1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thuyết trình chương 4 phòng cháy chữa cháy

70 340 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 27,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm cháy của chất lỏng trong không khí- Mọi chất lỏng đều có khả năng bay hơi và khả năng bay hơi phụ thuộc vào nhiệt độ sôi của chất lỏng.. - Khả năng cháy của chất lỏng được đặc t

Trang 1

Phòng cháy chữa cháy

1

Trang 2

Một số hình ảnh về một vụ cháy nhà xưởng ở bắc ninh

2

Trang 3

Các vấn đề chính

của công tác phòng

cháy chữa cháy

Những kiến thức cơ bản về cháy nổ

Những nguyên nhân gây ra cháy

Các biện pháp phòng chống cháy và nổ

Chữa cháy và phương tiện chữa cháyPhương châm, tính chất và nhiệm vụ của công tác phòng cháy chữa cháy

3

Trang 4

4.1 Ý nghĩa, vai trò quá trình cháy và vấn đề phòng chống cháy nổ

4

Trang 5

Ý nghĩa, vai trò của quá trình cháy

- Là phát minh vĩ đại của con người

+ Dùng để nấu chín thức ăn

+ Công cụ sản xuất bằng đá được thay thế bằng kim loại

Trang 6

- Ngày nay, lửa được sử dụng rất rộng rãi trong nhiều ngành công

nghiệp khác nhau

6

Trang 7

Tuy nhiên… nếu không kiểm soát được tốt thì lửa

chính là mối nguy hại lớn

Trang 8

4.2 PHƯƠNG CHÂM, TÍNH CHẤT VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

- Phương châm “ tích cực phòng ngừa, kịp thời cứu chữa, đảm bảo có hiệu

quả cao nhất”

8

Trang 9

- Tính quần chúng: mọi người đều tích cực phòng cháy, đấu tranh với những người làm bừa và tham gia chữa cháy ngay tại chỗ

- Tính pháp luật:Công tác phòng cháy chữa cháy được nhà nước quy định bằng pháp lệnh, nghị định và những tiêu chuẩn, quy phạm, thể

Trang 10

Nhiệm vụ cơ bản của lực lượng phòng cháy chữa cháy được pháp lệnh quy định

1 Nghiên cứu để Bộ Công An ban hành các điều lệ, biện pháp và tiêu chuẩn kỹ thuật về phòng cháy chữa cháy

2 Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các điều lệ, biện pháp và tiêu chuẩn kỹ thuật về phòng cháy chữa cháy

3 Thỏa thuận về thiết kế và thiết bị phòng cháy chữa cháy của các công trình xây dựng

4 Chỉ đạo công tác nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy và tổ chức phối hợp chiến đấu của các đội chữa cháy

10

Trang 11

5 Tổ chức việc nghiên cứu và phổ biến khoa học kỹ thuật phòng cháy chữa cháy

6 Hướng dẫn việc tuyên truyền giáo dục cho nhân dân và nhiệm vụ và cách thức phòng cháy chữa cháy

7 Hướng dẫn và kiểm tra việc sản xuất và mua sắm các máy móc, phương tiện, dụng cụ và hóa chất chữa cháy về mặt chất lượng, số lượng và chuẩn mực

8 Cùng với cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra và kết luận về các vụ cháy

11

Trang 12

4.3 NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ CHÁY, NỔ

12

Trang 13

Cháy là một phản ứng hóa học có tỏa nhiệt và phát sinh ánh sáng.( phải bao gồm cả 2 yếu tố mới là cháy)

Trang 16

4.3.4 Áp suất tự bốc cháy

- Áp suất tự bốc cháy là áp suất tối thiểu của hỗn hợp khí là áp suất tối thiểu mà tại đó quá trình tự bốc cháy xảy ra

16

Trang 17

4.3.5 Thời gian cảm ứng của quá trình tự bốc

cháy

- Trong thực tế một hỗn hợp khí cháy trong bình đã đạt đủ nhiệt

tự bốc cháy hoặc áp suất tự bốc cháy nhưng vẫn cần một thời gian nhất định thì ngọn lửa mới xuất hiện.Ta gọi khoảng thời gian trễ đó là thời gian cảm ứng của quá trình tự bốc cháy

Trang 18

Chất cháy

Oxy trong không khí

Nguồn nhiệt

4.3.6 Điều kiện cần thiết cho quá trình cháy

Yếu tố cần thiết để cho quá trình cháy xảy ra

18

Trang 20

b Oxy cần cho sự cháy

- Đại đa phần chất cháy đều cần oxy để duy trì và nồng độ oxy trong không khí là 21%, nếu nồng độ oxy giảm dưới 14% thì sự cháy không được duy trì nữa

4.3.6 Điều kiện cần thiết cho quá trình cháy

20

Trang 21

c Nguồn nhiệt

- Có nhiều nguồn nhiệt có thể sản sinh ra đám cháy

+ Nguồn nhiệt trực tiếp: que diêm hoặc nến đang cháy…

+ Nguồn nhiệt gián tiếp: do ma sát, tia lửa điện…

+ Nguồn nhiệt do những phản ứng hóa học sinh ra…

Trang 22

4.3.7 Đặc điểm cháy của các vật liệu khác nhau

4.3.7.1 Đặc điểm cháy của hỗn hợp hơi khí với không khí

- Sự cháy xuất phát từ một điểm và lan truyền ra môi trường xung quanh

- Tốc độc cháy ổn định vào cỡ vài milimeter cho đến vài centimeter Còn tốc độ cháy kích nổ thì cỡ 1 đến 4 Km/s

22

Trang 23

4.3.7.2 Đặc điểm cháy của chất lỏng trong không khí

- Mọi chất lỏng đều có khả năng bay hơi và khả năng bay hơi phụ thuộc vào nhiệt độ sôi của chất lỏng Sự cháy của chất lỏng lúc nào cũng xảy

ra trong pha hơi trên bề mặt thoáng của chất lỏng Và các yếu tố ảnh hưởng đến sự cháy giống hệt chất khí

- Khả năng cháy của chất lỏng được đặc trưng bởi các thông số khác

nhau như: nhiệt độ bùng cháy, nhiệt độ bốc cháy, nhiệt độ tự bốc

cháy và giới hạn nổ Nhưng hay dùng nhất vẫn là nhiệt độ bùng

cháy

Trang 24

4.3.7.2 Đặc điểm cháy của chất lỏng trong không khí

Công thức tính nhiệt độ tự bùng cháy (Ocman Greven):

Tbc=K.Ts

Tbc: Nhiệt độ tự bùng cháy.

Ts: Nhiệt độ sôi của chất lỏng đang xét.

K=const=0.736

Chất lỏng có nhiệt độ tự bùng cháy càng thấp thì càng dễ cháy.

4.3.7 Đặc điểm cháy của các vật liệu khác nhau

24

Trang 25

4.3.7.3 Cháy nổ của bụi trong không khí

- Trong sản xuất bụi của các chất cháy có thể sinh ra do nhiều nguyên nhân Bụi tạo với không khí thành các hỗn hợp cháy nổ Bụi có thể tồn tại

ở nhiều dạng như lắng trên các đường ống, công trình và có thể gây cháy âm ỉ

- Độ ẩm của bụi và không khí càng cao thì bụi càng khó bắt cháy Độ ẩm không

khí càng lớn nồng độ bụi càng nhỏ và khả năng bắt cháy càng thấp

Trang 26

4.3.7.3 Cháy nổ của bụi trong không khí

- Căn cứ vào tính chất cháy nổ người ta phân bụi thành các loại sau:

Bụi

+ Cấp 1, bụi dễ nổ, có giới hạn nồng độ dưới

Trang 27

4.3.7.4 Cháy của các chất rắn trong không khí

- Cháy của chất rắn có hai loại: cháy không có ngọn lửa và cháy có ngọn lửa

- Cháy không ngọn lửa là đặc thù của vật liệu như than cốc, than gỗ, các kim loại kiềm và kiềm thổ còn lại cháy có ngọn lửa thì chiếm phần lớn

- Đám cháy của các vật liệu khác nhau thì có màu sắc và mùi khác nhau

Trang 28

4.3.7.4 Cháy của các chất rắn trong không khí

- Đám cháy có ngọn lửa sáng là đặc trưng của các vật liệu có hàm lượng cacbon lớn hơn 60% và các loại chất vô cơ khi cháy sinh ra sản phẩm màu trắng như Al203, MgO, P2O5

- Đám cháy có ngọn lửa không sáng là đặc trưng của các vật liệu

có hàm lượng oxy lớn hơn 50% hoặc chất rắn tự sinh ra các khí

có thể cháy được

4.3.7 Đặc điểm cháy của các vật liệu khác nhau

28

Trang 29

4.3.7.4 Cháy của các chất rắn trong không khí

- Tùy thuộc vào cấu tạo hợp chất cháy và điều kiện đám cháy mà các chất khác nhau sẽ có khói có màu sắc và độ đậm nhạt khác nhau

- Khi cháy không hoàn toàn các vật liệu có thể sinh ra các sản phẩm oxy hóa

không hoàn toàn là các khí độc hại ảnh hưởng lớn tới người không may hít

phải C0, HCN, HCl, NH3, COCL2

Trang 30

4.3.7.4 Cháy của các chất rắn trong không khí

- Khả năng cháy của chất rắn được dựa vào nhiệt độ bắt cháy và nhiệt độ tự bắt cháy

- K=0 không cháy được

4.3.7 Đặc điểm cháy của các vật liệu khác nhau

30

Trang 31

4.3.7.4 Một số dạng cháy đặc biệt

a Các loại chất cháy tự bốc cháy trong không khí

- Nhóm 1: Các loại vật chất có nguồn gốc thực vật như các loại hạt, việc tích trữ một lượng lớn hạt có nguy cơ gây tự cháy do bản thân phản ứng oxy hóa sinh học bên trong hạt cũng sinh ra nhiệt Sự tỏa nhiệt này góp phần đẩy mạnh quá trình oxy hóa xảy ra mạnh hơn gây tích nhiệt lớn gây bốc cháy

Trang 32

4.3.7.4 Một số dạng cháy đặc biệt

a Các loại chất cháy tự bốc cháy trong không khí

- Nhóm 2 Các loại than biến tính trung bình thấp như than bùn, than nâu, than đá

4.3.7 Đặc điểm cháy của các vật liệu khác nhau

32

Trang 33

4.3.7.4 Một số dạng cháy đặc biệt

a Các loại chất cháy tự bốc cháy trong không khí

- Nhóm 3 Các loại dầu mỡ mà đặc biệt hơn cả là dầu mỡ thực vật vì chúng có các gốc tự do, không no dễ xảy ra các phản ứng trùng hợp hoặc oxy hóa tự nhiên theo thời gian Đặc biệt việc thấm lau dầu mỡ vào vải rồi chất đống dễ gây tự bốc cháy vì vải làm tăng bề mặt riêng và việc chất đống tăng tích tụ nhiệt

- Nhóm 4, các chất tự bắt cháy trong không khí như bụi nhôm, bụi kẽm, các

hợp chất hữu cơ kim loại, sunfua kim loại

Trang 34

4.3.7.4 Một số dạng cháy đặc biệt

b Các vật chất tự bốc cháy khi gặp nước

`

- Các kim loại kiềm và cacbua kim loại của

kim loại kiềm và kiềm thổ có thể gây cháy

hoặc nổ khi gặp nước Do đặc trưng của các

phản ứng tỏa nhiệt và sinh ra các khí dễ cháy

như H2, C2H2, CH4

4.3.7 Đặc điểm cháy của các vật liệu khác nhau

34

Trang 35

4.3.7.4 Một số dạng cháy đặc biệt

c Các chất oxy hóa mạnh khi trộn với các chất hữu cơ cũng gây cháy nổ

- Đó là các halogen, acid nitric đậm đặc, acid sunfuaric đậm đặc, các preoxit và suprexoit của kim loại kiềm, các clorat và pechlorat của kim loại kiềm, clorua vôi

- Các chất trên trong quá trình phản ứng lượng lớn oxy hoặc halogen

ở trạng thái đơn nguyên tử có tính oxy hóa cực mạnh làm cho các phản ứng diễn ra nhanh và tỏa nhiều nhiệt

Trang 36

4.4 NHỮNG NGUYÊN NHÂN GÂY RA CHÁY36

Trang 37

- Đây là nguyên nhân phổ biến vì nhiệt đọ của ngọn lửa trần cao, đủ sức đốt cháy hầu hết các vật

- Trong các nhà và ở nhiều nơi như ống khói, ống xả ôtô, bếp đang đun nấu, sưởi sấy … thường có tàn lửa, nếu gặp những chất dễ cháy như xăng dầu

dễ dẫn đến cháy

Trang 38

4.4.2 Cháy do ma sát, va chạm giữa các vật rắn

- Đây cũng là một nguyên nhân thường gặp ở các trường hợp máy móc không được bôi trơn tốt, các ổ

bi, cổ trục cọ sát vào nhau sinh ra nhiệt hoặc có khi sinh ra tia lửa gây cháy

- Trong khi máy hoạt động nhất là các máy cào bông, sợi, đay, máy băm xé vật

liệu có lẫn vật liệu kim loại cũng hay gây cháy…

38

Trang 39

- Các chất tác dụng với nhau sinh nhiệt hoặc hình thành ngọn lửa có thể dẫn đến cháy nếu lkhoong kiểm soát được chúng trong các phòng thí nghiệm, nơi sản xuất …

- Hóa chất gặp không khí, gặp nước cũng có khả năng gây cháy, do đó việc bảo

quản hóa chất đòi hỏi phải thực hiện đúng quy định Các chất photpho trắng, bụi

kẽm, bụi nhôm … dễ gây phản ứng trong không khí và nước

Trang 40

4.4.4 Cháy do tác dụng của năng lượng điện

- Các trường hợp sinh ra tia lửa điện như đóng ngắt cầu dao, cháy cầu chì, mối nối dây không chặt cũng là nguồn gây cháy

- Sét cũng gây ra cháy Nhiệt độ do sét đánh rất cao hàng chục nghìn độ vượt quá xa nhiệt độ tự bắt cháy của các chất cháy được

40

Trang 41

4.5 BIỆN PHÁP PHÒNG CHÁY VÀ NỔ

Trang 42

4.5.1 Biện pháp giáo dục, tuyên truyền, huấn luyện

- Cháy nổ là nguy cơ đe dọa mọi cơ quan, xí nghiệp, có thể xảy ra bất cứ khi nào Vì thế việc tuyên truyền giáo dục để mọi người hiểu rõ và

tự nguyện tham gia là vấn đề hết sức cần thiết và quan trọng

- Việc phòng cháy và chữa cháy là nghĩa vụ của mỗi của

mỗi công dân

42

Trang 43

- Thay thế các khâu sản xuất nguy hiểm bằng các khẩu ít nguy hiểm hoặc tiến hành cơ khí hóa tự động hóa

- Thiết bị phải đảm bảo kín để tránh thoát hơi

- Chọn dung môi khó bay hơi, khó cháy thay cho dung môi dễ bay hơi dễ cháy (nếu cần)

- Cách ly các thiết bị hay công đoạn dễ cháy nổ ra khu vực xa dân, thoáng gió, v.v…

Trang 44

4.5.2 Biện pháp kĩ thuật

- Giảm tới mức thấp nhất lượng chất cháy, nổ trong khu vực sản xuất

- Thiết kế lắp đặt các thiết bị chống cháy lan truyền

- Trang bị hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động

44

Trang 45

- Nhà nước quản lý phòng chống cháy, nổ bằng pháp lệnh, nghị định tiêu chuẩn và thể lệ đối với từng ngành nghề sản xuất

- Các cơ sở sản xuất căn cứ vào đó để tự đưa ra quy trình, quy phạm riêng của mình

Trang 46

4.6 CHỮA CHÁY

VÀ PHƯƠNG TIỆN CHỮA

CHÁY

46

Trang 47

4.6.1.1 Đặc điểm của đám cháy

- Mọi đám cháy bao giờ cũng tỏa nhiệt

- Sản phẩm của đám cháy là khói

Trang 48

4.6.1 Quá trình phát triển đám cháy

4.6.1.1 Đặc điểm của đám cháy

- Tốc độ cháy phụ thuộc vào bản chất của vật cháy, độ ẩm, hướng gió và thế cháy của vật cháy

- Tốc độ cháy gồm 2 loại:

+ Tốc độ dài: quãng đường đám cháy phát triển trên bề mặt của chất trong một

đơn vị thời gian

+ Tốc độ khối: khối lượng của chất cháy bị hao tổn sau khi cháy trên một đơn vị

diện tích và trong một đơn vị thời gian

48

Trang 49

4.6.1.1 Đặc điểm của đám cháy

Gỗ ( độ ẩm 14%) - 0.83 bengen 3.15 2.75 Cao su thiên nhiên - 0.50 Toluen 2.68 2.60 Cao su nhân tạo - 0.40 Xiluen 2.04 1.73 Tếc lô lit - 0.40 Rượu etylic 1.20 1.00 Bông ( độ ẩm 6-8%) - 0.14 Rượu amylic 1.297 1.05 Giấy - 0.40 Rượu butylic 1.069 0.86 Thủy tinh hữu cơ - 0.96 Cacbonđisunfur 1.745 2.25 Phim xenlulo - 70.00 Xăng 4.25 3.25 Natri kim loại - 0.90 Dầu hỏa 3.11 2.66 Kali kim loại - 1.40 Madut 1.41 1.30 Sợi đóng kiện - 0.36

Trang 50

4.6.1 Quá trình phát triển đám cháy

4.6.1.2 Diễn biến của đám cháy và sự phát triển của nó

- Gồm 3 giai đoạn

Giai đoạn đầu

Giai đoạn cháy to

Giai đọan kết thúc đám cháy

50

Trang 51

4.6.1.2 Diễn biến của đám cháy và sự phát triển của nó

- Sự phát triển của đám cháy phụ thuộc vào bản chất vật cháy và sự tiếp xúc của nó với oxy

+ Vật cháy thuộc loại dễ cháy thì đám cháy phát triển nhanh, tốc độ cháy lớn và ngược lại

+ Khối lượng vật cháy càng nhiều thì đám cháy phát triển càng lớn

- Sự phát triển của đám cháy phụ thuộc vào độ ẩm mật độ vật cháy và vị trí vật cháy

+ Vật cháy có được trải mỏng hoặc xốp, có diện tích tiếp xúc với oxy lớn thì

đám cháy phát triển càng nhanh

Trang 52

4.6.2 Nguyên lý chữa cháy

- Sự cháy sẽ được chấm dứt khi giảm tốc độ phát nhiệt của vùng cháy và tăng tốc độ truyền nhiệt của đám cháy ra môi trường xung quanh

+ Giảm tốc độ phát nhiệt hoặc ngừng phát nhiệt trong vùng cháy bằng cách ức chế phản ứng cháy bằng phương pháp hóa học, pha loãng chất cháy bằng chất không cháy hoặc cách li chất phản ứng ra khỏi vùng cháy

+ Tăng tốc độ truyền nhiệt của vùng cháy ra môi trường xung quanh bằng cách làm lạnh

nhanh chóng vùng cháy hoặc chất phản ứng

52

Trang 53

- Dựa vào nguyên lý trên ta có các phương pháp chữa cháy sau:

1 Làm loãng chất tham gia phản ứng bằng cách đưa vào vùng cháy chất không tham gia phản ứng cháy như CO2, N2, …

2 Ức chế phản ứng cháy bằng cách đưa vào vùng cháy những chất có tham gia phản ứng nhưng có khả năng biến đổi chiều của phản ứng từ phát nhiệt thành thu nhiệt ví dụ như brommetyl, brometyl…

Trang 54

4.6.2 Nguyên lý chữa cháy

3 Ngăn cách không cho oxy thâm nhập vào vùng cháy, như dùng cát, chăn phủ,

4 Làm lạnh vùng cháy cho đến nhiệt độ bắt cháy của các chất cháy

5 Phương pháp tổng hợp các phương pháp trên

54

Trang 55

- Các chất chữa cháy là chất đưa vào đám cháy nhằm dập tắt nó Có nhiều loại chất chữa cháy như chất rắn, chất lỏng và chất khí Mỗi

chất có tính chất và phạm vi ứng dụng riêng, song vẫn có các yếu tố cơ bản sau đây:

+ Có hiệu quả chữa cháy cao, nghĩa là tiêu hao chất chữa cháy trên một đơn vị diện tích cháy trong một trong một đơn vị thời gian là nhỏ nhất

+ Tìm kiếm dễ và rẻ tiền

+ Không gây độc hại đối với người sử dụng, bảo quản

+ Không làm hư hỏng thiết bị cứu chữa, và thiết bị đồ dùng được cứu chữa

Trang 56

4.6.3 Các chất chữa cháy

Tên chất

Tên chất chữa cháy Nước Hơi nước Bụi nước Bọt hóa học Bọt hòa không khí l/m2.s Kg/m3.s l/m2.s l/m2.s l/m2.s

Chất rắn 0.15-0.5 - - -

-Chất lỏng - 0.002-0.005 0.2 -

-Xăng dầu - - - 0.17-0.75 0.5-1.5 Cường độ phun chất chữa cháy phụ thuộc vào loại chất cháy

56

Trang 57

4.6.5.1 Phân loại phương tiện và dụng cụ chữa cháy

Phương tiện và dụng cụ chữa cháy

Trang 58

4.6.5 Dụng cụ và phương tiện chữa cháy

4.6.5.1 Phân loại phương tiện và dụng cụ chữa cháy

Phương tiện chữa cháy di động

- Phương tiện và dụng cụ chữa cháy di động gồm có các loại xe chữa cháy, xe chuyên dụng, xe thang, xe thông tin và ánh sáng, xe chỉ huy, tuần tra Loại xe này được trang bị cho các đội chữa cháy chuyên nghiệp của thành phố, thị xã

58

Trang 59

4.6.5.1 Phân loại phương tiện và dụng cụ chữa cháy

Phương tiện chữa cháy cố định

- Phương tiện chữa cháy cố định: hệ thống phun bọt chữa cháy dùng cho các kho xăng dầu, hệ thống nước chữa cháy dùng trong các trường học, kho tàng, xí nghiệp, hệ thống chữa cháy tự động bằng bọt, bằng khí CO2 dùng trong các xí nghiệp, hầm mỏ, tàu biển chở hàng, những cơ sở kinh tế quan trọng, v.v…

Trang 60

4.6.5 Dụng cụ và phương tiện chữa cháy

4.6.5.1 Phân loại phương tiện và dụng cụ chữa cháy

Phương tiện chữa cháy thô sơ

- Phương tiện chữa cháy thô sơ bao gồm các loại bơm tay, các loại bình chữa cháy, các loại dụng cụ chữa cháy như gầu vẩy, thang, câu liêm, chăn, bao tải, xô xách nước, phuy đựng nước, v.v…

60

Ngày đăng: 19/06/2018, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w