TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA HAI TRẠNG THÁI RỪNG IIIA2 VÀ IIIA3 TẠI TIỂU KHU 333A – XÃ PRÓH THUỘC CÔNG TY LÂM NGHIỆP ĐƠN DƯƠNG, TỈNH LÂM ĐỒNG NGÔ MIỀN Khóa luận được đệ trình để đáp ứ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA HAI TRẠNG THÁI RỪNG IIIA2 VÀ IIIA3 TẠI TIỂU KHU 333A – XÃ PRÓH THUỘC CÔNG TY LÂM NGHIỆP ĐƠN DƯƠNG, TỈNH LÂM ĐỒNG
Họ và tên sinh viên: NGÔ MIỀN Ngành: LÂM NGHIỆP
Niên khóa: 2004 – 2008
Tháng 07/2009
Trang 2TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA HAI TRẠNG THÁI RỪNG IIIA2 VÀ IIIA3 TẠI TIỂU KHU 333A – XÃ PRÓH THUỘC CÔNG
TY LÂM NGHIỆP ĐƠN DƯƠNG, TỈNH LÂM ĐỒNG
NGÔ MIỀN
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành Lâm nghiệp
Giáo viên hướng dẫn:
ThS Phan Minh Xuân
Tháng 7, 2009
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Thưa quý Thầy, quý Cô!
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc của tôi đến các Thầy Cô trong Khoa Lâm nghiệp cùng toàn thể Thầy Cô trong Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
và Trung Tâm Đào Tạo Bồi Dưỡng Tại Chức tỉnh Lâm Đồng, trong các năm học tại Trung tâm và Trường, Thầy Cô là người truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu
Xin gửi đến Thầy ThS Phan Minh Xuân lòng biết ơn của tôi, Thầy là người
đã truyền đạt cho tôi những tri thức và trực tiếp hướng dẫn tận tình cho tôi hoàn thành khóa luận này
Xin cảm ơn Công ty Lâm nghiệp Đơn Dương đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực tập làm khóa luận
Cảm ơn các bạn sinh viên lớp Đại học tại chức Lâm nghiệp K2004 (TC04LNLD) đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Cảm ơn các bạn: Mai Văn Tiến (Đalat), Trần Văn Trinh (Đalat),… đã góp phần giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
Ngô Miền
Trang 4MỤC LỤC
Trang tựa i
Lời cảm tạ ii
Mục lục iii
Danh sách các bảng v
Danh sách các hình vi
Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
2.1 Điều kiện tự nhiên 3
2.1.1 Vị trí địa lý, ranh giới và diện tích 3
2.1.2 Địa hình, địa mạo 3
2.1.3 Địa chất, thổ nhưỡng 4
2.1.4 Khí hậu, thủy văn 4
2.1.5 Tài nguyên rừng 5
2.1.6 Tình hình kinh tế - xã hội 6
2.1.6.1 Dân số và lao động 6
2.1.6.2 Cơ sở hạ tầng 7
2.1.6.3 Văn hóa xã hội 8
2.2 Đối tượng nghiên cứu 8
Chương 3: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 11
3.2 Nội dung nghiên cứu 11
3.3 Phương pháp nghiên cứu 12
3.3.1 Công tác ngoại nghiệp 12
3.3.2 Công tác nội nghiệp 14
Trang 5Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
4.1 Danh lục những loài cây tại khu vực nghiên cứu 19
4.2 Đặc điểm lâm học của lâm phần tại khu vực nghiên cứu 21
4.2.1 Phân bố số cây theo chiều cao và đường kính của lâm phần 21
4.2.1.1 Trạng thái IIIA2 21
4.2.1.2 Trạng thái IIIA3 23
4.2.2 Đặc điểm ưu hợp thực vật tại khu vực nghiên cứu 25
4.2.2.1 Hiện trạng IIIA2 26
4.2.2.2 Hiện trạng IIIA3 27
4.2.3 Độ tàn che của lâm phần tại khu vực nghiên cứu 29
4.2.4 Phân bố cây tái sinh trên mặt đất rừng 30
4.3 Đề xuất một số biện pháp tác động 35
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37
5.1 Kết luận 37
5.2 Kiến nghị 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 6DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Danh lục những loài cây tại khu vực nghiên cứu 20
Bảng 4.2: Phân bố số cây theo cấp chiều cao của trạng thái IIIA2 21
Bảng 4.3: Phân bố số cây theo cấp đường kính của trạng thái IIIA2 22
Bảng 4.4: Phân bố số cây theo cấp chiều cao của trạng thái IIIA3 23
Bảng 4.5: Phân bố số cây theo cấp đường kính của trạng thái IIIA3 24
Bảng 4.6: Đặc trưng tổ thành ưu hợp Giẻ + Trâm + Chò xót +
tại ô tiêu chuẩn 1 26
Bảng 4.7: Đặc trưng tổ thành ưu hợp Giẻ + Trâm + Chò xót + Thị +
tại ô tiêu chuẩn 2 26
Bảng 4.8: Đặc trưng tổ thành ưu hợp Trâm + Giẻ + Chò xót +
tại ô tiêu chuẩn 3 26
Bảng 4.9: Đặc trưng tổ thành ưu hợp Giẻ + Trâm + Chò xót +
của trạng thái IIIA2 tại khu vực nghiên cứu 27
Bảng 4.10: Đặc trưng tổ thành ưu hợp Giẻ + Trâm + Giổi + Chò xót +
tại ô tiêu chuẩn 1 27
Bảng 4.11: Đặc trưng tổ thành ưu hợp Giẻ + Trâm + Thị +
tại ô tiêu chuẩn 2 28
Bảng 4.12: Đặc trưng tổ thành ưu hợp Trâm + Giẻ + Chò xót + Cám +
tại ô tiêu chuẩn 3 28
Bảng 4.13: Đặc trưng tổ thành ưu hợp Trâm + Giẻ + Chò xót + Cám +
của trạng thái IIIA3 tại khu vực nghiên cứu 28
Bảng 4.14: Đặc trưng tổ thành cây tái sinh trạng thái IIIA2 31
Bảng 4.15: Số lượng tái sinh theo cấp chiều cao (cây/ha) của hiện trạng IIIA2 32
Bảng 4.16: Số lượng tái sinh theo cấp chiều cao (cây/ha) của hiện trạng IIIA3 33
Bảng 4.17: Đặc trưng tổ thành cây tái sinh trạng thái IIIA3 34
Trang 7DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Số họ, chi và loài thực vật tại khu vực nghiên cứu 19
Hình 4.2: Biểu đồ phân bố số cây theo cấp chiều cao của trạng thái IIIA2 21
Hình 4.3: Biểu đồ phân bố số cây theo cấp đường kính của trạng thái IIIA2 22
Hình 4.4: Biểu đồ phân bố số cây theo cấp chiều cao của trạng thái IIIA3 24
Hình 4.5: Biểu đồ phân bố số cây theo cấp đường kính của trạng thái IIIA3 25
Trang 8Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng là tài nguyên thiên nhiên phong phú và vô cùng quý giá của đất nước,
là bộ phận quan trọng của môi trường sinh thái; rừng có giá trị to lớn đối với nền kinh tế quốc dân, gắn liền với đời sống của nhân dân và sự sống còn của dân tộc Rừng hình thành hoàn cảnh tự nhiên thuận lợi cho xã hội loài người thông qua các chức năng của nó Rừng tạo điều kiện thuận lợi về mặt tinh thần và vật chất đối với
sự hình thành, tồn tại và phát triển của xã hội loài người
Rừng có nhiều tác dụng như:
- Cung cấp sản phẩm và nguyên liệu: Rừng là tài nguyên cung cấp gỗ, củi, các nguyên liệu cho công nghiệp như giấy, sợi, tananh, hương liệu, dược liệu, thực phẩm … Hiện nay chúng ta chưa đáp ứng được nhu cầu về gỗ và củi cho xây dựng
và sinh hoạt
- Tác dụng sinh thái của rừng: là tác dụng to lớn nhất Rừng giữ vai trò điều tiết chủ yếu nhất trong cân bằng thành phần đại khí quyển trên Địa cầu Những năm gần đây nhiều hiện tượng thời tiết thay đổi thất thường, tầng ô-zôn bị phá huỷ, …; một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng này là do rừng trên Trái đất ngày càng bị thu hẹp lại
- Rừng có tác dụng cung cấp dưỡng khí, hút các khí thải độc hại, diệt khuẩn, hút bụi, làm giảm tiếng ồn, nuôi dưỡng nguồn nước, chống xói mòn, bảo vệ đất, bảo
vệ động vật hoang dã …Có thể nói rừng là kho tàng bảo vật quý báu của các loài động vật, thợc vật và vi sinh vật Sự huỷ hoại rừng đồng nghĩa với sự huỷ hoại môi trường sống
- Rừng còn có tác dụng to lớn đối với quốc phòng, là chướng ngại tự nhiên, đặc sắc như nhà thơ Tố Hữu đã từng viết “Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù”
Trang 9Rừng có giá trị rất to lớn như đã nêu ở trên nhưng rừng nước ta trải qua nhiều năm chiến tranh ác liệt đã bị tàn phá nhiều; hiện nay, cùng với vấn đề đô thị hoá và dân số gia tăng dẫn đến tình trạng rừng đang bị tàn phá nặng nề, do đó đòi hỏi các nhà lâm nghiệp cần phải nghiên cứu tìm ra các biện pháp để duy trì, bảo vệ và phát triển vốn rừng hiện có
Để thực hiện tốt mục tiêu về quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng thì cần phải nắm bắt được đặc điểm về sinh trưởng, cấu trúc của rừng và tình hình tái sinh của rừng, qua đó thấy được động thái của rừng qua các thời kỳ khác nhau trong quá trình sinh trưởng và phát triển của rừng, biết được sự phức tạp của hệ thực vật rừng, các yếu tố và các quan hệ giữa các thành phần trong quần xã thực vật để đưa ra những biện pháp phù hợp nhằm quản lý bảo vệ rừng ngày càng tốt hơn và bền vững hơn Xuất phát từ thực tế trên và trong phạm vi của một khóa luận tốt nghiệp, được sự phân công của khoa Lâm nghiệp và được sự hướng dẫn tận tình của Thầy
ThS Phan Minh Xuân, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Tìm hiểu đặc điểm lâm học của hai trạng thái IIIA2 và IIIA3 tại tiểu khu 333A – Công ty Lâm nghiệp Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng”
Trong khuôn khổ của một đề tài tốt nghiệp, luận văn này chỉ tập trung tìm hiểu đặc điểm lâm học của hai trạng thái IIIA2 và IIIA3 trong khu vực rừng tự nhiên giao khoán quản lý bảo vệ của Công ty Lâm nghiệp Đơn Dương, thuộc xã PRóh, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng
Với hy vọng kết quả đạt được của khóa luận sẽ đóng góp một phần nhỏ về mặt lý luận và thực tiễn trong công tác nghiên cứu ưu hợp thực vật nói chung và trong công tác xây dựng kế hoạch quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại tiểu khu 333A, xã PRóh nói riêng
Do thời gian thực hiện đề tài và kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những chỉ dẫn, góp ý của Thầy Cô trong khoa Lâm nghiệp và các bạn sinh viên để đề tài được hoàn thiện hơn
Trang 10Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý, ranh giới và diện tích
Tiểu khu 333A thuộc xã PRóh, là một xã của huyện Đơn Dương, cách trung tâm huyện Đơn Dương 3 km về hướng Đông Nam Xã PRóh gồm có 07 thôn: KRăng Gọ, PRóh Trong, PRóh Ngó, PRóh Kinh tế, Ha Ma Nhai 1, Ha Ma Nhai 2, Đông Hồ
- Vị trí địa lý:
+ Từ 11o 38’ 05’’ đến 11o 43’ 35’’ Vĩ độ Bắc + Từ 108o 30’ 73’’ đến 108o 40’ 05’’ Kinh độ Đông
- Ranh giới hành chính:
+ Phía Đông giáp xã Ma Nới - Ninh Sơn - Ninh Thuận
+ Phía Tây giáp xã Ka Đơn - Đơn Dương - Lâm Đồng
+ Phía Nam giáp xã Ka Đơn - Đơn Dương - Lâm Đồng
+ Phía Bắc giáp xã Quảng Lập và xã Ka Đô - Đơn Dương - Lâm Đồng
- Diện tích: Xã PRóh có 8.795 ha đất tự nhiên
2.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình ở xã PRóh nằm trên vùng núi cao đến trung bình, địa hình bị chia cắt mạnh thành nhiều khe và suối Khu vực nghiên cứu nằm trên các dãy dông núi trải dài theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, có độ cao tuyệt đối so với mặt nước biển
là 1.200 m, độ dốc từ 15 - 250
Trang 11+ Mùa mưu bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10;
+ Mùa khô bắt đấu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
- Chế độ gió: hàng năm có 2 loại gió chính ảnh hưởng đến khí hậu của xã PRóh là:
+ Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
+ Gió Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 10
- Nắng: Số ngày nắng trung bình 2.924,4 giờ/năm Số ngày nắng trong ngày 9-10 giờ vào mùa khô, 7-8 giờ vào mùa mưa
- Lượng bốc hơi, độ ẩm: Lượng bốc hơi trung bình là 971 mm/năm Độ ẩm trung bình là 85%
* Chế độ thủy văn:
Cũng như các xã trong huyện Đơn Dương, chế độ dòng chảy của hệ thống sông suối phụ thuộc vào chế độ mưa; có hai hướng chảy chính: chảy về hướng Tây -
Trang 12Bắc đổ về sông Ma Nôi tỉnh Ninh Thuận Mang đặc điểm khí hậu của hệ thống sông ngòi của các tỉnh Tây Nguyên ven miền Trung, sông ngòi thường có độ dốc lớn; phần thảm thực vật trên các lưu vực tương đối ổn định do đó dẫn đến khả năng giữ nước và điều tiết nước khá cao
2.1.5 Tài nguyên rừng
Theo quy hoạch 03 loại rừng của huyện Đơn Dương thì xã PRóh có 6.811 ha rừng và đất lâm nghiệp; trong đó diện tích rừng và đất lâm nghiệp quy hoạch rừng phòng hộ là 1.185 ha (rừng tự nhiên phòng hộ là 1.126 ha, rừng trồng phòng hộ là
59 ha), diện tích rừng và đất lâm nghiệp quy hoạch rừng sản xuất là 5.626 ha (rừng
tự nhiên sản xuất là 5.382 ha, rừng trồng sản xuất là 244 ha)
Theo tài liệu báo cáo diễn biến tài nguyên rừng năm 2005 trên địa bàn huyện Đơn Dương thì Xã PRóh có 6.811 ha rừng; trong đó rừng tự nhiên là 6.508 ha rừng trồng là 303 ha
Về thành phần chủng loại thực vật, rừng PRóh nói riêng và huyện Đơn Dương nói chung rất đa dạng về họ và loài thực vật
Phân loại rừng theo kiểu rừng cho thấy rừng tự nhiên phòng hộ là kiểu rừng kín thường xanh nhiệt đới mưa mùa, chủ yếu là cây thân gỗ, cao khoảng 10 – 20 m, cây mọc cách nhau khoảng 4 – 6 m, thân cây thẳng
Phân loại theo trữ lượng cho thấy rừng tự nhiên là rừng gỗ có trữ lượng diện tích: 600 ha, rừng gỗ có trữ lượng trung bình diện tích 800 ha; phân bố chủ yếu ở phía Đông – Đông Bắc và phía Nam – Tây Nam xã PRóh
Phần lớn rừng ở Đơn Dương ngoài nhiệm vụ che phủ, giữ gìn cho đất, còn có vai trò to lớn trong việc phòng hộ đầu nguồn cho các lòng hồ thuỷ điện Trị An, Đại Ninh, Đồng Nai,…; đồng thời điều tiết khí hậu trong khu vực với năng suất sinh học cao, có giá trị kinh tế rất lớn Chính vì vậy cần phải tăng cường các biện pháp bảo vệ rừng, khoanh nuôi, khôi phục và phát triển rừng
Khu vực nghiên cứu (tiểu khu 333A) có 866ha - Rừng phòng hộ xã Próh, là
Trang 132.1.6 Tình hình kinh tế - xã hội
2.1.6.1 Dân số và lao động
Xã PRóh được thành lập năm 1989 trên cơ sở tách từ xã Ka Đơn Diện tích tự nhiên là 8.795 ha Dân số hiện nay là 1.086 hộ với 5.280 nhân khẩu, trong đó Đồng bào dân tộc thiểu số là 660 hộ với 3.305 nhân khẩu, chiếm 62% Toàn xã có 7 thôn đều là thôn đặc biệt khó khăn nằm trong Chương trình 135 giai đoạn II; do đó, xã PRóh là một trong những xã vùng III – đặc biệt khó khăn – của huyện Đơn Dương Thực trạng về cơ cấu kinh tế chủ yếu tại xã PRóh là nông – lâm nghiệp đơn giản; tỷ trọng nông – lâm nghiệp chiếm trên 80%; phương thức sản xuất và trình độ canh tác còn thủ công, lạc hậu
Sau giai đoạn I của Chương trình 135, tình hình kinh tế - xã hội tại xã PRóh
đã có sự chuyển biến tích cực, đời sống đại bộ phận nhân dân đã được cải thiện; tuy nhiên do xuất phát điểm của nền kinh tế thấp nên sự chuyển biến vẫn chưa đáng kể,
tỷ lệ hộ nghèo trong toàn xã vẫn còn cao - chiếm 51% Tốc độ phát triển của một số lĩnh vực kinh tế trọng điểm như nông – lâm nghiệp còn thấp, phương thức sản xuất nông nghiệp còn lạc hậu; tỷ trọng cơ cấu kinh tế nông nghiệp vẫn chiếm đại đa số, các ngành thương nghiệp, xây dựng, tiểu thủ công nghiệp chưa phát triển; chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm
* Sản xuất nông nghiệp:
Ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế và tập trung đa số lực lượng lao động; tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp còn ở trình độ thấp, thủ công, sản xuất lương thực bình quân đầu người/năm 2008 là 117 kg; cơ cấu cây trồng, vật nuôi còn đơn giản, chưa khai thác được thế mạnh của địa phương
- Quy mô chăn nuôi còn nhỏ lẻ, manh mún, tự phát, chưa có thói quen định hướng sản xuất theo nhu cầu thị trường; do đó khả năng cạnh tranh phát triển kém Vùng đồng bào dân tộc còn mang nặng tập quán canh tác lạc hậu, khả năng tiếp cận với kỹ thuật chăn nuôi kém; kinh nghiệm, khả năng tự lực làm kinh tế hộ gia đình là
Trang 14- Mạng lưới cán bộ làm công tác thú y, khuyến nông ở cơ sở còn thiếu và yếu; chủ yếu mới được tập huấn ngắn hạn về chuyên môn sơ đẳng nên khả năng hướng dẫn và chuyển giao khoa học kỹ thuật về trồng trọt, chăn nuôi và phát hiện, phòng dịch bệnh còn nhiều hạn chế
* Sản xuất lâm nghiệp:
Hiện nay, sản xuất lâm nghiệp mới chỉ tập trung chủ yếu là giao khoán quản
lý bảo vệ rừng và khai thác lâm sản ngoài gỗ thô, hiệu quả kinh tế thấp; các cơ sở chế biến lâm sản hầu như chưa phát triển, do đó chưa phát huy được thế mạnh để tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân tại địa phương
* Các ngành nghề và dịch vụ khác:
Về sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng chưa phát triển, chiếm tỷ trọng không đáng kể trong cơ cấu kinh tế (xấp xỉ 5%); quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, tự phát, trình độ sản xuất thấp, khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường kém
Về thương mại và dịch vụ kinh doanh còn nhiều hạn chế, nhỏ lẻ
* Công tác xóa đói giảm nghèo:
Công tác xóa đói giảm nghèo được thường xuyên theo dõi để điều chỉnh Đến năm 2009, hộ nghèo trong toàn xã còn 554 hộ với 3.158 khẩu, chủ yếu là hộ đồng bào dân tộc thiểu số, chiếm tỷ lệ 51%
Trên 70% hộ dân được sử dụng nước sạch
2.1.6.2 Cơ sở hạ tầng
Đến nay, cơ sở hạ tầng ở xã PRóh đã được đầu tư tương đối tốt, đảm bảo phục vụ dân sinh – kinh tế Trên địa bàn xã có 01 trường Mầm non, 01 trường Tiểu học, 01 trường Cấp II – III; 01 Trạm Y tế; có Trụ sở Uỷ ban Nhân dân xã và hệ thống giao thông đi lại thuận lợi; có Hồ thuỷ lợi PRóh và 02 đập chứa nước phục vụ tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp; có 02 công trình cung cấp nước sinh hoạt cho khoảng 200 hộ; có hệ thống điện lưới Quốc gia phục vụ cho trên 80% số hộ; có 01 điềm Bưu điện Văn hoá xã và 01 Trạm tiếp phát sóng truyền thanh; có trên 80% số
Trang 15hộ sử dụng các hệ thống thông tin truyền thông - giải trí, hơn 30% dân số sử dụng hệ thống thông tin liên lạc
2.1.6.3 Văn hóa xã hội
- Trong lĩnh vực giáo dục được thường xuyên hoạt động tốt Các trường học trong xã đã tổ chức tốt ngày khai giảng năm học 2007 – 2008 Theo số liệu báo cáo nhanh ngày khai giảng, tổng số học sinh có 3.010 học sinh Trong đó trung học cơ
sở 1.117 học sinh (dân tộc: 51 học sinh), trường trung học Lộc Tấn A 770 học sinh (dân tộc: 20 học sinh), trường trung học Lộc Tấn B 579 học sinh (dân tộc: 89 học sinh), trường Mẫu giáo Hoa Hồng 202 học sinh (dân tộc: 20 học sinh), trường Mẫu giáo Hoa Cúc 342 học sinh (dân tộc: 21 học sinh) Tổng số giáo viên, công nhân viên chức là 189 người với tổng số lớp là 97 lớp và 75 phòng học Tình hình chung
về số học sinh tăng, giảm từng lớp không nhiều so với năm trước Nguyên nhân do một số chuyển trường, một số tự bỏ học vì nhiều lý do Về trường lớp mới tạm đủ ở các điểm chính, riêng các ấp xa còn thiếu phòng học tại chỗ nên học sinh có khó khăn vào mùa mưa gió
Riêng hoạt động của Hội khuyến học xã: trong năm, với số tiền đã vận động ủng hộ đã tổ chức tuyên dương, cấp học bổng cho các em học sinh nghèo hiếu học, học sinh giỏi
- Y tế: Trạm xá làm tốt các phần việc thuộc chương trình y tế quốc gia
Số lần khám chữa bệnh 8.200 lần Trong đó tại trạm là 4.890 lần, có 100 bệnh nhân ngoại trú
Về quản lý cán bộ y tế toàn xã có 27 cán bộ, trong đó tại trạm 4 cán bộ, các thôn ấp 15 cán bộ, tư nhân 7 cán bộ và y học dân tộc 1 cán bộ
Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng là 23%
- Đối với Dân Số - Giáo Dục và Trẻ Em: đã tập trung triển khai và thực hiện chiến dịch tăng cường chăm sóc sức khỏe sinh sản cho nhân dân vùng sâu và khó khăn Tiến hành khảo sát nắm bắt xử lý các số liệu cơ bản theo yêu cầu chuyên môn
Trang 16Trong công tác chăm sóc trẻ em, Ban Dân Số - Giáo Dục và Trẻ Em phối hợp với Đoàn Thanh Niên, Phụ Nữ hàng tháng tuyên truyền trên loa đài vận động trẻ em, phụ nữ có thai đến trạm khám và tiêm ngừa Phối hợp với các đoàn thể tổ chức thực hiện cho các em trong dịp lễ tết, ngày 1/6 trên toàn thể 7 thôn Tổ chức cho uống Vitamin A cho trẻ em và các bà mẹ
Ngoài ra, nhờ sự phối hợp chặt chẽ giữa Ủy ban và đoàn thể nên đã vận động được nhiều đợt hiến máu nhân đạo
- Về hoạt động văn hóa thông tin: đã duy trì phát thanh tốt hàng ngày tại Trạm Truyền thanh trung tâm xã Nội dung phổ biến tin tức địa phương, tiếp âm đài Huyện, truyền đạt các băng chuyên đề về luật pháp, về bảo vệ phát triển rừng, về các chính sách dân tộc tôn giáo, Luật cư trú, Luật nghĩa vụ quân sự, Pháp lệnh 34 về quy chế dân chủ và cổ động tuyên truyền cho bầu cử Quốc hội,… Tổng số giờ phát đạt 10.000 giờ với nội dung tiếp âm đài Tỉnh, Huyện và TW 2/3 thời lượng, còn lại là thông tin địa phương
- Trong hoạt động văn hóa văn nghệ - thể dục thể thao đã tổ chức Hội diễn văn nghệ, liên hoan nghệ thuật, chiếm phim vùng sâu, vùng xa,… Kết hợp tổ chức cho các em diễu hành cổ động an toàn giao thông, cổ động chiến dịch phòng chống sốt rét, bài trừ ma túy Tổ chức liên hoan văn hóa thông tin các dân tộc thiểu số tại
xã và tham dự tại huyện
Khu vực nghiên cứu là rừng tự nhiên gắn liền với khu căn cứ cách mạng Hang đá Già Râu của Quân khu VI cũ, là vùng chiến lược quốc phòng đã và đang được Đảng và Nhà nước quan tâm nên vấn đề an ninh quốc phòng luôn được ổn định
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là rừng lá rộng thường xanh bao gồm 2 trạng thái IIIA2, IIIA3 nằm trong tiểu khu 333A, thuộc khu vực Rừng phòng hộ xã Próh, diện tích tiểu khu là 866 ha, trong đó hiện trạng IIIA2 có 245,4 ha và hiện trạng IIIA3 có
Trang 17Rừng ở đây chưa qua khai thác, có sự phân tầng rõ ràng, có đường kính D1,3
> 20 cm; độ tàn che từ 0,6 - 0,8; có một số cây gỗ lớn đã thành thục về tự nhiên và công nghệ Mật độ cây trong lâm phần phân bố không đều nên tầng tán không liên tục có thể thành cụm hoặc rải rác Tổ thành loài chủ yếu là các loài cây Giổi, Giẻ, Trâm, Chò, Bạch tùng, Vạng, Trám, Mò cua,
Tầng cây bụi và hạ mộc thảm tươi thường mọc rải rác, gồm một số loài như Mật cật, Song mây, Tam lang, Dứa rừng, Chặt chiều, Trung quân, Cỏ lá tre, Ràng ràng,
Mật độ cây tái sinh dưới tán rừng từ 1.000 - 1.500 cây/ha, ở cấp chiều cao < 2
m Các loài cây tái sinh có triển vọng tham gia vào tầng ưu thế của rừng chiếm tỷ lệ tương đối cao như Giổi, Giẻ, Bạch tùng, Trâm, Chò xót,
Trang 18Chương 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Khảo sát và thu thập được những thông tin, tài liệu liên quan đến khu vực
và đối tượng nghiên cứu
- Xác định được tổ thành loài cây, cấu trúc rừng, những ưu hợp thực vật cũng như tình hình tổ thành loài và mật độ tái sinh dưới tán rừng thông qua ô tiêu chuẩn điều tra đo đếm của hai trạng thái IIIA2 và IIIA3 tại tiểu khu 333A - Công ty Lâm nghiệp Đơn Dương, thuộc địa giới hành chính xã Próh - huyện Đơn Dương - tỉnh Lâm Đồng
- Từ đó đề xuất được một số biện pháp tác động vào rừng để nuôi dưỡng và quản lý bảo vệ rừng, nhằm nâng cao chức năng và tác dụng của rừng tại khu vực nghiên cứu
3.2 Nội dung nghiên cứu
Khóa luận nghiên cứu những nội dung chính sau:
1 Danh lục những loài cây tại khu vực nghiên cứu
2 Đặc điểm lâm học của lâm phần tại khu vực nghiên cứu
+ Phân bố số cây theo cấp chiều cao và cấp đường kính của lâm phần + Đặc điểm ưu hợp thực vật tại khu vực nghiên cứu
+ Độ tàn che của lâm phần
+ Sự phân bố cây tái sinh trên mặt đất rừng
3 Đề xuất một số biện pháp tác động
Trang 193.3 Phương pháp nghiên cứu
Áp dụng phương pháp thu thấp số liệu trên ô tiêu chuẩn điển hình với các bước tiến hành cụ thể như sau:
3.3.1 Công tác ngoại nghiệp
1 Chọn vị trí đặt ô tiêu chuẩn
Trong khu vực nghiên cứu tiến hành bố trí ô tiêu chuẩn, chọn vị trí điển hình
và tương đối bình quân trong khu vực, lập 3 ô tiêu chuẩn diện tích mỗi ô là 2000m2(40m x 50m) Vị trí các ô được bố trí theo hướng Đông – Tây; cự ly cách nhau theo hướng Đông – Tây là 100 m, chiều dài ô bố trí theo hướng Đông – Tây, chiều rộng ô theo hướng Nam – Bắc
* Cách bố trí ô dạng bản: Các ô dạng bản 4 m2 (2 x 2 m) được bố trí trên 03 ô tiêu chuẩn 2000 m2, Mỗi ô tiêu chuẩn ta thiết lập 30 ô dạng bản, như vậy tại 3 ô tiêu chuẩn 2.000 m2 có 90 ô dạng bản
Trang 202 Thu thập số liệu cây đứng
Số liệu cây đứng được thu thập trong ô tiêu chuẩn, các thông tin số liệu điều tra cần thu thập là: Tên loài, đo đường kính thân cây tại vị trí 1,3 m (D1,3), đo đường kính tán theo hai hướng Đông Tây (Đ-T), Nam Bắc (N-B), chiều cao vút ngọn (Hvn), chiều cao dưới cành (Hdc) của tất cả các cây có đường kính lớn hơn hoặc bằng 10 cm
và xác định phẩm chất của cây: Tốt (A), Trung bình (B) và Xấu (C)
Biểu 1: Mẫu điều tra về loài cây, đường kính, chiều cao, phẩm chất
Đường kính tán Tọa độ STT Tên loài H vn H dc D 1.3
Đ - T N - B TB X Y
Phẩm chất
1
2
3
…
3 Điều tra cây tái sinh
Cây tái sinh được đo đếm trong tất cả các ô dạng bản, các chỉ tiêu cần đo đếm như: Tên loài cây, chiều cao cây, nguồn gốc tái sinh, phẩm chất theo 3 cấp A-B-C tương ứng với phẩm cấp Tốt-Trung bình-Xấu
Chiều cao cây tái sinh được chia thành 7 cấp: Cấp 1< 0,5 m, cấp 2 từ 0,51 – 1
m, cấp 3 từ 1,1 – 1,5 m, cấp 4 từ 1,51 – 2 m, cấp 5 từ 2,1 – 2,5 m, cấp 6 từ 2,51 – 3
m, cấp 7 bao gồm các cây có chiều cao trên 3 m
Để đánh giá sự ảnh hưởng của cây bụi, thảm tươi đến cây tái sinh rừng thì thông qua các yếu tố:
- Đánh giá cấp độ che phủ cây bụi, thảm tươi thông qua việc điều tra cây bụi, thảm tươi trong các ô dạng bản
Trang 21- Để tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng đến cây tái sinh thông qua độ tàn che thì trong các ô dạng bản khi điều tra phải ước lượng độ tàn che cục bộ trên các ô và ghi vào biểu điều tra cây tái sinh
Biểu 2: Mẫu biểu điều tra cây tái sinh
1,5
1 -2
2,1 -2,5
Xấu (C)
1
2
3
4
3.3.2 Công tác nội nghiệp
Qua công tác ngoại nghiệp, các số liệu thu thập được phân tích, tổng hợp và tính toán theo các chỉ tiêu sau đây:
1 Đối với cây đứng
* Đường kính và chiều cao bình quân được tính theo công thức:
i n i
i f D n
=
=
1 3
.
i
i f H n
G= ∑n i
Trang 22Trong đó: Di là đường kính 1,3 m cây thứ i của loài, n là số cây của loài
* Tổng tiết diện ngang trên ha của loài tính theo công thức:
S
x o G ha
G/ = / 10000
∑
= ∑Gloài/ô x 5 (Với S là diện tích ô =2000m2)
* Thể tính bình quân của loài trên ô được tính theo công thức:
/
V ô = ∑G/
ô x H x f Trong đó: H là chiều cao bình quân của loài, f là hình số bằng 0,5
* Trữ lượng của loài trên ha tính theo công thức:
M/ha = V /ô x S
000 10
= V /ô x 5 (Với S: diện tích ô =2000 m2)
Để phục vụ cho nghiên cứu phân bố số cây theo các chỉ tiêu đường kính và chiều cao, chúng tôi tập hợp số liệu chia tổ như sau:
+ Số tổ: m = 3,3*log (N) + 1 hoặc m = 5*log (N)
Do bởi đối tượng nghiên cứu là rừng tự nhiên hỗn loài và dung lượng mẫu khá lớn nên công thức được sử dụng là: m = 3,3*log (N) + 1
Xmax: là trị số quan sát lớn nhất Xmin: là trị số quan sát nhỏ nhất
Trang 23Sau khi chia tổ cho các chỉ tiêu điều tra, tiến hành tính toán các đặc trưng mẫu:
* Giá trị trung bình mẫu:
Với i = 1…m
) (
f S
n i
i i i
* Biên độ biến động:
R = xmax – xmin Với:
xmax là trị số quan sát lớn nhất xmin là trị số quan sát nhỏ nhất
s n
Trang 24s n
Với:
N/ha: là số cây/ha
Sđt: là diện tích ô điều tra
- Để xác định độ tàn che của rừng, chúng tôi sử dụng trắc đồ David và Richards Độ tàn che được xác định bằng công thức:
Độ tàn che = Stán/Sdải trắc diện (10 m x 40 m)
Với:
Stán: tổng diện tích hình chiếu tán của các cây trong dải trắc diện
Sdải trắc diện: diện tích dải rừng chọn vẽ trắc diện (S = 400 m2)
- Vai trò của các loài cây gỗ được biểu hiện qua trị số bình quân của 3 tham
số là mật độ tương đối (N%), tiết diện ngang tương đối (G%), và thể tích thân cây tương đối (V%) (Thái Văn Trừng và Vũ Tự Lập, 1970 – 1978)
Trang 25G%: Tiết diện ngang tương đối của một loài là tỷ lệ phần trăm tổng tiết diện ngang thân cây của loài so với tổng tiết diện ngang thân cây của các loài có trong lâm phần
V%: Thể tích tương đối của một loài là tỷ lệ phần trăm thể tích của loài so với tổng thể tích của các loài có trong lâm phần
Nếu trong một quần xã, tổng độ phong phú của dưới 10 loài chiếm lớn hơn hoặc bằng 50% thì được gọi là ưu hợp
2 Đối với cây tái sinh
Xác định tổ thành loài, thống kê số lượng của mỗi loài cây tham gia vào tổ thành trên ô hoặc trên ha
* Mật độ cây tái sinh được tính theo công thức:
000 10
x S o
N ha
+ D% = (Mật độ của loài)/Tổng mật dộ các loài x 100
F% là độ thường gặp tương đối, D% là độ ưu thế theo mật độ cây
Trang 26Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Sau quá trình điều tra, nghiên cứu đặc điểm lâm học của hai trạng thái rừng
tự nhiên lá rộng thường xanh IIIA2 và IIIA3 tại tiểu khu 333A của Công ty Lâm nghiệp Đơn Dương, thuộc xã PRóh, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng; chúng tôi đạt được một số kết quả như sau:
4.1 Danh lục những loài cây tại khu vực nghiên cứu
Tại khu vực nghiên cứu đã phát hiện được 20 loài, 16 chi thuộc 15 họ thực
vật khác nhau, những loài cây chủ yếu gồm Giẻ (Lythocarpus sp), Trâm (Syzygium
sp), Chò xót (Schima wallichii Choisy), Thị (Diospyros apiculata Hieron), Nhọ nồi
(Diospyros variegata Kurj),
Hình 4.1: Số họ, chi và loài thực vật tại khu vực nghiên cứu
Trang 27Bảng 4.1: Danh lục những loài cây tại khu vực nghiên cứu
1 Cóc rừng Spondias pinnata Kurj Anacardiaceae Đào lộn hột +++
2 Mò cua Alstonia scholaris R.Br Apocynaceae Trúc đào ++
3 Hoa lý Telosma cordata (Burm.f.) Merr Asclepiadaceae Thiên lý +
4 Cám Parinari annamensis (Hance) J.E.Vidal Chrysobalanaceae Cám +
5 Bứa Garcinia cochinchinensis Choisy Clusiaceae Măng cụt ++
6 Còng Calophyllum calaba L Clusiaceae Măng cụt +
7 Nhọ nồi Diospyros variegata Kurj Ebenaceae Thị ++
8 Thị Diospyros apiculata Hieron Ebenaceae Thị +++
9 Ba béc Mallotus paniculatus Muell Arg Euphorbiaceae Thầu dầu +++
10 Ba soi Mallotus apelta Muell Arg Euphorbiaceae Thầu dầu ++
12 Giổi Michelia mediocris Dandy Magnoliaceae Ngọc lan ++
13 Máu chó Knema tonkinensis (Wrab) de Wilde Myristicaceae Máu chó +
15 Bạch tùng Podocarpus imbricatus Blume Podocarpaceae Kim giao ++
16 Thông tre Podocarpus neriifolius D Don Podocarpaceae Kim giao ++
17 Mạ sưa Helicia cochinchinensis Lour Proteaceae Chẹo thui +
18 Săng mã Caralia brachiata (Lour) Merr Rhizophoraceae Đước +
19 Chò xót Schima wallichii Choisy Sapotaceae Vú sữa +++
(Ghi chú: +: ít phổ biến; ++: phổ biến; +++: rất phổ biến)
Trang 284.2 Đặc điểm lâm học của lâm phần tại khu vực nghiên cứu
4.2.1 Phân bố số cây theo chiều cao và đường kính của lâm phần
Để mô tả cấu trúc ngang và cấu trúc đứng của lâm phần tại khu vực nghiên cứu, từ 3 ô tiêu chuẩn tiến hành gom số liệu cho mỗi hiện trạng để phân tích và xử lý
dữ liệu, kết quả có được như sau:
4.2.1.1 Trạng thái IIIA2
1 Phân bố số cây theo cấp chiều cao:
Bảng 4.2: Phân bố số cây theo cấp chiều cao của trạng thái IIIA2
STT Cự ly tổ Trị giữa tổ f f% Đặc trưng thống kê
S = 3,57
S2 = 12,71
Cv =24,89%
Hình 4.2: Biểu đồ phân bố số cây theo cấp chiều cao của trạng thái IIIA2
0.00 5.00 10.00
Trang 29Biểu đồ phân bố số cây theo cấp chiều cao của trạng thái IIIA2 có dạng một đỉnh, số cây tập trung chủ yếu từ cấp chiều cao 10,5 đến 19,5 m, chiếm 88,78% tổng
số cây trong lâm phần, kết quả cho thấy hệ số biến động về chiều cao thấp (Cv = 24,89%) số cây tập trung nhiều quanh giá trị trung bình (14,3 m), số cá thể có chiều cao vượt trội và chiều cao nhỏ chiếm số lượng không cao
2 Phân bố số cây theo cấp đường kính:
Bảng 4.3: Phân bố số cây theo cấp đường kính của trạng thái IIIA2
STT Cự ly tổ Trị giữa tổ f f% Chỉ tiêu thống kê
Trang 30Qua bảng 4.3 và hình 4.3 cho thấy phân bố số cây theo cấp đường kính của trạng thái IIIA2 có xu hướng giảm dần khi cấp đường kính tăng lên, số cây có cấp đường kính nhỏ tương đối nhiều, từ cấp 11,6 – 24,2 chiếm tới 68,91 % tổng số cây đây là yếu tố ảnh hưởng đến trữ lượng của lâm phần Đường kính bình quân là 21,9
cm với hệ số biến động về đường kính là 44,16%
Qua kết quả phân bố số cây theo cấp chiều cao và cấp đường kính của trạng thái IIIA2 cho thấy có khả năng rừng trước đây đã bị tác động nên số cây có cấp chiều cao và đường kính nhỏ chiếm tỷ lệ tương đối cao Cần áp dụng những biện pháp lâm sinh như khoanh nuôi bảo vệ, xúc tiến tái sinh tự nhiên,
4.2.1.2 Trạng thái IIIA3
1 Phân bố số cây theo cấp chiều cao:
Bảng 4.4: Phân bố số cây theo cấp chiều cao của trạng thái IIIA3
STT Cự ly tổ Trị giữa tổ f f% Chỉ tiêu thống kê
S = 3,76
S2 = 14,11
Cv =25,55%
Trang 31
Hình 4.4: Biểu đồ phân bố số cây theo cấp chiều cao của trạng thái IIIA3
Đường cong biểu diễn phân bố số cây theo cấp chiều cao của trạng thái IIIA3
có dạng hai đỉnh, số cây tập trung chủ yếu từ cấp chiều cao 10,5 – 19,5 m chiếm 87,89 % tổng số cây trong lâm phần, chiều cao bình quân 14,7 m với hệ số biến động tương đối thấp Cv = 25,55%
2 Phân bố số cây theo cấp đường kính:
Bảng 4.5: Phân bố số cây theo cấp đường kính của trạng thái IIIA3
STT Cự ly tổ Trị giữa tổ f f% Chỉ tiêu thống kê
S = 12,14
S2 = 147,49
Cv = 50,04%
Trang 32
Hình 4.5: Biểu đồ phân bố số cây theo cấp đường kính của trạng thái IIIA3
Phân bố số cây theo cấp đường kính của trạng thái IIIA3 cũng có xu hướng giảm dần khi cấp kính tăng, số cây tập trung chủ yếu từ cấp 13,35 – 36,35 cm chiếm 87,11% tổng số cây trong lâm phần, đườnng kính bình quân 24,27 cm với hệ số biến động về đường kính tương đối cao Cv = 50,04% Kết quả cũng cho thấy rừng trước đây đã bị tác động nên số cây có cấp kính nhỏ chiếm tỷ lệ khá cao và đang trong giai đoạn diễn thế tự nhiên
4.2.2 Đặc điểm ưu hợp thực vật tại khu vực nghiên cứu
Để mô tả những ưu hợp thực vật tại khu vực nghiên cứu, chúng tôi tiến hành tính toán và mô tả ưu hợp tại mỗi vị trí lập ô, sau đó mô tả chung cho từng hiện trạng riêng
Kết quả được thể hiện như sau:
Trang 334.2.2.1 Hiện trạng IIIA2
Bảng 4.6: Đặc trưng tổ thành ưu hợp Giẻ + Trâm + Chò xót +
tại ô tiêu chuẩn 1 STT Tên loài N G (m 2 ) V (m 3 ) N % G% V % TB
Bảng 4.7: Đặc trưng tổ thành ưu hợp Giẻ + Trâm + Chò xót + Thị +
tại ô tiêu chuẩn 2 STT Tên loài N G (m 2 ) V (m 3 ) N % G% V % TB
Bảng 4.8: Đặc trưng tổ thành ưu hợp Trâm + Giẻ + Chò xót +
tại ô tiêu chuẩn 3 STT Tên loài N G (m 2 ) V (m 3 ) N % G% V % TB
Trang 34Bảng 4.9: Đặc trưng tổ thành ưu hợp Giẻ + Trâm + Chò xót +
của trạng thái IIIA2 tại khu vực nghiên cứu STT Tên loài N G (m 2 ) V (m 3 ) N % G% V % TB
Kết quả từ bảng 4.6 ÷ bảng 4.9 đã cho thấy tổ thành loài chiếm ưu thế của cả
3 vị trí lập ô và cho cả trạng thái IIIA2 là Dẻ (34,87%), Trâm (31,26%), Chò xót (9,52%), ; Mật độ bình quân 520 cây/ha và trữ lượng bình quân là 186,540 m3/ha
Kết quả tại từng ô tiêu chuẩn như sau: Ô tiêu chuẩn 1: Dẻ (35,71%), Trâm (22,45%),
Chò xót (12,16%), Giổi (6,85%), mật độ 510 cây/ha, trữ lượng 186,625 m3/ha; Ô
tiêu chuẩn 2: Dẻ (40,42%), Trâm (34,88%), Chò xót (5,11%), Thị (5,01%), mật độ
560 cây/ha, trữ lượng 185,125 m3/ha; Ô tiêu chuẩn 3: Dẻ (36,24%), Trâm (28,42%),
Chò xót (11,37%), mật độ 490 cây/ha, trữ lượng 187,87 m3/ha
4.2.2.2 Hiện trạng IIIA3
Bảng 4.10: Đặc trưng tổ thành ưu hợp Giẻ + Trâm + Giổi + Chò xót +
tại ô tiêu chuẩn 1 STT Tên cây N G (m 2 ) V (m 3 ) N % G % V % TB
Trang 35Bảng 4.11: Đặc trưng tổ thành ưu hợp Giẻ + Trâm + Thị +
tại ô tiêu chuẩn 2 STT Tên cây N G (m 2 ) V (m 3 ) N % G % V % TB
Bảng 4.12: Đặc trưng tổ thành ưu hợp Trâm + Giẻ + Chò xót + Cám +
tại ô tiêu chuẩn 3 STT Tên cây N G (m 2 ) V (m 3 ) N % G % V % TB
Bảng 4.13: Đặc trưng tổ thành ưu hợp Trâm + Giẻ + Chò xót + Cám +
của trạng thái IIIA3 tại khu vực nghiên cứu STT Tên cây N G (m 2 ) V (m 3 ) N % G % V % TB
Trang 36Nhận xét:
Đặc trưng tổ thành ưu hợp của trạng thái IIIA3 cũng là Dẻ (42,26%), Trâm (29,35%), Chò xót (5,27%), ; Mật độ bình quân 427 cây/ha thấp hơn so với trạng thái IIIA2 nhưng trữ lượng bình quân có cao hơn 206,769 m3/ha Kết quả mô tả ưu hợp thực vật chung cho trạng thái IIIA3 được thể hiện ở bảng 4.13 nhưng tại mỗi vị trí lập ô lại có sự khác nhau (bảng 10,11 và 12), cụ thể từng ô tiêu chuẩn như sau:
- Ô tiêu chuẩn 1: Dẻ (49,61%), Trâm (21,70%), Giổi (6,60%), Chò xót (6,25%), mật độ 400 cây/ha, trữ lượng 210,58 m3/ha
- Ô tiêu chuẩn 2: Dẻ (46,04%), Trâm (29,84%), Thị (5,09%), mật độ 445 cây/ha, trữ lượng 217,20 m3/ha
- Ô tiêu chuẩn 3: Trâm (36,87%), Dẻ (30,35%), Chò xót (7,86%), Cám (6,29%), Bứa (5,17%), Thị (5,01%), mật độ 435 cây/ha và trữ lượng 192,53 m3/ha
4.2.3 Độ tàn che của lâm phần tại khu vực nghiên cứu
Độ tàn che của rừng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sinh trưởng của rừng cũng như mật độ tái sinh dưới tán rừng, ngoài ra nó còn góp phần vào việc phòng hộ ngăn chặn xói mòn đất, ngăn chặn sự xâm lấn của thực bì như cỏ le, cây bụi cạnh tranh dinh dưỡng và không gian sinh trưởng của cây gỗ và cây tái sinh
Độ tàn che do diện tích tán cây tạo thành, nếu rừng có độ tàn che thích hợp sẽ thể hiện không gian sinh trưởng thích hợp Không gian sinh trưởng thể hiện qua các nhân tố sinh thái như ánh sáng, nước, dinh dưỡng,… tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển về chiều cao và đường kính, trực tiếp ảnh hưởng đến sức tăng trưởng, phẩm chất của cây cũng như năng suất của rừng Mặt khác, nếu rừng có độ tàn che quá thấp, tán rừng thưa thớt không giao nhau thì quá trình cạnh tranh tương hỗ không diễn ra thuận lợi, ảnh hưởng đến mức độ thúc đẩy sinh trưởng của cây rừng, đồng thời không tận dụng hết khả năng sản xuất của lập địa ở nơi đó Bên cạnh đó,
độ tàn che của rừng thấp sẽ tạo điều kiện cho cỏ dại xâm lấn làm ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất của rừng cũng như dẫn đến nguy cơ cháy rừng cao trong
Trang 37Độ tàn che tại khu vực được tính toán từ đường kính tán bình quân của những cây có D1,3 ≥10 cm, sau đó nhân với số cây trên ha
1 Hiện trạng IIIA2
- Độ tàn che bình quân của lâm phần là 0,76; tại vị trí mỗi ô tiêu chuẩn có độ tàn che như sau:
+ Ô tiêu chuẩn số 1: 0,76 + Ô tiêu chuẩn số 2: 0,81 + Ô tiêu chuẩn số 3: 0,72
2 Hiện trạng IIIA3
- Độ tàn che bình quân của lâm phần là 0,68; tại vị trí mỗi ô tiêu chuẩn có độ tàn che như sau:
+ Ô tiêu chuẩn số 1: 0,66 + Ô tiêu chuẩn số 2: 0,70 + Ô tiêu chuẩn số 3: 0,68
Kết quả cho thấy trạng thái IIIA3 có độ tàn che thấp hơn trạng thái IIIA2, có thể do mật độ cây rừng thưa và mức độ khép tán có thấp hơn Từ kết quả mô tả cấu trúc rừng (phân bố số cây theo cấp đường kính và chiều cao) của cả hai hiện trạng cũng cho thấy số lượng cây có kích thước nhỏ của trạng thái IIIA2 cao hơn so với IIIA3, điều này có ảnh hưởng đến độ tàn che của lâm phần rừng
4.2.4 Phân bố cây tái sinh trên mặt đất rừng
Tái sinh rừng là một hiện tượng sinh học quan trọng nhất trong đời sống của rừng, hiện tượng này không chỉ phụ thuộc vào đặc tính của loài cây mà còn chịu sự chi phối của môi trường sống vốn hết sức đa dạng và phức tạp Tái sinh rừng là quá trình phục hồi thành phần cơ bản của rừng: thảm cây gỗ và các thành phần khác của lâm phần Sự xuất hiện lâm phần mới lại góp phần hình thành môi trường rừng và các thành phần khác như thực vật tầng thấp, động vật và vi sinh vật đặc trưng cho mỗi loại rừng Tái sinh rừng được hiểu theo nghĩa rộng là tái sinh hệ sinh thái rừng,
Trang 38sư, chúng tôi chỉ tìm hiểu tái sinh rừng đối với thành phần cây gỗ, và chỉ giới hạn
trong việc nghiên cứu số lượng, thành phần cây tái sinh Kết quả nghiên cứu tình
hình tái sinh rừng trong khu vực nghiên cứu được thể hiện như sau:
Trang 39Kết quả từ bảng 4.14 đã cho thấy mật độ tái sinh của trạng thái IIIA2 khá
cao, số lượng cây tái sinh dưới tán rừng của các loài từ 7.583 đến 7.917 cây/ha, mật
độ bình quân là 7.694 cây/ha, số loài tái sinh dao động từ 12 đến 14 loài, tổ thành
loài tái sinh chiếm ưu thế là Dẻ, Trâm và kế đến là Thị,
Bảng 4.15: Số lượng tái sinh theo cấp chiều cao (cây/ha) của hiện trạng IIIA2
Cấp chiều cao STT Tên loài
Trang 40Cấp chiều cao STT Tên loài
Từ bảng 4.15 cho thấy số lượng cây tái sinh nhiều nhất ở cấp 1m (1.889
cây/ha) sau đó giảm dần đến cấp chiều cao trên 4m (1000 cây/ha) Về số lượng cây
tái sinh trong mỗi loài cho thấy nhiều nhất là Trâm (2500 cây/ha), Dẻ (2.417
cây/ha), Chò xót (583 cây/ha), kế đến là Thị (472 cây/ha),
2 Hiện trạng IIIA3
Bảng 4.16: Số lượng tái sinh theo cấp chiều cao (cây/ha) của hiện trạng IIIA3
Cấp chiều cao STT Tên loài