1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài thuyết trình chương 4 học thuyết về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước (tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính)

16 813 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 194,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

T ch c và ho t ổ chức và hoạt động các tổ chuyên môn: ức và hoạt động các tổ chuyên môn: ạt động các tổ chuyên môn: động các tổ chuyên môn: ng các t chuyên môn: ổ chức và hoạt động các t

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Bác Hồ đã từng dạy chúng ta: “Học phải đi đôi với hành” Hằng năm, Sở Giáo

Dục và Đào Tạo An Giang cùng với trường Đại Học An Giang tạo điều kiện cho tất cả sinh viên năm thứ ba thuộc Khoa Sư Phạm của trường Đại Học An Giang đi quan sát thực tế, học hỏi kinh nghiệm tại các trường Trung Học Phổ Thông trong tỉnh Trong suốt thời gian kiến tập tại trường THPT Huỳnh Thị Hưởng, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp

đỡ từ Ban Giám Hiệu, thầy cô và các em học sinh để tôi có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình Tôi xin chân thành cảm ơn:

Ban Giám Hiệu trường Đại Học An Giang, Sở Giáo Dục và Đào Tạo An Giang cũng như Khoa Sư Phạm đã tạo điều kiện đưa sinh viên đi kiến tập tại các trường phổ thông

Trường THPT Huỳnh Thị Hưởng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sinh viên về kiến tập Ban Giám Hiệu nhà trường cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên nhà trường đã tận tình giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình trong đợt kiến tập này

Thầy Ngô Hùng Dũng, trưởng đoàn kiến tập, đã luôn quan tâm, động viên, nhắc nhở những việc cần làm trong suốt thời gian kiến tập tại trường THPT Huỳnh Thị Hưởng

Cô Trịnh Thị Điệp đã tận tình chỉ dẫn tôi trong cách soạn bài về chuyên môn của mình Cô đã mang đến cho tôi những bài học kinh nghiệm vô cùng quý giá trong việc dạy học và soạn giáo án Những điều ấy đã chuẩn bị cho tôi một hành trang, một tâm lý vững vàng để tôi làm tốt hơn nữa công tác thực tập trong năm sau

Thầy Trần Lâm Tùng đã cho tôi biết được vai trò, trách nhiệm của một người giáo viên chủ nhiệm Thầy luôn hướng dẫn tận tình những gì nên làm và nên tránh trong công tác chủ nhiệm Thầy cũng đã mang đến cho tôi những bài học rất bổ ích cho công tác chủ nhiệm Từ thầy, tôi có thể học được cách trở thành một người giáo viên chủ nhiệm giỏi

Cuối cùng, tôi xin cám ơn tập thể học sinh của trường THPT Huỳnh Thị Hưởng, đặc biệt là tập thể học sinh lớp 11C5 đã nhiệt tình giúp đỡ tôi để tôi có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình trong đợt kiến tập này

Chợ Mới, ngày 14 tháng 11 năm 2015

Sinh viên kiến tập

Nguyễn Thị Bích Loan

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THPT HUỲNH THỊ HƯỞNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÁO CÁO THU HOẠCH KIẾN TẬP SƯ PHẠM CỦA CÁ NHÂN SINH VIÊN

-

 -A TÓM LƯỢC VỀ BẢN THÂN :

- Ngành: Sư Phạm Ngữ Văn Lớp: DH14NV Khóa: 14

- Kiến tập tại trường: THPT Huỳnh Thị Hưởng

- Kiến tập tại lớp: 11C5

- Hiệu trưởng trường kiến tập: Lê Văn Tộc

- Thời gian kiến tập: từ ngày 02/11/2015 đến hết ngày 23/11/2015

- Số buổi đến trường: 28 buổi Bình quân 1.5 giờ/ buổi

B HOẠT ĐỘNG ĐÃ THỰC HIỆN VÀ KẾT QUẢ (TỰ ĐÁNH GIÁ):

I Thâm nhập thực tế và tìm hiểu trường lớp phổ thông:

1 Biện pháp tìm hiểu:

Nghe báo cáo : ngày 02/11/2015 tham dự buổi sinh hoạt chào cờ đầu tiên và được

nghe đại diện trường báo cáo về:

+ Thành tích và biên chế hoạt động của trường THPT Huỳnh Thị Hưởng đạt được

trong những năm qua do thầy Lê Văn Tộc hiệu trưởng trường trình bày.

+ Báo cáo về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ tổng quát, nhiệm vụ cụ thể của Đoàn trường trong năm học 2015 – 2016, cũng như một số nhiệm vụ trọng tâm của trường trong tháng 11/2015 do thầy Châu Hoàng Đảo Bí Thư Đoàn trường trình bày

+ Gặp gỡ và trao đổi với giáo viên hướng dẫn chủ nhiệm Thầy Trần Lâm Tùng chủ

nhiệm lớp 11C5, giáo viên hướng dẫn chuyên môn cô Trịnh Thị Điệp.

Tự tìm hiểu : Em tự mình tìm hiểu thêm về cơ sở vật chất, đặc điểm học sinh, lớp

học, trường học thông qua các buổi dự giờ, hoạt động ngoài giờ lên lớp

2 Nội dung tìm hiểu :

2.1 Tiểu sử nữ anh hùng Huỳnh Thị Hưởng

Huỳnh Thị Hưởng sinh năm 1945 Nguyên quán xã Hội An, huyện Chợ Mới, tỉnh

An Giang, bí danh Sáu Hồng, sinh ra trong một gia đình trung nông có đông anh em Cha là ông: Huỳnh Văn Đê , mẹ là bà : Nguyễn Thị Huôi

Huỳnh Thị Hưởng tham gia cách mạng từ phong trào Đồng Khởi ở xã qua hướng dẫn của cô Huỳnh Hai người cùng xóm Bước đầu tham gia cách mạng của chị thật gian nan do gia đình cấm đoán, biết chị có tham gia cách mạng mẹ chị bắt chị ra chợ Cái Tàu học và ở đêm tại chợ Sự ngăn cấm của gia đình không ngăn được trái tim nhiệt huyết cách mạng, đêm đêm chị lén đi cùng đồng đội hoạt động ở Đoàn Thanh niên Phản ứng của gia đình làm địch chú ý, bị lộ chị phải thoát ly, mẹ chị phải luôn tìm cách bắt chị về, nhưng với sự kiên trì của mình chị đã thuyết phục được cha mẹ đồng ý cho chị tham gia cách mạng, mẹ chị còn nhiệt tình ủng hộ cách mạng, đêm đêm đem từng thúng gạo, bầu

K3

Trang 3

bí đến cung cấp cho căn cứ Mỹ An Hưng Trong quá trình tham gia cách mạng chị còn vận động được bốn anh em trai của mình tham gia vào du kích mật tại xã, đó là công đầu tiên của chị

Tuy không xinh xắn nhưng rất có duyên, dịu hiền, nói năng lễ phép, có sức thuyết phục nên chị rất được bà con và các gia đình cơ sở quí mến Có những gia đình bất mãn, hoặc sợ không dám nuôi chứa cán bộ nữa, chị đến gặp vài ba lần, bà con vui vẻ hoạt động trở lại

Mọi công tác được giao chị luôn cố gắng hoàn thành, không ngại gian khổ Những năm địch lập ấp chiến lược, chị tích cực vận động thanh niên phá kế hoạch của địch Ngày ở hầm bí mật, đêm đêm cùng anh chị em phá hàng rào ấp, san bằng bờ chướng Mười tám tuổi chị được giao phụ trách Hội trưởng Hội phụ nữ xã và được đứng vào hàng ngũ của Đảng Dù phụ trách phụ nữ nhưng chị xông xáo trong hoạt động võ trang, diệt

ác, bao vây đồn bót địch Anh em du kích xã rất kính nể chị và xem chị như người chỉ huy

Nhân dịp cúng Đình 15 tháng 6 âm lịch năm 1965, (17/7/1965 DL) tại mương Bà Phú, đồng chí Huỳnh Thị Hưởng nhận nhiệm vụ diệt xã trưởng HOANH ác ôn Công việc đang tiến hành chị bị bắt do bọn chỉ điểm Chị biết nhiều cơ sở trong xã, hay tin chị

bị bắt nhiều người lo sợ chị không chịu được đòn roi rồi khai báo Nhưng đối mặt với quân thù, người con gái trẻ tuổi hiền dịu lại dũng cảm phi thường Mặc cho mọi cách điều tra, những lời dụ dỗ chị không khai báo còn biến chỗ điều tra thành nơi chị tuyên truyền hoạt động cách mạng Bọn ở xã bất lực định giải chị về quận Chợ Mới, nhưng bấy giờ bọn cố vấn Mỹ của sư đoàn 9 đi càn về đóng ở xã bảo giao chị cho chúng điều tra Chúng còn xem thường bọn xã Hoanh chỉ có đứa con gái nhỏ mà chẳng làm được gì

Liên tiếp ba ngày chúng điều tra bằng nhiều hình thức man rợ Thân hình chị đầy những vết bầm tím, mặt sưng húp, mười ngón tay rỉ máu vì những vết đóng đinh, tóc rối bời đanh cứng tanh mùi máu Với hình hài ghê gợn như vậy, chị bị chúng lôi ra chợ Cái Tàu để răn đe bà con làm cách mạng Nhà nhà đóng cửa vì sợ chị chỉ, nhưng chị trấn an

“Bà con an tâm, tôi không khai báo gì Tôi có chết, còn nhiều người khác làm cách mạng, cách mạng nhất định thắng lợi” Vừa dứt lời tên Mỹ đá chị ngã lăn và kéo lê về

đồn tiếp tục điều tra Binh lính địch thấy cảnh tượng này cũng bất bình với bọn cố vấn

Mỹ Khiếp sợ trước hành động dũng cảm của chị, đêm khuya ngày 20/06/1965 (âl), chúng đã phanh thây chị (cắt tai, rọc miệng, xẻo vú, móc mắt, cắt họng, một vết dao dâm vào thái dương, không một mảnh vải che thân, nằm vất vưởng trên bờ kinh Cái Tàu) Năm đó chị vừa tròn 20 tuổi

Cái chết của chị gây căm thù trong đồng bào, cán bộ chiến sĩ không chỉ ở Hội An mà trong toàn huyện Cán bộ chiến sĩ dấy lên phong trào noi gương Huỳnh Thị Hưởng tiêu

diệt địch Năm 1985, chị được nhà nước truy tặng danh hiệu “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân” Tên chị được đặt cho các đường phố, trường học ở huyện Chợ Mới và

tỉnh An Giang Ngày nay, thế hệ trẻ Hội An được vui đùa, học tập, nghiên cứu trong hoà bình, độc lập luôn ghi nhớ công ơn người con anh hùng của đất Hội An, chị Huỳnh Thị Hưởng

2.2 Vài nét về Trường THPT Huỳnh Thị Hưởng

Thông qua báo cáo của thầy Hiệu trưởng em biết được đặc điểm tình hình, cơ cấu tổ chức quản lý, biên chế lớp học của trường và thành tích mà trường đã đạt được trong những năm gần đây Cụ thể như sau:

- Trường được xây dựng theo mô hình của trường học chất lượng cao và thực hiện

giảng dạy theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo Với phương châm “lấy học sinh làm trung tâm”, mục tiêu của trường là đào tạo học sinh giỏi về văn hóa, khỏe

mạnh về thể chất và có khả năng sống thành công trong tương lai

Trang 4

- Trường THPT Huỳnh Thị Hưởng coi trọng phương pháp dạy học tích cực, giúp học sinh chủ động tìm tòi, nghiên cứu và lĩnh hội tri thức, qua đó hình thành năng lực tự học,

tự giải quyết vấn đề trong học tập và hòa nhập với cuộc sống

2.3 Công tác tổ chức năm học 2015 – 2016:

2.3.1 Về cán bộ nhà trường

Ban Giám Hiệu: 4

Hiệu trưởng: Thầy Lê Văn Tộc

Hiệu phó: Thầy Lê Quang Chủng

Hiệu phó: Thầy Nguyễn Hữu Thọ

Hiệu phó: Thầy Trần Quang Vũ

- Trường có 9 tổ chuyên môn:

CN

KT NN

T D

QP AN

Tổng cộng

2.3.2 Về Đoàn – Đội

+ Bí thư Đoàn trường: thầy Châu Hoàng Đảo

+ P.Bí Thư: đ/c Nguyễn Thị Ngọc Hiền 2.3.3 Cán bộ quản lý – nhân viên:

- Ban giám hiệu: 4 (1 sử, 1 Sinh, 1 Tin học,… )

- Phụ trách THTN – Thiết bị: 3 (Lý – Hóa – Sinh)

- TN: 1 ( Toán )

- Thư viện: 1

- Văn thư: 1

- Thủ quỹ: (kiêm nhiệm)

- Kế toán: 1

- Bảo vệ: 2

- Tạp vụ: 1

* Tổng cộng: Cán bộ, giáo viên, nhân viên toàn trường là: 72, nữ 39 2.3.4 Cơ sở vật chất:

- Số phòng học: 14

- Thư viện + Y tế + Giáo viên: 3

- Phòng THTN: 3 (Lý – Hóa– Sinh)

- Phòng bộ môn tin học: 2

- Phòng bộ môn tiếng Anh: 1

- Phòng hành chính: 1; Phòng TN: 1

- Phòng hiệu trưởng: 1;

- Phòng phó hiệu trưởng: 1

Trang 5

2.4 Chỉ tiêu xếp loại học lực và hạnh kiểm của các lớp năm học 2015 – 2016:

( tính theo tỉ lệ %)

Lớp Sĩ số

GVCN

Vũ Thị Sa Rin

Huỳnh.T.Minh Trang

Phạm Hữu Lánh

Xuyến

11C2 37 10,0 40,0 41,

Huỳnh Văn Xuyên

11C3 31 10,0 40,0 41,

Nguyễn.T.N Huỳnh

11C4 35 10,0 40,0 41,

Nguyễn.T.H Châu

11C5 34 10,0 40,0 41,

11C6 32 10,0 40,0 41,

Hồ Ngọc Anh Thư

11C7 31 10,0 40,0 41,

11C9 33 10,0 40,0 41,

Trần Phước Vinh

Tráng

Trang 6

10C2 38 10,0 45,0 37,

10C3 39 10,0 45,0 37,

Huỳnh Thanh Phong

10C4 36 10,0 45,0 37,

Nguyễn Thị Nga

10C5 37 10,0 45,0 37,

Nguyễn Văn Đức

10C6 32 10,0 45,0 37,

Huỳnh Hồng Sáng

10C7 39 10,0 45,0 37,

Nguyễn Thị Thảo Nguyên

10C8 37 10,0 45,0 37,

Bùi Thị Thanh Loan

10C9 37 10,0 45,0 37,

Nguyễn Trung Hiếu

Hiếu

2.5 Kế hoạch trọng tâm của trường trong năm học 2015-2016:

- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh

- Nâng tỷ lệ học sinh khá, giỏi, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém để hạn chế tình trạng học sinh bỏ học

- Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá; dạy học phân hóa theo trình độ học sinh

- Tăng cường hiệu quả hoạt động của tổ chuyên môn; nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học

- Tiếp tục tổ chức dạy và học phù hợp với phương án đổi mới thi THPT quốc gia của Bộ GD-ĐT Qua đó nhằm nâng cao kết quả tốt nghiệp THPT và kết quả trúng tuyển ĐH-CĐ

- Giảng dạy, ôn tập theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông (chú ý nội dung giảm tải chương trình)

2.6 Nhìn chung về năm học và nhiệm vụ nhà trường:

a Thuận lợi:

- Căn cứ vào các văn bản như: Báo cáo tổng kết năm học 2014-2015; Hướng dẫn thực hiện hiệm vụ năm học 2015-2016 của Sở Giáo dục-Đào tạo An Giang…Đó là cơ sở định hướng để đề ra kế hoạch

- Thường trực Huyện ủy và UBND huyện chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016

- Chi bộ nhà trường chỉ đạo trực tiếp việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016

Trang 7

- Đảng ủy và UBND xã Hội An, Ban Đại diện cha mẹ học sinh đã tích cực, hỗ trợ tổt cho mọi hoạt động của nhà trường

- Tập thể sư phạm đoàn kết, quyết tâm trong việc thực hiện nhiệm vụ

b Khó khăn:

- Trường nằm ở địa bàn nông thôn, bao gồm nhiều xã, phụ huynh ít quan tâm đến việc học tập, nên gặp khó khăn trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và hạn chế tình trạng học sinh bỏ hoc

- Chất lựong giáo dục và hiệu quả đào tạo có chuyển biến nhưng chưa vững chắc

- Đội ngũ giáo viên không đồng đều về tay nghề, chất lựong giảng dạy một số môn còn thấp, việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá còn hạn chế

- Một bộ phận học sinh ý thức chấp hành nội quy, tính tự học, tự rèn luyện chưa cao

- Cơ sở vật chất, môi trường và cảnh quan sư phạm chưa đảm bảo tốt cho công tác giảng dạy và các hoạt động giáo dục của nhà trường

2.7 Tình hình thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 – 2016:

- Tiếp tục thực hiện việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn với cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” cùng phong trào thi đua xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

- Thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT theo Nghị quyết số 29-NQ/TW của BCH Trung ương Đảng (khóa XI) và chuẩn bị các điều kiện để thực hiện đổi mới chương trình và sách giáo khoa trong những năm tiếp theo

- Tiếp tục mục tiêu phát triển toàn diện giáo dục học sinh, bên cạnh việc truyền thụ kiến thức cần chú trọng giáo dục đạo đức kỹ năng làm người, lối sống lành mạnh, lấy nội dung đổi mới phương pháp dạy học làm đông lực chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, từng bước nâng tỷ lệ học sinh khá, giỏi, giảm tỷ lệ học sinh yếu, kém

- Thực hiện tốt các giải pháp hạn chế tình trạng học sinh bỏ học theo Chỉ thị 30 của BTV Tỉnh ủy và Kế hoạch 15 của UBND tỉnh, đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài

- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn Đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, bảo đảm trung thực, khách quan, công bằng

- Thực hiện đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn, nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp, tổ chức Đoàn, gia đình và cộng đồng trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện học sinh

2.8 Nhiệm vụ cụ thể:

2.8.1 Thực hiện kế hoạch phát triển và duy trì sĩ số:

a Duy trì sĩ số: trên 97%, tỷ lệ bỏ học dưới 3.0% (năm học 2014-2015 là: 2.52%).

b Biện pháp:

- Quan tâm giúp đỡ đối với những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt

- Phân loại đối tượng học sinh để tổ chức dạy phù hợp, tập trung chú ý những học sinh yếu, kém, có nguy cơ bỏ học

- Thực hiện khảo sát chất lượng học sinh qua bài kiểm tra đầu tiên Qua đó phân loại đối tượng học sinh để bổ sung kiến thức, sử dụng có hiệu quả các tiết tự chọn

2.8.2 Giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống: tiếp tục thực hiện cuộc vận động

và các phong trào thi đua:

- Cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”

- Cuộc vận động: “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”

- Phong trào thi đua: “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

- Cuộc vận động: “nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”

2.8.3 Nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác giáo dục:

Trang 8

- Thực hiện đầy đủ các nội dung giáo dục của nhà trường phổ thông, thực hiện chương trình phổ thông theo hướng tinh giản của bộ giáo dục

2.8.4 Tăng cường đổi mới phương pháp dạy và kiểm tra đánh giá:

Thực hiện đổi mới PPDH sâu rộng hơn, triệt để hơn; quán triệt sâu sắc đến từng cán bộ, giáo viên và học sinh

2.8.5 Tăng cường đổi mới kiểm tra đánh giá:

Đổi mới nội dung, hình thức kiểm tra đánh giá học tập của học sinh theo yêu cầu:

“Dạy thật, học thật, đánh giá thật”

* M t s ch tiêu ph n ột số chỉ tiêu phấn đấu thực hiện trong năm 2014-2015: ố chỉ tiêu phấn đấu thực hiện trong năm 2014-2015: ỉ tiêu phấn đấu thực hiện trong năm 2014-2015: ấn đấu thực hiện trong năm 2014-2015: đấn đấu thực hiện trong năm 2014-2015: u th c hi n trong n m 2014-2015: ực hiện trong năm 2014-2015: ện trong năm 2014-2015: ăm 2014-2015:

- V x p lo i h c l c: (t l bình quân toàn tr ng))ề xếp loại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ếp loại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ọc lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ỉ lệ bình quân toàn trường)) ệ bình quân toàn trường)) ường))

Gi i ỏi : 20,0%, Khá: 41,0%, TB: 32,0%, Y u ếu : 6,5%, Kém: 0,5%

- T t nghi p THPT: Theo tốt nghiệp THPT: Theo t ệ bình quân toàn trường)) ỉ lệ chung của tỉnh

2.9 T ch c và ho t ổ chức và hoạt động các tổ chuyên môn: ức và hoạt động các tổ chuyên môn: ạt động các tổ chuyên môn: động các tổ chuyên môn: ng các t chuyên môn: ổ chức và hoạt động các tổ chuyên môn:

+ Trong sinh ho t chuyên môn giúp cho giáo viên đ c trao đ i h c t p kinh nghi m, giáoại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ược trao đổi học tập kinh nghiệm, giáo ổi học tập kinh nghiệm, giáo ọc lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ập kinh nghiệm, giáo ệ bình quân toàn trường)) viên b i d ng s ph m l n nhau và t i b i d ng, đ ng th i giáo viên t i ki m tra côngư ư ại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ẫn nhau và tới bồi dưỡng, đồng thời giáo viên tới kiểm tra công ới bồi dưỡng, đồng thời giáo viên tới kiểm tra công ư ờng)) ới bồi dưỡng, đồng thời giáo viên tới kiểm tra công ểm tra công

vi c c a mình ệ bình quân toàn trường)) ủa mình

+ Th c hi n n n p sinh ho t t chuyên môn: t chuyên môn ph i đ m b o sinh ho tực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ệ bình quân toàn trường)) ề xếp loại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ếp loại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ổi học tập kinh nghiệm, giáo ổi học tập kinh nghiệm, giáo ải đảm bảo sinh hoạt ải đảm bảo sinh hoạt ải đảm bảo sinh hoạt ại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường))

2 tu n 1 l n T tr ng ph i chu n b đ y đ n i dung sinh ho t t , trong sinh ho t tổi học tập kinh nghiệm, giáo ư ải đảm bảo sinh hoạt ẩn bị đầy đủ nội dung sinh hoạt tổ, trong sinh hoạt tổ ị đầy đủ nội dung sinh hoạt tổ, trong sinh hoạt tổ ủa mình ội dung sinh hoạt tổ, trong sinh hoạt tổ ại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ổi học tập kinh nghiệm, giáo ại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ổi học tập kinh nghiệm, giáo

tr ng t ch c trao đ i đánh d u và rút kinh nghi m trong các công vi c c a t ư ổi học tập kinh nghiệm, giáo ổi học tập kinh nghiệm, giáo ấu và rút kinh nghiệm trong các công việc của tổ ệ bình quân toàn trường)) ệ bình quân toàn trường)) ủa mình ổi học tập kinh nghiệm, giáo

* Ti n đ th c hi n ch ng trình ếp loại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ội dung sinh hoạt tổ, trong sinh hoạt tổ ực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ệ bình quân toàn trường)) ương trình

* Ch t l ng gi ng d y c a giáo viên và h c t p c a h c sinh, đánh giá và cho đi m ấu và rút kinh nghiệm trong các công việc của tổ ược trao đổi học tập kinh nghiệm, giáo ải đảm bảo sinh hoạt ại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ủa mình ọc lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ập kinh nghiệm, giáo ủa mình ọc lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ểm tra công

* ánh giá vi c soan gi ng và th c hi n gi d u trên l p Cu i tu n có nh n xét, đánh giá vàệ bình quân toàn trường)) ải đảm bảo sinh hoạt ực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ệ bình quân toàn trường)) ờng)) ại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ới bồi dưỡng, đồng thời giáo viên tới kiểm tra công ốt nghiệp THPT: Theo t ập kinh nghiệm, giáo

v ch ra k ho ch ho t đ ng c a t trong tháng sau ại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ếp loại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ội dung sinh hoạt tổ, trong sinh hoạt tổ ủa mình ổi học tập kinh nghiệm, giáo

* Th o lu n, bàn b c v cách so n bài cách gi ng d y c a m t s ti t cóp bài d y khó, vải đảm bảo sinh hoạt ập kinh nghiệm, giáo ại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ề xếp loại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ải đảm bảo sinh hoạt ại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ủa mình ội dung sinh hoạt tổ, trong sinh hoạt tổ ốt nghiệp THPT: Theo t ếp loại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ề xếp loại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường))

n i dung DDH, v các ti t th c hành thí nghi m và v v n d ng CNTT trong gi ngội dung sinh hoạt tổ, trong sinh hoạt tổ ề xếp loại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ếp loại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ệ bình quân toàn trường)) ề xếp loại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ập kinh nghiệm, giáo ụng CNTT trong giảng ải đảm bảo sinh hoạt

d y ại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường))

* T ch c chuyên đ , h i th o, h i gi ng đ nâng cao trình đ cho giáo viên trong t ổi học tập kinh nghiệm, giáo ề xếp loại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ội dung sinh hoạt tổ, trong sinh hoạt tổ ải đảm bảo sinh hoạt ội dung sinh hoạt tổ, trong sinh hoạt tổ ải đảm bảo sinh hoạt ểm tra công ội dung sinh hoạt tổ, trong sinh hoạt tổ ổi học tập kinh nghiệm, giáo

* Tham gia các ho t đ ng c a H BM theo k ho ch.ại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ội dung sinh hoạt tổ, trong sinh hoạt tổ ủa mình ếp loại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường))

2.10 T ng c ăng cường quản lý ĐMPPDH, ĐMKTĐG: ường quản lý ĐMPPDH, ĐMKTĐG: ng qu n lý MPPDH, MKT G: ản lý ĐMPPDH, ĐMKTĐG: ĐMPPDH, ĐMKTĐG: ĐMPPDH, ĐMKTĐG: ĐMPPDH, ĐMKTĐG:

- T ch c nghiêm túc đúng quy ch ,ổi học tập kinh nghiệm, giáo ếp loại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) đảm bảo khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực thực chất của học sinh

- N u có đi u ki n c n tri n khai ngay vi c ki m tra, thi c , b n k n ng: Nghe, nói,ếp loại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ề xếp loại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ệ bình quân toàn trường)) ểm tra công ệ bình quân toàn trường)) ểm tra công ử, bốn kỹ năng: Nghe, nói, ốt nghiệp THPT: Theo t ỹ năng: Nghe, nói, ăng: Nghe, nói,

đ c, vi t đ i v i môn ti ng anh; T ch c TNTH đ i v i môn lý, hóa, sinh.ọc lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ếp loại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ốt nghiệp THPT: Theo t ới bồi dưỡng, đồng thời giáo viên tới kiểm tra công ếp loại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ổi học tập kinh nghiệm, giáo ốt nghiệp THPT: Theo t ới bồi dưỡng, đồng thời giáo viên tới kiểm tra công

- i u khi n ho t đ ng c a t chuyên môn, đ m b o m i môn h c nên có cu c h p h iề xếp loại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ểm tra công ại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ội dung sinh hoạt tổ, trong sinh hoạt tổ ủa mình ổi học tập kinh nghiệm, giáo ải đảm bảo sinh hoạt ải đảm bảo sinh hoạt ỗi môn học nên có cuộc hợp hội ọc lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ội dung sinh hoạt tổ, trong sinh hoạt tổ ợc trao đổi học tập kinh nghiệm, giáo ội dung sinh hoạt tổ, trong sinh hoạt tổ

th o đ trao đ i chuyên môn, kinh nghi m d y h c, áp d ng CNTT…ải đảm bảo sinh hoạt ểm tra công ổi học tập kinh nghiệm, giáo ệ bình quân toàn trường)) ại học lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ọc lực: (tỉ lệ bình quân toàn trường)) ụng CNTT trong giảng

- T ng c ng ôn t p cho HS l p 12 thi t t nghi p.ăng: Nghe, nói, ường)) ập kinh nghiệm, giáo ới bồi dưỡng, đồng thời giáo viên tới kiểm tra công ốt nghiệp THPT: Theo t ệ bình quân toàn trường))

- BGH t ng c ng thêm gi lên l p, t ch c rút kinh nghi m đ i v i giáo viên m i raăng: Nghe, nói, ường)) ờng)) ới bồi dưỡng, đồng thời giáo viên tới kiểm tra công ổi học tập kinh nghiệm, giáo ệ bình quân toàn trường)) ốt nghiệp THPT: Theo t ới bồi dưỡng, đồng thời giáo viên tới kiểm tra công ới bồi dưỡng, đồng thời giáo viên tới kiểm tra công

tr ng và giáo viên ch a đ i m i PPDH ường)) ư ổi học tập kinh nghiệm, giáo ới bồi dưỡng, đồng thời giáo viên tới kiểm tra công

2.11 Tổ chức các hoạt động giáo dục:

Trang 9

Giáo dục đạo đức, pháp luật, hướng nghiệp theo hướng lồng ghép, tích hợp; Giáo dục kỹ năng sống, thực hiện việc tích hợp nội dung giáo dục làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, giáo dục môi trường, tài nguyên, biển, đảo, sử dụng năng lượng tiết kiệm vào các môn học

2.12 Giáo dục thể chất, quốc phòng an ninh, thẩm mỹ, vệ sinh môi trường:

Đào tạo con người phát triển toàn diện, cả tri thức, sức khỏe tâm hồn trong sáng biết cảm thông, yêu thương và chia sẻ, kính trọng lễ phép

Không có học sinh vi phạm về ma túy, giao thông, tệ nạn xã hội Giáo dục học sinh biết giữ ve685 sinh cá nhân, môi trường và nơi công cộng, ăn mặc thẩm mỹ

2.13 Tổ chức và hoạt động của tổ chuyên môn:

- Bố trí:

+ 9 tổ bộ môn gồm: Tổ Ngữ văn; Sử-Địa-GDCD; Tiếng Anh; Toán; Tin học; Lý-CN; Hóa; Sinh-CN; TD-QP

+ 1 tổ Hành chánh (gồm BGH và nhân viên)

- Họat động của tổ chuyên môn:

+ Xây dựng nề nếp giảng dạy: Trong sinh hoạt chuyên môn phải giúp cho giáo viên được trao đổi, học tập kinh nghiệm, là nơi giáo viên bồi dưỡng sư phạm lẫn nhau và tự bồi

dưỡng, đồng thời giáo viên tự kiểm tra công việc của mình Đảm bảo sinh hoạt 2 tuần 1 lần, tổ trưởng phải chuẩn bị đầy đủ nội dung sinh hoạt, chú ý nâng cao chất luợng sinh

hoạt tổ chuyên môn dựa trên NCBH

+ Tổ chức các hoạt động ngoại khóa: Tùy theo điều kiện cụ thể của nhà trường, có thể tổ chức các hoạt động ngoại khóa theo quy mô tòan trường hay từng lớp với các hình thức như: đố vui, hái hoa học tập, câu lạc bộ, báo cáo chuyên đề…

+ Tổ chức kiểm tra nội bộ của tổ chuyên môn: Mục đích là để nâng cao năng lực sư phạm của giáo viên, đảm bảo thực hiện tốt quy chế chuyên môn Tổ trưởng cùng với BGH lập

kế hoạch kiểm tra dưới nhiều hình thức như: kiểm tra thường xuyên, kiểm tra đột xuất, kiểm tra chuyên đề, Sau mỗi lần kiểm tra tổ trưởng hoặc BGH tổ chức nhận xét, đánh giá rút kinh nghiệm trong nội bộ tổ hoặc trong HĐSP

2.14 Hoạt động của tổ chủ nhiệm:

- Bố trí: 1 tổ chủ nhiệm, do Hiệu trưởng làm tổ trưởng

- Hoạt động của tổ chủ nhiệm tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:

+ Xây dựng “Bộ máy tự quản” của lớp có đủ năng lực và phẩm chất để thực hiện nhiệm vụ (GVCN hướng dẫn và thường xuyên theo dõi, giúp đỡ cho lực lượng này thực hiện tốt công việc được giao)

+ Tiếp tục thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành, giáo dục học sinh nâng cao ý thức trong học tập, tu dưỡng đạo đức, hành vi ứng xử văn minh, chấp hành nội quy nhà trường và pháp luật của nhà nước Rèn luyện thói quen lễ phép, chào hỏi

+ Phối hợp với Đoàn TN xây dựng tốt nề nếp học tập và sinh hoạt của lớp, xây dựng tập thể lớp tự quản

+ GVCN có mặt trong tiết sinh hoạt đầu tuần, theo dõi và hướng dẫn lớp trực tuần + Được dự giờ giáo viên dạy lớp mình chủ nhiệm, trao đổi với GVBM về tình hình học tập của lớp

+ Thực hiện tốt tiết HĐGDNGLL

+ Tổ chức cho lớp tham gia đầy đủ các phong trào, quan tâm, giúp đỡ học sinh cá biệt, diện hộ nghèo, cận nghèo, diện chính sách, học sinh yếu, kém

+ Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn vệ sinh, bảo quản tài sản nhà trường

+ Hỗ trợ hoạt động của chi đoàn lớp và dự các buổi sinh hoạt chi đoàn

+ Thực hiện đầy đủ hồ sơ, sổ sách theo quy định

Trang 10

+ Thường xuyên phối hợp với CMHS để giáo dục học sinh

+ Nhắc nhở, theo dõi việc thu học phí và trực tiếp thu các khoản thu khác

+ Thực hiện đúng quy trình vận động học sinh

2.15 Đoàn TNCS Hồ Chí Minh:

- Tiếp tục thực hiện việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” bằng những việc làm thiết thực, cụ thể như: phát động cuộc thi tìm hiểu cuộc đời, thân thế, sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh; Hội thi kể chuyện về tấm gương đạo đức của Bác; Cuộc thi tìm hiểu về biển, đảo VN, về quê hương, lịch sử địa phương và lịch sử nhà trường; vận động học sinh tham gia tặng sách, vở, quần- áo để tặng lại cho học sinh nghèo, khó khăn

- Thường xuyên theo dõi, nhắc nhở đoàn viên thanh niên chấp hành tốt nội quy nhà trường, pháp luật nhà nước; giáo dục thái độ, động cơ học tập đúng đắn, rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống, hành vi ứng xử văn minh; giáo dục ý thức tự giác chuyên cần trong học tập

- Tổ chức đội cờ đỏ: chấm điểm đạo dức tuần, làm cơ sở để GVCN xếp loại hạnh kiểm học kỳ và cuối năm học

- Tổ chức học sinh trực tuần: làm cơ sở để nhận xét, đánh giá tình hình hoạt động của nhà trường; phối hợp với GVCN để cùng tham gia trực tuần

- Phối hợp với các bộ phận trong nhà trường tổ chức kỷ niệm ngày 26/3, các ngày chủ điểm, các phong trào, các cuộc thi tìm hiểu do cấp trên và nhà trường phát động; các hoạt động văn nghệ, TDTT…

- Tăng cường công tác tư vấn, hướng nghiệp cho học sinh (nhất là lớp 12)

* Thực hiện các chỉ tiêu sau:

+ Phát triển đoàn viên mới: lớp 12 (từ 90%), lớp 11 (từ 70%), lớp 10 (từ 60%) + Cấp phát thẻ đòan: đạt 100% (chủ yếu lớp 12)

+ Không có đoàn viên xếp loại hạnh kiểm: khá; học lực: yếu

+ 100% đoàn viên lớp 12 được công nhận TN.THPT

+ Giới thiệu cho chi bộ xem xét phát triển đảng từ 10-15 đoàn viên

+ Thực hiện đầy đủ hồ sơ đoàn viên, lý lịch đoàn viên, thu-chi đoàn phí, thông tin, báo cáo

+ Thực hiện tốt chế độ hội họp

+ Phấn đấu đạt danh hiệu “Đoàn trường vững mạnh”

2.16 Phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh, Hội khuyến học:

- Phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh, hội khuyến học các cấp trong việc vận động học sinh bỏ học trở lại trường, cấp phát học bổng cho học sinh nghèo hiếu học

- Phát huy hiệu quả của Tổ đại diện cha mẹ học sinh các lớp, tích cực hỗ trợ trong các hoạt động của nhà trường, chăm lo việc giáo dục đạo đức và quan tâm, theo dõi, tạo điều kiện con em học tập tại nhà

- Vận động cha mẹ học sinh các lớp thực hiện các việc sau: đóng góp gây quỹ hội, hỗ trợ CSVC và mua sắm thêm thiết bị dạy học, tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn, các lớp nâng cao, phụ đạo, ôn tập thi THPT quốc gia

- Phối hợp với các ban ngành, đoàn thể địa phương trong việc thực hiện phong trào xây

dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” để giáo dục học sinh ý thức cấp hành

pháp luật, hiểu biết để tránh xa các tệ nạn xã hội, giáo dục SKSSVTN, phòng chống AIDS…

- Tiếp tục phát động phong trào 3 đủ: đủ ăn, đủ sách vở, đủ quần áo” cho học sinh khó

khăn trong “Tháng khuyến học” năm 2015

- Tham gia vào việc giám sát các công trình xây dựng, tu sửa CSVC của nhà trường

Ngày đăng: 20/11/2015, 16:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w