Tuy nhiên, trong thực tế quản lý các khoản thu từ đất trên địa bànhuyện Đan Phượng cũng còn nhiều tồn tại như vẫn còn tình trạng chậm nộptiền sử dụng đất, nợ đọng tiền thuê đất còn nh
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này làcông trinh̀ nghiên cứu thực sự của bản thân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Trần Quang Tuyến Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung thực và chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp cao học được hoàn thành tại Trường Đại học kinh
tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Nhân dịp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơnchân thành và sâu sắc nhất đến Khoa Kinh tế chính trị, trường Đại học Kinh
tế, Đại học Quốc gia Hà Nội; TS Trần Quang Tuyến, người thầy tận tụy đãtrực tiếp hướng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ tác giả với những chỉ dẫn khoa học quý
giá trong suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành luận văn: " Quản
lý các khoản thu từ đất trên địa bàn huyện Đan Phượng – thành phố Hà Nội".
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo trường Đại họcKinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt kiến thứccho tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Xin gửi tới Ban lãnh đạo Chi cục thuế huyện Đan Phượng lời cảm ơnchân thành nhất về những động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡtác giả thu nhập số liệu cũng như những tài liệu nghiên cứu cần thiết liên quanđến luận văn
Xin cảm ơn bố mẹ và gia đình đã luôn ở bên cạnh, cổ vũ và động viêntôi những lúc khó khăn để hoàn thành tốt luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC HÌNH iv
PHẦN MỞ ĐẦU 45
1 Tính cấp thiết của đề tài 45
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 46
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 46
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 46
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 47
4 Kết cấu của luận văn 47
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU TỪ ĐẤT 48
1.1 Tổng quan nghiên cứu 48
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý các khoản thu từ đất 52
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm các nguồn thu từ đất đai và vai trò của nguồn thu ngân sách Nhà nước từ đất đai 52
1.2.2 Khái niệm, mục tiêu quản lý các khoản thu từ đất 61
1.2.3 Nội dung quản lý các khoản thu từ đất đai tại Chi cục thuế 62
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý các khoản thu từ đất 65
1.2.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý các nguồn thu từ đất đai 67
Trang 61.3 Kinh nghiệm về công tác quản lý các khoản thu từ đất và một số bài học kinh nghiệm 74
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not
defined
2.1 Nguồn tài liệu và dữ liệu Error! Bookmark not defined.
2.2 Các phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
2.2.1.Phương pháp nghiên cứu tài liệu Error! Bookmark not defined.
defined.
2.2.3 Phương pháp phân tích-tổng hợp Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU TỪ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG Error!
Bookmark not defined
3.1 Khái quát chung về huyện Đan Phượng, Chi cục thuế Đan Phượng vàtình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Error! Bookmark not defined.
3.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đan Phượng
Error! Bookmark not defined.
3.1.2 Giới thiệu khái quát về Chi cục thuế Đan PhượngError! Bookmark
not defined.
3.1.3 Hiện trạng sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Đan Phượng Error! Bookmark not defined.
3.2 Phân tích thực trạng công tác quản lý nguồn thu từ đất đai huyện Đan
Phượng giai đoạn 2011-2015 Error! Bookmark not defined.
3.2.1 Thực trạng quản lý thu ngân sách các khoản thu từ đất giai đoạn
2011 - 2015 Error! Bookmark not defined.
Trang 73.2.2 Đánh giá công tác quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn huyện
Đan Phượng Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU TỪ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAN
PHƯỢNG TRONG THỜI GIAN TỚI Error! Bookmark not defined.
4.1 Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý các khoản thu từ đất tại Đan
Phượng trong thời gian tới Error! Bookmark not defined.
4.2 Các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý các khoản thu từ đất
trên địa bàn huyện Đan Phượng Error! Bookmark not defined.
4.2.1 Tăng cường công tác tham mưu và phối hợp giữa các ngành, các
cấp Error! Bookmark not defined.
4.2.2 Tăng cường và đổi mới nội dung tuyên truyền và hỗ trợ người nộp
thuế Error! Bookmark not defined.
4.2.3 Tăng cường lực lượng và nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ
thuế Error! Bookmark not defined.
4.2.4 Nâng cao và đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản
lý các khoản thu từ đất Error! Bookmark not defined.
4.3 Một số kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản lý các khoản thu
từđất trên địa bàn huyện Đan Phượng Error! Bookmark not defined.
4.3.1 Kiến nghị với Nhà nước Error! Bookmark not defined.
Bookmark not defined.
not defined.
4.3.4 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined.
Trang 8DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 1.1 Thu ngân sách nhà nước từ đất trên địa bàn 32
quận Long Biên giai đoạn 2009 - 2013
2 Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Đan Phượng năm 45
5 Bảng 3.4 Thu ngân sách nhà nước từ đất trên địa bàn 49
huyện Đan Phượng giai đoạn 2011 - 2015
6 Bảng 3.5 Tiền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đan Phượng 50
giai đoạn 2011 - 2015
7 Bảng 3.6 Thu từ tiền cho thuê đất, mặt nước trên địa bàn 51
huyện Đan Phượng giai đoạn 2011 – 2015
8 Bảng 3.7 Thu từ thuế SDĐ PNN trên địa bàn huyện Đan 53
Phượng giai đoạn 2011 – 2015
9 Bảng 3.8 Thu thuế TNCN từ chuyển quyền SDĐtrên địa 55
bàn huyện Đan Phượng giai đoạn 2011-2015
10 Bảng 3.9 Thu lệ phí trước bạ nhà đấttrên địa bàn huyện Đan 56
Phượng giai đoạn 2011-2015
11 Bảng 3.10 Tiền thu lệ phí địa chính trên địa bàn huyện Đan 56
Phượng giai đoạn 2011-2015
12 Bảng 3.11 Nợ tiền thuế SDĐ PNN trên địa bàn huyện Đan 58
Phượng giai đoạn 2011-2015
Trang 11ii
Trang 1214 Bảng 3.13 Miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa 61
bàn huyện Đan Phượng giai đoạn 2011-2015
15 Bảng 3.14 Kế hoạch giao tăng thu ngân sách giai đoạn 2011 62
- 2015
16 Bảng 3.15 Thông báo thu tiền bị trả lại giai đoạn 2011 - 2015 65
Trang 13iii
Trang 14DANH MỤC HÌNH
1 Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức Chi cục thuế Đan 44
Phượng
Trang 15PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đối với mọi quốc gia, đất đai là báu vật mang lại nhiều lợi ích trên mọiphương diện của đời sống Đất đai không chỉ là nguồn tài nguyên quý giá hay
tư liệu sản xuất không thể thay thế, mà nó còn là một nguồn tài sản, một loạihàng hóa vô cùng giá trị mà bất cứ một quốc gia hay một cá nhân nào đềumong muốn được sở hữu, chiếm đoạt Nói như vậy bởi lẽ, đất đai không chỉ lànơi sinh sống hay làm việc của con người mà nó còn đem lại những nguồn thuđáng kể Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường (KTTT) hiện nay, đất đaithực sự là “tấc đất, tấc vàng”, nguồn thu từ đất đai đã và đang có những đónggóp đáng kể cho sự phát triển kinh tế xã hội của cả nước nói chung và huyệnĐan Phượng nói riêng Khi đất nước ta trong thời kỳ nền kinh tế kế hoạch hóatập trung, đất đai mới chỉ được coi trọng về mặt hiện vật, các nguồn tài chính
từ đất đai chưa được quan tâm nhiều, việc khai thác sử dụng chưa thực sự cóhiệu quả, kết quả thu được cho Nhà nước, xã hội từ đất đai chưa lớn Kể từkhi đổi mới, với sự hình thành và phát triển của nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa, đất đai đã thực sự trở thành nguồn lực tài chính quantrọng của đất nước Từ đó vai trò đại diện chủ sở hữu về đất đai của Nhà nướckhông những thể hiện qua sự quản lý, phát huy đất đai với tư cách là tư liệusản xuất mà còn thể hiện qua việc khai thác, sử dụng các nguồn thu từ đất đaiphục vụ sự nghiệp phát triển của đất nước
Đan Phượng là một huyện ngoại thành Hà Nội, đang trong thời kỳ đổimới, kinh tế còn chậm phát triển, các khoản thu ngoài quốc doanh chưa cao
Do đó, các khoản thu từ đất đóng vai trò hết sức quan trọng, là nguồn kinh phíthực hiện các dự án đầu tư phát triển hạ tầng trên địa bàn huyện để hoàn thànhcác nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Trang 16Tuy nhiên, trong thực tế quản lý các khoản thu từ đất trên địa bànhuyện Đan Phượng cũng còn nhiều tồn tại như vẫn còn tình trạng chậm nộptiền sử dụng đất, nợ đọng tiền thuê đất còn nhiều, quản lý thu tiền thuế sửdụng đất phi nông nghiệp còn nhiều bất cập về chính sách, phối hợp trongcông tác thu, ứng dụng TMS Do vậy, công tác quản lý các khoản thu từ đấttại Chi cục thuế Đan Phượng đòi hỏi phải có những giải pháp phù hợp đểnâng cao hiệu quả quản lý nguồn thu này Nhận thức được tầm quan trọng đó,
tôi đã chọn đề tài: “Quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn huyện Đan
Phượng – thành phố Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu Câu hỏi nghiên cứu của
luận văn là: Chi cục thuế huyện Đan Phượng cần làm gì để nâng cao hiệu quảquản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn huyện?
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu thực trạng công tácquản lý các khoản thu từ đất tại Chi cục Thuế huyện Đan Phượng, xác địnhnhững vấn đề còn tồn tại trong việc khai thác nguồn thu từ đất, từ đó đề xuấtmột số giải pháp với Chi cục thuế và kiến nghị với các ban ngành có liên quannhằm quản lý hiệu quả các nguồn thu này trên địa bàn huyện
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, luận văn cần hoàn thành các nhiệm vụnghiên cứu sau đây:
Một là, hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý cáckhoản thu từ đất trên địa bàn huyện
Hai là, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý các khoản thu
từ đất trên địa bàn huyện Đan Phượng trong thời gian qua, chỉ rõ những tồntại và hạn chế của công tác này
Trang 17Ba là, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị để giúp Chi cục thuế huyệnĐan Phượng khai thác và quản lý có hiệu quả nguồn thu từ đất đai trong thờigian tới.
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn huyện Đan Phượng
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: đề tài nghiên cứu công tác quản lý các khoản thu từđất trên địa bàn huyện Đan Phượng và được thực hiện thông qua Chi cục thuếhuyện Đan Phượng
- Về thời gian: đề tài tiến hành nghiên cứu số liệu thứ cấp từ 2011 –2015
4 Kết cấu của luận văn
Đề tài luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý các khoản thu từ đất
Chương 2: Thiết kế và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Phân tích thực trạng công tác quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn huyện Đan Phượng
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn huyện Đan Phượng
Trang 18CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU TỪ
ĐẤT 1.1 Tổng quan nghiên cứu
Đề tài “Giải pháp tăng cường công tác quản lý các khoản thu từ đất trênđịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” Trần Đỗ Quyên (2013) trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở
lý luận và một số bài học nghiệm thực tiễn của các tỉnh trên cả nước về côngtác quản lý các khoản thu từ đất đã phân tích, đánh giá thực trạng quản lý cáckhoản thu từ đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Từ đó, tác giả đề xuất một sốgiải pháp đối với Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc và kiến nghị với các cấp, ngành cóliên quan nhằm tăng cường công tác quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàntỉnh cho đến năm 2020 Đề tài có đóng góp thiết thực cho phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc Đề tài nghiên cứu chỉ dừng lại ở cấp quản lý làCục thuế tỉnh Vĩnh Phúc, là cơ quan tổng hợp nguồn thu từ đất của các Chicục thuế trên địa bàn tỉnh
Đàm Thị Thu Hương (2013) với đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đềxuất giải pháp góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách trong việc cho thuê đấtđối với các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố” đã nghiên cứu cơ sở pháp
lý của việc cho các tổ chức kinh tế thuê đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Đề tài cũng đã đánh giá về hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức và công táclập hồ sơ cho các tổ chức kinh tế thuê đất trên địa bàn thành phố Qua đó phântích những vấn đề còn tồn tại, đề xuất giải pháp về chính sách cho thuê đất đốivới các tổ chức kinh tế Nhưng đề tài nghiên cứu đối với một phạm vi rộng làcủa thành phố Hải Phòng, do điều kiện về kinh tế - xã hội hoàn toàn khác sovới đề tài nghiên cứu dưới đây nên việc tiếp cận và áp dụng những giải phápnày đối với huyện Đan Phượng là điều rất khó
Đề tài “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quảcông tác xác định giá thuê đất cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố
Trang 19Hà Nội” của Lương Đại Tôn (2012) tìm hiểu quy định về giá đất, các phươngpháp định giá đất và cơ chế chính sách liên quan đến việc xác định đơn giáthuê đất, thực trạng về việc áp dụng các phương pháp xác định đơn giá thuêđất trên địa bàn TP Hà Nội, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả côngtác xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội Tuy nhiên thờigian nghiên cứu của đề tài chỉ dừng đến năm 2011 Từ năm 2011 đến giờ đã
có nhiều thay đổi trong chính sách liên quan đến việc xác định đơn giá thuêđất
Đề tài cấp cơ sở của Nguyễn Thị Dung (2012) “Pháp luật về giao đất,cho thuê đất ở nước ta – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” tóm tắt một sốnội dung chủ yếu liên quan đến thực tiễn thi hành pháp luật về giao đất, chothuê đất, những giải pháp hoàn thiện pháp luật về giao đất, cho thuê đất đãgóp phần cung cấp nguồn thông tin khoa học phục vụ việc nghiên cứu, sửađổi bổ sung Luật đất đai 2003
Nguyễn Thị Hoài (2012) với đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuấtgiải pháp nâng cao hiệu quả công tác giao đất, cho thuê đất tại huyện ThạchThất – TP Hà Nội” đánh giá thực trạng thực hiện công tác giao đất, cho thuêđất tại một số dự án trên địa bàn huyện Thạch Thất
Phạm Thị Hồng Kiên (2013) có đề tài: “Thực trạng và giải pháp nângcao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thànhphố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” Đỗ Văn Duy (2014) với đề tài: “Đánh giáthực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh
tế trên địa bàn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh” Hai đề tài này đã nghiên cứu,đánh giá và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất đối với các địabàn kinh tế khác nhau của tỉnh Quảng Ninh, tuy nhiên mới dừng lại ở phạm vi
tổ chức kinh tế
Trang 20Đề Tài “Hoàn thiện quản lý nhà nước về thuế sử dụng đất phi nôngnghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội” Đào Ngọc Sơn (2013) dựa trên lýthuyết và thực tiễn liên quan tới cơ chế quản lý thuế nhà đất từ năm 2008 đến
2012, làm rõ vai trò của thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với quản lý nhàđất, đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý thuế sử dụng đất phi nôngnghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội
Ngoài ra, cũng có một số đề tài nghiên cứu khác về công tác quản lýthuế sử dụng đất phi nông nghiệp: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế sử dụngđất phi nông nghiệp tại Cục thuế tỉnh Phú Thọ” Hoàng Thị Tuyết Thanh(2015), “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nôngnghiệp tại Tỉnh Quảng Ninh” Triệu Thị Hằng (2014) Các đề tài này đều dựatrên nghiên cứu thực trạng quản lý tại địa phương, đề xuất giải pháp nâng caohiệu quả quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, nhưng đều nghiên cứutrên địa bàn tỉnh, tầm bao quát, chưa mang tính sâu xát, trực tiếp như ở cấphuyện, do chi cục thuế quản lý
Đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quảđấu giá quyền sử dụng đất trong quá trình đô thị hóa” của Phùng NgọcPhương và cộng sự (2011) đã triển khai nghiên cứu trên địa bàn huyện ĐôngAnh – TP Hà Nội, từ đó đánh giá thực trạng đấu giá quyền sử dụng đất, nhữngkhó khăn, vướng mắc về mặt quy hoạch, về quy trình, thủ tục thực hiện, vềquản lý đất đai và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quả của công tácđấu giá quyền sử dụng đất trong quá trình đô thị hoá
Đào Thị Thanh Lam và cộng sự (2013) cũng có đề tài “Nghiên cứuđánh giá ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến việc quản lý và sử dụng đất”
đã đánh giá thực trạng ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến việc quản lý và
sử dụng đất Nhóm tác giả cũng đã đề xuất một số giải pháp về chính sách, kỹthuật và về tổ chức thực hiện nhằm tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về
Trang 21đất đai, hiệu quả sử dụng đất đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững trong quátrình đô thị hóa.
Luận án “Tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước đối với đất đaitrong quá trình đô thị hóa ở thành phố Hà Nội” Trần Tú Cường (2007) đã kháiquát hóa các vấn đề lý luận về quan hệ sử dụng đất, vấn đề đô thị hóa và vaitrò quản lý Nhà nước đối với đất đai Tác giả đã nêu lên những tồn tại, bất cậptrong quản lý nhà nước đối với đất đai trong quá trình đô thị hóa và chỉ rađược nguyên nhân của các bất cập đó
Ngô Tôn Thanh (2012) với đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý Nhànước về đất đai trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Đình” Trên cơ sở hệthống hóa lý luận và phân tích thực tiễn liên quan đến quản lý nhà nước về đấtđai ở một địa phương cấp thị xã đang trong quá trình đô thị hóa, nhận diệnđược các vấn đề về quản lý nhà nước về đất đai cùng với các nguyên nhân của
nó, đã đề xuất các giải pháp để công tác quản lý nhà nước về đất đai được tốthơn
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên có đề cập ở mức độ nhấtđịnh về quản lý thu thuế và quản lý đất đai Tuy nhiên, những đề tài trên chủyếu mới đề cập ở góc độ quản lý đất đai về phía cơ quan tài nguyên, chínhquyền quản lý; chỉ phân tích, đánh giá riêng lẻ công tác quản lý một trong cáckhoản thu từ đất hoặc có phân tích, đánh giá một cách toàn diện về công tácquản lý các nguồn thu từ đất đai nhưng mới trên phương diện quản lý của Cụcthuế Chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu công tác quản lý các khoản thu từđất ở cấp độ Chi cục thuế, cơ quan quản lý thu trực tiếp các khoản thu này
Trang 221.2 Cơ sở lý luận về quản lý các khoản thu từ đất
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm các nguồn thu từ đất đai và vai trò của nguồn thu ngân sách Nhà nước từ đất đai
1.2.1.1 Khái niệm
Luật Đất đai năm 1993 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
có ghi: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất
đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng.”
Hiến pháp năm 1992 và Luật đất đai năm 2003 đã khẳng định lại mộtcách nhất quán quan điểm của Đảng và Nhà nước, đất đai thuộc sở hữu toàndân, do Nhà nước thống nhất quản lý
Khoản 1 Điều 107 Luật đất đai năm 2013 quy định các khoản thu tàichính từ đất đai bao gồm:
- Tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất,cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà phảinộp tiền sử dụng đất;
- Tiền thuê đất khi được Nhà nước cho thuê;
- Thuế sử dụng đất;
- Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất;
- Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai;
- Tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sửdụng đất đai;
- Phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai
1.2.1.2 Đặc điểm các khoản thu ngân sách nhà nước từ đất
Đặc điểm các khoản thu từ đất đai (Nguyễn Thị Cúc, 2013) bao gồm:
Trang 23Thứ nhất, nguồn thu từ đất gồm nhiều khoản thu trong hệ thống thuế Nhànước.
Thứ hai, các khoản thu từ đất đai có phạm vi áp dụng rộng, đối tượngtác động rất lớn, đa dạng
Thứ ba, thủ tục hành chính với các khoản thu từ đất đai mang tính đặcthù cơ bản Việc thu thuế đối với đất đai vừa được thực hiện thông qua cơquan, tổ chức, doanh nghiệp và vừa trực tiếp với người nộp thuế
1.2.1.3 Các hình thức khai thác nguồn thu từ đất
đai a, Tiền sử dụng đất
Khoản 25, Điều 4, Luật Đất đai 2003 quy định: “Tiền sử dụng đất là số
tiền mà người sử dụng đất phải trả trong trường hợp được Nhà nước giao đất
có thu tiền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định” Nói cách khác tiền
sử dụng đất là khoản tiền mà Nhà nước thu của người sử dụng đất khi đượcNhà nước cho phép sử dụng đất mà thuộc các trường hợp phải nộp tiền sửdụng đất, tương đương với giá trị của quyền sử dụng đất mà Nhà nước quyđịnh Tiền sử dụng đất được xác định trên các căn cứ: diện tích đất được giao,được chuyển mục đich sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất; mục đích
sử dụng đất và giá đất thu tiền sử dụng đất Giá đất được áp dụng theo bảnggiá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định vàcông bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm Việc quản lý nguồn thu ngân sáchnhà nước (NSNN) từ tiền sử dụng đất được thực hiện thông qua các chínhsách của Nhà nước, cụ thể là Chính sách thu tiền sử dụng đất:
Căn cứ Luật đất đai năm 2003, ngày 03/12/2004 Chính phủ đã banhành Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất và Nghị định số44/2008/NĐ-CP ngày 09/4/2008 của CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của
NĐ số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền SDĐ, thay thế Nghị định số
38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000
Trang 24Để hướng dẫn việc thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Luật Đất đainăm 2013, ngày 15/05/2014, Chính phủ đã ban hành Nghị định số45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất Nghị định này có hiệu lực
từ ngày 01/07/2014 và chính thức thay thế Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày03/2/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định 44/2008/NĐ-CPngày 09/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 120/2010/NĐ-CPngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
b, Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước
Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước là một trong những khoản thu củaNSNN đối với người sử dụng đất áp dụng trong trường hợp được Nhà nướccho thuê đất, thuê mặt nước Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước traoquyền sử dụng đất bằng hợp đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất Tiềnthuê đất, thuê mặt nước là số tiền người sử dụng đất phải trả khi được Nhà
nước cho thuê đất, thuê mặt nước (dưới đây gọi chung là tiền thuê đất) trong
một thời hạn nhất định
Tổ chức, cá nhân thuộc diện phải nộp tiền thuê đất được chia ra 2 loại:bao gồm, diện phải nộp tiền thuê đất hàng năm và diện được lựa chọn mộttrong 2 hình thức nộp hàng năm hoặc nộp 1 lần cho cả thời gian thuê, trongđó: Nhà nước cho thuê đất, thu tiền thuê đất hàng năm đối với tổ chức, hộ giađình, cá nhân trong nước; Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê hàng năm hoặcthu tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê đối với Người Việt Nam định cư ởnước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài
Theo Luật đất đai 2003, Chính sách thu tiền thuê đất được quy định tạiNghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiềnthuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của
Trang 25Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
142/2005/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Ngày 15/05/2014, Căn cứ Luật đất đai 2013 ngày 29/11/2013, ChínhPhủ ban hành Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất,thuê mặt nước Theo đó, những điểm thay đổi cơ bản về thu tiền tiền thuê đất,thuê mặt nước như sau:
Thứ nhất, đơn giá thuê đất hàng năm đã được điều chỉnh từ mức chung
là 1,5% giá đất xuống còn 1% giá đất, riêng đối với đất thuộc đô thị, trungtâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khảnăng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuấtkinh doanh, thương mại và dịch vụ thì căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định tỷ lệ phần trăm( giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm nhưng tối đa không quá 3%;đất thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đất sửdụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làmmuối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vựckhuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định củapháp luật, căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ
lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm nhưng tối thiểukhông thấp hơn 0,5% Theo đó, UBND cấp tỉnh quy định mức tỷ lệ % cụ thể theotừng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất
Thứ hai, đơn giản hóa việc xác định giá đất để tính thu tiền thuê đất.Căn cứ vào giá đất phổ biến trên thị trường, điều kiện kinh tế - xã hội ở địaphương, Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành và quy hoạch; hàng năm,
Sở Tài chính chủ trì xây dựng và trình UBND cấp tỉnh ban hành hệ số điều
Trang 26chỉnh giá đất theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sửdụng đất.
Thứ ba, cải cách thủ tục hành chính trong xác định và điều chỉnh đơngiá thuê đất Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ địa chính, giá đất tính thu tiềnthuê đất, mức tỷ lệ (%), hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện xác định đơn giáthuê đất và thông báo số tiền thuê đất phải nộp cho người sử dụng đất khi nhànước cho thuê đất hoặc điều chỉnh đơn giá thuê đất khi hết chu kỳ ổn định 05năm theo quy định Đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước,
Sở Tài chính chủ trì xây dựng, trình UBND cấp tỉnh ban hành mức thu tiềnthuê đối với từng loại đất này, trên cơ sở đó cơ quan thuế thực hiện xác địnhđơn giá và số tiền thuê đất phải nộp
Thứ tư, tăng cường trách nhiệm, nghĩa vụ của các đối tượng được nhànước nhà nước cho thuê đất nhưng được miễn, giảm tiền thuê đất Theo đó,nếu trong quá trình quản lý, sử dụng đất không đáp ứng các điều kiện để đượcmiễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước có nguyên nhân từ phía người thuêđất hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định chothuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theoquy định của pháp luật đất đai thì phải thực hiện hoàn trả ngân sách Nhà nướcsố tiền thuê đất đã được miễn, giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuê đấtđược miễn, giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế
Thứ năm, theo quy định của Luật Đất đai, Nhà nước sẽ chủ động thuhồi đất theo quy hoạch, thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đấtsạch để giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá hoặc không đấugiá Quỹ phát triển đất sẽ ứng vốn cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giảiphóng mặt bằng để thực hiện và hoạt động theo nguyên tắc bảo toàn vốn
Thứ sáu, để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người được nhànước cho thuê đất, tại Nghị định này đã cho phép đối với các dự án thuê đất,
Trang 27thuê mặt nước trước ngày 01/7/2014 và đang trong thời gian ổn định đơn giáthuê đất mà đơn giá thuê đất cao hơn đơn giá quy định tại Nghị định này thìđược điều chỉnh đơn giá theo Nghị định này kể từ ngày 01/01/2015 Đồngthời, cũng có quy định xử lý đối với các trường hợp được nhà nước cho thuêđất trước ngày 01/01/2006 mà có các nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đấtghi tại Quyết định cho thuê đất, Giấy chứng nhận đầu tư, Hợp đồng cho thuêđất theo hướng đảm bảo cam kết của nhà nước và phù hợp với điều kiện thựctiễn.
Thứ bảy, thời gian nộp tiền thuê đất đối với thuê đất trả tiền hàng năm,thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đã được điều chỉnh, quy địnhphù hợp với yêu cầu của thực tiễn và tạo điều kiện thuận lợi cho người thuêđất thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước
Thứ tám, xử lý dứt điểm một số vấn đề còn tồn tại như: trường hợpđang sử dụng đất vào sản xuất kinh doanh nhưng chưa có quyết định cho thuêđất và đang tạm nộp tiền thuê đất, hoặc đang tạm nộp tiền thuê đất do cơ quannhà nước có thẩm quyền chưa duyệt giá đất tính thu tiền thuê đất theo quyđịnh; trường hợp công ty đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệpđược nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm trước ngày 01/01/2006 nhưng
đã cho thuê lại đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê…
c, Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Từ năm 2003, Quốc hội có Nghị quyết số 15/2003/QH11 ngày17/6/2003 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2003 đến
2010 Sau đó có Nghị quyết 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội vềtiếp tục miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đến hết ngày 31/12/2020.Số thuế sử dụng đất nông nghiệp phát sinh hàng năm giai đoạn này là 0