ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÝ THỊ THƯƠNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÂY KIM NGÂN RỪNG LONICERA BOURNEL HEMSL... Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, đượ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÝ THỊ THƯƠNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
CỦA CÂY KIM NGÂN RỪNG (LONICERA BOURNEL HEMSL.)
TẠI KHU BẢO TỒN PHIA OẮC - PHIA ĐÉN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên rừng
Khóa học : 2011 - 2015
Thái Nguyên – năm 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÝ THỊ THƯƠNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
CỦA CÂY KIM NGÂN RỪNG (LONICERA BOURNEL HEMSL.)
TẠI KHU BẢO TỒN PHIA OẮC - PHIA ĐÉN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên rừng
Khóa học : 2011 – 2015 Giảng viên hướng dẫn : ThS Phạm Thu Hà
Thái Nguyên – năm 2015
Trang 3Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các
số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm!
Thái nguyên, ngày tháng năm 2015
Xác nhận của GVHD
Đồng ý cho bảo vệ kết quả
trước hội đồng khoa học
Th.S Phạm Thu Hà
Người viết cam đoan
Lý Thị Thương
Trang 5Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp và sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo Th.S
Phạm Thu Hà tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cây Kim ngân rừng (Lonicera Bournel Hemsl.) tại Khu bảo tồn Phia Oắc - Phia Đén”
Trong thời gian nghiên cứu đề tài, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của
cô giáo Th.S Phạm Thu Hà cùng các thầy cô giáo trong khoa cùng với sự phối hợp giúp đỡ của các ban ngành lãnh đạo khu bảo tồn Phia Oắc – Phia Đén và người dân địa phương tôi đã hoàn thành khóa luận đúng thời hạn Qua đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp, cô giáo hướng dẫn Th.S PhạmThu Hà đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành khóa luận
Do trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế do vậy khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn để khóa luận này được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, năm 2015
Sinh viên
Lý Thị Thương
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Thang đánh giá các tiêu chí về chất đa lượng, Mùn, N tổng số, Lâm
và kali 23
Bảng 4.1: Thống kê hiểu biết của người dân về loài cây Kim ngân rừng 29
Bảng 4.2: Thống kê sử dụng của người dân về loài cây Kim ngân rừng 30
Bảng 4.3: Kết quả đo đường kính thân cây Kim ngân rừng 32
Bảng 4.4: Kết quả trung bình đo của 100 lá 33
Bảng 4.5: Số liệu đo trung bình của 100 quả 34
Bảng 4.6: Công thức tổ thành tầng cây gỗ lâm phần có cây Kim ngân rừng phân bố 35
Bảng 4.7: Độ tàn che các OTC có cây Kim ngân rừng 37
Bảng 4.8: Chỉ số mức độ thân thuộc của các loài cây đi kèm 38
Bảng 4.10: Tổng hợp các chỉ tiêu về tần suất xuất hiện Kim ngân rừng 40
Bảng 4.11: Công thức tổ thành tái sinh khu vực có loài Kim ngân rừng phân bố tự nhiên 40
Bảng 4.12: Mật độ tái sinh loài Kim ngân rừng 42
Bảng 4.13: Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh 42
Bảng 4.14: Độ che phủ của cây bụi trong OTC nơi có Kim ngân rừng phân bố 43
Bảng 4.15: Độ che phủ của thảm tươi OTC nơi có cây Kim ngân rừng phân bố 44
Bảng 4.16: Phân bố số cây theo độ cao 45
Bảng 4.17: Phân bố cây Kim ngân rừng theo trạng thái rừng 46
Bảng 4.18: Tổng hợp số liệu đất nơi phân bố loài Kim ngân rừng 47
Bảng 4.19: Kết quả phân tích đất khu vực có cây Kim ngân rừng 48
Bảng 4.20: Tổng hợp các nhân tố sinh thái cơ bản loài Kim ngân rừng 49
Bảng 4.21: Tổng hợp số liệu tác động của con người và vật nuôi trên các tuyến điều tra 49
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Thân trưởng thành 32
Hình 4.2: Ngọn cây 32
Hình 4.3: Lá mặt trên 33
Hình 4.4: Lá mặt dưới 33
Hình 4.5: Hoa mới nở 34
Hình 4.6: Hoa nở sau 1 ngày 34
Hình 4.7: Quả non 34
Hình 4.8: Quả chín 34
Hình 4.9: Hạt 35
Hình 4.10: KNR tái sinh hạt 41
Hình 4.11: KNR tái sinh chồi 41
Hình 4.13: Kim ngân rừng phơi khô 50
Hình 4.14: Chăn thả Dê 50
Trang 8D00 Đường kính gốc
D1.3 Đường kính ngang ngực
HVN Chiều cao vút ngọn
IPNI International Plant Names Index
IUCN International Union for Conservation of Nature and Natural
Resources - Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế IUCN KBT Khu bảo tồn
OTC Ô tiêu chuẩn
pHkcl Độ chua trao đổi
PRCF People Resouces And Conservasion Foundation – Tổ chức con
người tài nguyên và bảo tồn RRA Rural Rapid Appraisal (Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn)
TB Trung bình
TCPH Tiêu chuẩn phân hạng
TS Tổng số
UBND Ủy ban nhân dân
UNEP United Nations Environment Programme (Chương trình Môi
trường Liên Hiệp Quốc)
Trang 9MỤC LỤC
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu yêu cầu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất 3
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Các khái niệm 4
2.2 Cơ sở khoa học của nghiên cứu 4
2.2.1 Về cơ sở sinh học 4
2.2.2 Về cơ sở bảo tồn 4
2.3 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam 6
2.3.1 Trên thế giới 6
2.3.2 Ở Việt Nam 9
2.4 Tình hình tự nhiên, dân sinh, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 15
2.4.1 Tự nhiên 15
2.4.2 Dân sinh 15
2.4.3 Xã hội 17
2.4.4 Tóm tắt ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tới nghiên cứu của khóa luận 18
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19
3.1.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 19
3.2 Nội dung nghiên cứu 19
3.2.1 Sự hiểu biết của người dân về loài Kim ngân rừng và giá trị sử dụng của loài cây này 19
3.2.2 Đặc điểm phân loại của cây Kim ngân 19
Trang 103.2.3 Một số đặc điểm sinh học của loài cây Kim ngân rừng 19
3.2.4 Tác động của con người tới KBT thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén và loài cây nghiên cứu 20
3.2.5 Đề xuất một số giải pháp phát triển và bảo tồn loài cây Kim ngân rừng 20
3.3 Phương pháp nghiên cứu 20
3.3.1 Phương pháp kế thừa tài liệu 20
3.3.2 Ngoại nghiệp 20
3.3.3 Nội nghiệp 27
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 29
4.1 Sự hiểu biết của người dân về loài cây Kim ngân rừng và giá trị sử dụng của loài cây này 29
4.1.1 Sự hiểu biết của người dân về loài cây Kim ngân rừng 29
4.1.2 Giá trị sử dụng của cây Kim ngân rừng 30
4.2 Đặc điểm phân loại của loài cây Kim ngân rừng 31
4.3 Một số đặc điểm sinh học của loài cây Kim ngân rừng 32
4.3.1 Đặc điểm nổi bật về hình thái của loài cây Kim ngân rừng 32
4.3.2 Một số đặc điểm sinh thái của loài cây Kim ngân rừng 35
4.4 Sự tác động của con người đến khu vực nghiên cứu 49
4.5 Đề xuất một số giải pháp phát triển và bảo tồn loài cây Kim ngân rừng 50 4.5.1 Về kinh tế - xã hội 50
4.5.2 Về chính sách 51
4.5.3 Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây Kim ngân rừng 51
Phần 5 KẾT LUẬN TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 54
5.1 Kết luận 54
5.2 Kiến nghị 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 11Khi rừng nguyên sinh bị tàn phá, đất đai bị xói mòn, rửa trôi, tình trạng
sa mạc hóa ngày càng gia tăng, diện tích rừng tự nhiên ngày càng thu hẹp Tài nguyên sinh vật đang bị đe dọa, nhiều loài sinh vật bị khai thác cạn kiệt trở nên quý, hiếm và đang đứng trước nguy cơ dần bị tuyệt chủng Khi con người chúng ta không có biện pháp khắc phục sẽ tàn phá đi kho dự trữ, tàn phá đi nguồn vật chất cơ bản của sự sống Vì vậy con người cần phải thay đổi tư duy của chính mình với việc khai thác tài nguyên thiên nhiên theo phương châm ”Phát triển bền vững” là một yêu cầu cấp thiết không thể trì hoãn Việc duy trì, bảo vệ rừng và tài nguyên rừng luôn trở thành nội dung quan tâm của các quốc gia trên thế giới Ở Việt Nam hơn 80% là dân số sống ở các vùng nông thôn, miền núi cuộc sống người dân nghèo khó, trình
độ dân trí thấp vì vậy cuộc sống của họ thường xuyên lệ thuộc vào rừng để tìm kiếm thức ăn, khai thác gỗ và LSNG Để đáp ứng nhu cầu, cuộc sống của họ mặt khác do nhu cầu thị trường về các sản phẩm từ rừng ngày càng
Trang 12cao công tác quản lý chưa chặt chẽ làm ảnh hưởng không nhỏ đến đa dạng sinh học, làm cho nhiều loài đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng cao, thậm chí một số loài không còn khả năng tái tạo Đứng trước tình trạng đó Đảng
và Nhà nước ta đã có những giải pháp bảo vệ và phát triển rừng như việc thành lập hệ thống các Khu bảo tồn (KTB), khu rừng đặc dụng, rừng phòng
hộ đồng thời ban hành các văn bản luật và dưới luật quy định nhằm bảo tồn các loài động vật, thực vật quý, hiếm
Mỗi loài sinh vật đều có một chức năng nhất định cho dù chúng có lợi hay thậm chí có hại đối với con người thì chúng ta vẫn cần duy trì các nguồn tài nguyên sinh vật Những nguyên liệu, vật liệu để sản xuất những sản phẩm khác nhau Cũng như bảo vệ chức năng sinh thái tự nhiên của thế giới vì vậy chúng ta cần bảo tồn những giá trị vốn có của nó Tại KBT thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén có rất nhiều loài thực vật quý, hiếm đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng Cây Kim ngân rừng là một loài thực vật có tại KBT đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng cao, nhưng chưa có công trình nghiên cứu khoa học cụ thể nào nghiên cứu, bảo tồn loài cây này Từ thực tế trên tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cây Kim ngân rừng (Lonicera Bournel Hemsl.) tại Khu bảo tồn Phia Oắc - Phia Đén”
1.2 Mục tiêu yêu cầu của đề tài
- Tìm hiểu sự hiểu biết của người dân địa phương về loài Kim ngân rừng trong khu vực nghiên cứu
- Xác định một số đặc điểm sinh học và sự phân bố của cây Kim ngân rừng
từ đó đề xuất một số giải pháp để bảo tồn và phát triển loài Kim ngân rừng
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học
- Thông qua đề tài nghiên cứu tạo điều kiện để tìm hiểu, học hỏi những kiến thức và kinh nghiệm từ người dân địa phương, các cán bộ quản lý và cán bộ
Trang 13chuyên môn tại KTB sẽ giúp bổ sung kiến thức, nâng cao năng lực, kỹ năng, thái
độ để hoàn thành tốt công việc và làm sở để phục vụ công việc sau này
- Giúp cho tôi thực hành những kiến thức đã tiếp học được để áp dụng vào thực tế (vào nghiên cứu và bảo tồn các nguồn gen cây rừng quý, hiếm)
- Kết quả của đề tài nghiên cứu sẽ làm tài liệu tham khảo cho việc bảo tồn và nhân rộng loài cây Kim ngân rừng
- Kết quả thực hiện đề tài có sẽ cơ sở cho sinh viên tiếp tục nghiên cứu khoa học chuyên sâu về loài cây này
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở cho việc xây dựng các biện pháp bảo tồn và phát triển cây Kim ngân rừng một cách hợp lý
- Giúp cho người dân địa phương và cán bộ kiểm lâm nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo tồn và vai trò của loài cây Kim ngân rừng mang lại cho cuộc sống
- Việc nghiên cứu về đặc điểm sinh thái học loài cây Kim ngân rừng tại khu vực nghiên cứu sẽ là cơ sở cho việc áp dụng các bệnh pháp kỹ huật gây trồng hợp lý loài cây này
- Thông qua kết quả nghiên cứu thấy được sự đa dạng và sự suy giảm của các loài cây nghiên cứu trong những năm qua, từ đó đánh giá được tác động của con người đến tài nguyên rừng
Trang 14Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Các khái niệm
Sinh thái học là môn khoa học nghiên cứu về các điều kiện sống, tồn tại
và phát triển của sinh vật về các mỗi quan hệ qua lại giữa sinh vật với môi trường và giữa sinh vật với nhau trong quá trinhf tồn tại và phát triển tiến hóa của chúng [14]
Sinh học bảo tồn là môn khoa học đa nghành được xây dựng nhằm hạn
chế các mối đe dọa đối với đa dạng sinh học với hai mục đích
- Một là: Tìm hiểu những tác động tiêu cực do con người gây ra đối với
2.2.2 Về cơ sở bảo tồn
Hiện nay số lượng các loài động, thực vật đang bị suy giảm mạnh làm ảnh hưởng lớn đến đa dạng sinh học, sự sống của các loài động, thực vật
Trang 15đang bị đe dọa Vấn đề cấp thiết đặt ra là phải phân cấp và đánh giá các loài
động, thực vật để từ đó có thể đề xuất các giải pháp nhằm bảo tồn một cách
có hiệu quả
Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của Sách đỏ thế giới
(IUCN) [18], chính phủ Việt Nam đã công bố Sách đỏ Việt Nam (2007) [4],
nhằm hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật Đây cũng là
tài liệu khoa học được sử dụng vào việc soạn thảo và ban hành các quy định,
luật pháp của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, tính đa dạng sinh
học và môi trường sinh thái Các loài được xếp vào 9 bậc theo các tiêu chí về
mức độ đe dọa tuyệt chủng: Tốc độ suy thoái (rate of decline), kích thước
quần thể (population size), phạm vi phân bố (area of geographic distribution)
và mức độ phân tách quần thể và khu phân bố (degree of population and
distribution fragmentation) Thang bậc về tiêu chí mức độ đe dọa tuyệt chủng
(IUCN 1994) như hình 2.1:
Tuyệt chủng (EX) Tuyệt chủng trong tự nhiên (EW)
Cực kì nguy cấp (CR)
Đủ dữ liệu Bị đe dọa Nguy cấp (NE)
Sẽ nguy cấp (VU)
Ít nguy cấp (LR) Gần bị đe dọa (NT)
Ít quan tâm (LC)
Thiếu dữ liệu (DD) Chưa được đối chiếu với các TCPH Không được đánh giá (NE)
Hình 2.1: Thang bậc về tiêu chí mức độ đe dọa tuyệt chủng (IUCN 1994)
Cũng như trong họ Kim ngân có nhiều loài rất phong phú nhưng hiện
nay một số loài đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng trong danh sách các loài
Trang 16thực vật và phân hạng trong Sách đỏ Việt Nam (2007), thì họ Kim ngân gồm
có 2 loài đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng Trong đó có loài Kim ngân
rừng (Lonicera bournei Hemsl.), thuộc cấp bảo tồn: CR B1+2b, C2a
Căn cứ vào phân cấp bảo tồn loài và đa dạng sinh học [1], có rất nhiều loài thực vật được xếp vào cấp bảo tồn CR, EN và VU cần được bảo tồn Để giữ gìn nguồn gen quý giá góp phần bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung, một trong những loài thực vật mới phát hiện cần
được bảo tồn là loài cây thuốc Kim ngân rừng (Lonicera bournei Hemsl) Đó
là cơ sở khoa học giúp tôi tiến đến nghiên cứu và thực hiện khóa luận
Đối với bất kỳ công tác bảo tồn một loài động, thực vật nào đó thì việc đi tìm hiểu kỹ tình hình phân bố, hiện trạng nơi phân bố là điều cấp thiết nhất Tại KTB thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng tôi tìm hiểu một số đặc điểm sinh vật học và sinh thái học của loài Kim ngân
rừng (Lonicera bournei Hemsl)
2.3 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam
2.3.1 Trên thế giới
2.3.1.1 Các nghiên cứu về sinh học trên thế giới
Các nghiên cứu về sinh học và sinh thái học nhằm mục đích tìm hiểu sâu sắc hơn về mỗi quan hệ giữa các loài thực vật với nhau và giữa chúng với điều kiện nơi mọc, các phương pháp nghiên cứu đã được trình bày trong ”Thực nghiệm sinh thái học” của Stephen, D Warattenand, Gary L A ry (1980), W Lacher (1987) các tác giả đã chỉ rõ sự thích nghi các loài với các điều kiện dinh dưỡng, khoáng, ánh sáng, chế độ nhiệt, độ ẩm và nhịp điệu khí hậu
Shelford (1911,1972) đã nói về ”Quy luật giới hạn sinh thái” Sự ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái lên sinh vật rất đa dạng, không chỉ phụ thuộc vào tính chất các yếu tố sinh thái mà còn phụ thuộc về cường độ của chúng Đối với mỗi sinh vật chỉ thích ứng với một giới hạn tác động nhất định, đặc biệt là các yếu tố sinh thái vô sinh Sự tăng hay giảm cường độ tác động của yếu tố ra
Trang 17ngoài giới hạn thích hợp của cơ thể sẽ làm giảm khả năng sống và hoạt động của sinh vật Khi cường độ tác động đạt tới ngưỡng cao nhất hoặc thấp nhất so với khả năng chịu đựng của cơ thể sinh vật sẽ không tồn tại được theo Nguyễn Công Hoan (2011) [11]
2.3.1.2 Các nghiên cứu về bảo tồn trên thế giới
Sự đa dạng về loài trên thế giới được biểu thị bằng tổng số loài có mặt trên toàn cầu, số lượng cá thể của loài cũng rất quan trọng Trong lúc tình trạng mất loài, mất đi sự đa dạng di truyền đang diễn ra từng giờ Đối với sự
đa dạng di truyền các quần thể được thiết lập từ những cá thể, nếu một loài bị mất đi, nguy cơ tuyệt chủng của loài cao sẽ dẫn đến mức độ đa dạng loài bị đe dọa Để bảo tồn sự đa dạng sinh học nhiều nhà khoa học trên thế giới đã nghiên cứu về đặc điểm sinh học nhiều loài cây khác nhau, nhằm bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ các loài trên thế giới các công tác bảo tồn, phát triển và các chương trình hợp tác quốc tế được ra đời
Năm 1970 UNESCO thành lập Chương trình Con người và Sinh quyển với
mục tiêu là phát triển cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý, bảo tồn tài nguyên sinh quyển và cải thiện quan hệ toàn cầu giữa con người và môi trường
Năm 1980 Chiến lược bảo tồn thế giới: tiếp theo hội nghị Stockholm, các tổ
chức bảo tồn như Hiệp hội Bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN), Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc (UNEP) và Quỹ bảo vệ thiên nhiên thế giới
(WWF), đã đưa ra “Chiến lược bảo tồn thế giới” với ba mục tiêu chính về bảo
tồn tài nguyên sinh vật đã được nhấn mạnh trong chiến lược như sau:
Một là: Duy trì hệ sinh thái cơ bản và những hệ hỗ trợ sự sống
Hai là: Bảo tồn tính đa dạng di truyền
Ba là: Bảo đảm sử dụng một cách bền vững các loài và các hệ sinh thái
Công trình khoa học có tiêu đề “Cứu lấy trái đất – Chiến lược cho cuộc
sống bền vững” đã được Hiệp hội quốc tế bảo vệ thiên nhiên (IUCN), Chương
Trang 18trình môi trường liên hiệp quốc tế (UNEP) và Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên,
1996 (WWF) soạn thảo và công bố 1991 Các công ước quốc tế đã được ký kết nhằm mục đích bảo vệ tài nguyên rừng và bảo tồn đa dạng sinh học như: Công ước quốc tế về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES) 1973, IUCN, UNET, WWF, Cứu lấy trái đất chiến lược cho cuộc sống bền vững theo Trương Quang Học (2011) [12]
2.2.1.4 Các nghiên cứu về loài
Theo Hệ thống AGP III (2009) [22], là một hệ thống phân loại thực vật
đăng trong Tạp chí thực vật học của hiệp hội Linnaeus Thì họ Kim ngân có
khoảng 800 loài Chúng chủ yếu là cây bụi hay dây leo, ít thấy cây thảo Lá chủ yếu mọc đối không có lá kèm và có thể thường xanh hay sớm rụng Hoa
có hình phễu dạng ống hay dạng chuông, thông thường với 5 thùy hay đầu nhọn phân bố ra phía ngoài, thường có mùi thơm, tạo thành đài và các lá bắc nhỏ Quả mọng, quả hạnh hay quả nang Trong họ có chi Kim ngân
(Lonicera) là chi gồm một số cây bụi hoặc dây leo trong họ Kim ngân
(Caprifoliaceae) thực vật bản địa của bắc bán cầu trong chi có khoảng 180 loài Kim ngân Phổ biến nhất ở Trung Quốc có đa dạng cao nhất với hơn 100
loài Trong họ các loài phổ biến: Kim ngân Châu Âu (Lonicera
periclymenum), Kim ngân trắng (Lonicera japonica), và loài Lonicera Sempervirens Lá Kim ngân mọc đối, hình bầu dục, dài từ 1 đến 10 cm đa số
các loài Kim ngân có lá sớm rụng, một số loài là cây thường xanh Nhiều loài
có hoa thơm, hình chuông, trong hoa có chứa mật ngọt ăn được Quả của đa
số loài Kim ngân có chứa chất độc nhẹ, một số loài ăn được [21]
Ở Trung Quốc, Kim ngân được dùng từ lâu đời như một loại thuốc hạ sốt, làm dễ tiêu và trị lỵ Hoa phơi khô dùng để lợi tiểu Ngoài ra, Kim ngân còn có tác dụng cải thiện chuyển hoá chất béo trong bệnh tăng lipid máu, sau khi uống thuốc các ester trong huyết thanh sẽ giảm Nước cất nụ hoa Kim ngân (Kim ngân hoa lệ) được dùng tiêm để điều trị bệnh nhiễm khuẩn
Trang 19Loài Kim ngân rừng (Lonicera Bournel Hemsl, 1888) là một loại thực
vật có hoa được Hemsl mô tả khoa học lần đầu tiên vào năm 1888 và được
lưu trong Tên các loài thực vật quốc tế (The International Plant Names Index
(IPNI)) [24] IPNI là sản phẩm của sự hợp tác giữa vườn thực vật quốc gia Kew (The Royal Botanic Garden Kew), Đại học Harvard mẫu cây và các quốc gia Herbarium Úc
2.3.2 Ở Việt Nam
2.3.2.1 Nghiên cứu về sinh học
Khi nghiên cứu sinh thái các loài trong cuốn ”Thực vật rừng” của Lê
Mộng Chân (2000) [5], tóm tắt khái niệm và ý nghĩa của việc nghiên cứu sinh thái thực vật là nghiên cứu tác động qua lại giữa thực vật với ngoại cảnh Mỗi loài cây sống trên mặt đất đều trải qua quá trình thích ứng và tiến hoá lâu dài,
ở hoàn cảnh sống khác nhau các loài thực vật thích ứng và hình thành những đặc tính sinh thái riêng, dần dần những đặc tính được di truyền trở thành nhu cầu của cây đối với hoàn cảnh
Con người tìm hiểu đặc tính sinh thái của loài cây để gây trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng đồng thời sử dụng và bảo tồn các loài cây đúng lúc, đúng chỗ, lợi dụng các đặc tính ấy để cải tạo tự nhiên và môi trường
Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài hết sức cần thiết và quan trọng, đây là cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên nhằmngăn ngừa suy thoái các loài quý, hiếm và cũng là cơ sở khoa học xây dựng mối quan hệ giữa con người và thế giới tự nhiên
2.3.2.2 Các nghiên cứu về bảo tồn
Hệ thực vật nước ta khá phong phú do nước ta nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của loài Ở Việt Nam không có sa mạc và cũng không chìm ngập dưới biển, là đường giao lưu giữa hai chiều thực vật phong phú của miền nam Trung Quốc, Malaysia và
Trang 20Indonesia Hiện nay sự phong phú đó đang biến mất từng giờ Nhiều loài đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng đòi hỏi con người chúng ta cần phải có những bệnh pháp nghiên cứu nhằm quản lý và bảo tồn
- Các chính sách bảo tồn ở Việt Nam
Để khắc phục suy giảm đối với các loài động, thực vật nói chung và các loài động, thực vật quý, hiếm nói riêng Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách, bộ luật, nghị định và các chương trình dự án,… Để quản lí, bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên rừng cụ thể: Chương trình hỗ trợ Lâm nghiệp xã hội (2002) [13], Luật quản lí bảo vệ và phát triển rừng (1994), Luật bảo vệ và phát triển rừng (2004), Luật số 28/2008/QH12, Luật Đa dạng sinh học Việt Nam Các Nghị định: Nghị định 32/2006 CP Nghị định 160/2013/NĐ-CP Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong phục lục của Công ước CITES [8] Dựa tên các tiêu chí đánh giá về số lượng các loài quý, hiếm đang giảm về số lượng và có nguy cơ bị tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển Trên cơ sở đó Việt Nan đã công bố Sách đỏ lần đầu tiên vào năm 1992 (phần động vật) và năm 1996 (phần Thực vật) với 356 loài cây nằm trong danh mục Sách đỏ Việt Nam (2007) trong danh mục có đến
464 loài thực vật đang bị đe dọa ngoài thiên nhiên Trong đó có 45 loài thực vật “Rất nguy cấp” trong số 196 loài thực vật đang “Nguy cấp” [21]
Các hệ thống KBT, Vườn quốc gia (VQG) và các khu dự trữ thiên nhiên Lần lượt ra đời, năm 2008 hệ thống KBT thiên nhiên của Việt Nam gồm: 164 khu rừng đặc dụng, 30 VQG, 69 khu dự trữ thiên nhiên, 45 khu bảo vệ cảnh quan, 20 khu nghiên cứu thực nghiệm khoa học và 03 KBT biển chứa đựng các hệ sinh thái và cảnh quan đặc trưng với giá trị đa dạng sinh học cao Với diện tích trên 2,26 triệu ha đại diện cho hầu hết các hệ sinh thái quan trọng trên cạn, đất ngập nước và trên biển Tuy nhiên hiệu quả công tác bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên rừng chưa mang lại hiệu quả thiết thực Tác động
Trang 21của người dân tới nguồn tài nguyên rừng là rất lớn, hàng ngàn ha rừng đã và đang bị tàn phá, các hoạt động buôn bán động, thực vật quý, hiếm ngày càng trở nên gay gắt đẩy nhiều loài đến nguy cơ tuyệt chủng cao [7]
2.3.2.3 Khái quát về Kim ngân rừng
Các loài trong chi Kim ngân thường mọc hoang ở những vùng rừng núi,
ưa ẩm và ưa sáng.Kim ngân thích nghi với điều kiện khí hậu và đất đai khác nhau, thường phân bố ở miền núi, trung du và đồng bằng và ở nơi mát mẻ, cây sinh trưởng nhanh, còn ở những vùng nóng (34oC - 37oC) cây phát triển chậm Đất trồng Kim ngân cần thoát nước và màu mỡ
Đặc điểm nhận dạng: Kim ngân rừng (Lonicera Bournel) thuộc họ Kim ngân (Caprifoliaceae) Dây leo bằng thân quấn phân cành nhiều có lông hoe
vàng nhất là lá và ngọn non Lá mọc đối, hình trái xoan nhọn dầu cỡ 3 - 7 x 2
- 3 cm, không lông, mặt trên nhẵn bóng, mặt dưới hơi nhạt màu, nếp lá có lông nhỏ Cụm hoa xim mọc từng đôi từ kẽ lá, thường tập trung ở đầu cành cuống lá rất ngắn, lá bắc dạng lá Hoa hình ống màu vàng nhạt, có mùi thơm, dài 3 - 4 cm, đài nhỏ Cánh hoa 5 chỉ có 2 cánh hợp thành 1 môi cánh hoa ngắn hơn nhiều so với ống hoa Nhị 5, nhị nhỏ, vòi nhụy dài hơn nhị Quả hình trứng dài 0,5 - 0,6 mm có 1 hạt nhỏ
Sinh học và sinh thái: Ra hoa vào tháng 9 - 11, mùa quả tháng từ tháng
12 đến tháng 4 năn sau Nhân giống tự nhiên bằng hạt và cây có khả năng tái sinh khỏe sau khi chặt Kim ngân rừng là cây ưa sáng, ưa vùng có khí hậu ẩm mát ở vùng núi độ cao từ 800 – 1500 m thường mọc chùm lên các cây bụi khác hay các tảng đá ở ven rừng núi đá vôi
Trang 22Giá trị: Kim ngân rừng là loài rất hiếm gặp ở Việt Nam Hoa và cành lá được dùng để làm thuốc tiêu độc, chữa mụn nhọn, mẩn ngứa
Tình trạng: Cho đến nay chỉ phát hiện ở 2 điểm với số cá thể rất ít, không mọc quá 250 cây do mọc ở ven rừng gần đường đi lại nên đã bị chặt phá Điểm phâm bố ở Tam Đường (Lai Châu) có thể đã bị xâm hại do mở rộng thị trấn do vậy nguy cơ đe dọa tuyệt chủng là rất cao
Phân hạng: CR B1+2b, C2a
Có kết hoạch mở rộng điều tra ở nơi phân bố đã biết, xác định cụ thể những cá thể hiện có, đặc biệt ở Tam Đường (Lai Châu) để có kế hoạch bảo vệ chặt chẽ, theo Sách đỏ Việt Nam - Phần II - Thực vật (Trang 153 – 154) [4]
2.3.2.4 Các nghiên cứu liên quan
Từ lâu con người đã biết đến và sử dụng cây Kim ngân để làm thuốc Họ cho rằng cây Kim ngân có tác dụng: Thanh nhiệt, giải độc, chữa mụn nhọt, lở ngứa, dị ứng… Người dân thường sử dụng chủ yếu là hoa, ngoài ra còn lấy cành và lá để đun nước tắm Đã có nhiều tài liệu đề cập về loài cây Kim ngân
này như: Thầy thuốc ưu tú, lương y Lê Trần Đức (1997) [10], biên soạn “Cây
thuốc Việt Nam trồng, hái, chế biến trị bệnh ban đầu” đã nêu về loài Kim
ngân hoa (Lonicera japonica)
Trong cuốn sách “Phương pháp chế biến thuốc cổ truyền” của GS.TS Phạm Xuân Sinh (2006) [15], và trong cuốn sách “Dược học cổ truyền”, phần
VI Nhóm cây làm thuốc Bộ y tế và Vụ khoa học và đào tạo (2005) [3], cũng
đã mô về hình thái và cách chế biến sử dụng cây Kim ngân hoa (Lonicera
japonica)
“Từ điển cây thuốc Việt Nam” của Võ Văn Chi (1997) [6], trong cuốn sách này tác giả đã nêu khá rõ về 6 loài trong chi Kim ngân (Lonicera) như: Kim ngân (Lonicera japonica), Kim ngân dại (Lonicera daystyla), Kim ngân hoa to (Lonicera macrantha), Kim ngân lá mốc (Lonicera hypoglauca), Kim ngân lẫn (Lonicera confuse), Kim ngân lông (Lonicera cambodiana) đều là
Trang 23cây dây leo bằng thân quấn, phân cành nhiều Lá mọc đối Hoa dạng ống Quả hình trứng hay hình cầu Bộ phận sử dụng là hoa, thân bao gồm cả rễ tác dụng của các loài Kim ngân là thanh nhiệt, giải độc, sát trùng, lợi tiểu hóa và chống lỵ
Trong Danh lục các loài thực vật việt Nam (2008) [9], mô tả chi Kim
ngân (Lonicera) thường gặp ở Việt Nam gồm 9 loài: Kim ngân hoa nhọn (Lonicera acuminata), Kim ngân trung bộ (Lonicera annamensis), Kim ngân
lá to(Lonicera hildebrandia), Kim ngân (Lonicera japonica), Kim ngân dại (Lonicera daystyla), Kim ngân hoa to (Lonicera macrantha), Kim ngân lá mốc (Lonicera hypoglauca), Kim ngân lẫn (Lonicera confuse), Kim ngân lông (Lonicera cambodiana) Các loài cây Kim ngân này đều có dạng sống là
cây bụi leo hoặc dây leo, có lá đơn mọc đối, cánh hoa hợp ống dài Phân bố rải rác khắp Việt Nam Đa số các loài Kim ngân, hoa được sử dụng làm thuốc chữa các bệnh thông thường như: Mụn nhọt, lở ngứa, hạ nhiệt, thông tiểu, sưng viêm, tiêu độc 6 trong 9 loài hay được sử dụng là: Kim ngân lẫn
(Lonicera confuse), Kim ngân dại (Lonicera daystyla), Kim ngân lá
to(Lonicera hildebrandia), Kim ngân lá mốc (Lonicera hypoglauca), Kim ngân (Lonicera japonica), Kim ngân hoa to (Lonicera macrantha)
Viện dược liệu (1993) [17], Chương trình tạo nguồn nguyên liệu làm
thuốc (KỲ - 2), đã nêu và ghi rõ về các loài cây Kim ngân trong cuốn sách
“Tài nguyên cây thuốc Việt Nam” trong đó có 6 loài Kim ngân được mô tả:
Kim ngân (Lonicera japonica), Kim ngân dại (Lonicera daystyla), Kim ngân lẫn (Lonicera confuse), Kim ngân hoa to (Lonicera macrantha), Kim ngân lông (Lonicera cambodiana), Kim ngân rừng (Lonicera bournei)
Các loài Kim ngân nêu trên đều là cây dây leo hay bụi leo có hoa, phân cành nhiều, lá mọc đối có cuống, hoa mọc ở các kẽ lá phía ngọn, nụ hoa hình gậy phủ lông ngắn, quả hình cầu màu đen Các loài Kim ngân nêu trên thường được lấy để dùng là hoa và thân dùng để làm thuốc chứa mụn nhọn, mày đay,
lở ngứa, ban sởi, tả, lỵ, thanh nhiệt, giải độc, sát trùng
Trang 24- Phân bố, sinh thái của các loài cây Kim ngân
Kim ngân phân bố diện tích phân bố hẹp chỉ mới phát hiện ở Cao Bằng, Lạng Sơn Kim ngân dại có diện phân bố rộng hơn, có ở Thái Nguyên, Hà Bắc, Hà Nội, Hà Tây, Hòa bình, Nam Hà, Ninh Bình Kim ngân lẫn ở Thủ Pháp (Hà tây) Kim ngân rừng có ở Lai Châu Kim ngân lông và Kim ngân hoa to có ở Tây Bắc, Việt Bắc, Thanh Hóa, Thừa Thiên Huế
- Sinh trưởng và phát triển
Cây tái sinh mọc từ hạt và có khả năng mọc chồi mạnh từ những phần thân, cành còn lại sau khi chặt đều có thể mọc ra nhiều chồi
- Tình trạng của các loài cây Kim ngân
Cây Kim ngân thường bị tàn phá do phát rừng làm nương bãi hay khai thác dược liệu không hợp lý như chặt cả cây kéo xuống để lấy hoa và cành lá.Trong Báo cáo chuyển hạng tại Cao Bằng về việc chuyển KTB thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén thành Vườn quốc gia (2003) [1], đã đề cập đến các loài cây cần được xem xét để bảo tồn Theo kết quả thống kê, giám định về thành phần thực vật trong KBT thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén đã thống kê được
1108 loài thực vật Theo kết quả điều tra thực vật bậc cao thuộc 861 chi của
199 họ, trong 6 ngành thực vật Họ Cơm cháy có 3 loài trong đó có cây Kim
ngân hoa to (Lonicera macrantha Spreng.)
Căn cứ vào Báo cáo quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững KTB thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén [2], đã xác định được một số loài cây có nguy cơ bị tuyệt chủng của KTB thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén đã được đề cập trong sách đỏ Việt Nam và trong Sách đỏ thế giới là 65 loài trong tất cả các phân hạng bảo tồn
Loài cây Kim ngân rừng mới được phát hiện tại KTB thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu bảo vệ loài cây tại khu vực này Chính vì vậy, để bảo tồn và phát triển loài cây quý, hiếm này cần phải có kế hoạch đầu tư khoa học và công nghệ để khảo sát, đánh giá và bảo vệ cây Kim ngân rừng để nguồn lợi trên mang lại lợi ích về kinh tế và
Trang 25đồng thời góp phần gìn giữ nguồn gen cây rừng quý, hiếm một cách chủ động
2.4.1.2 Đặc điểm khí hậu
KTB thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có đặc điểm đặc trưng của khí hậu lục địa miền núi cao, chia thành 2 tiểu vùng khí hậu khác nhau Vùng cao có khí hậu cận nhiệt đới, vùng thấp chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa Một năm có 2 mùa rõ rệt mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc làm nhiệt độ xuống thấp, lượng mưa ít, có nhiều sương mù Nhiệt
độ trung bình cả năm là 180C Đặc biệt có xuất hiện mưa tuyết ở khu vực Tháp truyền hình và ở đỉnh núi cao
2.4.1.3 Hệ thống thuỷ văn
Tài nguyên nước trong vùng phân bố không đồng đều.do địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn nên việc khai thác các nguồn nước mặt phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân gặp nhiều khó khăn
2.4.2 Dân sinh
- Dân số: Theo thống kê dân số trong xã Thành Công khoảng 2.592 người
- Dân tộc: Khu bảo tồn có 5 dân tộc đang sinh sống, trong đó: Người
Dao, Nùng, Kinh, Tày và dân tộc Mông
- Phân bố dân cư: Mật độ dân số bình quân thấp khoảng 31 người/km2, mật độ phân bố không đồng đều
Trang 262.4.3 Kinh tế
2.4.2.1 Sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành chiếm vị trí chủ đạo trong hoạt động kinh tế của địa phương với cây trồng chủ yếu là lúa, trồng ngô, đỗ, đậu tương, trong những năm qua, kinh tế nông nghiệp của xã đã được phát triển theo tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn
2.4.2.2 Sản xuất lâm nghiệp
Trong những năm qua công tác quản lý, bảo vệ rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc đã và đang thực hiện Một số diện tích đất rừng đã được giao cho người dân quản lý và bảo vệ Được thực hiện thông qua các chương trình và
dự án như khoanh nuôi, bảo vệ và trồng mới rừng (Chủ yếu là trồng cây thông) nhưng qua đó nhiều hộ dân còn diện tích rừng tự phục hồi Diện tích
do người dân tự trồng còn ít, công tác phát triển rừng còn rất chậm, trong khi diện tích đất chưa có rừng trong vùng còn lớn
2.4.2.3 Ngành công nghiệp – xây dựng
+ Công nghiệp
- Công nghiệp chế biến khoáng sản
Qua quá trình hình thành và kiến tạo lịch sử lâu dài, sự biến động về địa chất, nên xã Thành Công có nhiều khoáng sản quý hiếm trong lòng đất, như kim loại màu (boxit, chì, kẽm )
- Công nghiệp chế biến nông, lâm nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Công nghiệp chế biến nông, lâm sản ở xã Thành Công hiện đã có cơ sở được hình thành Các nghề thủ công, trong đó một số nghề thủ công truyền thống như chế biến miến dong và nấu rượu Nhìn chung các ngành nghề đều phát triển chậm với quy mô sản xuất nhỏ lẻ thiếu ổn định
+ Xây dựng
Cơ sở hạ tầng: Giao thông, thủy lợi và các công trình phục vụ đời sống cộng đồng dân cư chủ yếu được quản lý và triển khai bởi cấp huyện và tỉnh,
Trang 27nguồn vốn đầu tư chủ yếu từ ngân sách nhà nước và từ các chương trình dự
án của các tổ chức phi chính phủ
+ Dịch vụ
Quá trình khảo sát KTB thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén ngoài cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ với địa hình núi cao, nhiều hang động, khí hậu trong lành mát mẻ quanh năm và có hệ động thực vật phong phú, có di tích lịch sử văn hoá
đã được xếp hạng cấp tỉnh như ngôi biệt thự thời Pháp và ngôi miếu thờ
2.4.3 Xã hội
2.4.3.1 Giao thông
Hệ thống đường giao thông được quan tâm đầu tư, nâng cấp là mạng lưới thông suốt giữa các xã trong vực cụ thể: Đoạn tỉnh lộ 212 từ nhà nghỉ Sơn Đông - chợ Phia Đén dài 18 km Hầu hết các tuyến đường giao thông trên đã được đầu tư nâng cấp việc đi lại thuận tiện nhưng vẫn còn mặt tồn tại điển hình như mặt đường bị cày xới do một số phương tiện có trọng tải lớn chở đá
và các loại khoáng sản Các tuyến giao thông liên thôn, xóm chủ yếu là đường đất, chất lượng đường kém nên chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại, giao lưu kinh tế với các vùng xung quanh
xa đi lại khó khăn, dân cư sống rải rác phân tán nên đã hạn chế và là thách thức lớn đến công tác
Trang 282.4.4 Tóm tắt ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tới nghiên cứu của khóa luận
- Phần lớn người dân và cán bộ trong xã giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình thực hiện đề tài
- Các hoạt động khai thác khoáng sản như: Boxit, chì, kẽm, vẫn đang diễn
ra làm ảnh hưởng đến môi trường không khí và môi trường đất trầm trọng
- Các hoạt động du lịch làm ảnh hưởng tới việc kiểm soát tài nguyên rừng
Trang 29Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Cây Kim ngân rừng (Lonicera Bournel Hemsl.)phân bố tự nhiên tại xã
Thành Công huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng
3.1.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm tiến hành nghiên cứu tại xã Thành Công thuộc KBT thiên
nhiên Phia Oắc – Phia Đén huyện Nguyên Bình tỉnh Cao bằng
- Thời gian tiến hành: Khóa luận tiến hành thu thập số liệu nghiên cứu, phân tích và tổng hợp tài liệu hoàn thiện đề tài từ tháng 6 năm 2014 đến tháng
12 năm 2014
3.2 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu đề ra, tôi tiến hành thực hiện với các nội dung chính sau:
3.2.1 Sự hiểu biết của người dân về loài Kim ngân rừng và giá trị sử dụng của loài cây này
3.2.2 Đặc điểm phân loại của cây Kim ngân rừng
3.2.3 Một số đặc điểm sinh học của loài cây Kim ngân rừng
- Đặc điểm hình thái của loài (các đặc điểm rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt )
- Một số đặc điểm sinh thái của loài cây
+ Tổ thành sinh thái tầng cây gỗ nơi có loài Kim ngân rừng phân bố + Đặc điểm dây leo, các loài cây đi kèm và tần suất xuất hiện của loài Kim ngân rừng
+ Đặc điểm tái sinh của loài Kim ngân rừng
+ Ảnh hưởng của cây bụi và thảm tươi tới tái sinh của loài Kim ngân rừng
Trang 30+ Đặc điểm phân bố của loài: Phân bố theo độ cao và phân bố theo trạng thái rừng
+ Đặc điểm đất nơi cây Kim ngân rừng sinh trưởng, phát triển
3.2.4 Tác động của con người tới KBT thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén và loài cây nghiên cứu
3.2.5 Đề xuất một số giải pháp phát triển và bảo tồn loài cây Kim ngân rừng
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp kế thừa tài liệu
- Kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có về ðiều kiện tự nhiên, kinh tế -
Xã hội tại khu vực nghiên cứu
- Kế thừa các tài liệu, công trình nghiên cứu có liên quan tới loài cây Kim ngân rừng ở trong và ngoài nước
- Kế thừa các số liệu, tài liệu, bản đồ về hiện trạng tài nguyên rừng tại KBT
3.3.2.2 Phương pháp điều tra
- Điều tra theo tuyến là phương pháp thông dụng được sử dụng trong điều tra lâm học và nghiên cứu thực vật học Nguyễn Nghĩa Thìn (2007) [16],
Trang 31tại mỗi khu vực cần nắm bắt được thông tin chung thông qua các tài liệu và qua phỏng vấn từ người dân địa phương và các cán bộ quản lý,
Tại khu vực nghiên cứu tôi tiến hành lập tuyến điều tra từ các độ cao và qua những trạng thái rừng khác nhau cứ 1000 m, tiến hành lập 1 ô tiêu chuẩn (OTC), mỗi OTC mỗi ô có diện tích là 1000 m2 (20 x 50m) và trong mỗi OTC lập 5 ô dạng bản (ODB) có diện tích 25m2 (5m x 5m) Trong đó 4 ODB được
bố trí ở 4 góc OTC và một ODB bố trí ở chính giữa OTC đại diện cho các trạng thái rừng trong khu vực theo mẫu bảng 3.2: (Phụ lục 1) Theo điều kiện thực tế tiến hành lập các tuyến, trên tuyến điều tra phát hiện loài bằng cách quan sát, nhận dạng đặc điểm hình thái Kết quả điều tra theo tuyến được ghi vào mẫu bảng 3.3: (Phụ lục 1)
Số liệu thu nhập được trong các OTC trên các tuyến điều tra sẽ được ghi chép theo các mẫu bảng có sẵn Trong OTC cần xác định các chỉ tiêu như sau: Đặc điểm cấu trúc sinh thái, lâm phần nơi lập OTC, quan sát sự có mặt của cây và mật độ phân bố, tần số bắt gặp cây Kim ngân rừng cùng loài cây đi kèm như: Tầng cây gỗ, tầng cây bụi, dây leo, thảm tươi và tình trạng tái sinh của loài Kim ngân rừng,
Dụng cụ hỗ trợ: Máy GPS, máy ảnh, thước kẹp, thước dây, thước chiều cao, cuốc, dao, túi, bảng biểu lập sẵn,
Tại OTC tiến hành mô tả các chỉ tiêu cần thiết phục vụ cho các nội dung nghiên cứu Tổ thành sinh thái tầng cây gỗ, thành phần dây leo, cây tái sinh, cây bụi, thảm tươi,
+ Điều tra tầng cây gỗ theo mẫu bảng 3.4: (Phụ lục 1)
Khi điều tra các chỉ tiêu trên ta tiến hành đo đếm theo các OTC
+ Điều tra dây leo theo mẫu bảng 3.5: (Phụ lục 1)
Tiến hành đo đếm các chỉ tiêu về dây leo theo các ODB
Trang 32+ Điều tra tái sinh Kim ngân rừng là cây dây leo thân gỗ nên khi điều tra tái sinh chỉ đo đếm các loài cây dây leo trong ODB Theo mẫu Bảng 3.6: (Phụ lục 1)
Đối với cây tái sinh, cấp chiều cao được chia thành 5 cấp, mỗi cấp có cự ly
là 5cm Từ 0 – 05 cm cho tới 20 – 25 cm Đo đếm cây tái sinh nhằm mục đích đánh giá diễn biến tự nhiên của Kim ngân rừng hiện tại và trong tương lai
+ Điều tra cây bụi theo mẫu bảng 3.7: (Phụ lục 1)
+ Điều tra thảm tươi theo mẫu bảng 3.8: (Phụ lục 1)
+ Điều tra đất theo mẫu bảng 3.9: (Phụ lục 1)
- Thu thập số liệu hình thái cây Kim ngân rừng
+ Đối với rễ: Chọn một cây điển hình, đào lấy toàn bộ rửa sạch đo chiều dài và chụp ảnh rễ
+ Với thân: Đo đường kính gốc (Doo), chiều dài của thân và mô tả màu sắc mùi vị của thân nếu có
+ Với lá: Tiến hành đo đếm kích thước chiều dài, rộng, mô tả các bộ phận phụ, màu sắc mùi vị của lá nếu có, của 100 lá ở các vị trí khác nhau: Lá
ở dưới, giữa và ở ngọn của dây leo cây kim ngân rừng ở trên cây trưởng thành
và một số cây tái sinh Lấy kết quả trung bình cho lá
+ Đối với hoa và quả: Mô tả chi tiết cấu tạo hoa, quả và hạt của cây nếu
Mỗi phẫu diện dùng ống mẫu lấy đất ở 3 độ sâu khác nhau từ 0 – 10 cm,
10 – 20 cm và 20 - 50 cm Mẫu đất được phân tích tại Viện khoa học sự sống
Trang 33Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên với các chỉ tiêu: Độ PH, các chất đa lượng N, P, K và hàm lượng mùn theo thang đánh giá dựa trên tài liệu Khoa học đất [23]
Bảng 3.1: Thang đánh giá các tiêu chí
về chất đa lượng, Mùn, N tổng số, Lâm và kali Tiêu chí Mùn N TS (%) P 2 O 5 TS (%) K 2 O 5 TS
Nghèo 1 - 2 % < 0,1 % < 0,01 % 0,2 - 0,5 % Trung bình 2 - 4 % 0,1 - 0,15 % 0,01 - 0,05 % 0,5 - 0,8 %
pH: 7 trung tính
7,1-7,5 kiềm ít 7,6-8 kiềm > kiềm mạnh
(Nguồn: Bài giảng Khoa học đất)
- Đánh giá tác động của con người đến hệ thực vật theo mẫu bảng 3.10: (Phục lục 1)
Để đánh giá được tác động của con người tới hệ thực vật của KTB, làm
cơ sở cho việc tìm hiểu các nguyên nhân gây suy giảm tính đa dạng thực vật
và đề xuất các giải pháp bảo tồn thích hợp cho khu vực chúng tôi tiến hành các nội dung Đánh giá tác động của con người lên các sinh cảnh rừng bằng cách lập tuyến điều tra kết hợp với tuyến điều tra các loài thực vật, liệt kê tác động của các khu dân cư lên KTB qua các loại tác động:
+ Xói mòn: Mức nghiêm trọng của xói mòn rãnh, máng và khe nhỏ
+ Ăn gặm: Chiều cao của cây cỏ hoặc phần trăm đất trống
Trang 34+ Chặt cây: Tỷ lệ hoặc số lượng cây gỗ, cây bụi gỗ bị chặt hoặc cắt cành + Động vật nuôi: Số lượng hoặc số lần gặp động vật, phân của động vật nuôi + Đốt, phát rừng: Kích thước khu vực bị đốt, trạng thái rừng, mức độ thiệt hại
2: (1 – 2) tác động nhiều chưa gây thiệt hại lớn
3: (2 – 3) tác động nhiều, gây thiệt hại lớn và liên tục trong thời gian dài tính tổng điểm tác động cho mỗi tuyến trên mỗi khoảng cách từ trung tâm làng cho từng yếu tố và cho tất cả các yếu tố Tính giá trị trung bình số liệu của mỗi khoảng cách từ tất cả các tuyến
- Tổ thành tầng cây gỗ
Tổ thành là chỉ tiêu biểu thị tỉ lệ mỗi loài hay nhóm loài tham gia tạo thành rừng, tùy thuộc vào số lượng loài có mặt trong lâm phần mà phân chia lâm phần thành rừng thuần loài hay rừng hỗn loài, các lâm phần rừng có tổ thành loài khác nhau thì chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái và tính đa dạng sinh học cũng khác nhau
Để đánh giá đặc điểm cấu trúc tổ thành sinh thái của quần hợp cây gỗ cần
sử dụng chỉ số quan trọng (Importance Value Index = IVI) tính theo công thức:
(3–1) Trong đó:
IVIlà chỉ số quan trọng (tỉ lệ tổ thành) của loài thứ i
Trang 35Ai là độ phong phú tương đối của loài thứ i
100 (%)
s là số loài trong quần hợp
Di là độ ưu thế tương đối của loài thứ i
1001
Di là đường kính 1.3m (D1.3) của loài cây thứ i
RFi là tần suất xuất hiện tương đối của loài cây thứ i
Fi là tần suất xuất hiện của loài thứ i
Fi = (Số lượng các ô mẫu có loài thứ i xuất hiện/tổng số ô mẫu nghiên cứu)*100
Theo đó những loài cây chỉ có số IVI ≥ 5 % mới thực sự có ý nghĩa về mặt sinh thái trong lâm phần Trong một lâm phần nhóm cây chiếm trên 50 %
Trang 36tổng số cá thể của tầng cây cao thì nhóm loài đó được coi là loài ưu thế (chỉ
tính cho những OTC có Kim ngân rừng)
- Tổ thành dây leo và cây tái sinh Khóa luận xác định tính tổ thành tái sinh rừng theo số cây hệ số tổ thành
của từng loài được tính theo công thức:
Trong đó:
Ki: Hệ số tổ thành loài thứ i
Ni: Số cây của loài thứ i
N: Tổng số cây của OTC
10: Là hệ số (chỉ tính cho nhưng OTC có Kim ngân rừng)
- Mật độ cây tái sinh
Mật độ cây tái sinh được tính theo công thức
N/ha = n/Sdt x 10.000 (3-7) Trong đó:
Sdt: Diện tích các ODB điều tra cây tái sinh (m2)
n: Là số lượng cây tái sinh điều tra được
- Chất lượng cây tái sinh
Nghiên cứu tái sinh theo cấp chất lượng: Tốt, trung bình, xấu, đồng thời
xác định tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng (cây triển vọng là những cây sinh
trưởng tốt, đã vượt qua được lớp cây bụi và có khả năng tham gia vào cấu trúc
tầng tán của rừng đối với cây tầng cao Khóa luận chọn những cây triển vọng
là những cây có chiều cao > 0,25 m sinh trưởng tốt vì đối tượng nghiên cứu là
cây dây leo)
- Tần Suất xuất hiện của loài cây Kim ngân rừng trong các OTC
xác định tần suất xuất hiện của cây Kim ngân rừng trong các OTC sử
dụng công thức:
Trang 37RFi là tần Suất xuất hiện tương đối của loài cây thứ i
Fi là tần Suất xuất hiện của loài thứ i
Fi= (Số lượng các ô mẫu có loài thứ i xuất hiện/tổng số ô mẫu nghiên
Nếu tần Suất Fi nằm trong khoảng
Từ 0-25 tần Suất xuất hiện cây Kim ngân rừng là rất ít
Từ 25-50 tần Suất xuất hiện cây Kim ngân rừng là ít
Từ 50-75 tần Suất xuất hiện cây Kim ngân rừng là nhiều
Từ 75-100 tần Suất xuất hiện cây Kim ngân rừng là rất nhiều
- Mức độ thân thuộc
Q = 2c / a + b (3 – 10) Trong đó:
- a là số lần lấy mẫu chỉ gặp loài A
- b là số lần lấy mẫu chỉ gặp loài B
- c là số lần lấy mẫu gặp cả loài a và b
- Nếu Q > c x A và B không có quan hệ
- Nếu Q = c x A và B ngẫu nhiên cùng cư trú một nơi
- Nếu Q < c x A và B có quan hệ thân thuộc và sự chung sống của chúng trong quần xã thực vật rừng là thực chất chứ không phải là ngẫu nhiên
3.3.3 Nội nghiệp
Xử lý số liệu thông thường trên Excel
Trang 38Cách viết công thức tổ thành tái sinh: Cây có hệ số tổ thành lớn viết hệ
số tổ thành trước, sau đó viết kí hiệu tắt của loài
+ Cây có hệ số từ 0,5 trở lên đến < 1 viết dấu (+) trước kí hiệu viết tắt của loài
+ Cây Kim ngân rừng có hệ số tổ thành < 0,5 trở xuống viết dấu (-) trước
kí hiệu viết tắt của loài
+ Các loài khác có hệ số tổ thành quá < 0,5 là hệ số tổ thành chung của những loài đó (LK)
Xử lý số liệu