Câu 1:Người bệnh nam 67 tuổi tiền sử ĐTĐ 5 năm nay. Một tuần nay người bệnh mệt mỏi, khát nước, gày sút cân, HA 15090 mmHg (tăng nhẹ), xét nghiệm Glucose 14,6mmoll (tăng, bình thường 3,96,4 mmoll), HbA1c 8,6% (tăng, bình thường 46%), Triglycerid 4,45 mmoll (tăng, bình thường 0,42,3 mmoll); Cholesterol 11,2 mmoll (tăng, bình thường 3,45,4 mmoll). Người bệnh được kê đơn: Scilin Mix 3070 x 14 UI tiêm dưới da 6h: 08 UI; 17h: 06 UI. Simvastatin 40mg x 1 viên uống 20h Enap 5mg x 1 viên uống 8h.
Trang 1SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ
- Scilin Mix 30/70 x 14 UI tiêm dưới da 6h: 08 UI; 17h: 06 UI
- Simvastatin 40mg x 1 viên uống 20h
- Enap 5mg x 1 viên uống 8h
Câu hỏi:
1 Hãy giải thích và hướng dẫn người bệnh sử dụng đơn thuốc trên?
2 Trình bày các thuốc điều trị rối loạn Lipid máu nhóm statin: tên thuốc, hàm lượng thường dùng của từng thuốc, lưu ý khi sử dụng thuốc
Trả lời
1 Giải thích và hướng dẫn NB sử dụng đơn thuốc trên:
- Scilin Mix 30/70:
+ Điều trị ĐTĐ typ 1
+ Tiêm dưới da 6h: 8UI; 17h: 6UI
- Simvastatin:
+ Dùng để làm giảm nồng độ cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử thấp (LDL)
ở BN vừa tăng cholesterol, vừa tăng triglyceride máu
+ Uống 1viên lúc 20h, vì thời gian này tăng việc tạo thành cholesterol -> uống vào thời gian này sẽ có tác dụng ưu việt hơn
- Enap:
+ Điều trị tăng HA
+ Uống 1 viên lúc 8h
2 Các thuốc điều trị rối loạn Lipid máu nhóm statin:
Các thuốc: atorvastatin (lipitor), fluvastatin (lescol), lovastatin (mevacor),
pravastatin (elisor), simvastatin (zocor), rosuvastatin (crestor)
- Các thuốc này ức chế hoạt hoá men HGM-CoA-reductase làm giảm tổng hợp
Cholesterol trong tế bào gan và tăng hoạt hoá thụ thể LDL do đó làm giảm LDL-C trong máu Simvastatin và Artovastatin có thể làm giảm LDL-C tới 60% và làm giảm
TG tới 37% Đã nhiều nghiên cứu chứng minh được là các Statin có thể làm giảm tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân có bệnh mạch vành, giảm tỷ lệ bệnh mạch vành ở bệnh nhân bị tăng Lipid máu, và làm giảm tỷ lệ phải can thiệp lại ở bệnh nhân sau can thiệp độngmạch vành hoặc mổ cầu nối chủ-vành
- Liều dùng: Simvastatin (Zocor) từ 5-40 mg/ngày; Atorvastatin (Lipitor) 10-80 mg/ ngày; Lovastatin 10-20 mg/ngày; Pravastatin 10-40 mg/ngày
Trang 2
Lưu ý:
- Các thuốc nhóm này không nên dùng gần bữa ăn và có thể dùng 1 lần trong ngày trước khi đi ngủ
- Không nên dùng statin cho bệnh nhân bị bệnh gan đang tiến triển, đau cơ, viêm đa
cơ, tiêu cơ vân
- Không nên dùng Statin cùng với Cyclosporin, các dẫn xuất Fibrat, Erythromycin, Niacin vì các thuốc này có thể làm tăng độc tính khi dùng cùng nhau
- Không dùng cho phụ nữ có thai, cho con bú Giảm liều khi dùng cùng với các chất kháng vitamin K (trừ với pravastatin)
Câu 2:
Cho đơnthuốc:
- Thyrozol 5mg x 5 viên uống chia 3 lần sau ăn
- Betaloc 50mg x 1 viên uống 8h
- Scanneuron B x 2 viên uống 8h – 14h
- (1) Diazepam 5mg x hai viên uống 21h
Câu hỏi:
1 Hãy giải thích và hướng dẫn người bệnh sử dụng đơn thuốc trên?
2 Nếu không có thyrozolthì có thể dùng thay thế bằng thuốc nào? Trình bày hàm lượng, tác dụng không mong muốn của thuốc thay thế đó?
+ Điều trị tăng HA
+ Uống 1 viên lúc 8h
- Scanneuron B:
+ Điều trị trong trường hợp bất ổn về hệ thần kinh như đau dây thần kinh, viêm dây thầnkinh ngoại biên, viêm dây thần kinh mắt, viêm dây thần kinh do tiểu đường và do rượu, viêm đa dây thần kinh, dị cảm, hội chứng vai cánh tay, suy nhược thần kinh, đau thần kinh tọa và co giật do tăng cảm ứng của hệ thống thần kinh trung ương
Thiếu vitamin nhóm B
+ Uống 2 viên lúc 8h – 21h
+ Uống 2 viên vào 21h
2 Có thể thay thể thyrozol bằng thuốc:
Trang 3Câu 3: Nêu tác dụng lâm sàng, tác dụng phụ và những lưu ý khi sử dụng Furocemid?
Trả lời
TDLS:
Furosemid là thuốc lợi tiểu dẫn chất sulfonamid thuộc nhóm tác dụng mạnh, nhanh, phụ thuộc liều lượng Thuốc tác dụng ở nhánh lên của quai Henle, vì vậy được xếp vào nhóm thuốc lợi tiểu quai Cơ chế tác dụng chủ yếu của furosemid là ức chế hệ thống đồng vận chuyển Na+, K+, 2Cl - , ở đoạn dày của nhánh lên quai Henle, làm tăng thải trừ những chất điện giải này kèm theo tăng bài xuất nước Cũng có sự tăng đào thải Ca++ và Mg++.Tác dụng lợi tiểu của thuốc mạnh, do đó kéo theo tác dụng hạ huyết áp, nhưng thường yếu Ở người bệnh phù phổi, furosemid gây tăng thể tích tĩnh mạch, do đó làm giảm huyết áp tiền gánh cho thất trái trước khi thấy rõ tác dụng lợi tiểu
TD phụ:
- Chủ yếu xảy ra khi điều trị liều cao (chiếm 95% trong số phản ứng có hại) Hay gặp nhất là mất cân bằng điện giải (5% người bệnh đã điều trị), điều này xảy ra chủ yếu ở người bệnh giảm chức năng gan và với người bệnh suy thận khi điều trị liều cao kéo dài Một số trường hợp nhiễm cảm ánh sáng cũng đã được báo cáo
Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt
Da: Ban da, viêm mạch, dị cảm
Chuyển hóa: Tăng glucose huyết, glucose niệu
Tai: Ù tai, giảm thính lực có hồi phục (ở liều cao)
Trang 4 Lưu ý:
- Dấu hiệu mất cân bằng điện giải bao gồm đau đầu, tụt huyết áp và chuột rút, hay xảy
ra khi dùng liều cao, kéo dài, cần kiểm tra thường xuyên điện giải đồ Việc bổ sung kali hoặc dùng kèm với thuốc lợi tiểu giữ kali có thể được chỉ định cho người bệnh cónguy cơ cao phát triển hạ kali huyết
- Ðể giảm nguy cơ độc cho thính giác, furosemid không được tiêm tĩnh mạch với tốc độ vượt quá 4 mg/phút
- Việc sử dụng thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid có thể gây ra thiếu máu cục bộ ở não
Vì vậy không dùng để điều trị chống tăng huyết áp cho người cao tuổi
Câu 4: Nêu tác dụng lâm sàng và tác dụng phụ của Spironolacton?
Trả lời
TDLS:
Spironolacton là chất đối kháng mineralocorticoid, tác dụng qua việc ức chế cạnh tranh với aldosteron và các mineralocorticoid khác, tác dụng chủ yếu ở ống lượn xa -> tăng bài tiết natri và nước Spironolacton làm giảm bài tiết các ion kali, amoni (NH4+) và H+ Cả tác dụng lợi tiểu và chống tăng huyết áp đều qua cơ chế đó Spironolacton bắt đầu tác dụng tương đối chậm, cần phải 2 hoặc 3 ngày mới đạt tác dụng tối đa và thuốc giảm tác dụng chậm trong 2 - 3 ngày khi ngừng thuốc Vì vậy không dùng spironolacton khi cần gây bài niệu nhanh Sự tăng bài tiết magnesi và kali của các thuốc lợi tiểu thiazid và lợi tiểu quai (furosemid) sẽ bị giảm khi dùng đồng thời với spironolacton
TDP:
- Nguy cơ phản ứng có hại thấp khi dùng liều thấp hơn 100 mg
Thông thường nhất là to vú đàn ông do tăng nồng độ prolactin nhưng thường hồi phục sauđiều trị Tăng kali huyết luôn phải được xem xét ở những người giảm chức năng thận Nguy cơ này thấp khi dùng liều dưới 100 mg/ngày ở người có chức năng thận bình
thường, với điều kiện không dùng thêm kali và phải kiểm soát việc nhận kali qua ăn uống không theo chế độ
- Thường gặp, ADR >1/100
Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, liệt dương, ngủ gà
Nội tiết: Tăng prolactin, to vú đàn ông, chảy sữa nhiều, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, chảy máu sau mãn kinh
Tiêu hóa: Ỉa chảy, buồn nôn
- Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Da: Ban đỏ, ngoại ban, mày đay
Chuyển hóa: Tăng kali huyết, giảm natri huyết
Thần kinh: Chuột rút/ co thắt cơ, dị cảm
Sinh dục tiết niệu: Tăng creatinin huyết thanh
- Hiếm gặp, ADR <1/1000
Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu
Câu 5: Liệt kê các nhóm thuốc điều trị triệu chứng của thoái hóa khớp? Kể tên các tác dụng
không mong muốn của Corticoid?
Trả lời
Trang 5 Nhóm thuốc điều trị triệu chứng của thoái hóa khớp:
- Thuốc giảm đau đơn thuần:
Chỉ định trong những trường hợp thoái hóa khớp nhẹ, kết hợp với chế độ vận động hợp lý Thuốc giảm đau có thể dùng đơn thuần là paracetamol nhưng không được vượtquá 3g một ngày Nếu bệnh nhân vẫn đau, chuyển sang dùng dạng kết hợp
paracetamol + codein (như efferalgan codein hoặc di-antalvic)
- Thuốc kháng viêm giảm đau không steroid (NSAIDs):
Đây là nhóm thuốc điều trị triệu chứng tác dụng nhanh Do trong bệnh thoái hóa khớp có kèm hiện tượng viêm màng hoạt dịch khớp nên việc dùng thuốc nhóm này có tác dụng tốt đối với bệnh
Cơ chế chính của nhóm thuốc này là thông qua ức chế men cyclooxygenase 2 2) ức chế tổng hợp các prostaglandin gây viêm Tuy nhiên, một số thuốc sẽ ức chế cả men COX-1 có tác dụng trong quá trình tổng hợp các prostaglandin có tác dụng bảo vệniêm mạc dạ dày Vì vậy, người ta chia nhóm thuốc này thành các nhóm:
(COX-o Nh(COX-óm CVKS không chọn lọc (ức chế cả COX-1 và COX-2) c(COX-ó tác dụng phụ nhiều hơn trên dạ dày Một số thuốc trong nhóm như aspirin hoặc diclofenac
o Nhóm thứ hai là nhóm ức chế COX-2 không chuyên biệt (chủ yếu ức chế COX-2 nhưng vẫn ức chế COX-1), ví dụ meloxicam hoặc nimesulid
o Nhóm thứ ba là nhóm ức chế COX-2 tương đối chuyên biệt (ít tác dụng phụ lên dạ dày) như celecoxib viên 100mg, 200mg, ngày uống từ 1 - 2 viên
- Thuốc có corticoid:
Không được dùng corticoid đường toàn thân (prednisolon, dexamethason) uống, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch trong điều trị bệnh thoái hóa khớp Đường tiêm nội khớp có hiệu quả đối với các dấu hiệu chức năng của bệnh như giảm đau, cải thiện chức năng vận động Có thể dùng hydrocortison acetate 2-3 mũi tiêm một đợt với khoảng cách giữa hai mũi tiêm từ 5-7 ngày và khoảng cách giữa hai đợt phải ít nhất 3 tháng Hoặc methylprednisolon acetat (depomedron 40mg), tiêm mỗi đợt 1-2 mũi, cách khoảng 2 tuần một mũi, khoảng cách mỗi đợt tương tự trên
Lưu ý, chỉ được tiêm khớp khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa xương khớp và trong điều kiện vô trùng tuyệt đối tại cơ sở y tế chuyên khoa
- Thuốc chống thoái hóa khớp tác dụng chậm:
Đây là nhóm thuốc điều trị cơ bản có tác dụng chậm (thường sau 2- 4 tuần) nhưng hiệuquả điều trị được duy trì cả sau khi ngừng điều trị (sau vài tuần đến 2-3 tháng) Tuy nhiên, thường phải dùng kéo dài từ 1-2 tháng hoặc hơn mỗi đợt và cần nhắc lại liệu trình điều trị sau một thời gian nghỉ Dung nạp thuốc tốt, dường như không có tác dụng phụ
Các thuốc thường dùng gồm các loại như glucosamin sulfat uống hoặc tiêm bắp, chondroitine sulfat hoặc dạng phối hợp hai thuốc; hoặc diacerhein
- Liệu pháp bổ sung chất nhầy bằng muối natri của acid hyaluronic:
Thuốc có tác dụng bao phủ và bôi trơn bề mặt sụn khớp, ngăn cản sự mất sụn, có tác dụng giảm đau và cải thiện biên độ vận động khớp Tiêm natri hyaluronat có trọng lượng phân tử cao vào nội khớp bị thoái hóa sẽ bổ sung độ nhớt cho khớp Có thể nhắclại liệu pháp bổ sung chất nhờn sau một năm Hiện nay đã mở rộng tiêm chất nhờn ra một số vị trí thoái hóa khớp khác như khớp vai hoặc mở rộng ra các khớp nhỏ hơn nhưkhớp cổ tay, khớp khuỷu, thậm chí cả khớp đốt bàn ngón tay
TDKMM của corticoid:
- Suy giảm miễn dịch
Trang 6- Tăng đường huyết do tăng gluconeogenesis, kháng insulin và dung nạp glucose (đái tháo đường steroid), thận trọng ở những người bệnh đái tháo đường
- Mỏng da, dễ bầm tím
- Giảm canxi do giảm hấp thu canxi ở ruột
- Loãng xương do steroid: giảm mật độ xương (loãng xương, hoại tử xương, nguy cơ gãy xương cao hơn, lành xương chậm)
- Tăng cân do tăng lắng đọng chất béo ở tạng và thân người (béo phì) và kích thích sự them ăn
- Tăng cortisol máu với việc sử dụng kéo dài và/ hoặc quá nhiều (còn đc gọi là hội chứng Cushing ngoại sinh)
- Suy giảm trí nhớ và sự chú ý
- Suy thượng thận (nếu sử dụng trong thời gian dài và dừng lại đột ngột mà không giảm liều)
- Thoái hóa cơ (phân giải protein), yếu cơ, giảm khối lượng cơ bắp và sửa chữa
- U mỡ trong khoang ngoài màng cứng
- Kích thích hệ thần kinh trung ương (hưng ohaasn, rối loạn tâm thần)
- RL chu kỳ kinh nguyệt
- Chậm tăng trưởng, chậm dậy thì
- Tăng acid amin huyết tương, tăng hình thành ure, giảm nito
- Tăng nhãn áp do tăng áp lực nhãn cầu
- Đục thủy tinh thể
Câu 6: So sánh vai trò của Colchicin và Allopurinol trong điều trị gút? Trình bày cách sử
dụng Allopurinol?
Trả lời
So sánh:
Cách sử dụng Allopurinol:
Uống sau ăn
- Bệnh gút, các chứng tăng acid uric huyết tối thiểu cho người lớn: 100 mg, trung bình:
200 -400 mg, chia 2-4 lần, bệnh nặng: 600-800mg/24h
Trang 7- Bệnh ung thư: 600-800 mg/24h, từng đợt 2-3 ngày
- Vảy nến: 100-400 mg/ngày, chia 3-4 lần
- Trẻ 6-15 tuổi: 100 mg x 3 lần
- Dưới 6 tuổi: 50 mg x 3 lần hay 8 mg/kg/ngày, chia 3 lần
Câu 7: Trình bày tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, liều lượng và những lưu ý khi sử dụng
Piracetam trong điều trị?
- Làm tăng giải phóng dopamin và điều này có thể có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ
- Chống giật cơ rung
CĐ:
- Ðiều trị triệu chứng chóng mặt
- Ở người cao tuổi: Suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ
- Ðột quỵ thiếu máu cục bộ cấp (chỉ định này là kết quả của một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng với placebo, đa trung tâm trên 927 người bệnh đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp cho thấy có những tiến bộ về hành vi sau 12 tuần điều trị, nhất là ở những người bệnh lúc đầu có triệu chứng thần kinh suy yếu nặng mà được dùng thuốc trong vòng 7 giờ đầu tiên sau tai biến mạch máu não) Cần chú ý tuổi tác và mức độ nặng nhẹ lúc đầu của tai biến là các yếu tố quan trọng nhất để tiên lượng khả năng sống sót sau tai biến đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp
- Ðiều trị nghiện rượu
- Ðiều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm (piracetam có tác dụng ức chế và làm hồi phục hồng cầu liềm in vitro và có tác dụng tốt trên người bệnh bị thiếu máu hồng cầu liềm)
Ở trẻ em điều trị hỗ trợ chứng khó đọc
- Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não
CCĐ:
- Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút)
- Người mắc bệnh Huntington
- Người bệnh suy gan
Liều dùng:
- Liều thường dùng là 30 - 160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định Thuốc được dùng tiêm hoặc uống, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 - 4 lần Nên dùng thuốc uống nếu người bệnh uống được Cũng có thể dùng thuốc tiêm để uống nếu như phải ngừng dùng dạng tiêm.Trường hợp nặng, có thể tăng liều lên tới 12 g/ngày và dùng theo đường truyền tĩnh mạch
Trang 8- Ðiều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 - 2,4 g một ngày, tùy theo từng trường hợp Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu
- Ðiều trị nghiện rượu: 12 g một ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên Ðiều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày
- Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): Liều ban đầu là 9 - 12 g/ngày; liều duy trì là 2,4 g thuốc, uống ít nhất trong ba tuần
- Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần
- Ðiều trị giật rung cơ, piracetam được dùng với liều 7,2 g/ngày, chia làm 2 - 3 lần Tùy theo đáp ứng, cứ 3 - 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm
Lưu ý:
- Vì piracetam được thải qua thận, nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp vớimức độ suy thận và độ thanh thải creatinin Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi
- Khi hệ số thanh thải của creatinin dưới 60 ml/phút hay khi creatinin huyết thanh trên 1,25 mg/100 ml thì cần phải điều chỉnh liều:
- Hệ số thanh thải creatinin là 60 - 40 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,25 - 1,7
mg/100 ml (nửa đời của piracetam dài hơn gấp đôi): Chỉ nên dùng 1/2 liều bình
thường
- Hệ số thanh thải creatinin là 40 - 20 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,7 - 3,0 mg/100
ml (nửa đời của piracetam là 25 - 42 giờ): Dùng 1/4 liều bình thường
Câu 8: Trình bày tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, liều lượng và những lưu ý khi sử dụng
Digoxin trong điều trị?
Trả lời
TD:
- Digoxin tác dụng bằng cách làm tăng lực co cơ tim, tác dụng co sợi cơ dương tính Như vậy, làm giảm tần số mạch ở người suy tim vì tăng lực co cơ tim đã cải thiện được tuần hoàn
- Digitalis còn có tác dụng làm giảm điều nhịp trực tiếp (tác dụng trực tiếp trên tần số tim) và làm giảm tần số tim thông qua kích thích thần kinh đối giao cảm (kích thích dây thần kinh phế - vị)
- Làm chậm sự dẫn truyền trong nút nhĩ - thất
CĐ:
Suy tim, rung nhĩ và cuồng động nhĩ nhất là khi có tần số thất quá nhanh, nhịp nhanh trênthất kịch phát
CCĐ:
- Blốc tim hoàn toàn từng cơn, blốc nhĩ - thất độ hai;
- Loạn nhịp trên thất gây bởi hội chứng Wolff - Parkinson - White;
- Bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn (trừ khi có đồng thời rung nhĩ và suy tim, nhưng phải thận trọng) Phải thận trọng cao độ bằng giám sát điện tâm đồ nếu người bệnh có nguy
cơ cao tai biến tim phải điều trị
Liều dùng:
- Liều dùng người lớn
Trang 9+ Ðiều trị chậm bằng digoxin: Liều bình thường dùng một lần trong ngày là 125 - 500 microgam (0,125 - 0,500 mg) dưới dạng viên nén; hoặc 100 - 350 microgam (0,10 - 0,35 mg), dưới dạng thuốc tiêm tĩnh mạch Thuốc tiêm tĩnh mạch dùng cho người không uống được viên nén Có thể chia liều hàng ngày thành 2 lần Sáng – Chiều Mức liều điều trị dự định (trạng thái ổn định) đạt được trong vòng 5 - 10 ngày, nếu người bệnh có chức năng thận bình thường Ðiều quan trọng là phải dùng liều duy trì với thời biểu dùng thuốc rất đều đặn
+ Ðiều trị cấp tính, nhanh bằng digoxin: Áp dụng phương pháp này ở người bệnh cần đạt mức liều điều trị nhanh Không bao giờ cho thuốc mà không có sự theo dõi liên tục người bệnh Bác sỹ chịu trách nhiệm điều trị người bệnh phải bảo đảm sự theo dõi liên tục qua ghi điện tim và nhân viên y tế đã được huấn luyện
o Người bệnh cân nặng 70 kg và không béo, nói chung có thể cần 1000 microgam (1 mg) digoxin tiêm tĩnh mạch, hoặc 1500 microgam (1,5 mg) uống Dùng liều này như sau: Bắt đầu 500 - 750 microgam (0,50 - 0,75 mg) tiêm tĩnh mạch, hoặc 750 - 1000 microgam (0,75 - 1 mg) uống Khi cần, thì cho một liều khác: 250 microgam (0,25 mg) tiêm tĩnh mạch, cứ 3 giờ một lần, hoặc 500 microgam (0,50 mg) uống, cứ 6 giờ một lần, cho tới khi đạt tác dụng đầy đủ
o Tổng liều ngày đầu không được quá 1500 microgam (1,5 mg) tiêm tĩnh mạch, hoặc không được quá 2000 microgam (2 mg), nếu uống
o Liều người cao tuổi: Dùng liều digoxin quá thấp cho người cao tuổi không thỏa đáng (liều như vậy thường cho 1 nồng độ dưới mức điều trị) và liều phải cho tùy theo người bệnh (62,5 microgam/ngày)
- Liều trẻ em:
o Không dùng viên nén digoxin cho trẻ em dưới 5 tuổi Có thể dùng thuốc tiêm tĩnh mạch digoxin cho trẻ em nhỏ tuổi hơn Khi dùng digoxin cho trẻ nhỏ, phải tính liều theo những thay đổi quan trọng về khả năng thải trừ digoxin của đứa trẻ, trong 6 tháng đầu sau khi đẻ
o Trẻ sơ sinh: Liều cần thiết trung bình 20 microgam/kg (0,02 mg/kg) thể trọng là liều tiêm tĩnh mạch để điều trị nhanh bằng digoxin, và sau đó 7 microgam /kg (0,007 mg/kg) thể trọng mỗi ngày là liều duy trì Với trẻ sơ sinh đẻ non, phải giảm liều nhiều so với mức liều dùng cho trẻ sơ sinh đẻ đủ tháng
o Trẻ em 6 tháng tuổi: Trung bình có thể cần 30 microgam/kg (0,03 mg/kg) thể trọng làliều tiêm tĩnh mạch để điều trị nhanh bằng digoxin, và sau đó, 10 - 20 microgam/kg (0,01 - 0,02 mg/kg) thể trọng mỗi ngày, là liều tiêm tĩnh mạch duy trì
o Liều cần thiết tính theo kg thể trọng giảm xuống chậm trong năm đầu sau khi đẻ Ở trẻ 2 tuổi, liều cần thiết lại bằng liều ở 6 tháng tuổi Ở trẻ lớn hơn, liều cần thiết gần bằng liều tính theo kg thể trọng dùng cho người lớn có thận bình thường, nghĩa là 15 microgam/kg (0,015 mg/kg) là liều tiêm tĩnh mạch để điều trị nhanh bằng digoxin, và
7 microgam/kg/ngày (0,007 mg/kg/ngày) là liều uống duy trì Thường dùng liều duy trì cho trẻ em cứ 12 giờ một lần
Trang 10- Tính nhạy cảm với ADR tăng lên ở người có giảm kali huyết, tăng calci huyết và người cao tuổi
Câu 9: Trình bày tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng
Nitroglycerin trong điều trị?
Trả lời
TD:
- Nitroglycerin lam giãn tất cả cơ trơn, không ảnh hưởng đến cơ tim và cơ vân, tác dụng
rõ trên cả động mạch và tĩnh mạch lớn nên làm giảm tiền gánh và hậu gánh dẫn đến giảm sử dụng oxy cơ tim và giảm công năng tim
- Nitroglycerin giãn mạch toàn thân trực tiếp và thoáng qua nên giảm lưu lượng tim, giãn mạch vành làm lưu lượng mạch vành tăng tạm thời, giảm sức cản ngoại biên và lưu lượng tâm thu vì vậy hạ HA
- Ngoài ra, thuốc còn phân phối lại máu cho tim, tăng tuần hoàn phụ cho vùng tim thiếumáu có lợi cho vùng dưới nội tâm mạc
CĐ:
- Là thuốc đầu bảng điều trị cơn đau thắt ngực ở mọi thể, cắt cơn đau nhanh chóng, có tác dụng rất tốt với cơn đau thắt ngực Prinzmetal
- Dự phòng cơn đau thắt ngực
- Điều trị tăng HA
- Nhồi máu cơ tim: do thuốc làm hẹp được diện tích thiếu máu và hoại tử
- Điều trị suy tim sung huyết
- Điều trị hỗ trợ trong bệnh suy tim trái nặng bán cấp
Dùng bằng đường uống Liều hữu hiệu phải đạt tới từ từ và do bác sĩ điều trị quyết định
- Đau thắt ngực: trung bình mỗi ngày 2-3 viên, chia đều trong ngày
- Hỗ trợ điều trị suy tim trái nặng bán cấp: trung bình mỗi ngày 15 – 30 mg, chia đều trong ngày
Lưu ý:
- Uống thuốc không nhai, hoặc ngậm
- Sử dụng liều cao kéo dài có thể gây dung nạp thuốc làm thuốc giảm hiệu lực
- Sdung quá liều gây Met-Hb huyết
- Gây hạ HA khi dùng quá liều
Câu 10: Trình bày tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng
Amlor trong điều trị?
Trang 11cơ
- Amlodipin cũng có tác dụng tốt là giảm sức cản mạch máu thận, do đó làm tăng lưu lượng máu ở thận và cải thiện chức năng thận Vì vậy thuốc cũng có thể dùng để điều trị người bệnh suy tim còn bù
- Amlodipin không ảnh hưởng xấu đến nồng độ lipid trong huyết tương hoặc chuyển hóa glucose, do đó có thể dùng amlodipin để điều trị tăng huyết áp ở người bệnh đái tháo đường Tuy nhiên, chưa có những thử nghiệm lâm sàng dài ngày để chứng tỏ rằngamlodipin có tác dụng giảm tử vong Ở nhiều nước, điều trị chuẩn để bảo vệ người bệnh tăng huyết áp khỏi tai biến mạch máu não và tử vong vẫn là thuốc chẹn beta và thuốc lợi tiểu, các thuốc này được chọn đầu tiên để điều trị Tuy vậy, amlodipin có thể dùng phối hợp với thuốc chẹn beta cùng với thiazid hoặc thuốc lợi tiểu quai và cùng với thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin Amlodipin có tác dụng tốt cả khi đứng, nằm cũng như ngồi và trong khi làm việc Vì amlodipin tác dụng chậm, nên ít cónguy cơ hạ huyết áp cấp hoặc nhịp nhanh phản xạ
- Tác dụng chống đau thắt ngực: Amlodipin làm giãn các tiểu động mạch ngoại biên, dođó làm giảm toàn bộ lực cản ở mạch ngoại biên (hậu gánh giảm) Vì tần số tim không bị tác động, hậu gánh giảm làm công của tim giảm, cùng với giảm nhu cầu cung cấp oxy và năng lượng cho cơ tim Ðiều này làm giảm nguy cơ đau thắt ngực Ngoài ra, amlodipin cũng gây giãn động mạch vành cả trong khu vực thiếu máu cục bộ và khu vực được cung cấp máu bình thường Sự giãn mạch này làm tăng cung cấp oxy cho người bệnh đau thắt ngực thể co thắt (đau thắt ngực kiểu Prinzmetal) Ðiều này làm giảm nhu cầu nitroglycerin và bằng cách này, nguy cơ kháng nitroglycerin có thể giảm Thời gian tác dụng chống đau thắt ngực kéo dài 24 giờ Người bệnh đau thắt ngực có thể dùng amlodipin phối hợp với thuốc chẹn beta và bao giờ cũng dùng cùng với nitrat (điều trị cơ bản đau thắt ngực)
CĐ:
Ðiều trị tăng huyết áp (ở người bệnh có những biến chứng chuyển hóa như đái tháo đường) và điều trị dự phòng ở người bệnh đau thắt ngực ổn định
CCĐ:
Không dùng cho những người suy tim chưa được điều trị ổn định
Quá mẫn với dihydropyridin
Liều dùng:
Ðể điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực, liều phải phù hợp cho từng người bệnh Nói chung, khởi đầu với liều bình thường là 5 mg, 1 lần cho 24 giờ Liều có thể tăng đến 10
mg cho 1 lần trong 1 ngày
Nếu tác dụng không hiệu quả sau 4 tuần điều trị có thể tăng liều Không cần điều chỉnh liều khi phối hợp các thuốc lợi tiểu thiazid
Trang 12Câu 11: Trình bày một số dạng thuốc bôi sử dụng trong da liễu?
Trả lời
Thuốc bôi ngoài da
- Là loại thuốc rất cần thiết trong chuyên ngành da liễu vì hầu hết các bệnh ngoài da đều phải sử dụng Thuốc bôi ngoài da rất phong phú đa dạng, có nguồn gốc khác nhau Tác dụng điều trị của thuốc phụ thuộc rất nhiều vào các dạng thuốc
- Khi dùng thuốc bôi ngoài da cần biết rằng thuốc không chỉ có tác dụng tại chỗ mà còn có tác dụng toàn thân và phải tuân thủ theo các nguyên tắc là: dùng thuốc khi đã được các thầy thuốc chẩn đoán xác định bệnh da; chỉ định các loại thuốc, dạng thuốc và cáchdùng phải phù hợp với tình trạng của bệnh
- Người bệnh không nên tự ý sử dụng thuốc bôi ngoài da vì có thể gây các biến chứng vàhậu quả nguy hiểm
- Cấu tạo chung của một công thức thuốc bôi: thường gồm 2 thành phần chính
Hoạt chất: có tác dụng điều trị, như iốt có tác dụng diệt nấm, axit salicylic làm bong vẩy
Tá dược: là phương tiện vận chuyển hoạt chất, đưa dẫn hoạt chất ngấm vào da, bảnthân tá dược không có tác dụng điều trị, nhưng nó vẫn có một vai trò quan trọng, thuốc ngấm nông hay sâu phụ thuộc vào dạng thuốc, tá dược được dùng trong côngthức thuốc bôi
Tá dược thường được dùng là: nước, cồn, vaselin, lanolin, bột
Khi chọn tá dược cần chú ý tác dụng lý, hoá học của hoạt chất, tính hoà tan và tương kỵ
Các dạng thuốc bôi thông dụng nhất gồm:
- Thuốc kem (kẽm oxýt 10% ):
Có thể coi kem là một loại thuốc mỡ có thêm glycerin và nước
Thành phần gồm vaselin, lanolin, glycerin, stearat
Có tác dụng mát da, bảo vệ da, độ ngấm vừa phải.Thường dùng dạng thuốc kem cho tổn thương da giai đoạn bán cấp
- Thuốc mỡ (salysilic 5%, Daivonex, Panoxyl 5-10…): là dạng thuốc bôi ngoài da phổ biến nhất, thành phần gồm pha dầu và hoạt chất
Thuốc mỡ làm tăng khả năng hấp thu của da, ngấm sâu hơn các dạng thuốc khác nhiều, mềm
da, nhưng, làm trở ngại sự bài tiết của da ,gây bít da, hạn chế bốc mồ hôi, gây xung huyết.Không dùng dạng thuốc mỡ trên các tổn thương đang ở giai đoạn cấp tính hoặc chảy
nước.Thường dùng dạng thuốc mỡ cho tổn thương giai đoạn mãn tính
- Thuốc hồ (hồ Brocq, hồ nước, hồ tetraped…): Tác dụng thoáng da hơn thuốc mỡ, không ngấm sâu bằng thuốc mỡ, làm giảm viêm, giảm xung huyết, chống ngưng tụ huyết, làm khô da, không hạn chế sự bài tiết và bốc hơi ở da, thường dùng cho tổn thương da ở giai đoạn bán cấp
- Thuốc bột (bột talc…):
Có tác dụng làm mát da, chống xung huyết, giảm viêm, hút nước làm khô da, làm giảm cảm giác chủ quan (ngứa, nóng )
Tá dược thường dùng là hai loại bột: bột thảo mộc và bột khoáng chất