao/HIV, Lao kháng thuốc và nhu cầu
của nhóm người nghèo và dễ bị mắc bệnh
3 Tăng cường sức mạnh của hệ thống y tế cơ sở
4 Động viên sự tham gia của các nhà cung cấp dịch
vụ y tế
5 Quyền hợp pháp của mọi người với bệnh lao và
cộng đồng thông qua các đối tác
6 Động viên và khuyến khích nghiên cứu về bệnh lao
Trang 101 MỞ RỘNG VÀ NĂNG CAO HIỆU QUẢ
CỦA CHIẾN LƯỢC DOTS
• Đảm bảo cam kết chính trị mạnh mẽ với nguồn lực
tài chính đầy đủ và bền vững
• Đảm bảo phát hiện bệnh sớm, chẩn đoán bằng kĩ
thuật vi khuẩn học đảm bảo chất lượng
• Cung cấp chất lượng điều trị chuẩn có giám sát và
hỗ trợ người bệnh
• Quản lí và cung cấp thuốc chống lao có chất lượng
• Thực hiện lượng giá và giám sát có tác động
Trang 112 TẬP TRUNG VÀO LAO/HIV, NHỮNG
• Tập trung vào nhu cầu của nhóm người tiếp
xúc với bệnh lao,người nghèo và người dễ mắc bệnh
Trang 123 TĂNG CƯỜNG SỨC MẠNH CỦA HỆ
THỐNG Y TẾ CƠ SỞ
• Hỗ trợ cải thiện chính sách y tế, phát triển nguồn
nhân lực,tài chính, cung cấp, phát triển dịch vụ và thông tin
• Cải thiện chống nhiễm khuẩn trong các cơ sở y tế,
các cơ sở tập trung và người sống chung
• Nâng cao chất lượng hệ thống xét nghiệm, phát
triển chiến lược PAL
• Áp dụng thành công những tiếp cận từ các lĩnh vực
khác
Trang 134 ĐỘNG VIÊN SỰ THAM GIA CỦA CÁC NHÀ
Trang 145 TRAO QUYỀN HỢP PHÁP CỦA MỌI NGƯỜI VỚI
BỆNH LAO THÔNG QUA CỘNG ĐỒNG VÀ
CÁC ĐỐI TÁC
• Tiếp tục truyền thông quảng bá và vận động
xã hội
• Hỗ trợ sự tham gia cộng đồng trong chăm
sóc bệnh lao, phòng ngừa bệnh và nâng cao sức khỏe
• Khuyến khích sử dụng Hiến chương người
bệnh trong chăm sóc bệnh lao
Trang 156 ĐỘNG VIÊN VÀ HỖ TRỢ NGHIÊN CỨU
• Triển khai các nghiên cứu điều hành cơ bản
• Hỗ trợ cho sự tham gia nghiên cứu phát triển
phương pháp chẩn đoán mới , thuốc mới và vaccin
Trang 16VIETNAM NATIONAL TB PROGRAM
Trang 17CÔNG TÁC CHỐNG LAO TẠI VIỆT NAM
Trang 18CÁC CHỈ SỐ DỊCH TỄ LAO
• Nguy cơ nhiễm lao hàng năm ( R ) (Annual Risk of Infection)
– Là chỉ số các cá thể ở 1 nhóm tuổi có Mantoux(+) Phản ảnh xu thể dịch tễ lao
Số trẻ trong nhóm tuổi
Trang 19TÌNH HÌNH BỆNH LAO Ở VIỆT NAM
(sau điều tra VINCOTB-06)
1 Nguy cơ nhiễm lao hàng năm :
ARTI: 1.67 %
2 Tỷ lệ mắc lao :
• Dân số trên 15 tuổi (/100.000 dân):
• Lao phổi AFB(+) các thể 197 (95% CI: 150-244)
MB: 163; M Trung: 152; M Nam: 256
• Lao phổi AFB (+) mới 155 (95%CI: 119-190)
M Bắc: 123; M Trung 144; M Nam: 200
• Dân số các lứa tuổi (/100 000 dân):
• Lao phổi AFB(+) các thể 145 (95% CI: 110-180)
• Lao phổi AFB(+) mới 114 (95%CI: 88-140)
Trang 20XU HƯỚNG LAO THEO NHÓM TUỔI
Tỷ lệ lao trẻ
em?
Lối sống
Trang 21Cụ thể là :
+Phát hiện ít nhất 70% số bệnh nhân lao phổi AFB(+) mới xuất hiện hàng năm
+Điều trị khỏi cho ít nhất 85% số bệnh nhân
lao phổi AFB(+) đã phát hiện đ ợc bằng hóa trị ngắn ngày có kiểm soát.(DOTS)
Trang 22• Phát hiện bằng ph ơng pháp thụ động là chủ
yếu, sử dụng ph ơng pháp soi đờm trực tiếp,
u tiên phát hiện nguồn lây là bệnh nhân lao phổi AFB(+)
• Điều trị bằng phác đồ hóa trị ngắn ngày có
kiểm soát thống nhất trong toàn quốc
• Tiêm phòng lao bằng vaccin BGC cho trẻ sơ
sinh và trẻ d ới 1 tuổi đầy đủ, đúng kỹ thuật
• Lồng ghép hoạt động chống lao và hệ thống
y tế chung.
Trang 23Chiến lược điều trị bệnh lao bằng hoỏ trị liệu ngắn ngày cú kiểm soỏt trực tiếp gọi tắt là DOTS được xem là một chiến lược chống lao cú hiệu quả nhất
Có 5 yếu tố tạo nên chiến l ợc DOTS.
• Có sự cam kết chính trị của các cấp chính quyền ,
đảm bảo tạo mọi điều kiện cho công tác chống lao.
• Phát hiện thụ động nguồn lây bằng soi đờm trực
tiếp
• Điều trị bệnh lao có kiểm soát bằng hoá trị liệu
ngắn ngày.
• Cung cấp thuốc chống lao đầy đủ với chất l ợng tốt.
• Có hệ thống ghi chép và báo cáo tốt, chính xác.
Trang 24ư HoạtưđộngưcụưthểưcủaưCTCLQG
Phát hiện
phát hiện thụ động là chủ yếu:
ời bệnh nghi lao tự đến các trung tâm
chống lao để khám , phát hiện.
• Ng ời nghi bị lao phổi là những ng ời ho
khạc kéo dài trên 2 tuần, phải làm xét
nghiệm đờm soi trực tiếp 3 mẫu để tìm
vi khuẩn lao: Một mẫu tại chỗ khám bệnh, một mẫu lấy vào buổi sáng hôm sau, một mẫu tại chỗ khi bệnh nhân mang mẫu
đờm 2 đến xét nghiệm
Trang 25Điều trị
Để đạt hiệu quả cao, WHO khuyến cáo áp dụng biện pháp DOTS trong công tác phòng chống lao (Directly Observed Treatment Short-Couse) - phác đồ hóa trị ngắn ngày có kiểm soát trong toàn quốc.
Đối với bệnh nhân lao phổi và ngoài phổi mới , sử dụng công thức 2SHRZ/6HE hoặc 2SHRZ/4RH
Đối với bệnh nhân lao tái phát hoặc bệnh lao nghi có kháng thuốc sẽ dùng công thức tái trị 2SHRZE/HRZE/5(HRE)3
Với trẻ em có công thức điều trị riêng 2RHZ/4RH.
• Giai đoạn tấn công : bệnh nhân đ ợc dùng thuốc d ới sự giám sát
chặt chẽ của cán bộ y tế, tiêm và uống thuốc tr ớc mặt thầy thuốc.
• Giai đoạn duy trì : bệnh nhân tự dùng thuốc và có thể phát
thuốc cho bệnh nhân 2 tuần 1 lần hoặc hàng tháng.
Đối với công thức tái trị cần tổ chức điều trị tại tuyến tỉnh, nhằm đánh giá mức độ kháng thuốc và giám sát chặt chẽ việc dùng thuốc của bệnh nhân đề phòng lây lan chủng vi khuẩn kháng thuốc.
Trong thời gian điều trị bệnh nhân sẽ đ ợc xét nghiệm đờm, kiểm tra 3 lần vào tháng thứ 2, tháng thứ 5 và cuối tháng thứ 7
để đánh giá kết quả điều trị.
Trang 26ph©n lo¹i lao theo ®iÒu trÞ
• Bệnh nhân lao mới:
– Bệnh nhân chưa bao giờ dùng thuốc hoặc mới dùng thuốc chống lao dưới 1 tháng.
• Bệnh nhân lao tái phát:
– Bệnh nhân đã được điều trị lao và được thầy thuốc xác định là khỏi bệnh, hay hoàn thành điều trị nay mắc bệnh trở lại AFB (+).
• Bệnh nhân lao thất bại:
– Bệnh nhân còn vi trùng lao trong đờm từ tháng điều trị thứ 5 trở đi.
• Bệnh nhân lao điều trị lại sau bỏ trị:
– Bệnh nhân không dùng thuốc trên 2 tháng trong quá trình điều trị, sau
đó quay trở lai điều trị với AFB (+) trong đờm.
• Bệnh nhân lao chuyển:
– Bệnh nhân được chuyển đến từ đơn vị đăng ký lao khác để tiếp tục điều trị
Trang 27Ghi chép-báo cáo
Thống nhất trong toàn quốc hệ thống ghi chép
và báo cáo mới đã sửa đổi theo khuyến cáo của WHO và Hiệp hội chống lao thế giới.
Cơ sở ghi chép báo cáo và cung cấp số liệu là tuyến huyện, định kỳ báo cáo hàng quý theo quy định của Bộ Y tế
Trong những năm tới Ch ơng trình chống lao
quốc gia sẽ từng b ớc nối mạng thông tin từ
tuyến quốc gia tới tuyến tỉnh, song vẫn duy trì hệ thống ghi chép sổ sách, báo cáo và l u trữ nh hiện nay.
Trang 28CTCLQG tæ chøc héi th¶o x©y dùng biÓu mÉu b¸o c¸o
Trang 29Đào tạo, huấn luyện
• Công tác đào tạo huấn luyện về
chuyên môn nghiệp vụ hàng năm
• Cỏc khóa tập huấn về kỹ năng quản
lý ch ơng trình chống lao đ ợc tổ
chức, đồng thời thông qua hệ thống
đào tạo tập huấn để nâng cao chất
l ợng nghiên cứu khoa học
Trang 31CTCLQG vµ LIFE-GAP tËp huÊn t vÊn xÐt nghiÖm HIV cho bÖnh nh©n
lao
Trang 32Kiểm tra, giám sát và l ợng giá
• Kiểm tra, giám sát là hoạt động th ờng
xuyên của các tuyến từ trung ơng đến
ph ờng, xã.
• Nội dung của kiểm tra giám sát dựa
vào nội dung đã đ ợc h ớng dẫn thực
hiện ch ơng trình chống lao các tuyến.
• Thông qua kiểm tra giám sát để khắc
phục, sửa đổi những thiếu sót và đào tạo tại chỗ cho cán bộ tuyến tỉnh.
Trang 33CTCLQG vµ V26 Bé C«ng An
kh¸m ch÷a bÖnh lao cho ph¹m nh©n trong nhµ
tï
Trang 34TruyÒn Gi¸o dôc søc khoÎ
Trang 35PGS §inh Ngäc Sü nãi chuyÖn víi c¸c ch¸u häc sinh TP HAIDUONG nh©n Ngµy Chèng lao ThÕ giíi 24/3/2008
Trang 36SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI CHỐNG LAO
BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH CHỐNG LAO QUỐC GIA
BỆNH VIỆN LAO &BỆNH PHỔI VÀ CHƯƠNG TRÌNH CHỐNG LAO TỈNH VÀ KHU VỰC
Trang 37CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CÁC
TUYẾN
TUYẾN TRUNG ƯƠNG
BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƯƠNG-CTCLQG.
CHỨC NĂNG
• Xây dựng kế hoạch trung hạn-dài hạn.Quản lý điều hành các hoạt động
chống lao trên toàn quốc.Chịu trách nhiệm trước BYT vè chiến lược chống lao Việt nam.
NHIỆM VỤ
• Đề ra đường lối, chiến lược chônmgs lao từng giai đoạn.Các kĩ thuật trong
chẩn đoán,điều trị, phòng bệnh
• Lập kế hoạch hoạt động hàng năm-xây dựng và tìm nguồn kinh phí hoạt
động cho toàn quốc.
• Tổ chức triển khai hoạt động trên toàn quốc
• Hỗ trợ, cung cấp kinh phí, thuốc chông lao , trang thiết bị chẩn đoán, giám
sat.
• Tổ chức kiểm tra giám sát, lượng giá, thống kê báo cáo với BYT,WHO
Triển khai các nghiên cứu khoa học mới.
Trang 38• Lập kế hoạch và triển khai các hoạt động chống lao tại tỉnh mình dựa trên
kế hoạch của tuyến trung ương-phù hợp với đặc điểm của địa phương
• Tổ chức, duy trì hoạt động của mạng lưới chống lao từ tỉnh-huyện-xã.
• Chẩn đoán các trường hợp khó, lao phổi AFB(-),Lao ngoài phổi, lao trẻ em
tuyến huyện chuyển lên Chỉ định điều trị lại cho những trường hợp tái
phát,thất bại và quản lí MDR
• Đào tạo cán bộ chống lao tuyến huyện, xã.
• Kiểm tra giám sát hoạt động chống lao tuyến huyện xã.
• Tuyên truyền, giáo dục SK và truyền thông PC bệnh lao.
• Dự trữ cung cấp vật tư, thuốc cho công tác chống lao toàn tỉnh.Thống kê
báo cáo kịp thời.Tham gia NCKH
Trang 39• Phát hiện bệnh lao bằng phương pháp soi đờm trực tiếp
• Chỉ định, cấp phát thuốc và theo dõi, kết luận kết quả điều trị
các trường hợp lao phổi AFB(+) thông qua y tế xã.
• Giữ điều trị nội trú những trường hợp nặng trước khi chuyển
về xã hoặc chuyển lên tỉnh
• Tổ chức mạng lưới chống lao tuyến xã.Kiểm tra giám sát hoạt
động chống lao tuyến xã.
• Thống kê báo cáo hoạt động chống lao của huyện lên tỉnh.
• Tổ chức truyền thông giáo dục SK
Trang 40• Thực hiện điều trị có kiểm soát trực tiếp.
• Nhắc nhở bệnh nhân lao khám định kì tại tuyến
huyện.
• Thực hiện tiêm phòng BCG.
• Tuyên truyền giáo dục sức khỏe và phòng chống bệnh
lao trong xã
Trang 41Người ho khac>2 tuần
do y tế thôn-bản chuyển đến
QUI TRÌNH PHAT HIỆN-QUẢN LÝ
BỆNH LAO CỦA CTCLQG
Y TẾ XÃ
CHUYỂN NGƯỜI BỆNH
VỀ XÃ QUẢN LÝ
Người ho khạc>
2 tuần tự đến
TỔ CHỐNG LAO TUYẾN HUYỆN
KHÁM-SOI ĐỜM-XÁC ĐỊNH NGUỒN
LÂY-QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ
CHUYỂN
TUYẾN TỈNH
Trang 42BÀI NHẬP MÔN
BỆNH LAO
Trang 43MỤC TIÊU
1 Trình bày được đặc điểm sinh hoc VKL
2 Trình bày được phương thức lây truyền
của bệnh lao
3 Phân biệt nhiễm lao và bệnh lao
4 Trình bầy các yếu tố thuận lợi mắc bệnh
5 Phản ứng Mantoux
6 Phác đồ chữa bệnh lao
Trang 44BỆNH LAO LÀ DO VI KHUẨN LAO
Trang 45 Bệnh lao là do VK Mycobacterium
tuberculosis (VK lao), phân lập bởi
Robert Koch (1882)
Lao phổi là thể lao phổ
biến (80-85%), nguồn lây chính, đặc biệt BN đang ho khạc ra VK bằng XN soi kính trực tiếp AFB(+)
•Robert Koch (24-3-1882)
Trang 46PHÂN LOẠI VI KHUẨN
• Dựa trên vật chủ
– M tuberculosis hominis
– M bovis
– M avium
• Dựa trên cấu trúc AND
– Dựa vào đoạn IS 6110 ( Chủng Bắc kinh, Chủng Châu Á)
• Dựa trên khả năng gây bệnh
– Vi khuẩn kháng cồn kháng toan không phải Lao
(NTM)
Trang 47BỆNH LAO LÀ BỆNH LÂY NHIỄM
• Thời gian lây nhiễm mạnh:
– Khi chưa dùng thuốc chống lao
Trang 48CÁC THỜI KÌ CỦA BỆNH LAO
– Tái hoạt động nội sinh
– Tái nhiễm ngoại sinh
Trang 49CÁC YẾU TỐ THUẬN LỢI
hóa
dài: Chống ung thư, Corticosteroides
Trang 50ĐẶC ĐIỂM MIỄN DỊCH-DỊ ƯNG
TRONG BỆNH LAO
• Miễn dịch tế bào
– Thông qua Lymphocite T (TCD4 - Hệ thống
Interleukines)
– Ứng dụng trong huyết thanh chẩn đoán (Enzyme
Linked Immuno Sorbent Assay, Radio Immuno Assay) – Ứng dụng trong miễn dịch điều trị (M.vaccae,
Interferon, Levamisol…)
• Dị ứng tăng mẫn cảm muộn
– Xuất hiện sau 6 đến 72 giờ
– Phát hiện bằng tiêm tuberculin trong da ( Mantoux)
Trang 51– Phát hiện nguồn lây sớm để điều trị
– Cải thiện môi trường sống ( thông thoáng, sáng) – Rèn luyện sức khỏe
• Bệnh xã hội
– Gắn liền với tình trạng KT-XH
– Chống lao là giảm đói nghèo.
– Cần cả xã hội tham gia.
Trang 52KHỎI BỆNH
BỆNH LAO
NHIỄM LAO
NGUỒN LÂY AFB(+)
CHẾT
NGƯỜI KHỎE MẠNH
BCG ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI ?
CHU KÌ BỆNH LAO
PHÁT HIỆN &ĐIỀU TRỊ
DOTS
TIẾP XÚC NGUỒN LÂY
Trang 53(1) Phối hợp các thuốc lao (ít nhất 3 loại thuốc trong GĐ tấn công và ít nhất 2 loại trong GĐ tấn công và ít nhất 2 loại trong GĐ duy trì)
quả, dễ tạo VK kháng thuốc, liều cao dễ gây tai biến).
(3) Dùng thuốc đều đặn
(đạt hấp thu thuốc tối đa).
(4) Dùng thuốc đủ thời gian, theo 2 giai đoạn:
tấn công (2, 3 tháng ) và duy trì (4 đến 6 tháng)
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ
ĐIỀU TRỊ BỆNH LAO PHỔI
Trang 54ĐIỀU TRỊ BỆNH LAO PHỔI
NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ
(2) Điều trị sớm ngay sau khi được chẩn đoán.
(3) Sử dụng phác đồ chuẩn thống nhất trong toàn quốc
4) Theo dõi điều trị, kiểm soát trực tiếp việc tuân thủ điều trị của BN (kết quả XN đờm, xử trí
kịp thời các biến chứng của bệnh
và ADR của thuốc).
(1) Thực hiện điều trị có kiểm
soát
(Directly Observed Treatment- DOT)
Trang 55PHÁT HIỆN NGƯỜI BỆNH LAO SỚM VÀ CHỮA KHỎI CHO HỌ LÀ PHƯƠNG PHÁP TỐT NHẤT ĐỂ
THANH TOÁN BỆNH LAO
Trang 56CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
• Bệnh lao là bệnh di truyền hay lây truyền?
• Thể lao nào hay gặp nhất?