Thái độ: Quyết tâm rèn luyện, kiên trì trong học tập, lao động và các hoạt - Hãy kể một việc làm thể hiện em biết chăm sóc sức khoẻ bản thân.. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: - Hiểu nhữ
Trang 1III Nội dung bài học: ( SGK)
IV Các hoạt động chủ yếu
1 Kiểm tra sự hoạt động sách vở của học sinh.
2 Giới thiệu chủ đề:
3 Phát triển chủ đề: ( giới thiệu bài )
I Tìm hiểu truyện đọc
- HS đọc truyện “ Mùa hè kì diệu”
? Điều kì diệu nào đã đến với mình trong
mùa hè vừa qua
- Chân tay rắn chắc, đi đứng nhanh nhẹn,cao hẳn lên
? Vì sao mình có đợc điều kì diệu ấy - Tập bơi
Sức khoẻ có cần thiết cho mỗi ngời
không? Tại sao?
- Sức khoẻ là vốn quỹ của con ngời
- Sức khoẻ giúp chúng ta học tập, lao
động có hiệu quả và sống lạc quan vui vẻ
* Thảo luận nhóm về ý nghĩa của việc tự
Trang 2? Em biết gì về tác hại của việc nghiện
thuốc lá, rợu, bia đến sức khoẻ con ngời
Bài tập 4: ( về nhà)
? Hãy tự đặt một kế hoạch luyện tập thể
dục thể thao để ngời khoẻ mạnh
Trang 3Tiết:2 Siêng năng, kiên trì ( T1)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS nắm đợc thế nào là siêng năng, kiên trì và các biểu hiện siêng năng, kiêntrì
- ý nghĩa của siêng năng, kiên trì
2 Thái độ: Quyết tâm rèn luyện, kiên trì trong học tập, lao động và các hoạt
- Hãy kể một việc làm thể hiện em biết chăm sóc sức khoẻ bản thân?
- Hãy trình bày kế hoạch luyện tập TDTT của em?
3 Giới thiệu bài .> Bài mới
? Trong lớp ta, có bạn nào có đức tính
siêng năng kiên trì ( Tự liên hệ thực tế)
- Làm bài tập trắc nghiệm
GV phân tích, HS -> BH
( GV chuẩn bị lên bìa khổ lớn)
Trang 4? Em hiểu thế nào là siêng năng.
- HS đọc nội dung BH a, b ( SGK) b Kiên trì: ( BHb)
Trang 5I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS nắm đợc thế nào là siêng năng, kiên trì và các biểu hiện siêng năng, kiêntrì
- ý nghĩa của siêng năng, kiên trì
2 Thái độ: Quyết tâm rèn luyện, kiên trì trong học tập, lao động và các hoạt
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huồng, trò chơi sava
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Bài cũ: - Thế nào là siêng năng, kiên trì.
- Kiểm tra vở bài tập của học sinh và vở học tập
2 Bài mới: Tìm hiểu những biểu hiện của siêng năng, kiên trì trong các lĩnh
( Thảo luận xong, gắn bìa lên bảng
Cả lớp nhận xét, giáo viên bổ sung).+ Nhóm 2: Biểu hiện của siêng năng,
kiên trì trong lao động?
? Tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về
siêng năng, kiên trì?
? Vậy siêng năng, kiên trì có ý nghĩa nh
thế nào trong cuộc sống 2 ý nghĩa: ( BH c)
- HS ghi bài, nhắc lại BHc Siêng năng và kiên trì giúp cho con ngời
thành công trong mọi lĩnh vực của cuộcsống
- GV lấy VD về sự thành đạt của HS
tr-ờng ta, các nhà khoa học trẻ, những tấm
gơng làm kinh tế giỏi, làm giàu từ sức lao
động của chính mình nhờ siêng năng,
Trang 6- Thi kiểm tra hành vi (ghi vào phiếu tự
đánh giá mình đã siêng năng và kiên trì
- Đọc, nghiên cứu truyện đọc bài 3, trả lời
câu hỏi gợi ý
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 4 Tiết kiệm
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
Trang 7- Hiểu những biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống và ý nghĩa.
- Biết sống tiết kiệm, không sống xa hoa, lãng phí
- Biết tự đánh giá mình đã có ý thức và thực hiện nh thế nào? Biết thực hiện tiếtkiệm chi tiêu, thời gian, công sức của bản thân, gia đình và của tập thể
II Tài liệu - ph ơng tiện
- SGV, SGK
- Những mẫu chuyện về tấm gơng tiết kiệm
- Những vụ việc tiêu cực làm thất thoát tài sản Nhà nớc, nhân dân
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tiết kiệm
- Dùng tiền mua gạo
? Việc làm của Thảo thể hiện đức tính gì - Tiết kiệm
? Phân tích diễn biến suy nghĩ của Hà
tr-ớc và sau khi đến nhà Thảo
Suy nghĩ của Hà nh thế nào?
- Hà ân hận vì việc làm của mình Hàcàng thơng mẹ hơn và tự hứa sẽ tiết kiệm
Trang 8II Bài học
1 Thế nào là tiết kiệm ( BHa)
- HS ghi BHa, nhắc lại, GV nhấn mạnh Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp
lý, đúng mức của cải vật chất, thời gian,sức lực của mình và ngời khác
- HS lấy ví dụ phê phán cách tiêu dùng
hoang phí
- Cán bộ tiêu xài tiền Nhà nớc
- Thất thoát tài sản, tiền của
- Tham ô, tham nhũng
- Bớt xén vật liệu -> công trình kém
- PM 18, cầu đờng
? Trong cuộc sống, ngời ta thờng tiết
kiệm những gì Nêu VD cụ thể Ngời HS
tiết kiệm gì?
-> Tiết kiệm về thời gian, sức lực, củacải, nguyên vật dụng trong sản xuất, tiêudùng
Sử dụng: Tiết kiệm giấy bút, sách vở, thờigian hợp lý, ra khỏi phòng tắt quạt, điện
Em hiểu nh thế nào về câu khẩu hiệu
“Tiết kiệm là quốc sách hàng đầu”
( Đa t liệu về lời khuyên, lời kêu gọi củaBác Hồ năm 1945 -> khôi phục nạn đóisau ngày độc lập: “ Hủ gạo tiết kiệm”).Trái với tiết kiệm là gì
Tiết kiệm thờng gắn với đức tính gì? Biểu
hiện nh thế nào? Cho ví dụ
- Trái với tiết kiệm là lãng phí: không tắtquạt, điện khi ta khỏi phòng, xả nớc tứtung, viết giấy bỏ trang, xé vở
- Tiết kiệm thờng gắn với giản dị ( nêu
g-ơng Bác Hồ)
- Ngời chỉ biết làm ra tiền mà không dám
ăn, không dám ăn, không dám mặc,
không dám tiêu khi cần thiết có phải là
ngời biết tiết kiệm không?
- Keo kiệt, hà tiện
- HS ghi bài, GV nhắc lại, nhấn mạnh
2 ý nghĩa tiết kiệm (BHb) Tiết kiệm là làm giàu cho mình, cho gia
- Tổ 3: Em đã tiết kiệm nh thế nào?
(trong gia đình, ở lớp, ở xã hội)
Học sinh rèn luyện và thực hành tiếtkiệm:
- Tiết kiệm tích luỹ đợc vốn để tập trungsản xuất
- Tổ 4: Đất nớc còn nghèo, thực hành tiết
kiệm nh thế nào? Nớc giàu rồi, có cần tiết
( Sau khi thảo luận, cử nhóm trởng trìnhbày, cả lớp nhận xét, giáo viên bổ sung,
Trang 9? Tục ngữ “ Sản xuất mà tiết kiệm thì nh
gió vào nhà trống”, em hiểu nh thế nào
Cho ví dụ:
không học hết bài, hoang phí nhiều sách
vở bút mực -> tốn tiền cha mẹ; đến trờngham chơi, lời học -> không hiểu bài, làm
ảnh hởng đến lớp học
để gình, không có của d của để phòng khikhó khăn, bất trắc
Xã hội? - Chi tiêu hoang phí, không hợp lý -> phá
sản
- Kể những việc em có thể làm để thực
hành tiết kiệm ở nhà trờng? ( cả lớp trao
đổi)
- Quý trọng tài sản nhà trờng, yêu lao
động, qua lao động mới thấy quý mến
ng-ời lao động, quý trọng thành quả lao
động; tránh tiêu phí thời gian sức lực,tránh lãng phí tiền của
Coi thời gian là vàng ngọc, tận dụng thờigian hợp lý để việc học tập có hiệu quả
- GV đọc từng câu HS đa bài
? Hậu quả của những hành động đó trong
- Nông dân thu hoạch rơi vãi
- Quần áo mặc dơ bỏ đi, chạy theo mốt
- HS không tận dụng hợp lý thời gian
- Kể những việc em đã làm để thực hành
tiết kiệm
- Thu gom giấy vụn, sách vở cũ, đồ nhựa
đã h hỏng, sắt vụn -> ( tiết kiệm cho xãhội, sạch nhà, đỡ bố mẹ)
Trang 10- Thực hành tiết kiệm bằng những việc làm thiết thực.
- Làm bài tập sách bài tập
- Chuẩn bị bài 4: Lễ độ
( Đọc và tìm hiểu truyện đọc theo câu hỏi gợi ý)
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 5 Lễ độ
I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hiểu những biểu hiện của lễ độ, hiểu ý nghĩa và sự cần thiết của việc rènluyện tính lễ độ
- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân để từ đó đề ra phơng hớng rèn luyệntính lễ độ
- Có thói quen rèn luyện tính lễ độ khi giao tiếp với ngời trên, kiềm chế nóngnảy với bạn bè
II Ph ơng pháp
Trang 112 Bài cũ: - Thế nào là tiết kiệm? Nêu những biểu hiện của tiết kiệm.
- Chữa bài tập trang 10
3 Bài mới: ( giới thiệu bài )
I Tìm hiểu truyện đọc
- 1 HS đọc truyện: Em Thuỷ
- Cả lớp đọc thầm, gạch dới từ, những chi
tiết quan trọng theo gợi ý SGK
? Em hãy kể lại những việc làm của Thuỷ
khi khách đến nhà
- Chào hỏi, mời vào chơi, giới thiệu với
bà pha trà mời, nói chuyện lễ phép
? Em có nhận xét gì về cách c xử của bạn
Thuỷ trong truyện
( Chú ý lời nói, thái độ của Thuỷ với
khách, với bà)
- Ăn nói nhã nhặn, lễ phép, tôn trọng quýmến
? Cách c xử ấy biểu hiện đức tính gì - Lễ độ
? Em hiểu thế nào là lễ độ -> BHa
II Bài học
1 Thế nào là lễ độ (BHa)
- HS ghi nội dung BHa vào vở, nhắc lại
? Tìm những tấm gơng lễ độ của em, bạn
em đối với thầy, cô giáo, của con cháu
đối với ông bà, cha mẹ, với ngời già ( HS
2 Biểu hiện của đức tính lễ độ ( BHb)
? Biểu hiện của đức tính lễ độ là gì? ->
3 ý nghĩa của đức tính lễ độ ( BHc)
- Làm bài tập a ( T13)
? Từ đó, em thấy ngời có lễ độ là ngời nh
Trang 12thế nào -> BHc.
- Tóm tắt những nội dung cơ bản của bài
học, ý nghĩa của việc rèn luyện đức tính
I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Hiểu thế nào là tôn trọng kỷ luật, ý nghĩa và sự cần thiết phải tôn trọng kỷluật
- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về ý thức, thái độ tôntrọng kỷ luật
- Biết rèn luyện tính kỉ luật và nhắc nhở ngời khác cùng thực hiện
II Tài liệu ph ơng tiện
- Su tầm những tấm gơng thực hiện tốt kỷ luật trong HS, trong hoạt động xãhội, trong quan hệ, tục ngữ, ca dao
III Nội dung - ph ơng pháp
- Sơđồ
- Thảo luận
Trang 13- Xử lý tình huống.
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là ngời lễ độ? Điền từ thích hợp vào ô trống ở bài tập 1 ( Bài tập nângcao)
- Làm bài tập ( SBT bài tập nâng cao)
3 Giới thiệu chủ đề ( giới thiệu bài )
4 Bài mới
Hoạt động 1 Tìm hiểu truyện đọc
- 1 học sinh đọc truyện
- Cả lớp đọc thầm
? Qua truyện em thấy Bác Hồ đã tôn
trọng những quy định chung nh thế nào?
Giáo viên nhấn mạnh: Mặc dù là Chủ tịch
nớc, nhng mọi cử chỉ của Bác đã thể hiện
sự tôn trọng luật lệ chung đợc đặt ra cho
tất cả mọi ngời
1 Tìm hiểu bài
Bác Hồ đã tôn trọng những quy địnhchung là:
- Bác bỏ dép trớc khi bớc vào Chùa
- Bác đi theo sự hớng dẫn của các vị S
- Bác đến mỗi gian thờ, thắp hơng
- Qua ngã t gặp đèn đỏ, Bác bảo chú lái
xe dừng lại Khi đèn xanh bật lên mới đi
- Bác nói: “ Phải gơng mẫu, tôn trọng luật
lệ giao thông”
Hoạt động 2 Tìm hiểu, phân tích nội dung khái niệm
- HS liên hệ thực tế
? Em đã tôn trọng kỉ luật nh thế nào?
2 Thế nào là tôn trọng kỷ luật; biểu hiện và ý nghĩa của tôn trọng kỷ luật
Trong gia đình Trong nhà trờng Ngoài xã hội
? Qua các việc làm cụ thể của các bạn
thực hiện tôn trọng kỷ luật các em có
nhận xét gì?
a Tôn trọng kỷ luật là biết tự giác chấphành những quy định chung của tập thể,của tổ chức ở mọi nơi, mọi lúc
- Việc tôn trọng kỷ luật là tự mình thựchiện quy định cung
? Phạm vi thực hiện nh thế nào? - Thực hiện mọi lúc mọi nơi
?Thế nào là tôn trọng kỷ luật?
? Nêu ví dụ về hành vi không tự giác thực
hiện kỷ luật - Tham gia sinh hạot Đội một cách bắtbuộc
- Thấy tín hiệu đèn đỏ, dừng lại vì sợ mọingời chê trách
b Biểu hiện của tôn trọng kỉ luật là sự tựgiác, chấp hành phân công
? Việc tôn trọng kỷ luật có ý nghĩa gì? - Tôn trọng kỷ luật kỷ luật có ý nghĩa:
+ Nếu mọi ngời tôn trọng kỷ luật thì gia
đình, nhà trờng, xã hội sẽ có nền nếp kỉcơng
Trang 14+ Có kỉ luật thì gia đình, nhà trờng, xãhội ổn định và phát triển.
+ Tính kỷ luật mang lại quyền lợi chomọi ngời
+ Tính kỷ luật giúp chúng ta vui vẻ, thanhthản và yên tâm học tập, lao động và vuichơi giải trí
Nếu mọi ngời tôn trọng kỷ luật thì gia
đình, nhà trờng, xã hội có kỉ cơng, nềnéo, mang lại lợi ích cho mọi ngời, giúpxã hội tiến bộ
- GV: Tổng kết
Hoạt động 4:
Phân tích nội dung tôn trọng kỷ luật
? Phân biệt tôn trọng kỷ luật với pháp
luật
- Những quy định, nội quy của kỉ luật là
do gia đình, nhà trờng, các cơ quan, xãhội đề ra, còn pháp luật là quy địnhchung do Nhà nớc đề ra
- Việc vi phạm kỷ luật bị phê bình, cảnhcáo còn vi phạm pháp luật sẽ bị xử phạttheo luật định
?Có khẩu hiệu nào yêu cầu chúng ta
nghiêm chỉnh thực hiện pháp luật? - Sống và làm việc theo Hiến pháp vàpháp luật
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Hiểu thế nào là biết ơn và những biểu hiện của lòng biết ơn, ý nghĩa rèn luyệnlòng biết ơn
- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân của ngời khác về lòng biết ơn
- Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ, thầycô giáo cũ và thầy cô giáo đang giảng dạy
II Tài liệu - ph ơng tiện
- Tranh bài 6
- Ca dao, tục ngữ về lòng biết ơn
III Nội dung - ph ơng pháp
- Xử lý tình huống
- Thảo luận nhóm
- Sơ đồ hoá
Trang 15IV Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 ổn định tổ chức
2 Bài cũ: Kiểm tra vở bài tập học sinh
3 Bài mới ( giới thiệu bài )
th-+ Thầy khuyên “ nét chữ là nết ngời”
? Chị Hồng đã có những việc làm và ý
định gì để tỏ lòng biết ơn thầy Phan
+ Hối hận vì làm trái lời thầy dạy
+ Quyết tâm thực hiện lời chỉ bảo củathầy là viết tay phải
+ Hơn 20 năm sau, chị Hồng vẫn nhớ ơnthầy nên đã viết thơ thăm thầy
+ Có ý định: mong có dịp gặp thầy
Hoạt động 2:
Phân tích nội dung phẩm chất biết ơn
? Chúng ta cần biết ơn những ai Vì sao?
( HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm phát
biểu)
- Chúng ta cần biết ơn:
+ Tổ tiên, ông bà, cha mẹ, thầy cô
+ Biết ơn những ngời đã giúp đỡ ta lúckhó khăn hoạn nạn
+ Biết ơn những anh hùng liệt sĩ
+ Biết ơn Đảng CSVN và Bác Hồ
- Liên hệ thực tế
? Tìm những mẫu chuyện thể hiện lòng
biết ơn đối với ông bà, cha mẹ, thầy cô để
xác định hành vi thể hiện biết ơn đối với
lứa tuổi học sinh
- Hnàh vi thể hiện biết ơn:
+ Chăm sóc, phụng dỡng ông bà, cha mẹ.+ Vâng lời cha mẹ, ông bà
+ Thăm hỏi nhân dịp lễ, tết
Hoạt động 3:
Mở rộng nội dung biết ơn đối với các quan hệ
và phân tích những biểu hiện ngợc lại
? Từ truyện đọc và các ví dụ thực tế, em
hiểu biết thấ nào là biết ơn -> BHa
II Bài tập
- HS trình bày, 1 em đọc BHa 1 Thế nào là biết ơn ( BHa)
? Biết ơn tạo nên mối quan hệ giữa ngời
với ngời nh thế nào? 2 ý nghĩa của lòng biết ơn ( BHb)
Trang 16? Trái với biết ơn là gì Nêu ví dụ - Trái với biết ơn là vô ơn, bội nghĩa.
- Phê phán sự vô ơn, bạc nghĩa, vô lễ diễn
ra trong cuộc sống hàng ngày
? Em hãy kể lại những việc làm của em
hoặc của ngời khác thể hiện sự biết ơn
- HS đọc BTc; nêu yêu cầu của BTc
? Sắp đến ngày nhà giáo Việt nam 20
Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh:
- Tìm hiểu các phong trào của nhân dân cả nớc và địa phơng hiện nay nhờ xây dựngnhà tình nghĩa, nhận chăm sóc phụng dỡng các bà mẹ Việt Nam anh hùng, các phongtrào đền ơn đáp nghĩa khác nh công tác Trần Quốc Toản của Đội TNTPHCM
- Tìm hiểu, thống kê thành tích của trờng, lớp tham gia phong trào đền ơn đáp nghĩa
- Su tầm ca dao, tục ngữ nói về lòng biết ơn trong các quan hệ xã hội
Trang 17* Dặn dò: - Học bài, thuộc ghi nhớ, liên hệ thực tế.
Tiết: 8 yêu thiên nhiên sống hoà hợp với thiên nhiên
I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Biết yêu thiên nhiên bao gồm những gì? Hiểu vai trò của thiên nhiên đối vớicuộc sống của mỗi cá nhân và loài ngời Đồng thời, hiểu tác hại của việc phá hoạithiên nhiên mà con ngời đang phải gánh chịu
- Biết cách giữ gìn bảo vệ môi trờng, biết ngăn cản kịp thời những hành vi vôtình hoặc cố ý phá hoại môi trờng, xâm hại đến cảnh đẹp của thiên nhiên
- Hình thành ở học sinh có thái độ tôn trọng, yêu quý thiên nhiên, có nhu cầusống gần gũi với thiên nhiên
II Tài liệu - ph ơng tiện
- Cập nhật những thông tin về chủ trơng của Đảng, pháp luật của Nhà nớc vànhững số liệu mới nhất về vấn đề môi trờng
- Tranh ảnh về cảnh đẹp thiên nhiên
III Nội dung - Ph ơng pháp
- Nêu vấn đề
- Thảo luận nhóm
- Tổ chức thi trò chơi ( Thi vẻ cảnh đẹp quê hơng em)
IV Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 18Làm bài tập trắc nghiệm sách thiết kế GDCD.
GV ghi sẵn lên bảng phụ, HS lên làm, nhận xét, cho điểm
? Những chi tiết nào trong bài nói lên
cảnh đẹp của địa phơng, của đất nớc mà
1 Thiên nhiên là gì?Thiên nhiên bao
gồm nớc, không khí, sông, núi, suối, câycối, bầu trời, đồi
Hoạt động 3:
Phân tích vai trò của thiên nhiên
đối với con ngời và sự phát triển kinh tế - xã hội
- HS thảo luận:
Tổ 1: Thiên nhiên bao gồm những gì?
(mở rộng kiến thức)
Tổ 2: Thiên nhiên có vai trò nh thế nào
đối với con ngời, đối với sự phát triển kỷ
? Các em đã đi tham quan một số nơi có
danh lam thắng cảnh của đất nớc Hãy kể
và nói cảm xúc của các em về nơi đó?
? Thiên nhiên có vai trò nh thế nào đối
với cuộc sống con ngời -> Bhb 2 Thiên nhiên với con ngời ( BHb)
Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sốngcủa con ngời
GV:
- GV đa ra một số số liệu làm dẫn chứng:
Thiên nhiên là tài sản chung vô giá củadân tộc và nhân loại, có ý nghĩa vô cùngquan trọng đối với con ngời và sự pháttriển các lĩnh vực kinh tế - xã hội
Nếu thiên nhiên bị tàn phá sẽ không thểgây dựng lại đợc nh cũ, vì vậy cần phảigiữ gìn, bảo vệ
Trang 19- GV nhấn mạnh -> BHd
HS đọc lại 3 ý thức của con ngời đối với thiên
nhiên ( BHd)
- Phải bảo vệ, giữ gìn
- Tuyên truyền nhắc nhở mọi ngời cùngthực hiện
- Sống gần gũi , hoà hợp với thiên nhiên
* Ghi nhớ: nội dung bài học ( SGK)
Hoạt động 5:
III Bài tập
BTa:
- HS đọc yêu cầu BTa HS làm vào SGK
theo yêu cầu BTa, thể hiện ý kiến bằng
bìa
( Bìa đỏ: thể hiện tình yêu thiên nhiên và
cuộc sống hoà hợp với thiên nhiên)
BTb:
- Cho HS thi vẽ tranh giữa các tổ về
khung cảnh thiên nhiên ( đề tài tự do)
Trang 20Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 9 Kiểm tra 1 tiết
I Mục tiêu bài học:
- Đánh giá kiến thức của học sinh sau khi học một số đức tính đạo đức Từ đóhọc sinh có ý thức rèn luyện tốt theo các chuẩn mực đạo đức
- Rèn luyện kỹ năng thực hành, học đi đôi với hành
II Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Kiểm tra viết 1 tiết: ( Rút đề từ ngân hàng đề)
* Đề: ( GV phát đề đã photo sẵn cho HS theo 2 đề chẵn (lẻ) HS làm bài theo
yêu cầu của đề chẵn (lẻ) vào bài làm kiểm tra Cuối giờ nộp lại đề)
Đề 1: ( lẻ) Câu 1: ( 3 điểm)
Tìm những câu thể hiện tính siêng năng, kiên trì trong những câu sau:
a Cần cù, chịu khó
b Tối nào, Quang cũng làm bài tập về nhà
c Việc dễ làm, việc khó bỏ
d Ngày nào Hải cũng quét nhà, rửa ấm chén sạch sẽ
đ Hoàng vừa học bài, vừa xem ti vi
e Mỗi khi gặp bài toán khó, Hoà nhờ bố mẹ làm
Câu 2: ( 4 điểm)
Thế nào là tiết kiệm? ý nghĩa của tiết kiệm? Tìm những hành vi biểu hiện tráivới tiết kiệm? Hậu quả của những hành vi đó trong cuộc sống
Câu 3: ( 3 điểm)
Trang 21Có ngời cho rằng thực hiện nếp sống kỷ luật làm cho con ngời mất tự do Em
có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?
Đề 2: ( chẵn) Câu 1: ( 3 điểm)
Em hãy tìm những việc làm thể hiện tiết kiệm?
a Hoa xây dựng thời gian biểu học tập hợp lý
b Nam thcíh tổ chức sinh nhật thật to
c Ngày nào Lan cũng giúp mẹ làm những việc vặt trong nhà
d Sơn giữ gìn cẩn thận chiếc cặp bố tặng
đ Mai học sách, vở cẩn thận
e Loan xem xong chơng trình phim trên ti vi rồi mới học bài
Câu 2: ( 4 điểm) Thế nào là biết ơn? Em cần phải biết ơn những ai? Vì sao? Câu 3: ( 3 điểm)
Thiên nhiên cần thiết cho con ngời nh thế nào? Em đã và sẽ làm gì để bảo vệthiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên
b HS làm bài, GVnhắc nhở thái độ làm bài.
c Thu bài, nhận xét thái độ làm bài.
Thu đề theo chẵn, lẻ Thu bài theo đề chẵn, lẻ
d Dặn dò: Chuẩn bị bài mới.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 10 Sống chan hoà với mọi ngời
I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
1 Kiến thức: - Hiểu những biểu hiện của ngời biết sống và những biểu hiện
không biết sống chan hoà với mọi ngời xung quanh
- Hiểu đợc lợi ích của việc sống chan hoà và biết cần phải xây dựng quan hệtập thể, bạn bè sống chan hoà, cởi mở
2 Thái độ: Có nhu cầu sống chan hoà với tập thể lớp, trờng, với mọi ngời
trong cộng đồng và mong muốn giúp đỡ bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết
3 Kĩ năng: - Có kĩ năng giao tiếp, ứng cử cởi mở, hợp lý với mọi ngời, trớc hết
là cha mẹ, anh em, thầy cô giáo, bạn bè
- Có kĩ năng đánh giá bản thân và mọi ngời xung quanh trong giao tiếp thểhiện biết sống chan hoà hoặc cha biết chan hoà
Trang 221 ổn định tổ chức
2 Bài cũ:
GV ghi bảng phụ BT1 ( SBT GDCD 6)
Thiên nhiên cần thiết cho cuộc sống của con ngời nh thế nào?
Diền dấu x vào những điều phù hợp với suy nghĩ của em
3 Bài mới: ( giới thiệu bài )
I Tìm truyện truyện đọc: Bác Hồ với mọi ngời
- HS đọc
- Thảo luận nhóm, đại diện trình bày
Tổ 1, 2: Qua truyện, em có suy nghĩ gì về
Bác Hồ? Tình tiết nào trong truyện nói
lên điều đó?
Tổ 3, 4: Tìm những chi tiết chứng tỏ Bác
Hồ là ngời quan tâm đến mọi ngời?
- Dù bận, nhng Bác luôn tranh thủ thờigian đi thăm hỏi đồng bào
- Bác luôn quan tâm tất cả mọi ngời
- Bác tiếp cụ già, hỏi thăm gia đình, bàcon
- Bác giải quyết ân cần, chu đáo
- GV kể thêm về các vị lãnh đạo Nhà nớc
quan tâm đến mọi ngời, qua truyện cô kể,
em hiểu thế nào là sống chan hoà với mọi
ngời ( HS thảo luận, ghi lên giấy trong,
- Vì sao cần sống chan hoà với mọi ngời?
- Điều đó đem lại lợi ích gì? 2 ý nghĩa ( BHb)Sống chan hoà sẽ đợc mọi ngời giúp đỡ,
quý mến, góp phần vào việc xây dựngmối quan hệ xã hội tốt đẹp
- HS thảo luận Cử ngời trình bày (hùng
biện)
- Cả lớp nghe, bổ sng, sửa chữa
- Củng cố => Ghi nhớ ( nội dung bài học
SGK)
BTa:
- HS đọc BTa nêu yêu cầu phân tích
- Làm vào SGK
- Thể hiện ý kiến bằng bìa đổ những hành
vi thể hiện việc sống chan hoà với mọi
Tìm những biểu hiện biết sống chan hoà
Tổ 1 + 2: Tìm những biểu hiện biết sốngchan hoà
Trang 23và cha biết sống chan hoà?
Để sống chan hoà với mọi ngời, em thấy
cần phải học tập, rèn luyện nh thế nào?
( HS thảo luận )
- Những biện pháp rèn luyện để sốngchan hoà:
+ Biết chăm lo, giúp đỡ mọi ngời xungquanh yêu thơng, quý mến bạn bè, thầycô => quan hệ tốt đẹp giúp học tập rènluyện tốt
- HS trình bày miệng, nhận xét, bổ sung - Chống lối sống ích kỷ, tránh lợi dụng
lòng tốt
- Em cho biết ý kiến về những hành vi
sau:
BT thêm:
a Bác An là bộ đội, bác luôn vui vẻ, cởi
mở với mọi ngời
b Cô giáo Hà ở khu tập thể luôn chia sẻsuy nghĩ với mọi ngời
c Vợ chồng chú Hùng giàu có nhngkhông quan tâm đến họ hàng ở quê
d Bà Hà là tiến sĩ, suốt ngày lo nghiêncứu không quan tâm đến ai
đ Bà Lan là công dân, nhng không chịu
đóng góp cho hoạt động từ thiện
e Chú Hải lãi e ôm biết giúp đỡ ngờinghèo
Trang 24Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 11 Lịch sự, tế nhị
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Giúp học sinh
- Hiểu biểu hiện của lịch sự, tế nhị trong giao tiếp hàng ngày
- Lịch sự, tế nhị là biểu hiện của văn hoá trong giao tiếp
- HS hiểu đợc lợi ích của sự lịch sự, tế nhị trong cuộc sống
III Các tài liệu, ph ơng tiện
- Su tầm tranh ảnh truyện đọc có nội dung thể hiện hành vi, lời mới, trang phụclịch sự, tế nhị hoặc không lịch sự, tế nhị
- Chuẩn bị một số tình huống giao tiếp và trang phục sắm vai
Trang 25Để sống chan hoà với mọi ngời, em thấy cần phải học tập, rèn luyện nh thếnào?
3 Bài mới
Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta gặp rất nhiều tình huống xảy ra Nếumỗi ngời không biết ứng xử phù hợp, khéo léo đôi khi sẽ hiểu nhầm nhau, mặc cảm,mích lòng, dẫn đến hậu quả khó lờng trớc đợc
Để giúp các em hiểu rõ và có ý thức rèn luyện những cử chỉ, hành vi ứng xửphù hợp, khéo léo trong giao tiếp, hôm nay chúng ta học bài lịch sự, tế nhị
I Phân tích tình huống
- HS đọc tình huống SGK
? Hãy nhận xét hành vi của các bạn học
sinh chạy ào vào lớp khi thầy đang nói?
Có bạn không chào, có bạn chào rất to
Hành vi đó thể hiện điều gì?
- Bạn không chào: thể hiện vô lễ, đã đimuộn, không xin lỗi, vào lớp lúc thầy
đang nói là thiếu lịch sự, không tế nhị
- Bạn chào rất to là thiết lịch sự, không tếnhị
? Phân tích hành vi ứng xử của bạn Tuyết
- Em đồng ý với cách c xử của bạn nào
trong tình huống trên? Vì sao?
+ Chờ thầy nói hết câu mới bớc ra giữacửa, đứng nghiêm chào thầy và nói lờixin lỗi Đó là một hành vi thể hiện sựkính trọng thầy, thể hiện hành vi đạo đứctốt đẹp trong quan hệ thầy trò, đồng thờicũng thể hiện bạn Tuyết biết ứng xử lịch
+ Cho rằng HS thì sẽ thế nên không nhắc.+ Không nói gì với HS mà phản ánh lạivới GVCN
+ Kể cho HS nghe mộtc âu chuyện thểhiện sự lịch sự, tế nhị
- Phân tích u, nhợc điểm của từng cách
ứng xử trên của thầy đối với các bạn đi
học muộn, rút ra cách ứng xử tối u
- Nếu em đến họp lớp, họp Đội muộn mà
ngời điều khiển buổi sinh hoạt đó là bạn
cùng tuổi hoặc ít tuổi hơn thì em ứng xử
- Nhất thiêt phải xin lỗi vì đến muộn
- Có thể không cần xin lỗi mà nhẹ nhàngvào, không cần phải xin phép nh trong
Trang 26thế nào? giờ học của thầy, cô giáo.
- Qua phân tích tình huống em hiểu thế
nào là lịch sự, thế nào là tế nhị
II Bài học
- HS trình bày, GV nhấn mạnh 1 Lịch sự( BHa)
Lịch sự là những cử chỉ, hành vi dùngtrong giao iếp, ứng xử phù hợp với yêucầu xã hội, thể hiện truyền thống đạo đứccủa dân tộc
- HS đọc lại, GV nhấn mạnh 2 Tế nhị ( BHb)
Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những cửchỉ, ngôn ngữ trong giao tiếp ứng xử, thểhiện là con ngời có hiểu biểu, có văn hoá
- Lịch sự, tế nhị có khác nhau không? - Không, đều chỉ hành vi ứng xử, giao
tiếp phù hợp với yêu cầu xã hội nhng tếnhị là muốn nói đến sự khéo léo, nghệthuật của hành vi giao tiếp ứng xử khácvới giả dối trong ứng xử
- Lịch sự, tế nhị biểu hiện ở những nơi
nh thế nào và có ý nghĩa nh thế nào trong
lầm của mọi ngời, tạo ra đợc môi trờng
giao tiếp thân mật để học hỏi lẫn nhau
cùng giúp đỡ nhau Muốn sống lịch sự, tế
nhị phải biết tự kiểm soát bản thân trong
giao tiếp, biết tự kiềm chế tránh nóng
nảy
Hành vi ứng xử lịch sự, tế nhị thể hiện sự
tự trọng và tôn trọng ngời khác, đạt hiệuquả giáo dục cao, làm cho con ngời hiểunhau hơn, xây dựng quan hệ tốt đẹp giữacon ngời với con ngời Lịch sự, tế nhị làthể hiện sự hiểu biết cao, là biểu hiện củanhân cách con ngời
- Lịch sự, tế nhị gần gũi với đức tính nào
em đã học?
( Lễ độ, tôn trọng, kỷ luật, tận tuỵ ≠ biết
ơn, chan hoà với mọi ngời)
- Trái với lịch sự, tế nhị là gì?
Nêu VD?
- Lịch sự, tế nhị trong giao tiếp ứng xửthể hiện trình độ văn hoá, đạo đức củamỗi ngời
- Trái với lịch sự, tế nhị: hành vi sỗ sàng,ngôn ngữ thô tục
- HS đọc lại nội dung bài học, GV nhấn
mạnh
Tế nhị là nghệ thuật khéo léo trong ứng
xử khác với giả dối trong ứng xử Lịch sự,
tế nhị là biểu hiện của văn hoá trong giaotiếp, là thể hiện sự trân trọng với ngờixung quang, thể hiện sự tự trọng bản thânmình
- HS đọc BTa trang 27 SGK thể hiện ý
kiến bằng bìa:
+ Bìa đỏ: biểu hiện lịch sự
BTa: Biểu hiện
- Biểu hiện lịch sự: Biểu hiện tế nhị:+ Biết lắng nghe + Nói nhẹ nhàng
Trang 27+ Bìa xanh: Biểu hiện không lịch sự,
không tế nhị
+Biết nhờng nhịn + Nói dí dỏm+ Biết cảm ơn, xin lỗi + Biết cảm ơn, biết xin lỗi
- Biểu hiện không lịch sự, không tế nhị:+ Thái độ cộc cằn + Nói trống không+ Cử chỉ sỗ sàng + Nói quát
+ Ăn nói thô tục + Quát mắng ngời khác
- Khi bạn đang phát biểu xây dựng bài,
em không giơ tay giành quyền phát biểu,phải tôn trọng bạn, lắng nghe ý kiến phátbiểu của bạn, nếu thấy có gì sai cần bổsung, đợi bạn nói xong, ngồi xuống, emmới giơ tay xin phát biểu
Bài tập: Sắm vai tình huống
- GV yêu cầu bài tập: Trò chơi sắm vai
tình huống theo tổ ( có trang phục áo,
- Tú: ý thức kém, thiếu lịch sự và thiếu tếnhị
* Dặn:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Làm hết các bài tập SGK và SBT
- Su tầm ca dao, tục ngữ nói về lịch sự, tế nhị
- Trả lời câu hỏi:
+ Trớc đây em đã bao giờ tỏ ra thiếu lịch sự, tế nhị cha? Hãy kể lại
+ Sau khi học bài này, em có suy nghĩ gì về hành động đó
+ Em sẽ làm gì để trở thành ngời lịch sự, tế nhị
+ Chuẩn bị tốt cho bài mới
Trang 28Ngày soạn:
Ngày dạy: Tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể Tiết: 12 và trong hoạt động xã hội ( T1)
I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Hiểu những biểu hiện tích cực và tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt độngxã hội; hiểu tác dụng cút việc tích cực, tự giác tham gia hoạt động tập thể và hoạt
động xã hội
- Biết lập kế hoạch cân đối giữa nhiệm vụ học tập, tham gia hoạt động tập thểcủa lớp, của Đội và những hoạt động xã hội khác với công việc giúp đỡ gia đình
- Biết tự giác, chủ động, tích cực trong học tập, trong hoạt động tập thể và hoạt
động xã hội, có băn khoăn, lo lắng đến công việc của tập thể lớp, của trờng và côngviệc chung của xã hội
III Tài liệu - ph ơng tiện
- Sách, gơng ngời tốt, việc tốt, làm nhiều việc tốt
- Su tầm tranh ảnh về hoạt động của thầy trò trong các hoạt động truyền thốngcủa trờng
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu
Trang 291 ổn định tổ chức
2 Bài cũ:
Em hiểu thế nào là lịch sự, tế nhị? Em sẽ làm gì để luôn là ngời lịch sự, tế nhị
3 Bài mới: ( giới thiệu bài )
I Tìm hiểu truyện đọc: Điều ớc của Trơng Quế Chi
- HS đọc truyện
- HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình
bày
Tổ 1: Những chi tiết nào chứng tỏ Trơng
Quế Chi biết tự giác tham gia hoạt động
tập thể và hoạt động xã hội
Tổ 2: Những chi tiết nào chứng minh
rằng Trơng Quế Chi tự giác tham gia giúp
đỡ cha mẹ, bạn bè xung quanh?
Tổ 3: Những chi tiết nào thể hiện tính
tích cực tự giác, tín sáng tạo của Trơng
Quế Chi?
- Ước mơ trở thành con ngoan trò giỏi
- Ước mơ trở thành nhà báo thể hiện sớmxác định lý tởng nghề nghiệp của cuộc
- Tự giác là chủ động làm việc, học tậpkhông cần ai nhắc nhở, giám sát
- Em có ớc mơ gì về nghề nghiệp tơng
lai?
2 Làm thế nào có tính tích cực, tự giác:
- Từ tấm gơng Trơng Quế Chi, em sẽ xây
dựng kế hoạch ra sao để thực hiện đợc ớc
- Phải quyết tâm thực hiện kế hoạch đã
định để học giỏi đồng thời tham gia cáchoạt động tập thể và hoạt động xã hội
- Em hiểu thế nào là hoạt động tập thể,
hoạt động xã hội?
- HS trả lời, GV bổ sung rút ra bài học 3 Mỗi ngời cần phải có mơ ớc, phải có
quyết tâm thực hiện kế hoạch đã định đểhọc giỏi và tham gia các hoạt động tậpthể, hoạt động xã hội
* Ghi nhớ ( SGK)
Trang 30III Bài tập
- HS đọc yêu cầu BTa
- Làm BTa vào SGK
Thể hiện ý kiến bằng bìa đỏ
Những biểu hiện tích cực tham gia hoạt
động tập thể, HĐXH: 1, 2, 3, 3, 5, 6, 7, 8,
9, 10, 12
* Dặn: - Học bài, thuộc nội dung bài học 1, 2, 3 ( SGK)
- Tìm hiểu tiếp bài học
- Chuẩn bị sắm vai tình huống
Ngày soạn:16/11/2008
Ngày dạy: Tích cực, tự giác trong hoạt động
Tiết: 13 tập thể và trong hoạt động xã hội ( T2)
I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Hiểu những biểu hiện tích cực và tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt độngxã hội; hiểu tác dụng cút việc tích cực, tự giác tham gia hoạt động tập thể và hoạt
động xã hội
- Biết lập kế hoạch cân đối giữa nhiệm vụ học tập, tham gia hoạt động tập thểcủa lớp, của Đội và những hoạt động xã hội khác với công việc giúp đỡ gia đình
- Biết tự giác, chủ động, tích cực trong học tập, trong hoạt động tập thể và hoạt
động xã hội, có băn khoăn, lo lắng đến công việc của tập thể lớp, của trờng và côngviệc chung của xã hội
III Tài liệu - ph ơng tiện
- Sách, gơng ngời tốt, việc tốt, làm nhiều việc tốt
- Su tầm tranh ảnh về hoạt động của thầy trò trong các hoạt động truyền thốngcủa trờng
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 ổn định tổ chức
Trang 312 Bài cũ: Làm BTa ( SGK).
Em hiểu thế nào là tích cực? Tự giác?
Làm thế nào để có tính tích cực, tự giác?
3 Bài mới( tiếp)
- Cho HS xử lý tình huống: Trờng THCS Nam Lý phát động cuộc thi văn nghệchào mừng ngày 18 - 12 trờng vinh dự đợc Chủ tịch nớc tặng Huân chơng lao độnghạng ba và đón nhận bằng công nhận trờng đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2001 - 2010.Việt Hà, lớp trởng lớp 66 khích lệ các bạn trong lớp tham gia phong trào Các bạntrong đội văn nghệ tích cực luyện tập, duy nhất bạn Bảo Trung là không nhập cuộc,mặc dầu rất nhiều bạn động viên Khi lớp đợc cô Tổng phụ trách biểu dơng thì aicũng khen ngợi Việt Hà, chỉ có mình Bảo Trung là thui thủi một mình
Hãy nêu nhận xét của em về Việt Hà và Bảo Trung?
- HS thảo luận nhóm Đại diện trình bày - Việt Hà: tích cực, chủ động trong hoạt
động tập thể
- Bảo Trung: trầm tính, xa rời tập thể
- Qua tình huống trên, nếu tích cực tham
gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã
- Nếu là Tuấn em sẽ khuyên Phơng nh thế
nào? HS đọc yêu cầu BTđ
( HS nêu những tấm gơng tích cực, tựgiác trong hoạt động tập thể và trong hoạt
động tập thể trong trờng, lớp mình tổchức)
Trang 32Ngày soạn:23/11/2008
Ngày dạy:
Tiết: 14 Mục đích học tập của học sinh (T1)
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Xác định đúng mục đích học tập; hiểu đợc ý nghĩa của việc xác định mục
đích học tập; hiểu sự cần thiết phải xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch học tập
- Biết xây dựng kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập và các hoạt động mộtcách hợp lý; biết hợp tác trong học tập
- Có ý chí, nghị lực tự giác trong quá trình thực hiện mục đích, hoàn thành kếhoạch học tập; khiêm tốn học hỏi bạn bè, ngời khác và sẵn sàng hợp tác với bạn bètrong hoạt động học tập
Trang 33I Tìm hiểu truyện đọc: Tấm gơng của một học sinh nghèo vợt khó
Trang 34Ngày soạn: 30/11/2008
Ngày dạy:
Tiết: 15 Mục đích học tập của học sinh ( T2)
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Xác định đúng mục đích học tập; hiểu đợc ý nghĩa của việc xác định mục
đích học tập; hiểu sự cần thiết phải xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch học tập
- Biết xây dựng kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập và các hoạt động mộtcách hợp lý; biết hợp tác trong học tập
- Có ý chí, nghị lực tự giác trong quá trình thực hiện mục đích, hoàn thành kếhoạch học tập; khiêm tốn học hỏi bạn bè, ngời khác và sẵn sàng hợp tác với bạn bètrong hoạt động học tập
Tổ 3, 4: Vì sao phải kết hợp giữa mục
1 HS phải học giỏi, đủ điều kiện lênTHPT:
- Trở thành con ngoan, trò giỏi
- Trở thành ngời phát triển toàn diện
Trang 352 Mục đích cá nhân: Vì tơng lai củamình, vì danh dự bản thân thể hiện sựkính trọng của mình với cha mẹ, thầy cô
- Mục đích xã hội: Góp phần làm giàuchính đáng cho quê hơng, xây dựng quêhơng, đất nớc, bảo vệ Tổ quốc XHCN.Phát huy truyền thống, mang lại danh dựcho nhà trờng
- GV nhấn mạnh -> ý nghĩa của việc xác
định đúng mục đích học tập 2 ý nghĩa của việc xác định đúng mục đích học tập ( BHb)
- Phải kết hợp mục đích vì mình, vì gia
đình, vì xã hội
- GV củng cố thêm: Không vì cá nhân mà
tách rời tập thể và xã hội
- Xác định đúng đắn mục đích học tập thìmới có thể học tập tt
3 Nhiệm vụ của học sinh:
- Em cho biết những viêch làm đúng để
thực hiện mục đích học tập
Xác định những việc cần làm để đạt đợcmục đích đã đề ra
( HS trao đổi chung)
- Hãy kể những tấm gơng HS có mục
- Vận dụng vào cuộc sống, tham gia tíchcực hoạt động tập hể và xã hội
( HS kể
GV có thể nêu gơng em Trần Lên lớp 92)
- GV kể chuyện “ Cô giá Italia khó
quên”
Truyện về cô gái Italia tên là GNam
-mi - ni Cô nổi tiếng nhờ có giọng camãnh liệt, bốc lửa, nồng nhiệt Để đạt đợc
Trang 36sự nổi tiếng đó cô đã phải trải qua nhiềugian nan
- GV đa ra ý kiến:
- Có ý kiến cho rằng, thanh thiếu niên
ngày nay ít quan tâm đến mục đích học
tập mà chỉ quan tâm đến nhu cầu trớc
mắt, thực dụng Em có đồng ý với ý kiến
đó không? Vì sao?
- HS: ý kiến trên chỉ là số ít, còn đa số làtốt: có mục đích, có lý tởng và mơ ớc cao
- Tìm các câu chuyện “ Ngời tốt việc tốt”
- Ôn tập toàn bộ các bài đã học trong kỳ I chuẩn bị thi học kỳ
Ký duyệt giáo án Ngày 01/12/2008
Trang 37Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 16 Ôn tập học kỳ I
I Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh củng cố, hệ thống lại các kiến thức đã học trong học kỳ I Nângcao nhận thức cho học sinh về nội dung các bài đã học, rèn kỹ năng thực hành, vậndụng kiến thức vào cuộc sống Chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra học kỳ I
II Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập HS.
3 Bài mới: Ôn tập học kỳ I.
1 Thế nào là siêng năng, kiên trì?
Siêng năng, kiên trì có tác dụng gì?
Kể một tấm gơng kiên trì, vợt khó trong học tập mà em biết? Su tầm 1 số câu
ca dao, tục ngữ viết về tính siêng năng, kiên trì
2 Lễ độ là gì? Nêu những biểu hiện của đức tính lễ độ? Em hiểu thế nào là
“Tiên học lễ, hậu học văn”
3 Thế nào là tôn trọng kỷ luật? Tôn trọng kỷ luật đem lại lợi ích gì cho bảnthân, gia đình và xã hội
Có ngời cho rằng thực hiện nếp sống kỷ luật làm cho con ngời mất tự do Em
có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?
4 Thế nào là biết ơn? Em cần phải biết ơn những ai? Vì sao? Em là gì để tỏlòng kính trọng, biết ơn thầy cô giáo
5 Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội có tácdụng, ích lợi gì? Em đã tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội nh thếnào?
Kể 1 tám gơng học sinh thể hiện tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể
và trong hoạt động xã hội?
6 Vì sao học sinh phải xác định mục đích trong học tập? Mục đích học tập của
em là gì? Em phải làm gì để đạt đợc mục đích đề ra?
Trang 38- Làm lại các bài tập trong SGK và SBT của mỗi bài.
Ngày soạn:14/12/2008
Ngày dạy:
Tiết: 17 Kiểm tra học kỳ I
I Mục tiêu bài học
- Qua bài kiểm tra học kỳ I, đánh giá kỹ năng, kiến thức, nhận thức của họcsinh về các nội dung đã học trong học kỳ I
- Giáo dục học sinh có ý thức học tập tốt, rèn luyện theo các chuẩn mực đạod
đức đã học
II Các b ớc lên lớp
1 ổn định tổ chức
2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới: Kiểm tra họ kỳ I ( theo 2 đề)
* Giáo viên phát đề cho học sinh
Đề 1: Câu 1: ( 3điểm)
Tìm những biểu hiện tơng ứng với những động cơ học tập mà em cho là hợp lý
a Học tập vì bố mẹ
b Học tập vì tơng lai của bản thân
c Học tập để có đủ khả năng xây dựng quê hơng, đất nớc
d Học tập để có khả năng tự lập cuộc sống sau này
đ Học tập để làm vui lòng thầy, cô giáo
e Học tập để trở thành ngời có văn hoá, hoà nhập vào cuộc sống hiện đại
g Học tập để có bạn có bè
h Học tập để trở thành ngời lao động sáng tạo, lao động có kỹ thuật
Câu 2: ( 4 điểm) Vì sao học sinh phá xác định đúng mục đích học tập? Việc
xác định đúng mục đích học tập có ý nghĩa nh thế nào?
Câu 3: ( 3 điểm) Trong th gửi các cháu học sinh nhân ngày khai trờng tháng 9
năm 1945, Bác Hồ viết: