• Một tự kháng thể xuất hiện chưa rõ nguyên nhân • Xuất hiện chủ yếu dưới dạng igM • Có thể xuất hiện trong : VKDT, hc sjogren, bệnh tự miễn, viêm mạn tính ,…... • antibody to cyclic cit
Trang 1VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
Trang 4Có các gien nh y ậ
c m ả
(HLA-DR4)
Môi tr ườ ng: hút thu c lá, b nh nha ố ệ
chu, nhi m khu n ễ ẩ
áp ng
Đ ứ
mi n d ch ễ ị
CƠ CHẾ BỆNH SINH
Trang 5(IL-γ-IFN &
Sản sinh các men collagenase và những chất tiêu protein khác
Hủy cốt bào
RF anti-CCP Phức hợp miễn dịch
…
Trang 6Nồng độ TNF-α và IL-6 tăng cao trong VKDT
Trang 7TNF: Cytokine viêm quan trọng trong VKDT
Hủy xương, bào mòn xương
TNF
Thu hút bạch cầu đơn
nhân/ Hoạt hóa Đại thực
Theo Brennan et al, J Clin Invest 118:3537–3545 (2008).
Trang 8Tác dụng đa năng của IL-6 trong VKDT
Theo Patient Prefer Adherence 2013; 7: 653–666
Trang 12• Một tự kháng thể xuất hiện chưa rõ nguyên nhân
• Xuất hiện chủ yếu dưới dạng igM
• Có thể xuất hiện trong : VKDT, hc sjogren, bệnh tự miễn, viêm mạn tính ,…
• Bình thường < 14u/ml
Trang 13• antibody to cyclic citrullinated peptide
• Hiếm khi thấy trong các bệnh khác ngoài vkdt
• Xuất hiện khá sớm ngay cả khi chưa có triệu chứng lâm sàng và dự báo VKDT xảy
ra 95% trên bệnh nhân có anti ccp dương tính
• Bình thường < 17 u/ml
Trang 15X- Quang
• Mất vôi đầu xương,
• Khuyết đầu xương,
• Hẹp khe khớp, dính khớp
• Sưng mô mềm
Trang 16X quang
Theo Steinbroker chia làm 4 mức độ:
- Mức độ I: thưa xương, chưa có biến đổi cấu trúc cuả khớp.
- Mức độ II: biến đổi một phần sụn khớp và đầu xương Hẹp khe khớp vừa, có một ổ khuyết
Trang 17Chẩn đoán
Trang 18ACR 1987 ACR/EULAR 2010
Trang 19Đợt cấp
• Tiêu chuẩn đánh giá đợt tiến triển của bệnh viêm khớp dạng thấp theo EULAR
Có ít nhất 3 khớp sưng và ít nhất một ba tiêu chí sau:
• Chỉ số Ritchie từ 9 điểm trở lên
• Thời gian cứng khớp buổi sáng kéo dài từ 45 phút trở lên
• Tốc độ máu lắng giờ đầu từ 28 mm trở lên
Trang 20-Khám tất cả các khớp trừ cột sống và khớp háng
- Các khớp thái dương hàm, cùng vai đòn, ức đòn, chỉ đánh giá như 1 khớp dù có hai khớp hai bên
Trang 22Độ hoạt động
Trang 24Độ trầm trọng
VKDT được phân loại nhẹ, trung bình hoặc nặng mà tốt nhất là áp dụng cho những bệnh nhân không được điều trị
•Bệnh nhẹ có <6 khớp bị viêm, không có biểu hiện ngoài khớp và Xquang
Bệnh nhân có> 20 khớp bị viêm, ESR và / hoặc CRP cao
Sự hiện diện của ≥1 các đặc điểm lâm sàng: thiếu máu của bệnh mãn tính và / hoặc giảm albumine máu, RF và / hoặc anti CCP dương tính,biểu bào mòn xương và mất sụn trên X-quang, biểu hiện ngoài khớp
Trang 25Biến chứng
Trang 26Biến chứng
Trang 29Điều trị triệu chứng
• Chủ đạo là NSAID(COX2) và corticoid
• Giảm đau theo phác đồ WHO
• Điều trị triệu chứng ngay và kéo dài cho đến khi các thuốc DMARD có hiệu quả
Trang 30“Dùng với liều thấp nhất có tác dụng, lưu ý tác dụng phụ”
• COX2 thường được chọn vì ít tác dụng phụ và tương tác với methotrexate
- Celecoxib: 200mg, uống 1 đến 2 lần mỗi ngày.
Hoặc Meloxicam: 15 mg tiêm bắp hoặc uống
- Hoặc Etoricoxib: 60 - 90 mg, ngày uống một lần
• Cũng có thể sử dụng NSAID khác với liều tương đương
Trang 31• Chỉ định : đợt cấp VKDT, bn đã phụ thuộc corticoid
“liều thấp nhất và thời gian ngắn nhất có tác dụng”
Ngưng khi điều trị cơ bản có hiệu lực (sau 6-8 tuần) Và tiến hành thay thế bằng NSAID Không dùng hơn 3 tháng
• Nên dùng kèm vit D và canxi
Trang 32Điều trị bệnh nguyên
• Điều kiện khởi trị
• Khái niệm “Cửa sổ cơ hội” trong điều trị
• Methotrexat là thuốc đầu tay
• Vai trò của các thuốc sinh học
Trang 35Tiêm vaccine trước-trong khi khởi trị
Trang 40Điều trị trúng đích
• Vai trò vô cùng quan trọng của INF và IL6
Trang 41Thuốc sinh học chính
• Adalimumab ức chế TNFα
• Ritucimab ức chế lymphoB qua CD20 *
• Tocilizumab ức chế IL6 *
Trang 47EULAR 2015
Trang 48Theo dõi trong điều trị
Trang 49Tổng kết
“Chẩn đoán và điều trị sớm
là chìa khóa đối với VKDT trong hiện tại và tương lai”
Trang 50CASE Lâm Sàng
• Bệnh nhân nữ 47 tuổi vào viện vì sưng đau khớp cổ tay, bàn ngón tay hai bên.
• Bệnh khởi phát cách đây 3 tháng đầu tiên ở khớp bàn ngón tay sau đó khớp cổ tay cũng xuất hiện đau, đau sưng đối xứng hai bên, đau cả ngày, tăng lên khi vận động và nghỉ ngơi không hết đau, không có sốt kèm theo, cứng khớp buổi sáng 30’ 1 tuần trở lại đây Bệnh nhân tự ý mua thuốc ở tiệm thuốc tây uống có giảm đau, nhưng gần đây không đáp ứng nữa đau tăng nhiều
• Tiền sử và cơ quan khác : chưa phát hiện bất thường
Trang 53GĐ 1
Trang 54Chẩn đoán
• 8 điểm theo EULAR 2010 => chẩn đoán vkdt
• DAS28 = 6.03 độ hoạt động cao theo CRP
• Đủ tiêu chuẩn chẩn đoán đợt cấp
• Chẩn đoán cuối cùng :
• Làm gì tiếp theo ?
Trang 56Xét nghiệm sàng lọc
• AST :14 U/L ; ALT : 10 U/L
• Ure 3,9 mmol/l ; creatinine 55µmol/l
Trang 57Khởi trị
• Methotrexat 7,5mg/ tuần
Theo dõi CTM chức năng gan thận sau từ 2-4 tuần /1 lần cho đến 3 tháng
Trang 60Sau 3 tháng
• Bệnh nhân đỡ sưng hoàn toàn còn đau khớp bàn ngón tay cái bên phải và bàn
ngón tay trỏ bên trái
• CRP = 21 mg/l
• DAS28 = 2,96
• Độ cải thiện DAS28 = 1,78
• Cải thiện tốt nên giữ nguyên điều trị tiếp tục theo dõi và xem xét lại cải thiện sau 3-6 tháng tiếp theo
Trang 61Chúc các bạn cuối tuần vui vẻ !