CÁC BỆNH VIÊM RUỘT MẠN Không bao gồm: các bệnh viêm ruột mạn có nguyên nhân rõ ràng Amip, Salmonella, Lao..... Bệnh Crohn hay viêm ruột từng vùng và loét ĐT viêm đại-trực tràng chảy m
Trang 1CÁC BỆNH VIÊM RUỘT MẠN
Trang 2CÁC BỆNH VIÊM RUỘT MẠN
Không bao gồm:
các bệnh viêm ruột mạn có nguyên
nhân rõ ràng (Amip, Salmonella, Lao )
Trang 3CÁC BỆNH VIÊM RUỘT MẠN
IBD: Inflammatory Bowel Diseases
MICI: Maladies Inflammatoires
Chroniques Intestinales
Trang 5BỆNH CROHN
Trang 6Bệnh Crohn hay viêm ruột từng vùng và loét ĐT (viêm đại-trực tràng chảy máu) có các đặc điểm chung:
- Tình trạng viêm mạn tính ở ruột.
- Thiếu niên và người trẻ.
- Tiến triển kéo dài, khi tăng khi giảm nhưng không bao giờ lành tự phát
- Bệnh nguyên chưa rõ
- Chưa có phương pháp điều trị nội khoa tận gốc
- Ðiều trị bằng thuốc kháng viêm, corticoide và ức chế miễn dịch có hiệu qủa không hằng định
ĐẠI CƯƠNG
Trang 7Bệnh nguyên và cơ chế bệnh sinh
tự miễn
- Thương tổn ở ruột = hậu qủa của một
sự hoạt hóa không được kiểm soát của
hệ thống miễn dịch của niêm mạc
Trang 9Các thương tổn vùng hậu môn - tầng sinh môn
Trang 12Các triệu chứng ngoài tiêu hóa
- Xương khớp : viêm cột sống dính khớp, viêm khớp cùng chậu.
- Da, niêm mạ c: hồng ban nút, hồng ban đa dạng.
- Mắt : viêm màng bồ đào, loét giác mạc.
- Gan mật : gan nhiễm mỡ, sỏi túi mật.
Các triệu chứng lâm sàng (tt)
Trang 13Tiến triển
Bệnh tiến triển thành từng đợt, 90% các đợt tiến triển có thể khống chế được bởi liệu pháp corticoide Trong trường hợp xấu, các đợt cấp ngày càng dày hơn
Trang 14Biến chứng
- Tắc ruột : Lòng ruột hẹp do viêm & xơ hóa
- Dò và Áp xe trong ổ bụng.
- Xuất huyết tiêu hóa
Trang 15Chẩn đoán
- Cấy phân để loại trừ đi chảy nhiễm khuẩn.
- Xét nghiệm ký sinh trùng
Trang 16Chẩn đoán bệnh Crohn (tt)
NỘI SOI:
NỘI SOI ĐẠI TRÀNG:
- Là XN cơ bản cho chẩn đoán
Trang 17ĐẠI TRÀNG BÌNH THƯỜNG
Trang 18Thương tổn nông : sung huyết, phù nề niêm mạc, loét aptơ hoặc loét dọc.
Trang 19Chẩn đoán bệnh Crohn (tt)
- Thương tổn tiến triển sâu : loét sâu, giả polyp, hẹp
- Giữa các niêm mạc bệnh lý có các khoảng lành
Trang 23KT NỘI SOI MỚI
Nội soi ruột non (enteroscopy)
Nội soi viên nang (video-capsule endoscopy)
Trang 24VCE
Trang 25Endoscope ( EN-450T5 (
overtube, balloon
pump
The tip of the
endoscope
DBE System
Trang 29SIÊU ÂM
Trang 30CT-SCAN
Trang 32Ðiều trị
Mục tiêu
-tạo ra và duy trì các đợt lui bệnh -góp phần làm giảm triệu chứng -cải thiện chất lượng sống cho bn -hạn chế các biến chứng
Trang 33Các phương tiện điều trị
Trang 34Các phương tiện điều trị
Các thuốc khác: Asacol, olsalazine, balsalazide
- Cơ chế tác dụng: ức chế
sự tăng trưởng của tế bào T,
sự trình diện kháng nguyên lên các tế bào T
và
sự sản xuất kháng thể của tế bào B
- tác dụng kháng viêm = ức chế COX
Trang 35+ Prednisolon liều 1 mg/kg/ngày trong 3-7 tuần, sau đó giảm liều theo kiểu bậc thang mỗi 10 mg cho đến 1/2 liều, sau đó giảm mỗi
5 mg mỗi tuần kéo dài cho đủ liệu trình 12 tuần
+ Các loại corticoid mới:
Budesonide : thuốc giải phóng ở hồi tràng và tác dụng chính lên đoạn cuối hồi tràng và ĐT phải, với liều dùng từ 6-9 mg/ngày
Trang 36Các thuốc ức chế miễn dịch
Azathioprine: có hiệu qủa rõ nhất, đặc biệt ở các bn phụ thuộc corticoid hoặc để duy trì đợt lui bệnh, cũng hiệu qủa trong điều trị các lỗ
dò ruột-da hoặc dò hậu môn-tầng sinh môn.
Tác dụng chậm , triệu chứng bắt đầu cải thiện sau 3 tháng
Tác dụng phụ: ức chế tủy, viêm tụy cấp, viêm gan cấp
Methotrexate: tác dụng xuất hiện sớm từ tháng đầu tiên.
Trang 37Các phương pháp điều trị
khác
Kháng sinh:
+ Metronidazole tác dụng tốt trong các thương tổn hậu môn-tầng sinh môn
Trang 38Miễn dịch
Các kháng thể đơn dòng chống yếu tố hoại tử u loại Anti-TNF và Interleukine-10 (IL-10) tỏ ra có kết qủa đáng khích lệ trong nhiều nghiên cứu:
INFLIXIMAB (REMICADE)
Trang 39Biologic Therapy
Trang 40Healing of Colonic Ulceration with Infliximab
Van Dullemen HM et al Gastroenterology 1995;109:129-135
post-treatment
Trang 41Chỉ định và chiến lược điều trị bệnh Crohn
Trang 42Ðợt tiến triển nhẹ hoặc trung bình
Trang 43Ðợt tiến triển nặng hơn hoặc thất bại điều trị nói trên
- Prednisolon: 1mg/kg/ngày
Nếu thất bại, corticoid đường toàn thân
1 mg/kg/ngày
Trang 44Ðợt tiến triển trầm trọng
-Corticoid đường toàn thân: 1 mg/kg/ngày
- Nuôi dưỡng toàn bộ đường ngoài ruột khi suy dưỡng nặng + kháng sinh
- Nếu thất bại, Cyclosporine TM hoặc phẫu thuật
Trang 45Ðiều trị duy trì đợt lui bệnh
- Mesalazine 2-4 g/ngày
- Nếu thất bại, Azathioprine
Trang 46Thể lệ thuộc corticoid hoặc thể tiến triển mạn tính
- Azathioprine
- Nếu thất bại, Methotrexate
- Nếu vẫn thất bại, phẫu thuật hoặc Corticoid liều thấp (<10 mg/ngày)
Trang 48Phòng tái phát sau mổ
Mesalazine 2-3 g/ngày
Trang 49VIÊM ĐẠI TRỰC TRÀNG
CHẢY MÁU
Trang 50Bệnh nguyên
Chưa rõ
Yếu tố tự miễn (+++)
Vai trò của các yếu tố di truyền
Vai trò của nhiễm khuẩn: chưa rõ ràng.
Trang 51Giải phẫu bệnh
Ðịnh khu: chủ yếu ở trực tràng
Phân bố theo định khu như sau:
- Viêm trực tràng 40%
- Viêm đại trực trang xích ma 30%
- Viêm toàn bộ đại tràng 15 %
Hồi tràng luôn bình thường
Trong vùng bệnh lý, các thương tổn luôn liên tục, thuần nhất và không có các khoảng niêm mạc lành gián đoạn
Trang 53- CLS: thiếu máu, tăng BCĐNTT
- ASP: loại trừ giãn đại tràng nhiễm độc
- Soi đại tràng cấp cứu: thương tổn loét sâu, lan tỏa và nhất là bong niêm mạc
Trang 54phần ĐT còn lại và đoạn cuối hồi tràng bình thường
Niêm mạc đỏ, dạng lát đá, chảy máu tự nhiên hoặc khi tiếp xúc
Thường không có loét
- Sinh thiết
Trang 56Các biểu hiện ngoài da
- tương tự CROHN
Trang 57Tiến triển và biến chứng
- Tiến triển thành từng đợt, giữa các đợt có các đợt lui bệnh, không có triệu chứng
- Giãn đại tràng, hay đại tràng lớn, nhiễm độc
- Thủng
- Xuất huyết
- Nguy cơ ung thư biểu mô đại tràng
Trang 58Ðiều trị nội khoa
Trang 59Ðiều trị ngoại khoa
Chỉ định:
- Các đợt tiến triển nặng, sau thất bại của một đợt điều trị nội khoa mạnh và ngắn
- Bc thủng hoặc xuất huyết lan tỏa
- trường hợp ung thư hoặc loạn sản nặng