- HCRKT = bệnh lý tiêu hóa mạn tính, diễn biến liên tục hoặc gián đoạn với đặc trưng là đau bụng, đầy bụng, rối loạn tiêu hóa như đi chảy, táo bón hoặc xen kẽ cả hai.. • HCRKT không có
Trang 1HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH
Trang 2- HCRKT = bệnh lý tiêu hóa mạn tính, diễn biến liên tục hoặc gián đoạn với đặc trưng là đau bụng, đầy bụng, rối loạn tiêu hóa như đi chảy, táo bón hoặc
xen kẽ cả hai.
- Tất cả mọi người bình thường trong cuộc đời đều ít nhiều có các triệu chứng này, nhưng ở các bệnh nhân HCRKT thì các
triệu chứng này thường gặp
hơn, nặng nề hơn
Trang 3HCRKT thường có bản chất rất đa dạng Thường không chỉ có các triệu chứng tiêu hóa mà thường còn có các triệu chứng như mệt mỏi, khó thở, nóng rát, đau lưng, nhức đầu, chóng mặt, đi tiểu nhiều lần, đau cơ, viêm khớp, hồi hộp, chán ăn, khó ngủ, , rong kinh, giao hợp đau, các cơn hốt hoảng, lo lắng, trầm cảm.
Trang 4• HCRKT là một bệnh lý, một trạng thái không hòa hợp giữa tinh thần và nội tạng hơn là một bệnh lý đặc hiệu
• HCRKT không có một bất thường rõ ràng hoặc một nguyên nhân đặc hiệu, chẩn đoán thường có tính tùy tiện nhất và cảm tính nhất, còn điều trị thì thường không hiệu quả
• Hội đồng phân loại bệnh lý tiêu hóa chức năng ở Rome đã định nghĩa HCRKT dựa trên cơ sở của các triệu chứng bụng và đường ruột xảy ra ở một tần số nhất định.
Trang 5• tần suất của HCRKT cũng lên đến 71% trong những nhóm bệnh nhân tâm thần.
Trang 613-Sinh lý bệnh
• Vận động
• HCRKT là một tình trạng rối loạn vận động ống tiêu hóa với nhiều bất thường về hoạt tính co cơ và hoạt động điện ở đoạn cuối của đại tràng
• tính tăng phản ứng thôi
2.2 Tính nhạy cảm của nội tạng
• Sự gia tăng tính phản ứng của các tạng
• Sự liên quan giữa triệu chứng dạ dày ruột và rối
loạn sinh lý
• Những rối loạn về các bất thường sinh lý của đại
tràng có liên quan với bất thường về nhu động ruột
• Sự tăng tính nhạy cảm nội tạng thường gặp ở
những bệnh nhân tiêu chảy hơn là những bệnh nhân táo bón
Trang 7Cơ chế bệnh sinh của
HCRKT
CRKT sau nhiễm khuẩn và ký sinh trùng HCRKT liên quan với chu kỳ kinh nguyệt : CRKT liên quan đến các tín hiệu serotonine : có sự giảm số lượng thụ thể serotonin ở niêm mạc đại tràng, sử dụng các thuốc đồng vận với thụ thể 5-HT4 cho thấy kết quả khá tốt.
Trang 8Chẩn đoán
• Tiêu chuẩn Rome II
• Hội nghị ở Rome đã đưa ra tiêu chuẩn giúp chẩn đoán HCRKT như sau :
• Các triệu chứng phải kéo dài tối thiểu 12 tuần, nhưng không bắt buộc phải liên tục, đau bụng hoặc khó chịu ở bụng với 2 trong 3 tính chất sau :
Đau giảm sau khi đại tiện
Khởi phát đau có liên quan với sự thay đổi về số lần đi cầu
Khởi phát đau có liên quan với sự biến đổi về hình thái của phân
Trang 9Các triệu chứng gợi ý
cho chẩn đoán
Số lần đại tiện thay đổi (> 3 lần/ngày hoặc < 3 lần/tuần)
Tính chất phân bất thường (cứng, lỏng hoặc toàn nước) >1/4 số lần đại tiện
Cảm giác bất thường khi đại tiện (rặn, đi gấp hoặc cảm giác đại tiện không hết phân) >1/4 số lần đại tiện
Đi ra nhiều nhầy >1/4 số lần đại tiện
Đầy bụng, cảm giác chướng bụng
>1/4 số ngày
Trang 10Các triệu chứng gợi
ý chẩn đoán
• Bệnh sử kéo dài với các triệu chứng thuyên giảm
và tái phát
• Sự tăng các triệu chứng khi gặp những khó khăn trong cuộc sống
• Sự đa dạng của các triệu chứng
• Phối hợp với các triệu chứng của các cơ quan khác
• Phối hợp với lo âu hoặc trầm cảm
• Sự suy giảm chức năng không liên quan với bản
chất của triệu chứng
• Triệu chứng thường tăng lên sau ăn
• Bệnh nhân cho rằng bệnh gây ra do các nguyên nhân như dị ứng, ô nhiễm, nhiễm nấm, nhiễm độc thức ăn.
Trang 11Các yếu tố không ủng hộ chẩn đoán
• Sút cân liên tục
• Chảy máu trực tràng do các nguyên nhân không phải xướt hậu môn hoặc trĩ
• Đi cầu phân mỡ
• Mất nước
Trang 12Xét nghiệm cận lâm
sàng
• Cho toàn bộ bệnh nhân
• Hb, Hct, Bạch cầu, tốc độ lắng máu
• Nội soi trực tràng hoặc đại tràng sigma
• 4.2 Nếu tiêu chảy kéo dài hoặc nặng
• Thăm dò kém hấp thu
• Cấy phân, tìm độc tố clostridium difficile, trứng giun và ký sinh trùng khác
• Nội soi đại tràng
• 4.3 táo bón, buồn đi ngoài gấp hoặc són phân
• Nghiên cứu về lưu chuyển đại tràng
• chức năng hậu môn-trực tràng (đo áp lực)
• Siêu âm trong hậu môn (endo-anal)
Trang 13Điều trị
• Nguyên tắc chung
• Điều trị HCRKT còn tùy thuộc vào từng bệnh nhân cụ thể và kết hợp điều trị triệu chứng với sự biến đổi các rối loạn về tâm lý và hoàn cảnh sống
• Thái độ điều trị của người thầy thuốc trong lần tiếp xúc đầu tiên với bệnh nhân có tầm quan trọng rất lớn Biết lằng nghe chu đáo
• Cần cho bệnh nhân đủ thời gian để trình bày
bệnh sử, khuyến khích bệnh nhân mô tả rõ ràng trạng thái tâm lý của họ chịu khó giải thích trực tiếp các triệu chứng cho bệnh nhân
Trang 15Thuốc : chủ yếu giúp
làm giảm các triệu
Trang 16Chống tiêu chảy
• Loperamide 2-8 mg/ng chia nhiều lần
• Diphenoxylate 2-6 v/ ng
• Cholestyramine 1-3 gói ngày,
30 phút trước ăn
Trang 17Chống táo bón
• Methyl cellulose 1-3 gói ngày
• Vỏ cám 1-9 gói ngày chia nhỏ nhiều lần
Trang 19• Cần lưu ý là thuốc chữa triệu
chứng này có thể làm nặng hơn triệu chứng khác
• loperamide làm giảm đi chảy nhưng
làm tăng cảm giác đầy bụng
• Tiết thực nhiều xơ hoặc các
thuốc chống táo bón có thể làm tăng cảm giác đầy bụng hoặc thậm chí đau bụng
• Các thuốc chống co thắt giúp làm
thuyên giảm triệu chứng đau bụng nhưng lại gây táo bón hoặc sau đó cơn đau lại tái phát với cường độ nặng hơn
Trang 22• chế phẩm làm thay đổi tính nhạy
cảm hoặc tính phản ứng của nội tạng bằng cách sử dụng các thuốc gắn vào các thụ thể đặc hiệu với Serotonin ở ruột
• Một số nghiên cứu bước đầu đã
xác nhận hiệu quả của các chất đồng vận thụ thể 5-HT4 như Tegaserod (ZELMAC), được chỉ định trong điều trị HCRKT với triệu chứng táo bón mạn tính với kết quả tốt.
Trang 23Các phương pháp
điều trị khác
• thôi miên, thư giãn, điều trị bổ sung
• thể dục trị liệu như xoa bóp, châm cứu, phản
xạ liệu pháp góp phần cải thiện chất lượng sống
• Đặc biệt, tâm lý liệu pháp có thể có ích trong
việc giúp bệnh nhân thấy được phần nào bản chất của các triệu chứng, mối liên hệ giữa các triệu chứng với các stress trong cuộc sống, biết cách phát hiện ra nguồn gốc một số triệu chứng, điều chỉnh các suy nghĩ tiêu cực và có thể phần nào kiểm soát được cuộc sống của mình, từ đó góp phần cải thiện triệu chứng