1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn huyện Đan Phượng - Thành phố Hà Nội

52 526 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trong thực tế quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn huyện Đan Phượng cũng còn nhiều tồn tại như vẫn còn tình trạng chậm nộp tiền sử dụng đất, nợ đọng tiền thuê đất còn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của bản thân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Trần Quang

Tuyến Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn

này trung thực và chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2016

Tác giả luận văn

Phạm Thị Thu Liên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn tốt nghiệp cao học được hoàn thành tại Trường Đại học kinh

tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Nhân dịp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Khoa Kinh tế chính trị, trường Đại học Kinh

tế, Đại học Quốc gia Hà Nội; TS Trần Quang Tuyến, người thầy tận tụy đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ tác giả với những chỉ dẫn khoa học quý

giá trong suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành luận văn: " Quản

lý các khoản thu từ đất trên địa bàn huyện Đan Phượng – thành phố Hà Nội"

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Xin gửi tới Ban lãnh đạo Chi cục thuế huyện Đan Phượng lời cảm ơn chân thành nhất về những động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả thu nhập số liệu cũng như những tài liệu nghiên cứu cần thiết liên quan đến luận văn

Xin cảm ơn bố mẹ và gia đình đã luôn ở bên cạnh, cổ vũ và động viên tôi những lúc khó khăn để hoàn thành tốt luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2016

Tác giả luận văn

Phạm Thị Thu Liên

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC HÌNH iv

PHẦN MỞ ĐẦU 45

1 Tính cấp thiết của đề tài 45

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 46

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 46

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 46

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 47

4 Kết cấu của luận văn 47

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU TỪ ĐẤT 48

1.1 Tổng quan nghiên cứu 48

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý các khoản thu từ đất 52

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm các nguồn thu từ đất đai và vai trò của nguồn thu ngân sách Nhà nước từ đất đai 52

1.2.2 Khái niệm, mục tiêu quản lý các khoản thu từ đất 61

1.2.3 Nội dung quản lý các khoản thu từ đất đai tại Chi cục thuế 62

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý các khoản thu từ đất 65

1.2.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý các nguồn thu từ đất đai 67

Trang 6

1.3 Kinh nghiệm về công tác quản lý các khoản thu từ đất và một số bài học kinh nghiệm 74

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not

2.2.3 Phương pháp phân tích-tổng hợp Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU TỪ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG Error!

Bookmark not defined

3.1 Khái quát chung về huyện Đan Phượng, Chi cục thuế Đan Phượng và

tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Error! Bookmark not defined

3.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đan Phượng

Error! Bookmark not defined 3.1.2 Giới thiệu khái quát về Chi cục thuế Đan PhượngError! Bookmark

not defined

3.1.3 Hiện trạng sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Đan Phượng Error!

Bookmark not defined

3.2 Phân tích thực trạng công tác quản lý nguồn thu từ đất đai huyện Đan

Phượng giai đoạn 2011-2015 Error! Bookmark not defined

3.2.1 Thực trạng quản lý thu ngân sách các khoản thu từ đất giai đoạn

2011 - 2015 Error! Bookmark not defined

Trang 7

3.2.2 Đánh giá công tác quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn huyện

Đan Phượng Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU TỪ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG TRONG THỜI GIAN TỚI Error! Bookmark not defined

4.1 Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý các khoản thu từ đất tại Đan

Phượng trong thời gian tới Error! Bookmark not defined

4.2 Các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý các khoản thu từ đất

trên địa bàn huyện Đan Phượng Error! Bookmark not defined

4.2.1 Tăng cường công tác tham mưu và phối hợp giữa các ngành, các

cấp Error! Bookmark not defined

4.2.2 Tăng cường và đổi mới nội dung tuyên truyền và hỗ trợ người nộp

thuế Error! Bookmark not defined

4.2.3 Tăng cường lực lượng và nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ

thuế Error! Bookmark not defined

4.2.4 Nâng cao và đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản

lý các khoản thu từ đất Error! Bookmark not defined

4.3 Một số kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản lý các khoản thu

từđất trên địa bàn huyện Đan Phượng Error! Bookmark not defined

4.3.1 Kiến nghị với Nhà nước Error! Bookmark not defined 4.3.2 Kiến nghị với Uỷ ban nhân dân huyện Đan Phượng Error!

Bookmark not defined

4.3.3 Kiến nghị với các ngành của huyện Đan PhượngError! Bookmark

not defined

4.3.4 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp Error! Bookmark not defined

KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined

Trang 8

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 1.1 Thu ngân sách nhà nước từ đất trên địa bàn

quận Long Biên giai đoạn 2009 - 2013 32

2 Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Đan Phượng năm

5 Bảng 3.4 Thu ngân sách nhà nước từ đất trên địa bàn

huyện Đan Phượng giai đoạn 2011 - 2015 49

6 Bảng 3.5 Tiền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đan Phượng

7 Bảng 3.6 Thu từ tiền cho thuê đất, mặt nước trên địa bàn

huyện Đan Phượng giai đoạn 2011 – 2015 51

8 Bảng 3.7 Thu từ thuế SDĐ PNN trên địa bàn huyện Đan

9 Bảng 3.8 Thu thuế TNCN từ chuyển quyền SDĐtrên địa

bàn huyện Đan Phượng giai đoạn 2011-2015 55

10 Bảng 3.9 Thu lệ phí trước bạ nhà đấttrên địa bàn huyện Đan

11 Bảng 3.10 Tiền thu lệ phí địa chính trên địa bàn huyện Đan

12 Bảng 3.11 Nợ tiền thuế SDĐ PNN trên địa bàn huyện Đan

13 Bảng 3.12 Nợ tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn

huyện Đan Phượng giai đoạn 2011-2015 58

Trang 11

14 Bảng 3.13 Miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa

bàn huyện Đan Phượng giai đoạn 2011-2015 61

15 Bảng 3.14 Kế hoạch giao tăng thu ngân sách giai đoạn 2011

16 Bảng 3.15 Thông báo thu tiền bị trả lại giai đoạn 2011 - 2015 65

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

1 Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức Chi cục thuế Đan

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đối với mọi quốc gia, đất đai là báu vật mang lại nhiều lợi ích trên mọi phương diện của đời sống Đất đai không chỉ là nguồn tài nguyên quý giá hay

tư liệu sản xuất không thể thay thế, mà nó còn là một nguồn tài sản, một loại hàng hóa vô cùng giá trị mà bất cứ một quốc gia hay một cá nhân nào đều mong muốn được sở hữu, chiếm đoạt Nói như vậy bởi lẽ, đất đai không chỉ là nơi sinh sống hay làm việc của con người mà nó còn đem lại những nguồn thu đáng kể Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường (KTTT) hiện nay, đất đai thực sự là “tấc đất, tấc vàng”, nguồn thu từ đất đai đã và đang có những đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế xã hội của cả nước nói chung và huyện Đan Phượng nói riêng Khi đất nước ta trong thời kỳ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, đất đai mới chỉ được coi trọng về mặt hiện vật, các nguồn tài chính

từ đất đai chưa được quan tâm nhiều, việc khai thác sử dụng chưa thực sự có hiệu quả, kết quả thu được cho Nhà nước, xã hội từ đất đai chưa lớn Kể từ khi đổi mới, với sự hình thành và phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đất đai đã thực sự trở thành nguồn lực tài chính quan trọng của đất nước Từ đó vai trò đại diện chủ sở hữu về đất đai của Nhà nước không những thể hiện qua sự quản lý, phát huy đất đai với tư cách là tư liệu sản xuất mà còn thể hiện qua việc khai thác, sử dụng các nguồn thu từ đất đai phục vụ sự nghiệp phát triển của đất nước

Đan Phượng là một huyện ngoại thành Hà Nội, đang trong thời kỳ đổi mới, kinh tế còn chậm phát triển, các khoản thu ngoài quốc doanh chưa cao

Do đó, các khoản thu từ đất đóng vai trò hết sức quan trọng, là nguồn kinh phí thực hiện các dự án đầu tư phát triển hạ tầng trên địa bàn huyện để hoàn thành các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Trang 14

Tuy nhiên, trong thực tế quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn huyện Đan Phượng cũng còn nhiều tồn tại như vẫn còn tình trạng chậm nộp tiền sử dụng đất, nợ đọng tiền thuê đất còn nhiều, quản lý thu tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp còn nhiều bất cập về chính sách, phối hợp trong công tác thu, ứng dụng TMS Do vậy, công tác quản lý các khoản thu từ đất tại Chi cục thuế Đan Phượng đòi hỏi phải có những giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả quản lý nguồn thu này Nhận thức được tầm quan trọng đó,

tôi đã chọn đề tài: “Quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn huyện Đan Phượng – thành phố Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu Câu hỏi nghiên cứu của

luận văn là: Chi cục thuế huyện Đan Phượng cần làm gì để nâng cao hiệu quả quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn huyện?

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu thực trạng công tác quản lý các khoản thu từ đất tại Chi cục Thuế huyện Đan Phượng, xác định những vấn đề còn tồn tại trong việc khai thác nguồn thu từ đất, từ đó đề xuất một số giải pháp với Chi cục thuế và kiến nghị với các ban ngành có liên quan nhằm quản lý hiệu quả các nguồn thu này trên địa bàn huyện

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu trên, luận văn cần hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:

Một là, hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn huyện

Hai là, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý các khoản thu

từ đất trên địa bàn huyện Đan Phượng trong thời gian qua, chỉ rõ những tồn tại và hạn chế của công tác này

Trang 15

Ba là, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị để giúp Chi cục thuế huyện Đan Phượng khai thác và quản lý có hiệu quả nguồn thu từ đất đai trong thời gian tới

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn huyện Đan Phượng

Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: đề tài nghiên cứu công tác quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn huyện Đan Phượng và được thực hiện thông qua Chi cục thuế huyện Đan Phượng

- Về thời gian: đề tài tiến hành nghiên cứu số liệu thứ cấp từ 2011 –

2015

4 Kết cấu của luận văn

Đề tài luận văn bao gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý các khoản thu từ đất

Chương 2: Thiết kế và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Phân tích thực trạng công tác quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn huyện Đan Phượng

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn huyện Đan Phượng

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU TỪ ĐẤT 1.1 Tổng quan nghiên cứu

Đề tài “Giải pháp tăng cường công tác quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” Trần Đỗ Quyên (2013) trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở

lý luận và một số bài học nghiệm thực tiễn của các tỉnh trên cả nước về công tác quản lý các khoản thu từ đất đã phân tích, đánh giá thực trạng quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp đối với Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc và kiến nghị với các cấp, ngành có liên quan nhằm tăng cường công tác quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn tỉnh cho đến năm 2020 Đề tài có đóng góp thiết thực cho phát triển kinh tế -

xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc Đề tài nghiên cứu chỉ dừng lại ở cấp quản lý là Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc, là cơ quan tổng hợp nguồn thu từ đất của các Chi cục thuế trên địa bàn tỉnh

Đàm Thị Thu Hương (2013) với đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách trong việc cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố” đã nghiên cứu cơ sở pháp

lý của việc cho các tổ chức kinh tế thuê đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Đề tài cũng đã đánh giá về hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức và công tác lập hồ sơ cho các tổ chức kinh tế thuê đất trên địa bàn thành phố Qua đó phân tích những vấn đề còn tồn tại, đề xuất giải pháp về chính sách cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế Nhưng đề tài nghiên cứu đối với một phạm vi rộng là của thành phố Hải Phòng, do điều kiện về kinh tế - xã hội hoàn toàn khác so với đề tài nghiên cứu dưới đây nên việc tiếp cận và áp dụng những giải pháp này đối với huyện Đan Phượng là điều rất khó

Đề tài “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xác định giá thuê đất cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố

Trang 17

Hà Nội” của Lương Đại Tôn (2012) tìm hiểu quy định về giá đất, các phương pháp định giá đất và cơ chế chính sách liên quan đến việc xác định đơn giá thuê đất, thực trạng về việc áp dụng các phương pháp xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn TP Hà Nội, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội Tuy nhiên thời gian nghiên cứu của đề tài chỉ dừng đến năm 2011 Từ năm 2011 đến giờ đã

có nhiều thay đổi trong chính sách liên quan đến việc xác định đơn giá thuê đất

Đề tài cấp cơ sở của Nguyễn Thị Dung (2012) “Pháp luật về giao đất, cho thuê đất ở nước ta – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” tóm tắt một số nội dung chủ yếu liên quan đến thực tiễn thi hành pháp luật về giao đất, cho thuê đất, những giải pháp hoàn thiện pháp luật về giao đất, cho thuê đất đã góp phần cung cấp nguồn thông tin khoa học phục vụ việc nghiên cứu, sửa đổi bổ sung Luật đất đai 2003

Nguyễn Thị Hoài (2012) với đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giao đất, cho thuê đất tại huyện Thạch Thất – TP Hà Nội” đánh giá thực trạng thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất tại một số dự án trên địa bàn huyện Thạch Thất

Phạm Thị Hồng Kiên (2013) có đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” Đỗ Văn Duy (2014) với đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh

tế trên địa bàn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh” Hai đề tài này đã nghiên cứu, đánh giá và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất đối với các địa bàn kinh tế khác nhau của tỉnh Quảng Ninh, tuy nhiên mới dừng lại ở phạm vi tổ chức kinh tế

Trang 18

Đề Tài “Hoàn thiện quản lý nhà nước về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội” Đào Ngọc Sơn (2013) dựa trên lý thuyết và thực tiễn liên quan tới cơ chế quản lý thuế nhà đất từ năm 2008 đến

2012, làm rõ vai trò của thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với quản lý nhà đất, đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội

Ngoài ra, cũng có một số đề tài nghiên cứu khác về công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại Cục thuế tỉnh Phú Thọ” Hoàng Thị Tuyết Thanh (2015), “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại Tỉnh Quảng Ninh” Triệu Thị Hằng (2014) Các đề tài này đều dựa trên nghiên cứu thực trạng quản lý tại địa phương, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, nhưng đều nghiên cứu trên địa bàn tỉnh, tầm bao quát, chưa mang tính sâu xát, trực tiếp như ở cấp huyện, do chi cục thuế quản lý

Đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đấu giá quyền sử dụng đất trong quá trình đô thị hóa” của Phùng Ngọc Phương và cộng sự (2011) đã triển khai nghiên cứu trên địa bàn huyện Đông Anh – TP Hà Nội, từ đó đánh giá thực trạng đấu giá quyền sử dụng đất, những khó khăn, vướng mắc về mặt quy hoạch, về quy trình, thủ tục thực hiện, về quản lý đất đai và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quả của công tác đấu giá quyền sử dụng đất trong quá trình đô thị hoá

Đào Thị Thanh Lam và cộng sự (2013) cũng có đề tài “Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến việc quản lý và sử dụng đất”

đã đánh giá thực trạng ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến việc quản lý và

sử dụng đất Nhóm tác giả cũng đã đề xuất một số giải pháp về chính sách, kỹ thuật và về tổ chức thực hiện nhằm tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về

Trang 19

đất đai, hiệu quả sử dụng đất đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững trong quá trình đô thị hóa

Luận án “Tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước đối với đất đai trong quá trình đô thị hóa ở thành phố Hà Nội” Trần Tú Cường (2007) đã khái quát hóa các vấn đề lý luận về quan hệ sử dụng đất, vấn đề đô thị hóa và vai trò quản lý Nhà nước đối với đất đai Tác giả đã nêu lên những tồn tại, bất cập trong quản lý nhà nước đối với đất đai trong quá trình đô thị hóa và chỉ ra được nguyên nhân của các bất cập đó

Ngô Tôn Thanh (2012) với đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Đình” Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và phân tích thực tiễn liên quan đến quản lý nhà nước về đất đai ở một địa phương cấp thị xã đang trong quá trình đô thị hóa, nhận diện được các vấn đề về quản lý nhà nước về đất đai cùng với các nguyên nhân của

nó, đã đề xuất các giải pháp để công tác quản lý nhà nước về đất đai được tốt hơn

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên có đề cập ở mức độ nhất định về quản lý thu thuế và quản lý đất đai Tuy nhiên, những đề tài trên chủ yếu mới đề cập ở góc độ quản lý đất đai về phía cơ quan tài nguyên, chính quyền quản lý; chỉ phân tích, đánh giá riêng lẻ công tác quản lý một trong các khoản thu từ đất hoặc có phân tích, đánh giá một cách toàn diện về công tác quản lý các nguồn thu từ đất đai nhưng mới trên phương diện quản lý của Cục thuế Chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu công tác quản lý các khoản thu từ đất ở cấp độ Chi cục thuế, cơ quan quản lý thu trực tiếp các khoản thu này

Trang 20

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý các khoản thu từ đất

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm các nguồn thu từ đất đai và vai trò của nguồn thu ngân sách Nhà nước từ đất đai

1.2.1.1 Khái niệm

Luật Đất đai năm 1993 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

có ghi: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng.”

Hiến pháp năm 1992 và Luật đất đai năm 2003 đã khẳng định lại một cách nhất quán quan điểm của Đảng và Nhà nước, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý

Khoản 1 Điều 107 Luật đất đai năm 2013 quy định các khoản thu tài chính từ đất đai bao gồm:

- Tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất;

- Tiền thuê đất khi được Nhà nước cho thuê;

- Thuế sử dụng đất;

- Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất;

- Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai;

- Tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

- Phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai

1.2.1.2 Đặc điểm các khoản thu ngân sách nhà nước từ đất

Đặc điểm các khoản thu từ đất đai (Nguyễn Thị Cúc, 2013) bao gồm:

Trang 21

Thứ nhất, nguồn thu từ đất gồm nhiều khoản thu trong hệ thống thuế Nhà nước

Thứ hai, các khoản thu từ đất đai có phạm vi áp dụng rộng, đối tượng tác động rất lớn, đa dạng

Thứ ba, thủ tục hành chính với các khoản thu từ đất đai mang tính đặc thù cơ bản Việc thu thuế đối với đất đai vừa được thực hiện thông qua cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và vừa trực tiếp với người nộp thuế

1.2.1.3 Các hình thức khai thác nguồn thu từ đất đai

a, Tiền sử dụng đất Khoản 25, Điều 4, Luật Đất đai 2003 quy định: “Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả trong trường hợp được Nhà nước giao đất

có thu tiền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định” Nói cách khác tiền

sử dụng đất là khoản tiền mà Nhà nước thu của người sử dụng đất khi được Nhà nước cho phép sử dụng đất mà thuộc các trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tương đương với giá trị của quyền sử dụng đất mà Nhà nước quy định Tiền sử dụng đất được xác định trên các căn cứ: diện tích đất được giao, được chuyển mục đich sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất; mục đích

sử dụng đất và giá đất thu tiền sử dụng đất Giá đất được áp dụng theo bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm Việc quản lý nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN) từ tiền sử dụng đất được thực hiện thông qua các chính sách của Nhà nước, cụ thể là Chính sách thu tiền sử dụng đất:

Căn cứ Luật đất đai năm 2003, ngày 03/12/2004 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất và Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 09/4/2008 của CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của

NĐ số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền SDĐ, thay thế Nghị định số

38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000

Trang 22

Để hướng dẫn việc thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013, ngày 15/05/2014, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất Nghị định này có hiệu lực

từ ngày 01/07/2014 và chính thức thay thế Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/2/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định 44/2008/NĐ-CP ngày 09/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất

b, Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước

Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước là một trong những khoản thu của NSNN đối với người sử dụng đất áp dụng trong trường hợp được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất Tiền thuê đất, thuê mặt nước là số tiền người sử dụng đất phải trả khi được Nhà

nước cho thuê đất, thuê mặt nước (dưới đây gọi chung là tiền thuê đất) trong

một thời hạn nhất định

Tổ chức, cá nhân thuộc diện phải nộp tiền thuê đất được chia ra 2 loại: bao gồm, diện phải nộp tiền thuê đất hàng năm và diện được lựa chọn một trong 2 hình thức nộp hàng năm hoặc nộp 1 lần cho cả thời gian thuê, trong đó: Nhà nước cho thuê đất, thu tiền thuê đất hàng năm đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê hàng năm hoặc thu tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê đối với Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài

Theo Luật đất đai 2003, Chính sách thu tiền thuê đất được quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của

Trang 23

Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số

142/2005/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

Ngày 15/05/2014, Căn cứ Luật đất đai 2013 ngày 29/11/2013, Chính Phủ ban hành Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Theo đó, những điểm thay đổi cơ bản về thu tiền tiền thuê đất, thuê mặt nước như sau:

Thứ nhất, đơn giá thuê đất hàng năm đã được điều chỉnh từ mức chung

là 1,5% giá đất xuống còn 1% giá đất, riêng đối với đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ thì căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm nhưng tối đa không quá 3%; đất thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế

- xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật, căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm nhưng tối thiểu không thấp hơn 0,5% Theo đó, UBND cấp tỉnh quy định mức tỷ lệ

% cụ thể theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất

Thứ hai, đơn giản hóa việc xác định giá đất để tính thu tiền thuê đất Căn cứ vào giá đất phổ biến trên thị trường, điều kiện kinh tế - xã hội ở địa phương, Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành và quy hoạch; hàng năm,

Sở Tài chính chủ trì xây dựng và trình UBND cấp tỉnh ban hành hệ số điều

Trang 24

chỉnh giá đất theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất

Thứ ba, cải cách thủ tục hành chính trong xác định và điều chỉnh đơn giá thuê đất Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ địa chính, giá đất tính thu tiền thuê đất, mức tỷ lệ (%), hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện xác định đơn giá thuê đất và thông báo số tiền thuê đất phải nộp cho người sử dụng đất khi nhà nước cho thuê đất hoặc điều chỉnh đơn giá thuê đất khi hết chu kỳ ổn định 05 năm theo quy định Đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước,

Sở Tài chính chủ trì xây dựng, trình UBND cấp tỉnh ban hành mức thu tiền thuê đối với từng loại đất này, trên cơ sở đó cơ quan thuế thực hiện xác định đơn giá và số tiền thuê đất phải nộp

Thứ tư, tăng cường trách nhiệm, nghĩa vụ của các đối tượng được nhà nước nhà nước cho thuê đất nhưng được miễn, giảm tiền thuê đất Theo đó, nếu trong quá trình quản lý, sử dụng đất không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước có nguyên nhân từ phía người thuê đất hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai thì phải thực hiện hoàn trả ngân sách Nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuê đất được miễn, giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế

Thứ năm, theo quy định của Luật Đất đai, Nhà nước sẽ chủ động thu hồi đất theo quy hoạch, thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá hoặc không đấu giá Quỹ phát triển đất sẽ ứng vốn cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện và hoạt động theo nguyên tắc bảo toàn vốn

Thứ sáu, để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người được nhà nước cho thuê đất, tại Nghị định này đã cho phép đối với các dự án thuê đất,

Trang 25

thuê mặt nước trước ngày 01/7/2014 và đang trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất mà đơn giá thuê đất cao hơn đơn giá quy định tại Nghị định này thì được điều chỉnh đơn giá theo Nghị định này kể từ ngày 01/01/2015 Đồng thời, cũng có quy định xử lý đối với các trường hợp được nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/01/2006 mà có các nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất ghi tại Quyết định cho thuê đất, Giấy chứng nhận đầu tư, Hợp đồng cho thuê đất theo hướng đảm bảo cam kết của nhà nước và phù hợp với điều kiện thực tiễn

Thứ bảy, thời gian nộp tiền thuê đất đối với thuê đất trả tiền hàng năm, thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đã được điều chỉnh, quy định phù hợp với yêu cầu của thực tiễn và tạo điều kiện thuận lợi cho người thuê đất thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước

Thứ tám, xử lý dứt điểm một số vấn đề còn tồn tại như: trường hợp đang sử dụng đất vào sản xuất kinh doanh nhưng chưa có quyết định cho thuê đất và đang tạm nộp tiền thuê đất, hoặc đang tạm nộp tiền thuê đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa duyệt giá đất tính thu tiền thuê đất theo quy định; trường hợp công ty đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp được nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm trước ngày 01/01/2006 nhưng

đã cho thuê lại đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê…

c, Thuế sử dụng đất nông nghiệp

Từ năm 2003, Quốc hội có Nghị quyết số 15/2003/QH11 ngày 17/6/2003 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2003 đến

2010 Sau đó có Nghị quyết 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội về tiếp tục miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đến hết ngày 31/12/2020 Số thuế sử dụng đất nông nghiệp phát sinh hàng năm giai đoạn này là 0

Trang 26

d, Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Thuế nhà, đất được thực hiện từ những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ

XX Từ năm 1991 đến 1994 Pháp lệnh về thuế nhà, đất được ban hành, thay đổi và bổ sung ba lần Giai đoạn trước 1/1/2012, thuế nhà, đất được thực hiện theo quy định của Pháp lệnh thuế nhà, đất ngày 31/7/1992 và pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thuế nhà, đất ngày 19/5/1994 Theo đó thuế nhà, đất là thuế thu đối với nhà và đất ở, đất xây dựng công trình, được tính dựa trên diện tích, hạng đất và giá thóc tại địa phương

Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 ngày 17/6/2010 đã thông qua luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (PNN), có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2012 Đối tượng chịu thuế sử dụng đất PNN bao gồm: Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp, đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, đất khai thác, chế biến khoáng sản, đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm và một số loại đất phi nông nghiệp khác sử dụng vào mục đích kinh doanh

Theo luật này, căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất Giá tính thuế đối với đất được xác định bằng diện tích đất tính thuế nhân với giá của 1m2 đất Giá của 1m2 đất là giá đất theo mục đích sử dụng do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định và được ổn định theo chu

kỳ 5 năm Thuế suất được quy định riêng đối với từng trường hợp cụ thể, biến động từ 0,03% – 0,2%

e, Thuế thu nhập cá nhân liên quan đến bất động sản

Theo Luật thuế thu nhập cá nhân 2007, luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật thế thu nhập cá nhân năm 2012, luật sửa đổi bổ sung một số điều của các loại luật về thuế 2014: Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản

Ngày đăng: 09/05/2017, 20:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Văn Bình và cộng sự, 2011. Chính sách thu liên quan đến đất đai ở Việt Nam. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp học viện. Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách thu liên quan đến đất đai ở Việt Nam
2. Bộ tài chính, 2013. Thông tư số 34/2013/TT-BTC sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 34/2013/TT-BTC sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ
3. Chi cục thuế huyện Đan Phượng, 2012. Báo cáo quyết toán năm 2012. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quyết toán năm 2012
4. Chi cục thuế huyện Đan Phượng, 2013. Báo cáo quyết toán năm 2013. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quyết toán năm 2013
5. Chi cục thuế huyện Đan Phượng, 2014. Báo cáo quyết toán năm 2014. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quyết toán năm 2014
6. Chi cục thuế huyện Đan Phượng, 2015. Báo cáo quyết toán năm 2015. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quyết toán năm 2015
7. Chính phủ, 2005. Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 về thu tiền cho thuê đất, mặt nước. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 về thu tiền cho thuê đất, mặt nước
8. Chính phủ, 2010. Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 về thu tiền cho thuê đất, mặt nước. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 về thu tiền cho thuê đất, mặt nước
9. Chính phủ, 2014. Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
11. Nguyễn Thị Cúc, 2013. Các khoản thu liên quan đến đất đai. Bài giảng. Vụ chính sách Tổng cục thuế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các khoản thu liên quan đến đất đai
12. Trần Tú Cường, 2007. Tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước đối với đất đai trong quá trình đô thị hóa ở thành phố Hà Nội. Luận án tiến sỹ.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước đối với đất đai trong quá trình đô thị hóa ở thành phố Hà Nội
13. Nguyễn Thị Dung, 2012. Pháp luật về giao đất, cho thuê đất ở nước ta – thực trạng và giải pháp hoàn thiện. Đề tài cấp cơ sở. Viện nghiên cứu lập pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về giao đất, cho thuê đất ở nước ta – thực trạng và giải pháp hoàn thiện
14. Đỗ Văn Duy, 2014. Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh. Luận văn thạc sỹ. Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
15. Triệu Thị Hằng, 2014. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại Tỉnh Quảng Ninh. Luận văn thạc sỹ. Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh Doanh, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại Tỉnh Quảng Ninh
16. Nguyễn Thị Hoài, 2012. Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giao đất, cho thuê đất tại huyện Thạch Thất – TP Hà Nội.Luận văn thạc sỹ. Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giao đất, cho thuê đất tại huyện Thạch Thất – TP Hà Nội
17. Đàm Thị Thu Hương, 2013. Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách trong việc cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố. Luận văn thạc sỹ. Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách trong việc cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố
18. Phạm Thị Hồng Kiên, 2013. Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Luận văn thạc sỹ. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
19. Đào Thị Thanh Lam và cộng sự, 2013. Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến việc quản lý và sử dụng đất. Đề tài khoa học.Tổng cục quản lý đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến việc quản lý và sử dụng đất
20. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đan Phượng, 2015. Báo cáo tình hình sử dụng đất năm 2015. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình sử dụng đất năm 2015
21. Phùng Ngọc Phương và cộng sự, 2011. Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đấu giá quyền sử dụng đất trong quá trình đô thị hóa. Đề tài khoa học. Tổng cục quản lý đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đấu giá quyền sử dụng đất trong quá trình đô thị hóa

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w