Mục tiêu của đề tài là xác định thành phần loài, cấu trúc, sự sinh trưởng của rừng tự nhiên Thông ba lá làm căn cứ để đề xuất các biện pháp nuôi dưỡng, bảo vệ tại KVNG được hiệu quả.. vi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
***************
ĐỖ DANH ĐỨC
ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA RỪNG THÔNG BA LÁ
(Pinus keysia Royle ex Gordon) TỰ NHIÊN Ở KHU
VỰC TÀ NĂNG TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/ 2013
Trang 2ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA RỪNG THÔNG BA LÁ
(Pinus keysia Royle ex Gordon) TỰ NHIÊN Ở KHU
VỰC TÀ NĂNG TỈNH LÂM ĐỒNG
Ngành: Lâm Nghiệp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS NGUYỄN VĂN THÊM
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 3 / 2013
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được báo cáo tốt nghiệp này, ngoài sự phấn đầu của bản thân còn có sự giúp đỡ nhiệt tình từ phía Thầy cô, gia đình, bạn bè và Phòng kỹ thuật của Ban quản lý rừng phòng hộ của khu vực Tà Năng, Đức Trọng, Lâm Đồng
Trước hết em xin cảm ơn Ban Giám Hiệu, các thầy cô Khoa Lâm Nghiệp trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt cho
em những kiến thức quý báu, những bài học bổ ích để làm hành trang bước vào đời như ngày hôm nay Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn đến PGS.TS Nguyễn Văn Thêm đã nhiệt tình hướng dẫn cho em, giúp em hoàn thành tốt luận văn này
Em vô cùng cảm ơn các chú, bác, anh, chị đang công tác tại Ban quản lý rừng phòng hộ khu vực Tà Năng, Lâm Đồng đã giúp đỡ nhiệt tình trong suốt thời gian thực tập, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em thu thập số liệu một cách chính xác để đảm bảo yêu cầu cảu luận văn đề ra
Con xin chân thành cảm ơn Ba Mẹ đã dạy dỗ, chăm sóc, nuôi con khôn lớn như ngày hôm nay Cảm ơn mọi người trong gia đình đã hết long ủng hộ cả về vật chất lẫn tinh thần để con an tâm học tập và hoàn thành luận văn này
Và cuối cùng xin chân thành cảm ơn tập thể lớp DH09LN đã giúp đỡ, động viên mình trong suốt quá trình học tập
Xin chân thành cảm ơn!
ĐỖ DANH ĐỨC
Trang 4ii
TÓM TẮT
Đề tài “Đặc điểm lâm học của rừng tự nhiên Thông ba lá (Pinus keysia Royle
ex Gordon) ở khu vực Tà Năng tỉnh Lâm Đồng” đã được tiến hành từ tháng 3 năm
2013 đến tháng 7 năm 2013 Mục tiêu của đề tài là xác định thành phần loài, cấu trúc, sự sinh trưởng của rừng tự nhiên Thông ba lá làm căn cứ để đề xuất các biện pháp nuôi dưỡng, bảo vệ tại KVNG được hiệu quả
Đặc trưng thống kê của rừng tự nhiên Thông ba lá được phân tích dựa trên 3
ô tiêu chuẩn 5000 m2
Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng:
(1) Rừng tự nhiên Thông ba lá gồm 3 thành phần loài Thông ba lá, Dầu trà ben và Thẩu tấu với mật độ tương ứng là 450 cây/ha, 97 cây/ha và 25 cây/ha
(2) Đường kính bình quân của rừng tự nhiên Thông ba lá là 22,2cm Hình thái đường cong phân bố N - D đều có dạng phân bố giảm
(3) Chiều cao bình quân của rừng tự nhiên Thông ba lá là 13,1m Hình thái đường cong phân bố N - H có dạng phân bố 1 đỉnh lệch trái
(4) Tổng trữ lượng gỗ của rừng tự nhiên Thông ba lá là 266.7m3/ha
(5) Phân tích hồi quy tương quan giữa các chỉ tiêu điều tra kết quả như sau: (a) Mô hình tương quan H – D rừng tự nhiên Thông ba lá có dạng:
H = 46.2373*D^0.819791
(b) Mô hình tương quan Dt - D của rừng tự nhiên Thông ba lá có dạng:
Dt = 7.79458*D1.3^0.705228
(6) Sinh trưởng của rừng thông ba lá tự nhiên có kết quả như sau:
(a) Mô hình D – A của rừng Thông ba lá tự nhiên từ 5 đến 35 tuổi có dạng:
D = A^2/(1.05127 + 0.537444*A + 0.014243*A^2)
(b) Mô hình H – A của rừng tự nhiên Thông ba lá từ 5 đến 35 tuổi có dạng:
H = A^2/(1.41493 + 0.870743*A + 0.0177401*A^2)
(c) Mô hình V-A của rừng tự nhiên Thông ba lá từ 5 đến 35 tuổi có dạng:
V = 63.8121*exp(-17.4855*A^-0.398447)
Trang 5iii
SUMMARY
The thesis “Silvicultural characteristicsof Pinus keysia Royle ex Gordon
plantation at Ta Nang area, Lam Dong province”, conducted from March 2013to July 2013 The goal of this project is to identified species composition, The structure, the growth of Pinus kesiya basis for proposing measures nurtured,
protected at KVNG be effective The featured statistics of Pinus keysia forests were
analyzed based on 3 5000 m2 plots
The research results showed that:
Firstly,Pinus kesiya forests including 3 species composition Pinus kesiya,
Dipterocarpus obtusifolius and Aporosa tetrapleura with the density 450 trees/ha,
97 trees/ha and 25 trees/ha
Secondly, The average diameter of Pinus kesiya forests is 22,2 cm Curve morphology distribution of N - D are distributed reduced
Thirdly, Average height of Pinus kesiya forests is 13,1m Curve morphology distribution N – H form distribution one peak deviation left
Fourthly, Total timber volume of Pinus kesiya forests is 266,7m3/ha
Fifthly, After analyzing allometric-correlation with the following results (a) Correlation model H - D Pinus kesiya forests from:
H = 46.2373*D^0.819791
(b) Correlation model Dt - D Pinus kesiya forests from:
Dt = 7.79458*D1.3^0.705228
Sixthly, Growth of Pinus kesiya forests with the following results:
(a) Correlation model D - A Pinus kesiya forests from 5 to 35 years old has the form: D = A^2/(1.05127 + 0.537444*A + 0.014243*A^2)
(b) Correlation model H - A Pinus kesiya forests from 5 to 35 years old has the form: A^2/(1.41493 + 0.870743*A + 0.0177401*A^2)
(c) Correlation model H - A Pinus kesiya forests from 5 to 35 years old has the form: V = 63.8121*exp(-17.4855*A^-0.398447)
Trang 6iv
MỤC LỤC
TRANG BÌA i
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
SUMMARY iii
MỤC LỤC iv
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ix
Chương 1MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
Chương 2ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3
2.1 Vị trí địa lý 3
2.2 Khí hậu – Thủy văn 3
2.3 Địa hình – Đất đai 4
2.4 Hiện trạng tài nguyên rừng 5
2 5 Hiện trạng sử dụng đất 6
2.6 Tình hình kinh tế xã hội 7
2.8 Khái quát về rừng thông ba lá 8
2.8.1 Đặc điểm phân loại Thông ba lá 8
2.8.2 Đặc tính sinh thái 8
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
3.1 Đối tượng nghiên cứu 9
3.2 Nội dung nghiên cứu 9
3.3 Phương pháp nghiên cứu 9
Trang 7v
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 10
3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 11
3.3.3 Công cụ xử lý số liệu 13
Chương 4KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 14
4.1 Đặc điểm tổ thành rừng Thông ba lá tự nhiên 14
4.2 Đặc điểm cấu trúc rừng Thông ba lá tự nhiên 15
4.2.1 Phân bố đường kính thân cây 15
4.2.2 Phân bố chiều cao thân cây 18
4.2.3 Phân bố trữ lượng theo cấp đường kính thân cây 20
4.2.4 Quan hệ giữa chiều cao và đường kính thân cây 22
4.2.5 Quan hệ giữa đường kính tán cây với đường kính thân cây 23
4.3 Sinh trưởng của thông ba lá tự nhiên 25
4.3.1 Sinh trưởng đường kính thân cây thông ba lá 25
4.3.2 Sinh trưởng chiều cao thân cây thông ba lá 27
4.3.3 Sinh trưởng thể tích thân cây Thông ba lá 29
Chương 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 32
5.1 Kết luận 32
5.2 Kiến nghị 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
PHẦN PHỤ LỤC 35
Trang 8vi
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
Tên viết tắt Tên đầy đủ
Dtb (cm) Đường kính thân cây bình quân ngang ngực
Dmax (cm) Đường kính thân cây ngang ngực lớn nhất
Dmin (cm) Đường kính thân cây ngang ngực nhỏ nhất
G (m2/ha) Tiết diện ngang thân cây trên 1 hécta
H (m) Chiều cao thân cây
Htb (m) Chiều cao thân cây trung bình
Hmax (m) Chiều cao thân cây lớn nhất
Hmin (m) Chiều cao thân cây nhỏ nhất
H – D Tương quan chiều cao với đường kính thân cây
M (m3/ha) Trữ lượng gỗ cây đứng của rừng Thông ba lá
M(tl) Trữ lượng gỗ tích lũy theo cấp đường kính
M(%) Tỷ lệ trữ lượng gỗ theo cấp đường kính
Mtl(%) Tỷ lệ trữ lượng gỗ tích lũy theo cấp đường kính
M – D Phân bố trữ lượng gỗ theo cấp đường kính
Me (cm) Trung vị (Mediance)
N (cây) Mật độ cây trên ô mẫu
N (%) Tỷ lệ số cây theo cấp đường kính hoặc chiều cao
Trang 9vii
Ntn Số cây hay mật độ cây thực tế
Nlt Số cây tích lũy
Nlt(%) Tỷ lệ số cây tích lũy
N – D Phân bố số cây theo cấp đường kính
N – H Phân bố số cây theo cấp chiều cao
P Mức ý nghĩa thống kê
R hoặc r Hệ số tương quan
S2 Phương sai (Variance)
S Sai tiêu chuẩn (Standart Daviation)
Se Sai số chuẩn của số trung bình (Standart Error)
Sk Độ lệch so với phân bố chuẩn (Skewness)
V (m3) Thể tích thân cây
V (%) Hệ số biến động (Coefficient of Variance)
Trang 10viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Một số nhân tố điều tra của rừng Thông ba lá tự nhiên ở khu vực Tà Năng
tỉnh Lâm Đồng 14
Bảng 4.2 Đặc trưng phân bố N/D của rừng Thông ba lá tự nhiên 15
Bảng 4.3 Phân bố đường kính thực nghiệm của rừng Thông ba lá tự nhiên 16
Bảng 4.4 Phân bố N/D của rừng Thông bá lá tự nhiên ở khu vực Tà Năng tỉnh Lâm
Đồng 17
Bảng 4.5 Đặc trưng phân bố N/H của rừng Thông ba lá tự nhiên 18
Bảng 4.6 Phân bố chiều cao thực nghiệm của rừng Thông ba lá tự nhiên 19
Bảng 4.7.Tỷ lệ phân trăm số cây theo cấp H của rừng Thông bá lá tự nhiên ở khu
vực Tà Năng tỉnh Lâm Đồng 19
Bảng 4.8 Phân bố M – D của rừng tự nhiên thông ba lá 21
Bảng 4.9 Quan hệ giữa đường kính và chiều cao của rừng tự nhiên thông ba lá 22
Bảng 4.10 Đường kính tán cây tương ứng với cấp kính khác nhau của rừng tự nhiên
thông ba lá 24
Bảng 4.11 Sinh trưởng và tăng trưởng đường kính thân cây Thông ba lá tự nhiên ở
khu vực Tà Năng tỉnh Lâm Đồng 26
Bảng 4.12 Sinh trưởng và tăng trưởng chiều cao thân cây Thông ba lá tự nhiên ở
khu vực Tà Năng tỉnh Lâm Đồng 28
Bảng 4.13 Sinh trưởng và tăng trưởng thể tích thân cây Thông ba lá tự nhiên ở khu
vực Tà Năng tỉnh Lâm Đồng 31
Trang 11Hình 4.3 Phân bố M – D của rừng tự nhiên thông ba lá 21
Hình 4.4 Quan hệ giữa đường kính và chiều cao của rừng tự nhiên thông ba lá 23
Hình 4.5 Tương quan giữa đường kính tán và đường kính thân cây của rừng tự
nhiên tự nhiên Thông ba lá 24
Hình 4.6 Tăng trưởng đường kính thân cây Thông ba lá tự nhiên ở khu vực Tà
Hình 4.10 Đồ thị mô tả sinh trưởng và tăng trưởng thể tích thân cây Thông ba lá tự
nhiên ở khu vực Tà Năng tỉnh Lâm Đồng 31
Trang 12tế và xã hội như: cung cấp cấp sản phẩm và nguyên liệu, tác dụng về phòng hộ môi trường, tạc dụng về thẩm mĩ, du lịch, cảnh quan, tác dụng đối với an ninh quốc phòng… Nhưng trước hết, khi nói đến rừng người ta nghĩ ngay đến gỗ Ngày nay với khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, con người đã chế ra nhiều nguyên liệu tổng hợp từ các sản phẩm hóa học, nhưng vẫn không thể thay thế được vai trò của gỗ trong đời sống
Tuy nhiên, tài nguyên rừng nước ta đã bị suy thoái cả về chất lượng và số lượng Về diện tích, năm 1943, diện tích rừng Việt Nam ước tính khoảng 14 triệu hecta, với tỷ lệ che phủ là 43% ( theo Maurand) Đến năm 1976 diện tích rừng giảm xuống còn 11 triệu hecta với tỷ lệ che phủ là 34%, đến năm 1985 còn 9,3 triệu hecta với độ che phủ là 28%, năm 1995 diện tích rừng chỉ còn 8 triệu hecta với tỷ lệ che phủ 24,2% (Khoa học môi trường, Lê Văn KHoa chủ biên) Trong những năm gần đây do kết quả của các chương trình trồng và bảo vệ rừng nên diện tích rừng nước
ta có tăng lên, đạt 12,7 triệu hecta với độ che phủ 38% vào năm 2005 Tính đến năm
2005, diện tích rừng bình quân đầu người nước ta chỉ có 0.15 (ha/người), thấp hơn
so với trung bình của Đông Nam Á
Về chất lượng, năm 1943 trong số 14 triệu hecta rừng có tới 70% là rừng giàu Đến năm 2005 trong số 12.7 triệu hecta rừng thì có tới 70% là rừng nghèo
Trang 13để có hững thông tin về cấu trúc, sinh trưỡng, tăng trưởng và trữ lượng của rừng tự nhiên Thông ba lá Từ đó đề tài “ Đặc điểm lâm học của rừng tự nhiên Thông ba lá
ở khu vực Tà năng, Lâm Đồng’’ đã được đặt ra
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1 Xác định thành phần loài thực vật và kết cấu trữ lượng của rừng Thông ba lá tự nhiên
2 Phân tích cấu trúc đường kính (N/D1.3), chiều cao ( N/Hvn), trữ lượng và tương quan giữa chiều cao với đường kính (Hvn/D1.3) của rừng Thông ba lá tự nhiên
3 Xác định đặc trưng sinh trưởng đường kính, chiều cao và thể tích thân cây Thông ba lá tự nhiên ở khu vực nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm rõ một số đặc điểm lâm học của rừng tự nhiên Thông ba lá tại khu vực Tà Năng, Đức Trọng, làm căn cứ cho việc đề xuất các biện pháp nuôi dưỡng, bảo vệ tại KVNG được hiệu quả
Trang 143
Chương 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1 Vị trí địa lý
Lâm phần do Ban quản lý rừng phòng hộ Tà năng quản lý nằm trên địa bàn 2
xã Tà Năng và xã Đa Quyn – huyện Đức Trọng, cách thị trấn Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng khoảng 30km hướng Đông Nam
o Tọa độ địa lý theo kinh tuyến trục 107015’, hệ quy chiếu VN2000 như sau:
o Vĩ độ bắc: 1.272.500m – 1.291.900m
o Kinh độ Đông: 570.200m – 590.600m
o Ranh giới hành chính:
o Bắc giáp: huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng
o Nam giáp: tỉnh Bình Thuận
o Đông giáp: tỉnh Bình Thuận và Ninh Thuận
o Tây giáp: xã Phú Hội và xã Đà Loan, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng
2.2 Khí hậu – Thủy văn
Tà Năng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có 2 mùa mưa nắng
rõ rệt Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 dương lịch Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
o Nhiệt độ bình quân hằng năm là 210C
o Độ ẩm bình quân tương đối 80%
o Lượng mưa bình quân năm: 1.550mm (thường tập trung vào tháng 5,6,7,8,9,10 duong lịch)
Chế độ gió: Hằng năm có 2 mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam, tốc độ gió bình quân khoảng 2m/s – 3m/s
Nhìn chung những đặc trưng của khí hậu trên là rất thuận lợi cho sự phát sinh phát triển đất đai và bố trí cây trồng Nhiệt độ trung bình không cao, chế độ
Trang 154
mưa và độ ẩm xem kẽ trong năm, là động lực cho quá trình biến đổi và phân hủy các trạng thái vật chất trong đất, mặt khác là nguồn năng lượng dồi dào cho sự sinh trưởng của thực vật Mùa mưa kéo dài, lượng mưa lớn là điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và làm cho khi hậu ở đây mát mẻ hơn Ngoài ra lượng mưa ở đây tương đối cao, nên tình hình xói mòi và rửa trôi mạnh, bởi vì địa hình là đồi núi dốc nên làm cho đất bị bạc màu, do đó cần phải tăng độ che phủ mặt đất, để hạn chế xói mòn và rửa trôi, tạo cho đất giàu dinh dưỡng bởi những vật rụng của thực vật và làm cho đất có độ ẩm cao
2.3 Địa hình – Đất đai
a Địa hình
Rừng và đất lâm nghiệp ở khu vực nghiên cứu có hệ thống dãy núi cao bao quanh trải dài theo hướng đông bắc sang tây nam, đỉnh dông núi là ranh giới giữa các huyện Đức Trọng và huyện Đơn Dương; huyện Đức Trọng và tỉnh Bình Thuận Địa hình là đồi núi chia cắt mạnh, có độ dốc từ 100 đến 450, sườn núi nghiêng về phía tây và tây nam Độ cao tuyệt đối của đỉnh cao nhất là 1.398m, độ cao tuyệt đối của đỉnh thấp nhất là 850m
b Đất đai
Trong khu vực có các nhóm đất sau:
Nhóm đất phù sa: được hình thành trên mẫu chất được bồi đắp ở con song
Đạ Queyon và các con suối xung quanh khu vực, thành phần cơ giới thịt trung bình màu xám đen, nhóm đất này thích hợp cho nhiều loại đất trồng như: bắp, rau, đậu
đỗ, mía, dâu, cây ăn trái…
Nhóm đất xám bạc màu: được hình thành trên đá granite, tầng đất mỏng, tỷ
lệ sét thấp, độ dốc trên 200 thoát nước nhanh, loại đất này thích hợp cho các loại rau màu
Nhóm đất đen: được hình thành trên đá bazan và cac sản phẩm bồi tụ của đá bazan, thành phần cơ giới thịt từ trung bình đến nặng, tầng đất dày, độ phì cao Chúng phân bố ở địa hình thấp trũng, loại đất này thích hợp cho các loại cây trông như rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày
Trang 165
Nhóm đất đỏ: được hình thành trn6 các loại đá bazan, granite và phiến sét, tầng đất dày, thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng, loại đất này thích hợp cho rau màu, cây công nghiệp lâu năm
Nhóm đất thung lung do dốc tụ: được hình thành và phát triển do qua trình tích đọng các sản phẩm cuốn trôi từ các vùng đồi núi xung quanh xuống, được phân
bố dưới các thung lung hẹp và bằng phẳng ven chân đồi núi, loại đất này thích hợp cho trồng lúa nước, rau màu và dâu tằm
Nhóm đất mùn đỏ vàng: được hình thành trên đá mẹ: andezit granit và phiến sét, phân bố từ độ cao 1000m trở lên, thành phần cơ giới thịt trung bình
2.4 Hiện trạng tài nguyên rừng
Khu vực địa bàn Ban QLRPH Tà Năng có tổng diện tích tự nhiên: 18.206 ha (Quyết định số 344/QĐ – UBND, ngày 14/2/2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng “V/v Phê duyệt kết quả điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tại huyện Đức Trọng giai đoạn 2008 – 2020) trong đó:
o Đất có rừng 8.638 ha ( chiếm 83,51% diện tích rừng xuất)
o Đất không có rừng 1.475 ha (chiếm 16,49% diện tích rừng sản xuất) gồm đất trống Ia, Ib, Ic; đất quy hoạch cho nông nghiệp và đất khác
Đất rừng phòng hộ: Diện tích 7.872 ha trong đó:
Đất có rừng 7.241 ha (chiếm 92% diện tích rừng phòng hộ)
Đất không có rừng 631 ha (chiếm 8% diện tích rừng sản xuất) gồm đất trống Ia, Ib, Ic; đất quy hoạch cho nông nghiệp và đất khác
Trang 176
2 5 Hiện trạng sử dụng đất
Theo số liệu khu vực Ban QLRPH Tà Năng quản lý, diện tích rừng và đất lâm nghiệp được quy hoạch theo chức năng của rừng như: rừng phòng hộ, rừng sản xuất Từ đó đơn vi còn tổ chức quản lý, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp mộ cách hợp lý theo kế hoạch hằng năm đến từng hộ dân, để mỗi người dân là một củ rừng thực thụ, nhằm dần tiến tới xã hội hóa nghề rừng như: giao khoàn QLBVR, giao đất lâm nghiệp theo Nghị định 02/1995 của Chính phủ, giao khoàn rừng và đất rừng theo Quyết định 178/2001/QĐ – TTg của Thủ Tướng Chính Phủ tự đầu tư tự hưởng lợi, phát triển rừng (gây trồng rừng ở những nơi đất trống) cụ thể như sau:
a Giao khoán QLBVR
Tổng diện tích giao khoán trên 14.000 ha, khoán cho 600 hộ đồng bào dân tộc tại chỗ và một đơn vị tập thể
b Giao đất lâm nghiệp theo Nghị định 02/1995/NĐ-CP
Khoán cho 6 tổ chức để đầu tư trồng rừng và QLBVR với diện tích là 1.549,86 ha;
c Khoán đất lâm nghiệp (đất không có rừng) theo Quyết định 178/2001/QĐ-TTg
Khoán đất lâm nghiệp cho cho 15 hộ cá nhân và gia đình, tự đầu tư hưởng lợi theo Quyết định 178/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ với diện tích là 104,4 ha (
số liệu đến 31/12/2012)
d Phát triển rừng ( Gây trồng rừng)
Từ năm 1993 đến 2012 Ban QLRPH Tà Năng đã trồng được 2.935 ha rừng thông 3 lá ở các chương trình dự án như dự án 5 triệu ha rừng, kế hoạch tỉnh ( nguồn vốn cây đứng), dự án Thủy Điện Đại Ninh, nguyên liệu giấy Trồng và chăm sóc trong 4 năm
Mặc dù, Ban QLRPH Tà Năng có diện tích khoán cho các hộ nhận khoán rất lớn, nhưng Ban QLRPH Tà Năng là một chủ rừng phải chịu trách nhiệm với các ngành chức năng cấp trên và thường xuyên tuần tra, kiểm tra với các hộ nhận khoán Đồng thời hàng quý có biên bản kiểm tra và nghiệm thu với các hộ nhận khoán, để làm cơ sở thanh lý hợp đồng của từng năm (đối với giao khoán QLBVR
và trồng rừng) và hàng tháng đơn vị có báo cáo tình hình thực hiện và diễn biến về
Trang 18số 1.876 hộ với 9.084 khẩu, tổng số lao động là 6.636
Trong 2 xã nói trên có đồng bào dân tộc thiểu số sống tại chỗ chiếm trên 80% Tại trung tâm các xã có đường nhựa đi qua, đường cấp phối liên thôn, điện đường, trường học cấp 1, 2, có trạm xá, bưu điện, truyền thông, viễn thông
Do tình hình phát triển kinh tế của đất nước, thời gian qua Nhà nước có những quan tâm cho những vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số về các Chính sách kinh tế - xã hội, nên đời sống của người dân ở khu vực này có thay đổi và phát triển rõ rệt
Đa số dân cư trên khu vực sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp, trình dộ dân trí còn thấp ( chủ yếu là dân tộc thiểu số) nên việc áp dụng kỹ thuật vào sản xuất còn rất hạn chế, do đó hiệu quả kinh tế chưa cao Riêng người kinh có trình độ văn hoá tương đối, nên họ đã có tiến bộ trong việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào vào sản xuất và kinh doanh Trong sản xuất người dân còn gặp nhiều khó khăn về mặt kỹ thuật, vốn và nguồn tiêu thụ sả phẩm, giá cả đầu ra, nên nguồn thu nhập của
họ còn rất bắp bênh và khó khăn; mặc dù sản phẩm hàng hoá họ tạo ra đạt chất lượng và giá trị cao Ngoài ra người dân còn tham gia sản xuất lâm nghiệp, mặc dù đây không phải là nguồn thu nhập chính, nhưng cũng góp phần đáng kể trong việc
ổn định cuộc sống người dân trong vùng qua các công trình giao khoán như: nhận khoán trồng rừng, chăm sóc rừng, nuôi dưỡng rừng và QLBVR – PCCCR
Trang 198
2.8 Khái quát về rừng thông ba lá
2.8.1 Đặc điểm phân loại Thông ba lá
Thông ba lá (Pinus kesiya Royle ex Gordon) thuộc họ Pinaceae Nó là loài cây gỗ lớn, cao 30 – 35m, đường kính 50 – 60cm Thân thẳng, vỏ dày và có màu nâu sẫm, nứt dọc, bong mảng, chịu lửa tốt Thông ba lá thường có 3 lá kim màu xanh thẫm, mọc cụm trên chồi ngắn ( bẹ), dài 15 - 20cm Quả nón hình trứng viên chùy, dài 5 – 9cm Quả có vỏ dày và có rốn rất rõ, có khi có gai nhọn hạt có cánh dài 1,5 – 2,5cm Thông ba lá ra hoa vào tháng 4 – 5, quả chín vao tháng 11 – 12 năm sau Quả có thể tồn tại trên cây 9 – 10năm Thông ba lá có thể ra hoa ngay từ lúc 6 – 7 tuổi Gỗ mềm, nhẹ, màu vàng đến da cam, tỷ trọng 0,65 – 0,7 (Nguyễn Ngọc Lung, 1988)
2.8.2 Đặc tính sinh thái
Trong tự nhiên, Thông ba lá phân bố ở Miến Điện, Ấn Độ, Thái Lan, Trung Quốc, Lào và Việt Nam… Ở Việt Nam, Thông ba lá phân bố ở khu vực Tây Nguyên, Hà Giang, Yên Bái và Lào Cai… Thông ba lá là loài cây tự nhiên của khu vực núi vừa và cao Ở phía nam nước ta, Thông ba lá phân bố ở những nơi có độ cao 500m đến 1900m so với mực nước biển, lượng mưa trung bình từ 1500mm trở lên, nhiệt độ bình quân hàng năm từ 180C – 200C Thông ba lá là loài cây ưu sáng mạnh, tái sinh tốt trên đất trống Nó đòi hỏi đất tốt, tầng đất sâu và ẩm Hiện nay, tổng diện tích rừng Thông ba lá khoảng 150000 ha Do phân bố ở vùng cao, nên rừng Thông ba lá có tác dụng phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ các hồ thủy lợi, thủy điện, đồng thời còn tạo cảnh quan để dung vào múc đích du lịch và nghỉ dưỡng (Nguyễn Văn Thêm, 2002)
Trang 209
Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của để tài là rừng tự nhiên Thông ba lá ở khu vực Tà Năng – Lâm Đồng Phần lớn trong quần thụ thực vật là thông ba lá tự nhiên
3.2 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đề tài đặt ra, nội dung nghiên cứu gồm:
1 Đặc điểm tổ thành rừng Thông ba lá tự nhiên
2 Đặc điểm cấu trúc rừng Thông ba lá tự nhiên
a Phân bố đường kính thân cây
b Phân bố chiều cao thân cây
c Phân bố trữ lượng theo cấp đường kính thân cây (M/D)
d Tương quan giữa đường kính và chiều cao
3 Sinh trưởng của Thông ba lá tự nhiên
4 Một số đề xuất
3.3 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết mục tiêu và những nội dung cụ thể của đề tài đặt ra cần tiến hành khảo sát toàn bộ khu vực nghiên cứu, thu thập những tài liệu, số liệu có lien quan đến vần đề cần nghiên cứu của đề tài về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương, bản đồ hiện trạng rừng, ranh giới lô, tiêu khu…tình hình sinh trưởng phát triển của rừng, phương pháp phòng cháy chữa cháy… Từ đó rút ra nhận định chung về đặc điểm lâm học của rừng tự nhiên thông Ba lá tại khu vực Tà Năng tỉnh Lâm Đồng
Trang 2110
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
(1) Xác định những đặc trưng lâm học của rừng Thông ba lá tự nhiên
Để đạt mục đích này, dự kiến sử dụng 3 ô tiêu chuẩn điển hình, mỗi ô tiêu chuẩn có diện tích 5000 m2 Trong mỗi ô tiêu chuẩn, nội dung điều tra bao gồm thành phần loài, mật độ (N, cây/ha), đường kính thân cây (D, cm), chiều cao thân cây (H, m), tiết diện ngang thân cây (G, m2/ha) và trữ lượng thân cây (M, m3/ha) Phương pháp đo đếm được tiến hành như sau:
o Đường kính thân cây ở vị trí ngang ngực được đo đạc bằng thước kẹp kính với
độ chính xác 0,5 cm
o Chiều cao thân cây được đo đạc bằng thước Blume-Leiss với độ chính xác 0,5m
o Độ tàn che tán rừng được xác định thông qua biểu đồ trắc diện
o Địa hình được xác định dựa theo bản đồ địa hình với tỷ lệ 1/50.000
o Đất được xác định dựa theo bản đồ đất với tỷ lệ 1/100.000
(2) Xác định đặc trưng sinh trưởng của Thông ba lá tự nhiên
Để xác định những đặc trưng sinh trưởng của Thông ba lá tự nhiên, đã giải tích 3 cây mẫu Những cây giải tích có những tiêu chuẩn chung như thân thẳng và tròn đều; tán lá tròn đều; không bị cụt ngọn; sinh trưởng bình thường
Sau khi chặt hạ, những cây giải tích được đo đạc chiều dài toàn thân (H, m) bằng thước dây với độ chính xác 0,01 m Kế đến, phân chia thân cây ngả thành những phân đoạn có chiều dài 1,0 m; riêng đoạn gốc là 2,6 m Tiếp đến đo đường kính đầu lớn và đầu nhỏ của mỗi phân đoạn Đây là cơ sở dữ liệu để tính hình số thân cây Sau đó cưa thớt giải tích ở các vị trí 0,0 m; 1,3 m; 2,6 m; 3,6 m; 4,6 m…
Trang 2211
cho đến đoạn ngọn còn khoảng 1,0 – 1,2 m Những thớt giải tích được tập hợp theo từng cây giải tích Sau đó ghi chú thứ tự cây, vị trí thớt, hướng dốc ở mặt thớt hướng về phía ngọn cây
3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu
3.3.2.1 Mô tả đặc trưng thống kê lâm phần
(a) Xác định những đặc trưng kết cấu lâm phần
Trước hết, tập hợp những ô tiêu chuẩn và tính những đặc trưng N, D, H, G
và M theo loài và nhóm D Sau đó quy đổi N, D, H, G và M trên ô tiêu chuẩn ra đơn
vị 1 ha Ở đây thể tích thân cây cá thể được xác định theo “Biểu thể tích rừng Thông
ba lá” Kết quả cuối cùng được tập hợp thành bảng và biểu đồ để phân tích và thuyết minh tình trạng lâm phần
(b) Mô tả phân bố số cây theo cấp D
Để xác định phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D), trình tự xử lý số liệu như sau:
+ Mô tả phân bố N/D Những chỉ tiêu tính toán bao gồm giá trị trung bình (X) và khoảng tin cậy 95%, Mode (M0), trung vị (Me), giá trị lớn nhất (Max), giá trị nhỏ nhất (Min), phương sai (S2), sai tiêu chuẩn (S), sai số của số trung bình (Se), hệ
số biến động (V%), độ lệch (Sk), độ nhọn (Ku) và các tứ phân vị (Q0,25, Q0,50, Q0,75)
+ Kiểm định tính phù hợp của những phân bố lý thuyết với số liệu thực nghiệm Để đạt mục đích này, đầu tiên phân chia D thân cây thành cấp Đường kính thân cây được phân chia 6 cm 1 cấp Số cấp D nằm trong khoảng từ 6 đến 12 cấp Sau đó, mô tả phân bố N/D bằng hàm số bố mũ có dạng:
Trang 2312
(c) Tương quan giữa chiều cao với đường kính thân cây
Để xác định mối quan hệ giữa chiều cao với đường kính thân cây của những cây hình thành rừng Thông ba lá (H/D), trình tự xử lý số liệu như sau:
Trước hết, mô tả quan hệ H/D bằng một số mô hình như căn bậc 2 của H, căn bậc 2 của D, mô hình mũ và đường cong hình chữ S Sau đó, kiểm định và chọn
mô hình lý thuyết phù hợp theo tiêu chuẩn hệ số xác định lớn nhất (R2) Mô hình phù hợp được sử dụng để xác định H tương ứng với những cấp D khác nhau Nói chung, trình tự phân tích hồi quy tương quan được thực hiện theo chỉ dẫn chung của thống kế toán học
3.3.2.2 Xác định sinh trưởng của Thông ba lá
(a) Xử lý mẫu gỗ để đo đạc vòng năm
Trước hết, xử lý tất cả các thớt trên từng cây giải tích bằng cách bào nhẵn một mặt theo hướng về gốc cây Tiếp đến, đếm chính xác số vòng năm trên mỗi thớt giải tích Công việc này nhằm xác định tuổi và sự giảm vòng năm và vị trí kết thúc của chúng Đây là cơ sở để xác định chiều cao thân cây tương ứng với các cấp tuổi khác nhau Bởi vì Thông ba lá là loài cây có tuổi thọ cao và tốc độ sinh trưởng trung bình, nên các cấp tuổi được phân chia thành 5 năm Việc chọn 5 năm một cấp tuổi là nhằm tạo thuận lợi cho việc đo đạc và giảm bớt sai số đo đạc vòng năm Tiếp theo, xác định chính xác số vòng năm ở thớt 1,3 m và đo đạc bề rộng các lớp vòng năm theo hai hướng vuông góc với nhau bằng kính lúp với độ chính xác 0,1 mm; sau đó lấy giá trị trung bình làm kết quả đo Chiều cao thân cây tương ứng với các cấp tuổi được dò tìm theo phương pháp tỷ lệ Thể tích thân cây Thông ba lá (V, m3)
ở từng cấp tuổi A (năm) được tính theo công thức kép tiết diện bình quân
Trang 2413
(b) Xác định sinh trưởng của Thông ba lá
Trình tự các bước xử lý số liệu như sau:
Bước 1 Tập hợp các dãy số liệu D/A, H/A và V/A của 3 cây mẫu
Bước 2 Kiểm định tính phù hợp của các dãy số liệu D/A, H/A theo hàm Korsun – Strand Mô hình Korsun – Strand có dạng như sau:
Korsun-Strand (1964): Y = A^2/(a + b*A + c*A^2) (2.4)
Ở đây các hệ số của hàm Korsun – Strand được xác định theo phương pháp phi tuyến tính của Marquardt
Bước 3 Thể tích thân cây Thông ba lá được mô tả bằng hàm lũy thừa Mô hình V – A có dạng:
Bước 4 Mô tả quá trình sinh trưởng đường kính, chiều cao và thể tích thân cây Thông ba lá Để mô tả và phân tích quá trình sinh trưởng D, H và V thân cây Thông ba lá tự nhiên ở khu vực nghiên cứu, trình tự các bước xử lý số liệu như sau:
(a) Khảo sát những mô hình D/A, H/A và V/A phù hợp nhất để xác định không chỉ D, H và Vở những cấp tuổi khác nhau, mà còn xác định lượng tăng trưởng định kỳ 5 năm (ZD, ZH, ZV), lượng tăng trưởng bình quân năm (D, H,
V) và suất tăng trưởng định kỳ 5 năm (Pd, Ph, Pv)
(b) Phân tích những thời điểm đạt ZDmax và Dmax, ZHmax và Hmax, ZVmax
và Vmax Từ đó xác định những thời điểm mà D, H và V chuyển từ giai đoạn sinh trưởng nhanh sang giai đoạn sinh trưởng chậm
3.3.3 Công cụ xử lý số liệu
Công cụ xử lý số liệu là bảng tính Excel, phần mềm SPSS 10.0 và Statgraphics Plus Version 15.0 Bảng tính Excel được sử dụng để tập hợp số liệu, lập bảng và vẽ biểu đồ Hai phần mềm thống kê SPSS 10.0 và Statgraphics Plus Version 15.0 được sử dụng để phân tích hồi quy tương quan Trình tự các bước phân tích hồi quy tương quan được thực hiện theo những chỉ dẫn chung của lâm học, điều tra rừng và thống kê toán học