1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài thảo luận môn Luật Kinh Tế

80 636 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 799,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thảo luận rất hữu ích cho những bạn đang học tập về những ngành kinh tế như kế toán, quản trị kinh doanh, tài chính ngân hàng.... Đây đồng thời là nguồn tài liệu quý giá, ngắn gọn, xúc tích dễ hiểu giúp các bạn có thể ôn thi một các tốt nhất để vượt qua các bài thi của môn này một cách xuất sắc.

Trang 1

Giáo viên: Đỗ Thu Trang

Bài thảo luận

Trang 2

Bài 1 chương 2

Hà là chủ Doanh nghiệp (DN) tư nhân kinh doanh câu lạc bộ thể hình ở làng quốc tế Thăng Long – Hà Nội Ngày 01 tháng 7 năm 2006, Thái là chủ cửa hàng dụng cụ thể thao Hàng Cháo bán cho Hà 1 lô hàng trị giá 70 triệu VNĐ Hà đã thanh toán 50 triệu, số còn lại khất nợ Do thua lỗ, Hà rao bán trên báo Mua bán Đức tìm đến mua lại Hà đăng báo 3 số liên tiếp trên báo Hà Nội mới bố cáo bán doanh nghiệp và yêu cầu mọi cá nhân có liên quan đến thanh toán công nợ Ngày 10 tháng 8 năm 2006, ủy ban nhân dân chấp nhận cho Hà bán

DN cho Đức

Trong thợi gian đó Thái tham gia thế vận hội đua thuyền tại Mã Lai, ngày 20 tháng 8 năm

2006 về nước, không hay biết chuyện Hà bán DN cho Đức

Thái yêu cầu Hà thanh toán, Hà từ chối vì đã bán toàn bộ DN cho Đức, kể cả thiết bị mua của Thái cho người khác

Thái tìm đến Đức, Đức từ chối vì không hay biết quan hệ nợ nần giữa Thái và chủ cũ Hãy nêu cách xử lí tình huống này

Trả lời:

Theo khoản 2, Điều 145- Luật DN 2005: “sau khi bàn doanh nghiệp chủ doanh nghiệp tư

nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác mà DN chưa thực hiện, trừ trường hợp người mua, người bán và chủ nợ của doanh nghiệp có thỏa thuận khác.”

Trong trường hợp này, tuy Hà đã bán toàn bộ DN cho Đức nhưng giữa Hà, Thái và Đức không hề có thỏa thuận nào khác ( Đức không biết hà nợ tiền Thái, Thái không hề biết

Hà đã bán DN) Vì vậy, Hà vẫn có trách nhiệm phải thanh toán hết số nợ còn lại cho Thái

Trang 3

Bài 2 Chương 2

Công ty M có hai thành viên hợp danh: A và B Có C, D, E là thành viên góp vốn B chết Người thừa kế của B không đủ điều kiện để trở thành thành viên hợp danh A vẫn muốn duy trì công ty M Vậy hỏi: bằng cách nào?

Trả lời

Căn cứ Điểm h Khoản 1 Điều 134 LDN quy định: trường hợp thành viên hợp danh chết

hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì người thừa kế của thành viên được hưởng phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi phần nợ thuộc trách nhiệm của thành viên đó Người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận

Căn cứ Khoản 1 Điều 139 quy định:

Công ty có thể nhận thêm thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn; việc tiếp nhận thành viên mới của công ty phải được Hội đồng thành viên chấp thuận

Trang 4

Câu 3: Chương 2

Di là chủ doanh nghiệp tư nhân sản xuất dép nhựa ở Ngõ chợ Khâm Thiên Đầu năm 2006 , Do bận chuẩn bị mở một cơ sở mới ở Cầu Diễm, Di nhờ Sản bạn thân điều hành doanh nghiệp hộ mình Ngày 1/2/2006 Di và Sản kí 1 bản thoả thuận , theo đó Di thuê Sản làm giám đốc điều hành DN Sản được hưởng 20% lợi nhuận hàng tháng

Ngày 20/3/2006 Sản mua của công ty nhựa Tiền Phong 1 lô hàng trị giá 80 triệu đồng, hẹn sẽ thanh toán vào ngày 10/4/2006 Trong thời gian đó, ngày 28/3/2006

Di cho rằng Sản đã kí hợp đồng có giá trị lớn mà không hỏi ý kiến mình, nên huỷ hợp đồng thuê Sản làm giám đốc

Y hẹn, ngày 10/4/2006 Tiền Phong yêu cầu Sản thanh toán 80 triệu đồng, Sản từ chối với lý do mình chỉ làm thuê cho Di

Tiền Phong tìm đến Di, Di từ chối thanh toán, vì Sản mua số hàng lớn mà không hỏi ý kiến Di

Hết đường Tiền Phong tìm đến luật sư, bạn hãy tư vẫn cho họ

Trang 5

Trả Lời:

- Khoản 2 – Điều 143: Chủ DNTN có thể trực tiếp hoặc thuê người khác

quản lý, điều hành kinh doanh Trường hợp thuê người khác quản lý thì chủ doanh nghiệp phải đăng kí với cơ quan kinh doanh và phải chịu TN về hoạt động kinh doanh của DN.

- Theo khoản 2 – Điều 143 thì Di thực hiện không đúng yêu cầu, Di đã vi

phạm luật Như vậy khi căn cứ vào hợp đồng mà Di đã kí với Sản về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sản trong DN khi Sản thay Di làm giám đốc Nếu Sản kí những hợp đồng lớn không thông qua ý kiến của Di và nằm ngoài quyền hạn của Sản trong hợp đồng Di và Sản đã kí thì Sản phải chịu

TN thanh toán 80 triệu đồng cho Tiền Phong, còn nếu Sản kí hợp đồng với Tiền Phong trong quyền hạn cho phép của mình thì Di sẽ là người chịu TN trả tiền cho Tiền Phong

Trang 6

Câu 4 chương 2

Doanh nghiệp tư nhân Hoa Ban do Ban là chủ chuyên cung cấp đá nát nền cho các công trình xây dựng Tháng 5-2006 Ban ký một hợp đồng nhận cung cấp cho Công ty xây dựng Cầu Đôi 500 m2 đá xẻ hồng, giá 120.000 đồng/m2, Cầu Đôi đặt trước cho Ban 50 triệu Ngày 1-6-2006 Ban đột tử, để lại vợ góa tên là Hoa và hai đứa con 14 và 17 tuổi, không có

di chúc

Ngày 1-9-2006, Hoa làm thủ tục đứng lên đăng kí kinh doanh doanh nghiệp tư nhân do Hoa làm chủ, lấy tên mới là Hoa Đá

Ngày 10-9-2006 Cầu Đôi đến gặp Hoa yêu cầu thực hiện hợp đồng đã ký trước đây Hoa

từ chối, với lý do không thể cung cấp đá với giá 120.000 đồng/m2, yêu cầu Cầu Đôi ký hợp đồng mới với giá 150.000 đồng/m2 vì hợp đồng cũ với Hoa Ban đã mất giá trị do doanh nghiệp đã đổi thành Hoa Đá

Cầu Đôi từ chối, yêu cầu Hoa trả lại 50 triệu đồng và lãi 3%/tháng Hoa không chấp nhận thanh toán Giải quyết như thế nào? Là thẩm phán, anh chị quyết định vụ việc này như thế nào?

Trang 7

Trả lời:

Theo K1 Đ141 LDN “Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự

chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.”

Bản thân doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân Quyền và nghĩa vụ của doanh

nghiệp tư nhân gắn liền với quyền và nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp tư nhân Theo K4 Đ3

LDN “chủ doanh nghiệp tư nhân cũng chính là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

tư nhân”

Vì thế, khi chủ doanh nghiệp chết đi, hoạt động của doanh nghiệp tư nhân sẽ bị chấm dứt Những nghĩa vụ tài sản và các khoản nợ mà doanh nghiệp chưa thực hiện sẽ được đảm bảo bằng tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân

Trường hợp, những người thừa kế của chủ doanh nghiệp muốn tiếp tục duy trì hoạt động của doanh nghiệp tư nhân đó, thì phải tiến hành đăng ký lại tương tự trường hợp bán doanh nghiệp

tư nhân được quy định tại Đ45 LDN

Theo qui định tại điều 636 BLDS thì: “Kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có

các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại”

Và tại khoản 1, điều 627 BLDS qui định: “Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực

hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”

Do vậy, khi chủ doanh nghiệp tư nhân chết đi thì tài sản của doanh nghiệp tư nhân đó trở thành một phần di sản mà người chủ doanh nghiệp để lại Và trong trường hợp này bà Hoa là người thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản do ông ban để lại trong phạm vi di sản

Trang 8

Câu 5 chương 2

A, B, C, D cùng góp vốn thành lập công ty TNHH X, vốn điều lệ là 5 tỷ đồng A góp

800 triệu đồng B góp vốn bằng giấy nhận nợ của công ty CP TM ( đối tác làm ăn của công ty X mà B có mối quan hệ chặt chẽ) C góp vốn bằng ngôi nhà của mình được các thành viên thỏa thuận định giá là 1,5 tỷ đồng do tin chắc con đường trước nhà đó sẽ được mở rộng( theo mặt bằng giá hiện tại chỉ khoảng 700 triệu đồng) D góp vốn bằng 1,5 tỷ đồng bằng tiền mặt, nhưng lúc đầu chỉ góp 500 triệu, số còn lại sẽ góp khi công

ty có yêu cầu.trong bản diều lệ họ thỏa thuận B làm GĐ, D làm CT HĐTV Sau 1 năm hoạt động công ty có lãi ròng là 800 triệu Tuy nhiên các thành viê không thống nhất thể thức phân chia B cho rằng do D chưa góp đủ vốn nên tỷ lệ lợi nhuận phải chia trên

số vốn góp thực tế là 500 triệu D không đồng ý và phản bác rằng phần vốn góp của B trong giấy nhận nợ của công ty là không hợp pháp và phần vốn góp của C cao hơn thực

tế, nên C chỉ được chia lãi trên số vốn góp thực tế là 700 triệu

Vụ tranh chấp được khởi kiện tại tòa Tòa xử lí như nào? Được biết công ty CP TM đã thanh toán được 50% số nợ và hiện đang làm thủ tục phá sản và không thể đòi được 50% số nợ còn lại Ai chịu trách nhiệm về số nợ 50% đó?

Trang 9

Giải quyết vụ tranh chấp như sau:

Theo K3 Đ18 Nghị định 102/2010/NĐ-CP “ Trong thời hạn chưa góp đủ số vốn theo

cam kết, thành viên có số phiếu biểu quyết và được chia lợi tức tương ứng với tỷ lệ số vốn thực góp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác.”

=>trên thực tế mới góp 1 phần vốn thì chỉ được chia lợi nhuận trên phần vốn thực góp Nếu trong điều lệ không có quy định khác.=> nếu trong điều lệ công ty không có quy định thì D chỉ được chia lợi nhuận trên phần vốn đã góp

Theo K4 Đ4 LDN 2005 quy đinh “Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành

chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty.”

Theo Đ163 LDS 2005 Quy định về Tài sản “Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và

các quyền tài sản.”

Giấy nhận nợ được coi là tài sản vậy góp vốn bằng giấy nhận nợ là hợp pháp

D không đồng ý và phản bác rằng phần vốn góp của B trong giấy nhận nợ của công ty

là không hợp pháp là sai

Trang 10

Theo điểmD K1 Đ41 LDN 2005 về quyền của thành viên quy đinh “Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa

vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật”

B được chia lợi nhuận trên phần tài sản của mình theo sự nhất trí định giá của cả công ty là 1,2 tỷ

Theo điểmD K1 Đ41 LDN 2005 về quyền của thành viên quy đinh “Được chia lợi

nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật”

B và C được chia lợi nhuận trên phần tài sản của mình theo sự nhất trí định giá của cả công ty và được ghi trong điều lệ công ty

Công ty TM phá sản khi các thành viên đã thỏa thuận để chấp nhận “giấy nhận nợ” là

một phần vốn góp và định giá theo K1 Đ30 LDN 2005, các bên có trách nhiệm phải

biết rằng góp vốn bằng “giấy nhận nợ” thì rủi ro có thể xảy ra, có thể đòi được nhưng cũng có thể không đòi được nợ Do vậy, khi đã góp vốn bằng “giấy nhận nợ” tuân thủ

đúng pháp luật thì tài sản này trở thành tài sản chung của của công ty => giữa các thành viên phải liên đới chịu trách nhiệm đối với phần vốn góp mà các thành viên đã định giá tại thời điểm định giá => phần nợ còn lại các thành viên phải cùng chịu trách nhiệm

Trang 11

Bài 6 + bài 13 chương2 (của mai)

Ba cá nhân A,B,C đứng ra thành lập công ty hợp danh, đều là thành viên hợp danh Sau 1 năm kể tự ngày cấp giấy đăng ký kinh doanh Thành viên A đăng ký thành lập 1

DN tư nhân Khi biết điều này thành viên B và C quyết định khai trừ A ra khỏi công ty nhưng A phản đối cho rằng quyết định của B và C là không đúng với luật doanh nghiệp

2005 Vậy anh chị hãy cho biết ý kiến về sự việc trên?

Trả lời:

Theo điều 133, khoản 1 Luật doanh nghiệp 2005: “ Thành viên hợp danh không đc

làm chủ DN tư nhân hoặc là thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp đc sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại”

Trong TH này A đã là thành viên hợp danh của công ty hợp danh do A,B,C thành lập,

mà A lại đăng ký thành lập 1 DN tư nhân và B,C không hề hay biết Vì vậy A đã vi phạm Luật doanh nghiệp 2005

Khi biết A đăng ký thành lập DN tư nhân B,C đã quyết định khai trừ A ra khỏi công ty

như vậy là đúng, theo điều 138, khoản 3, điểm b cũng theo đó phần vốn của A đc hoàn trả công bằng và thỏa đáng ( điều 138, khoản 4) Trong thời hạn 2 năm kể từ ngày chấm

dứt tư cách thành viên hợp danh, A vẫn phải chịu trách nhiệm về toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ của công ty đã phát sinh trước ngày chấm dứt tư cách thành

viên.( Điều 138, khoản 5 Luật doanh nghiệp 2005).

 A bị khai trừ ra khỏi công ty và công ty vẫn hoạt động bình thường dưới hình thức công

ty hợp danh

Trang 12

Câu 7 Chương 2

A, B, C thành lập Cty TNHH Chu Du, kinh doanh các dịch vụ làm hộ chiếu, xin visa và

tổ chức đi du học và lao động nước ngoài, A góp 50%, B góp 30%, C góp 20% vốn

A làm GĐ, B,C làm Phó GĐ.Đầu năm 2007, ngoài tham gia cty Chu Du, C còn cộng tác với cty Kinh Lý kinh doanh cùng 1 loại dịch vụ với Chu du Nhiều mối hàng của Chu Du được C bí mật chuyển về Kinh Lý Tháng 5/2007, A và B phát hiện nhiều dấu hiệu về sự bất tín của C, mối quan hệ giữa 3 người trở nên căng thẳng C đề nghị bán phần của mình cho ng bạn tên D song A phản đối còn B đồng tình Hơn thế nữa, ngày 15/5/2007 với tư cách GĐ, A quyết định cách chức Phó GĐ của C và phạt tội bội tín bằng cách khấu trừ 10% vốn góp của CCuối năm tài chính phần lợi chia cho các thành viên được hạch toán là 300 triệu đồng A quyết định chia lãi xuất như sau:

A được 150 triệu, B được 90 triệu, C được 30 triệu, phần còn lai 30 triệu được đưa vào quỹ phát triển của cty C phản đối, lập luận rằng Việt Nam không cấm 1 ng tham gia nhiều công ty, phạt vạ và chia lợi nhuận như vậy là bất công, C tìm đến luật sư phải tư vấn như thế nào đây

Trang 13

Trả lời

Việc C tham gia vào công ty TNHH Chu Du nhưng lai cộng tác với công ty Kinh Lý kinh doanh cùng ngành nghề và đã chuyển nhiều mối hàng về công ty Kinh Lý

=>Như vậy C đã vi phạm điểm b khoản 5 điều 42 LDN 2005:

Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích cho công ty và gây thiệt hại cho người khác

Khi sự việc bị A,B biết C đòi bán cổ phần của mình cho D, và bị A phản đối còn B thì đồng tình

C không được bán phần của mình cho D ngay mà phải chào bán cho các thành viên

của công ty ,vì theo điều 44 LDN 2005 thì C chỉ được bán khi các thành viên trong

công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán

Việc A bãi miễn C là có căn cứ,theo điểm đ khoản 2 điều 55 LDN (điểm đ: “giám

đốc có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của hội đồng thành viên theo khoản 1 điều 52 LDN”)

Việc phân chia lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp A 150tr, B 90 tr,C 60 tr, riêng với C sẽ phải bồi thương thiệt hại theo khoản 5 điều 42 C phải chịu trách nhiệm khi nhân danh công ty để thực hiên các hành vi của C

Trang 14

Bài 8 chương 2

Nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?

Điều lệ công ty hợp danh có 1 số nội dung sau:

1 Điều lệ công ty sẽ quy định Chủ tịch hội đồng thành viên hoặc giám đốc (tổng giám đốc) là người đại diện theo pháp luật của công ty

đúng Theo điều 137, khoản 4 điểm đ LDN 2005 “ Chủ tịch hội đồng thành viên,

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có nhiệm vụ: Đại diện cho công ty trong quan hệ với các

cơ quan nhà nước, đại diện cho công ty với tư cách là bị đơn hoặc nguyên đơn trong các

vụ kiện, tranh chấp thương mại hoạc các tranh chấp khác”

2 Các thành viên của công ty hợp danh phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty

sai Theo điều 134, khoản 2, điểm đ LDN 2005: chỉ có thành viên hợp danh mới phải

liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty

không đủ để trang trải số nợ còn lại của công ty Theo điều 130, khoản 1, điểm c LDN

2005: Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm

vi số vốn đã góp vào công ty

3 Chủ DN tư nhân không thể trở thành thành viên của công ty hợp danh

=> đúng Theo điều 133, khoản 1 LDN 2005: thành viên hợp danh không đc làm chủ daonh

nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp

đc sự nhất trí của các thanhf viên hợp danh còn lại

Trang 15

Bài 9 Chương 2 : Những nhận định sau đây đúng hay sai? giải thích tại sao?

a, Những doanh nghiệp có phần vốn của người nước ngoài được thành lập tại Việt Nam

chỉ được hoạt động theo hình thức công ty TNHH

Sai Căn cứ vào Khoản 1, Điều 13 LDN quy định “Tổ chức , cá nhân Việt Nam, tổ chức

cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”

b, Trong cơ cấu vốn của công ty nhà nước chỉ có vốn do nhà nước đầu tư

Sai Căn cứ khoản 22 điều 4 LDN 2005 quy định:“Doanh nghiệp nhà nước là doanh

nghiệp trong đó nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ.”

c, Tất cả các công ty TNHH 1 thành viên phải có kiểm soát viên

Sai –Căn cứ khoản 3 điều 67 LDN 2005 quy định: “Trường hợp có ít nhất hai người được

bổ nhiệm làm đại diện theo ủy quyền thì cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên; trong trường hợp này Hội đồng thành viên gồm tất cả người đại diện theo ủy quyền”

d, Tất cả cổ đông của công ty cổ phần đều có quyền biểu quyết tại đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần đó

Sai Căn cứ khoản 3 điều 83 LDN 2005 quy định:

Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, dự họp đại hội đồng

cổ đông, đề cử người vào hội đồng quản trị và ban kiểm soát

Trang 16

Câu 10 – Chương 2

Các nhận định sau đúng hay sai? Giải thích.

a, tổ chức, cá nhân, công dân Việt Nam có thể góp vốn,mua cổ phần ở các DN có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam  Đúng

Theo Khoản 1 điều 13 LDN 2005Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá

nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

b, khi bán DN tư nhân, chủ DN phải chám dứt tất cả các hợp đồng mà DN đang thực hiện. sai,

Theo khoản 1 điều 145 – LDN 2005 quy định: “Chủ DNTN có quyền bán

doanh nghiệp của mình cho người khác Chậm nhất mười lăm ngày trước ngày chuyển giao doanh nghiệp cho người mua, chủ doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh Thông báo phải nêu rõ tên, trụ

sở của doanh nghiệp; tên, địa chỉ của người mua; tổng số nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp; tên, địa chỉ, số nợ và thời hạn thanh toán cho từng chủ nợ; hợp đồng lao động và các hợp đồng khác đã ký mà chưa thực hiện xong và cách thức giải quyết các hợp đồng đó.

Như vậy DN phải tím cách giải quyết hợp đồng chứ không phải chấm dứt hợp đồng.

Trang 17

c, Thành viên ban kiểm soát của Cty CP phải là cổ đông của công ty đó  sai,

Theo khoản 2 điều 122 LDN 2005 Thành viên Ban kiểm soát không được giữ

các chức vụ quản lý công ty Thành viên Ban kiểm soát không nhất thiết phải là cổ đông hoặc người lao động của công ty.

d, Thành viên góp vốn của công ty hợp danh không thể bị khai trừ ra khỏi công

ty  sai,

Theo khoản 3 điểm a điều 138 LDN 2005 Thành viên hợp danh bị khai trừ

khỏi công ty trong các trường hợp sau đây: Không có khả năng góp vốn hoặc không góp vốn như đã cam kết sau khi công ty đã có yêu cầu lần thứ hai.

Trang 18

Bài 11 chương 2:

Nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?

a,Chỉ có công ty cổ phần mới được phát hành cổ phiếu để huy động vốn?

=> Đúng vì theo khoản 3 điều 77 Luật doanh nghiệp_2005 về công ty cổ phần

Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn

Theo khoản 1 điều 85 Luật doang nghiệp_2005 về cổ phiếu

Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành

b,Doanh nghiệp tư nhân có thể tăng hoặc giảm vốn đầu tư?

=> Đúng vì theo khoản 3 điều 142 Luật doanh nghiệp_2005 về vốn đầu tư của chủ

doanh nghiệp

Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu

tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 19

c,Tất cả các hộ kinh doanh phải đặt và đăng ký tên riêng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền?

=> Đúng vì theo khoản 1 điều 15 Luật doanh nghiệp_2005 về trình tự đăng ký kinh

doanh

Người thành lập doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung đăng ký kinh doanh

Theo khoản 3 điều 31 về tên doanh nghiệp

Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 33 và 34 của Luật này, cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng kí của doanh nghiệp Quyết định của cơ quan đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng

d,Thành viên góp vốn không được tham dự và biểu quyết trong cuộc họp hội đồng thành viên công ty hợp doanh?

=> Sai vì theo điểm a khoản 1 điều 140 về quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn

Thành viên góp vốn có các quyền sau đây:

Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên

Trang 20

Trung góp vốn bằng ngôi nhà của mình được các thành viên thỏa thuận định giá là 1,5 tỷ đồng do tin chắc con đường trước nhà đó sẽ được mở rộng( theo mặt bằng giá hiện tại chỉ khoảng 700 triệu đồng).

Hải góp vốn bằng 1,5 tỷ đồng bằng tiền mặt, nhưng lúc đầu chỉ góp 500 triệu, số còn lại sẽ góp khi công ty có yêu cầu

Trong bản diều lệ họ thỏa thuận Thành làm GĐ, Hải làm CT HĐTV

Sau 1 năm hoạt động công ty có lãi ròng là 800 triệu

Tuy nhiên các thành viên không thống nhất thể thức phân chia

Thành cho rằng do Hải chưa góp đủ vốn nên tỷ lệ lợi nhuận phải chia trên số vốn góp thực tế là 500 triệu

Hải không đồng ý và phản bác rằng phần vốn góp của Thành trong giấy nhận nợ của công ty là không hợp pháp và phần vốn góp của trung cao hơn thực tế, nên Trung chỉ được chia lãi trên số vốn góp thực tế là 700 triệu

Hải đòi phần lợi nhuận là 50% trên số lợi nhuận là 800 triệu, Thành chỉ được chia lợi nhuận khi đã bồi thường cho cty X ½ số nợ không đòi được vì cty TM đang làm thủ tục phá sản và cty X không thể đòi được ½ số nợ đó

Trang 21

a, Theo K4 Đ4 LDN 2005 quy đinh “Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở

thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty.”

Theo Đ163 LDS 2005 Quy định về Tài sản “Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá

và các quyền tài sản.”

Giấy nhận nợ được coi là tài sản vậy góp vốn bằng giấy nhận nợ là hợp pháp

Trang 22

b, Theo K2 Đ30 LDN 2005 quy định“Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải

được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí; nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bằng số chênh lệch giữa giá trị được định và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá.”

=> khi doanh nghiệp được thành lập tài sản góp vốn bằng giấy nhận nợ đã được các thành viên định giá và nhất trí giá trị là 1,2 tỷ => vấn đề định giá tài sản góp vốn là hợp pháp

c, Khi các thành viên đã thỏa thuận để chấp nhận “giấy nhận nợ” là một phần vốn góp

và định giá theo K1 Đ30 LDN 2005, các bên có trách nhiệm phải biết rằng góp vốn

bằng “giấy nhận nợ” thì rủi ro có thể xảy ra, có thể đòi được nhưng cũng có thể không đòi được nợ Do vậy, khi đã góp vốn bằng “giấy nhận nợ” tuân thủ đúng pháp luật thì

tài sản này trở thành tài sản chung của của công ty => giữa các thành viên phải liên đới chịu trách nhiệm đối với phần vốn góp mà các thành viên đã định giá tại thời điểm định giá => phần nợ còn lại các thành viên phải cùng chịu trách nhiệm

Trang 23

2 Cũng theo K2 Đ30 LDN 2005 các thành viên đã nhất trí trong việc định giá tài sản

nên việc bên dự tính giá cả tài sản tăng lên để tính giá trị tài sản lớn hơn giá trị tài sản thực tế tại thời điểm góp vốn là hợp lý

3 Theo K3 Đ18 Nghị định 102/2010/NĐ-CP “ Trong thời hạn chưa góp đủ số vốn

theo cam kết, thành viên có số phiếu biểu quyết và được chia lợi tức tương ứng với tỷ lệ số vốn thực góp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác.”

=>trên thực tế mới góp 1 phần vốn thì chỉ được chia lợi nhuận trên phần vốn thực góp Nếu trong điều lệ không có quy định khác

Trang 24

Câu 14 chương 2

Công ty TNHH A có hai thành viên là B (tỷ lệ góp vốn là 80%) và C (tỷ lệ góp vốn là 20%).Theo Điều lệ của công ty thì thành viên có phần góp vốn nhiều hơn sẽ là Giám đốc và là người đại diện theo pháp luật của công ty B có con là D B không có người thân nào khác B chết Hỏi:

-D có thể trở thành thành viên của Công ty A không?

-D có là Giám đốc đương nhiên của Công ty A không?

-Giả sử D là thành viên của công ty TNHH A, nhưng D lại là người dưới 6 tuổi Vậy quyền và nghĩa vụ của D do bản thân D thực hiện hay phải thông qua người khác?

Trả lời:

1) D có thể trở thành thành viên của Công ty A không?

D là con trai duy nhất của B và B không còn người thân nào khác

D là người thừa kế của B theo điểm a khoản 1 điều 676 BLDS 2005: “Hàng thừa kế thứ

nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết”;

Theo khoản 1 điều 45 LDN 2005 “trong trường hợp thành viên là cá nhân chết hoặc bị

toà án tuyên bố là chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên của công ty”

D trở thành thành viên của công ty

Trang 25

2)D có là giám đốc đương nhiên của công ty A không?

Theo khoản 1 điều 57 LDN 2005 tiêu chuẩn và điều kiện làm giám đốc hoặc tổng

=>nếu D thoả mãn tiêu chuẩn và điều kiện theo điều 57 thì D sẽ là giám đốc đương nhiên của công ty A

3) D là thành viên của công ty TNHH A, D dưới 6 tuổi

Theo điều 21 LDS 2005 người chưa đủ 6 tuổi không có năng lực hành vi dân sự,giao

dịch của người chưa đủ 6 tuổi phải do người đại diện theo pháp luật xác lập và thực hiện

Và theo khoản 2 điều 45 LDN 2005 trong trường hợp thành viên hạn chế hoặc mất

năng lực hành vi dân sự thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua người giám hộ

=>quyền và nghĩa vụ của D sẽ thực hiện thông qua người giam hộ

Trang 26

Bài 15 chương 2:

Một số sinh viên vừa tốt nghiệp đại học Với trinh độ chuyên môn của mình và số tiền 500 triệu đồng chủ yếu là vay của cha mẹ và anh em ruột thịt, họ dự định hợp tác thành lập một cơ sở kinh doanh của chính mình

TH1: họ dự định thành lập 1 cơ sở kinh doanh ga hóa lỏng

TH2: họ dự định thành lập một trung tam tư vấn thiết kế xây dựng công trình

Những sinh viên này muốn bạn tư vấn các thủ tục cần thiết để cơ sở kinh doanh của họ có thể thành lập và tiến hành kinh doanh một cách hợp pháp

Bạn có thể giúp đỡ họ được không?

Nêu rõ căn cứ pháp lí các lời khuyên của mình?

Trả lời

a,TH1: họ dự định thành lập một cơ sở kinh doanh ga hóa lỏng

* Các thủ tục cần để thành lập môt cơ sở kinh doanh ga hóa lỏng là:

- Đăng kí kinh doanh

+Chuẩn bị hồ sơ đăng kí kinh doanh

Đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí đốt hóa lỏng

Bản sao (có công chứng) giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh (nội dung có đăng kí kinh doanh mặt hàng ga hóa lỏng)

Bán sao (có công chứng) giấy xác nhận điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy

Trang 27

Bản sao (có công chứng) giấy chứng nhận bồi dưỡng kiến thức hóa lỏng (trường hợp cơ sở mới thành lập sau thời điểm mở lớp học thì cơ sở phải làm cam kết tham gia học tập khi Sở Công Thương) tổ chức.

Bản sao (có công chứng) giấy chứng nhận đào tạo nghiệp vụ phòng cháy chữa chay cơ bản

Nếu thuê địa điểm kinh doanh phải có hợp đồng thuê mặt bằng địa điểm và phải có xác nhận của UBND phường, xã

Gửi đến cơ quan đăng kí kinh doanh

Cơ quan đăng kí kinh doanh sẽ xem xét trong vòng 10 ngày để cấp giấy chứng nhận đăng

kí kinh doanh

•Công bố nội dung đăng kí kinh doanh

b, TH2 : Họ dự định thành lập 1 trung tâm tư vấn thiết kế xây dựng công trình

"Trung tâm tư vấn thiết kế xây dựng" có thể hoạt động theo loại hình Công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc Công ty Cổ phần với ngành nghề kinh doanh về tư vấn thiết kế xây dựng

Điều kiện thành lập:

.Điều kiện về tư cách pháp lý của người thành lập DN:

-Theo điều 13 luật DN 2005, họ là Sinh Viên mới ra trường,nên hoàn toàn đủ điều kiện về tư cách pháp lí để TL DN

 Điều kiện về ngành nghề kinh doanh:

+ Chứng chỉ hành nghề quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Doanh nghiệp là văn bản mà cơ

quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc hiệp hội nghề nghiệp được Nhà nước ủy quyền cấp cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về một ngành, nghề nhất định

Trang 28

Theo Điều 56 Luật Xây dựng năm 2003, :Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân thực hiện

thiết kế xây dựng công trình: Có đăng ký hoạt động thiết kế xây dựng công

trình;Có đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình; Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế, chủ trì thiết kế phải có năng lực hành nghề thiết kế xây dựng và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với yêu cầu của loại, cấp công trình.

Khi họ đăng ký thành lập DN hoạt động về lĩnh vực tư vấn thiết kế xây dựng, với mỗi

loại thiết kế (kiến trúc, kết cấu, M&E) công ty của họ cần phải có ít nhất có 1 cán

bộ quản lý có chứng chỉ hành nghề về loại thiết kế đó (điều 9.3.c Nghị định 102),

ví dụ công ty có Trưởng phòng là kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề "thiết kế kiến trúc công trình dân dụng và công nghiệp" thì công ty của họ sẽ được cấp

ngành "thiết kế kiến trúc công trình DD và CN", họ muốn thiết kế kết cấu được phải có cán bộ quản lý có chứng chỉ hành nghề "thiết kế XDCT DD va CN",

 Điều kiện về tên và địa chỉ DN : được quy định tại điều 31, 32, 33, 34 LDN 2005

 ĐKKD :

a, theo điều 15, 28 LDN 2005 gồm 3 bước:

B1: Chuẩn bị hồ sơ ĐKKD ( điều 14 LDN 2005)

B2: cơ quan ĐKKD ( điều 6,Nghị định 88/2006/NĐ-CP )

B3: Cấp ĐKKD ( điều 15 LDN 2005)

 Công bố nội dung KD : điều 28 LDN 2005

Trang 29

Ngày 4/7/2007 đoàn xe của Vĩnh Trụ qua trở lại kho của Tân Ấp Khi liểm tra hàng do phát hiện đường bị ngấm nước mưa, Tân Ấp từ chối nhận hàng.

Vĩnh Trụ đổ lỗi cho Tân Ấp nhận hàng muộn, do vậy Tân Ấp buộc phải nhận

lô hàng và thanh toán 10 triệu đồng các khoản lưu kho bãi và CPPS Tân Ấp phản đối với lí do nước lũ sông Hồng là bất khả kháng.

Hỏi: 1 các bên yêu cầu có đúng luật không?

2 Tranh chấp trong trường hợp trên thì xử lí như thế nào?

Trang 30

Bài làm

1 các bên yêu cầu có đúng luật không?

Căn cứ Khoản 1Điều 35 LTM 2005 quy định: Bên bán có nghĩa vụ giao hàng

đúng địa điểm đã thoả thuận.

Và khoản 1 Điều 37 LTM 2005 quy định : Bên bán phải giao hàng vào đúng thời

điểm giao hàng đã thoả thuận trong hợp đồng

Nhà máy đường Vĩnh Trụ đã giao hàng cho Tân Ấp đúng thời gian và địa điểm.

Căn cứ Điều 56.LTM 2005 quy định : Bên mua có nghĩa vụ nhận hàng theo thoả thuận

và thực hiện những công việc hợp lý để giúp bên bán giao hàng.

Tân Ấp đã không nhận hàng theo đúng quy định và không chuẩn bị được kho chứa

hàng như đã ký

Lý do là nước lũ sông hồng dâng cao Đây là điều kiện bất khả kháng.

Theo điểm b khoản 1 Điều 294 LTM 2005 quy định về Các trường hợp miễn trách

nhiệm đối với hành vi vi phạm: Xảy ra sự kiện bất khả kháng

Nhưng theo khoản 1 điều 40 LTM 2005 quy định: Bên bán không chịu trách nhiệm

về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng bên mua đã biết hoặc phải biết về những khiếm khuyết đó

Khi từ chối nhận hàng Tân Ấp đã biết thời tiết có thể diễn biến xấu và hàng hóa nếu không có kho chứa hàng trong phạm vi gần có thể gây hậu quả đối với chuyến

hàng.

Trang 31

2 Tranh chấp trong trường hợp trên thì xử lí như thế nào?

Trong trường hợp này Tân Ấp đã mắc lỗi

VÌ thế căn cứ Điều 302.LTM 2005 quy định: “Bồi thường thiệt hại là việc bên vi

phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.”

Như vậy Tân Ấp phải nhận lô hàng và bồi thường thiệt hại do chi phí phát sinh

Trang 32

Câu 2 chương 3

6/2006 công ty TNHH Sơn Thủy kinh doanh đồ gỗ do Sơn làm giám đốc bố cáo giải thể và yêu cầu mọi đơn vị,cá nhân đến thanh toán công nợ trong vòng 30 ngày.Trong số bạn hàng của Sơn có Doanh nghiệp tư nhân Phúc Lộc do Phúc làm giám đốc.Cuối t5/2006,Phúc Lộc đã ký hợp đồng với Sơn Thủy đặt sản xuất và lắp đặt 40 bộ cửa gỗ lim giá trị 200.000.000đ cho một khách sạn do Phúc Lộc đang trúng thầu XD.Phúc Lộc đã tạm ứng cho Xuân Thủy 30.000.000đ sau khi ký hợp đồng.

Do bận việc,Phúc không đọc báo,không biết Sơn Thủy đã giải thể.T8/2006 khi đến kiểm tra cửa gỗ,Phúc mới biết sự việc này

Phúc gặp Sơn yêu cầu trả tiền tạm ứng(30tr),trả tiền phạt do không thực hiện hợp đồng(50tr) bao gồm các khoản chi phí mà Phúc phải trả cho bên giao thầu do hoàn thành chậm tiến độ công trình.

Sơn không chấp nhận,lấy lí do đã đăng báo 5 số liên tiếp bố cáo giải thể và yêu cầu thanh toán công nợ.Nay công ty Sơn Thủy đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép giải thể,cá nhân Sơn không chịu trách nhiệm gì nữa

Phúc tìm đến luật sư nhờ tư vấn.Anh,chị hãy cho anh ta một lời khuyên?

Trang 33

Trả lời:

- Theo khoản 1 Đ158 LTM 2005 Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các

khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá sáu tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;

- Công ty Sơn Thủy không báo ngay cho Phúc Lộc biết việc giải thể công ty và tạm

ngừng hợp đồng nên công ty Sơn Thủy đã vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng (điều 315

–LTM 2005) Bên tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng hoặc huỷ

bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc tạm ngừng, đình chỉ hoặc huỷ

bỏ hợp đồng Trong trường hợp không thông báo ngay mà gây thiệt hại cho bên kia thì bên tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng hoặc huỷ bỏ hợp đồng phải bồi thường thiệt hại.

Việc công ty Sơn Thủy không thông báo đến công ty Phúc Lộc làm ảnh hưởng tiến độ công trình (đã có thiệt hại xảy ra)

Theo K2-Đ309 LTM2005 Hậu quả pháp lý của việc tạm ngừng thực hiện hợp đồng

1.Khi hợp đồng bị tạm ngừng thực hiện thì hợp đồng vẫn còn hiệu lực.

2 Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại

Theo quy định của Luật này thì công ty Sơn Thủy phải bồi thường thiệt hại và phí tiền tạm ứng cho Phúc Lộc

Trang 34

Câu 3 chương 3

Cửa hàng phân bón thuốc trừ sâu Con cò, Giáp Bát, Hà Nội bán cho Hợp tác xã Quán Gánh, Hà Tây một lô hàng trị giá 350 triệu đồng hẹn ngày 5-3-2007 đến lấy tại kho của người bán Con cò chuẩn bị đủ hàng, song mãi đến 25-3-2007 Quán Gánh mới cử người đến lấy, với lý do bận mùa vụ nhà nông.

Sau khi giao hàng, Con cò yêu cầu Quán Gánh thanh toán tiền lưu kho bãi cho

20 ngày là 15 triệu đồng và 42 triệu đồng tiền phạt nhận hàng chậm Quán Gánh không chấp nhận.

Con cò muốn khởi kiện, nhờ luật sư tư vấn cho kiện ở đâu và cho biết xem có thắng kiện được không Nếu thắng xin trả luật sư 30% phần tiền đòi được.

Trả lời:

+ Trường hợp 1: Nếu giữa cửa hang phân bón thuốc trừ sâu Con cò và Hợp tác

xã Quán Gánh có thỏa thuận Quán Gánh được quyền nhận hàng chậm 20 ngày do bận mùa vụ nhà nông và Con cò chấp thuận thì Quán Gánh không phải chịu trách nhiệm do nhận hàng chậm và Quán Gánh phải chứng minh về việc được miễn

trách nhiệm này theo điều 294 Luật thương mại_2005 về các trường hợp miễn

trách nhiệm đối với hành vi vi phạm

Theo khoản 1 điểm a bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây: Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thỏa thuận

Trang 35

Theo khoản 2 bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách nhiệm

+Trường hợp 2: Nếu trong hợp đồng Con cò và Quán Gánh không có

thỏa thuận về việc xảy ra trường hợp Quán Gánh nhận hàng muộn sẽ phải chịu trách nhiệm về tiền kho lưu bãi và tiền phạt thì Quán Gánh không phải chịu trách nhiệm do nhận hàng muộn.

+Trường hợp 3: Nếu trong hợp đồng giữa Con cò và Quán Gánh có ghi

trường hợp Quán Gánh nhận hàng chậm so với ngày hẹn bao nhiêu ngày sẽ bị phạt tiền và tiền lưu kho theo thỏa thuận thì Quán Gánh hoàn toàn phải chịu trách nhiệm.

Theo khoản 1 điều 297 Luật thương mại_2005 về buộc thực hiện đúng

hợp đồng: buộc thực hiện đúng hợp đồng là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng hợp đồng hoặc dùng các biện pháp khác để hợp đồng được thực hiện và bên vi phạm phải chịu chi phí phát sinh.

Theo điều 300 Luật thương mại 2005 về phạt vi phạm: Phạt vi phạm là

việc bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thỏa thuận, trừ các trường hợp miễn

trách nhiệm quy định tại điều 294 của Luật này.

Trang 36

Con cò phạt Quán Gánh 42 triệu đồng là sai vì theo điều 301 Luật thương mại_2005 về

mức phạt vi phạm: Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa

vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại điều 266 của Luật này Vì vậy Quán

Gánh chỉ phải nộp 28 triệu đồng tiền phạt do nhận hàng muộn

Theo điều 302 Luật thương mại_2005 về bồi thường thiệt hại

Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm

Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm

Do đó Quán Gánh phải nộp 15 triệu đồng tiền lưu kho bãi và Con cò cần nêu rõ căn cứ phát

sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo điều 303 Luật thương mại 2005 : trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại điều 294 của Luật này, trách nhiệm bồi thường thiệt hại

phát sinh khi có đủ các yếu tố sau đây:

Có hành vi vi phạm hợp đồng;

Có thiệt hại thực tế;

Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại

Con cò có nghĩa vụ chứng minh tổn thất theo điều 304 Luật thương mại 2005: Bên yêu cầu

bồi thương thiệt hại phải chứng minh tổn thất, mức độ tổn thất do hành vi vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm

Trang 37

Câu 4.1 (chương3)

Công ty A gửi công văn đề nghị giao kết hợp đồng với công ty B vào ngày 12/7/08, theo đó công ty A đặt mua 100 tấn cà phê với giá 30tr/tấn và thanh toán sau khi công

ty A nhận hàng Công ty B gửi công văn đề ngày 20/07/08 trả lời công ty A là công

ty B đồng ý bán số hàng nói trên cho công ty A, nhưng yêu cầu công ty thanh toán làm 2 đợt:

- Đợt 1: khi hợp đồng được xác lập

- Đợt 2: tại thời điểm công ty B giao hàng cho người vận chuyển do cty A thuê

Ngày 28/07/08 cty A chấp nhận yêu cầu trên của cty B Cùng ngày cty B nhận được trả lời chấp nhận của cty A bằng Fax Hỏi:

1 Hãy xác lập thời điểm xác lập hợp đồng mua bán giữa cty A và cty B?

2 Ai phải chịu trách nhiệm khi hàng hoá của đợt 2 bị hư hỏng do người vận chuyển hàng hoá gặp bão lớn mà họ không thể chống đỡ được và đã thông báo cho cty A

Trả lời:

1 Dựa vào K1 Đ404 LDS 2005 “Hợp đồng dân sự được giao kết vào thời điểm bên đề

nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết ”

=> thời điểm xác lập hợp đồng mua bán giữa cty A và cty B là vào ngày 28/7/2008 khi

cty B nhận được trả lời chấp nhận của cty A bằng Fax

Trang 38

2 Khi hàng hoá của đợt 2 bị hư hỏng do người vận chuyển hàng hoá gặp bão lớn mà

họ không thể chống đỡ được và đã thông báo cho cty A

Theo K3 Đ546 LDS 2005 về trách nhiệm bồi thường thiệt hại thì “Trong trường hợp

bất khả kháng dẫn đến tài sản vận chuyển bị mất mát, hư hỏng hoặc bị hủy hoại trong quá trình vận chuyển thì bên vận chuyển không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.”

Mà theo K1 Đ161 LDS 2005 “Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách

quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép ”

Trong trường hợp này người vận chuyển gặp bão lớn và không thể chống đỡ=> người vận chuyển không phải bồi thường thiệt hại.

Vậy có 2 trường hợp truy cứu trách nhiệm xảy ra::

Trường hợp 1 theo Đ57 LTM 2005 Chuyển rủi ro trong trường hợp có địa điểm giao

hàng xác định

“Trừ trường hợp có thoả thuận khác, nếu bên bán có nghĩa vụ giao hàng cho bên mua tại một địa điểm nhất định thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá được chuyển cho bên mua khi hàng hoá đã được giao cho bên mua hoặc người được bên mua uỷ quyền đã nhận hàng tại địa điểm đó, kể cả trong trường hợp bên bán được uỷ quyền giữ lại các chứng từ xác lập quyền sở hữu đối với hàng hoá.”

Trang 39

Trường hợp 2: Theo Điều 58 LTM 2005 Chuyển rủi ro trong trường hợp không có

địa điểm giao hàng xác định

“Trừ trường hợp có thoả thuận khác, nếu hợp đồng có quy định về việc vận chuyển hàng hoá và bên bán không có nghĩa vụ giao hàng tại một địa điểm nhất định thì rủi

ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá được chuyển cho bên mua khi hàng hoá đã được giao cho người vận chuyển đầu tiên.”

=> Nếu trong hợp đồng có ghi địa điểm giao hàng xác định thì bên bán là bên B sẽ phải chịu trách nhiệm về số hàng hoá bị hỏng Còn nếu không có địa điểm giao hàng thì bên mua là bên A sẽ phải chịu trách nhiệm

Trang 40

Câu 4.2:chương 3 nhận định sau đúng hay sai? Giải thích.

a/ Mọi rủi ro đối với hàng hoá sẽ thuộc về bên bán nếu bên mua chưa nhận được

hàng hoá đó

=> Sai Vì nếu rủi ro đó là do gặp phải các trường hợp bất khả kháng được qui định trong điều 294 LTM thì rủi ro đó được miễn trách nhiêm cho bên bán và theo

khoản 1 điều 61 LTM : “Trong trường hợp không được quy định tại các Đ57,

Đ58,Đ59, Đ60 của luật này thì rủi ro mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm hàng hoá thuộc quyền định đoạt của bên mua và bên mua vi phạm hợp đồng do không nhận hàng.”

b/ Hợp đồng hàng hoá sẽ không có hiệu lực, nếu các bên trong quan hệ mua bán đó

không có chức năng kinh doanh đối với hàng hoá là đối tượng của hợp đồng

=> Sai Vì hợp đồng mua bán sẽ không có hiệu lực khi không thoả mãn các điều

kiện sau:

+)chủ thể tham gia hợp đồng phải có thẩm quyền ký kết hợp đồng

+) mục đích và nội dung của hợp đồng không vi pham điều cấm của pháp luật +)chủ thể tham gia hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện

+)hình thức hợp đồng phải phù hợp với các qui định của pháp luật

Các chủ thể có quyền tự do kinh doanh những ngành nghề, hàng hoá không bi pháp luật cấm Vì vậy hợp đồng trong trường hợp trên vãn có hiệu lực

Ngày đăng: 10/06/2018, 06:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w