Bài thảo luận này bao gồm tất cả những câu hỏi lý thuyết, những bài tập tình huống, bài tập thực hành được giải một cách chi tiết nhất. Nó rất hữu ích cho những bạn đang cần tài liệu để học tập cũng như ôn thi môn này.
Trang 2Thành viên Nhóm 4
Nguyễn Thị Hà (N T) 28-02-1992 Trần Thị Hương 04-02-1991
Đỗ Thị Mai 01-11-1992
Đỗ Thị Huyền 12-04-1992 Đinh Thị Hà My 10-08-1992 Trần Thị Thùy Lành 13-08-1991 Phùng Thị Linh 13-07-1992
Trang 3vi số vốn của mình cho nên cũng là loại công ty TNHH).
- Về sở hữu tài sản : Sở hữu trong công ty là sở hữu chung theo phần, điều đó có nghĩa là tài sản của công ty thuộc sở hữu chung của các thành viên, trong đó các thành viên có quyền sở hữu một phần trong khối tài sản chung đó Phần sở hữu của từng thành viên
tương ứng với phần vốn mà họ đă góp vào công ty
- Cả công ty TNHH và công ty cổ phần đều là chủ thể kinh doanh độc lập, có tư cách pháp nhân:Công ty là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nó có đầy đủ yếu tố mà pháp luật quy định một pháp nhân cần phải có vv
Trang 4- Thành viên công ty có thể là cá nhân hoặc tổ chức
- Đều chịu sự điều chỉnh của luật doanh nghiệp
- Đều có tư cách pháp nhân
- Đều là loại hình công ty đối vốn
-Công ty TNHH hay Công ty CP thì chủ sở hữu đều có trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp của công ty, đối với Công ty TNHH thì đó là phần vốn cam kết góp vào vốn điều lệ của công ty, đối với Công ty CP thì đó là số cổ phần sẽ mua
- Đều có quyền chuyển nhượng vốn theo quy định của pháp luật
- Đều được phát hành trái phiếu
Trang 5nhưng có thể xếp vào 2 nhóm chính, đó là
cổ đông phổ thông và cổ đông ưu đãi
Lượng thành viên tối thiểu là 2 Chỉ có 1 loại thành viên
Trang 6Vốn
Vốn được chia thành nhiều phần bằngnhau gọi là cổ phần.Công ty CP thì cổ đông sáng lập đăngký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán
và phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăngký mua trong thời hạn chín mươi ngày(Điều 84.1, Luật Doanh nghịêp)
Phầnvốn còn lại (giữa vốn điều lệ Công tyCP và vốn do cổ đông sáng lập góp) phải được phát hành hết trong vòng 3năm kể từ ngày được cấp Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh (Điều 84.4,Luật Doanh nghiệp)
Vốn không được chia thành nhiều phần bằngnhau.Vốn Điều
lệ của Công ty TNHH phải đượcgóp đủ bởi tất cả các
thành viên
Trang 7Quy định chặt chẽ hơn phải chào bán cho thành viên trong công tytrước Trong thời gian 30 ngày nếu thành viêntrong công ty không mua hoặc mua không hết.lúc này mới được chuyển nhượng cho ngườingoài công
ty
Trang 8Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểuquyết thì không được chuyển nhượngcổ phần ưu đãi biểu quyết cho
ngườikhác (Điều 81.3, Luật Doanh nghiệp)
Việc chuyển nhượng phần vốn góp của mìnhcho người ngoài công ty bị hạn chế gắt gao.Việc chuyển nhượng vốn chỉ được thực hiệnkhi có sự đồng ý của nhóm thành viên đại diệncho ít nhất 3/4 số vốn điều lệ của công ty
Tổ chức
quản lí
Cơ cấu tổ chức phức tạp gồm- Đại hội đồng cổ đông.- Hội đồng quản trị.- Giám đốc hoặc tổng giám đốc.- Công ty cổ phần có trên 11 cổđông phải có ban
kiểm soátgồm từ 3 đến 5 thành viên
Cơ cấu tổ chức đơn giản hơn gồm- Hội đồng thành viên.- Chủ tịch hội đồng thành viên.- Giám đốc hoặc tổng giám đốc.- Công ty TNHH
trên 11 thành viên phải có ban kiểm soát
Trang 9Hội đồng quản trị là cơ quan quản lýcủa Công ty CP và
quyết định nhiềuvấn đề quan trọng trong hoạt động
củaCông ty (Điều 108.2, Luật Doanhnghịêp): kế hoạch
kinh doanh hàngnăm, giá chào bán cổ phần, bổ
nhiệm/miễn nhiệm Giám đốc
Quyền thuộc về Hội đồng thành viên: Hộiđồng thành viên quyết định về một số vấn đềquan trọng của Công ty (Điều 47, Luật Doanhnghiệp), ví dụ:
kế hoạch kinh doanh hàng năm,hợp đồng bán tài sản có giá trị từ 50% tổng giátrị tài sản của Công
ty v.v.Quyền thuộc về Giám đốc (Điều 55):
Giámđốc là người điều hành công việc hàng ngàycủa Công ty, ký kết hợp đồng nhân danh Công ty
Trang 10Câu 2: Trình bày các ưu nhược điểm của các loại hình Công Ty TNHH, CTCP, CTHD, HTX, DN tư nhân Việc nghiên cứu tính chất quản lí của những loại hình DN này có ý nghĩa gì
Công ty TNHH
- Ưu điểm:
* Có nhiều chủ sở hữu hơn doanh nghiệp tư nhân (DNTN) nên có thể có nhiều vốn hơn,do vậy có vị thế tài chính tạo khả năng tăng trưởng cho doanh nghiệp
* Khả năng quản lý toàn diện do có nhiều người hơn để tham gia điều hành công việckinh doanh, các thành viên vốn có trình
độ kiến thức khác nhau, họ có thể bổ sung chonhau về các kỹ năng quản trị
* Trách nhiệm pháp lý hữu hạn
Trang 11Nhược điểm
Khó khăn về kiểm soát: Mỗi thành viên đều phải chịu trách nhiệm đối với các quyếtđịnh của bất cứ thành viên nào trong công ty Tất cả các hoạt động dưới danh nghĩa côngty của một thành viên bất kỳ đều có sự ràng buộc với các thành viên khác mặc dù họkhông được biết trước Do đó, sự hiểu biết và mối quan hệ thân thiện giữa các thành viênlà một yếu tố rất quan trọng và cần thiết, bởi sự ủy quyền giữa các thành viên mang tínhmặc nhiên và có phạm vi rất rộng lớn
- Thiếu bền vững và ổn định, chỉ cần một thành viên gặp rủi ro hay có suy nghĩ không phù hợp là công ty có thể không còn tồn tại nữa; tất cả các hoạt động kinh doanh dễ bịđình chỉ Sau đó nếu muốn thì bắt đầu công việc kinh doanh mới, có thể có hay khôngcần một công ty TNHH khác
- Công ty TNHH còn có bất lợi hơn so với DNTN về những điểm như phải chia lợinhuận, khó giữ bí mật kinh doanh và có rủi ro chọn phải những thành viên bất tài vàkhông trung thực
Trang 12
công ty cổ phần
Ưu điểm
* Trách nhiệm pháp lý có giới hạn: trách nhiệm của các cổ đông chỉ giới hạn ở số tiền đầu tư của họ.
* Công ty cổ phần có thể tồn tại ổn định và lâu bền
* Tính chất ổn định, lâu bền, sự thừa nhận hợp pháp, khả năng chuyển nhượng các cổ phần và trách nhiệm hữu hạn, tất cả cộng lại, có nghĩa là nhà đầu tư có thể đầu tư màkhông sợ gây nguy hiểm cho những tài sản cá nhân khác và có sự đảm bảo trong mộtchừng mực nào đo giá trị vốn đầu tư sẽ tăng lên sau mỗi năm Điều này đã tạo khả năngcho hầu hết các công ty cổ phần tăng vốn tương đối dễ dàng
* Được chuyển nhượng quyền sở hữu: Các cổ phần hay quyền sở hữu công ty có thểđược chuyển nhượng dễ dàng, chúng được ghi vào danh mục chuyển nhượng tại Sở giaodịch chứng khoán và có thể mua hay bán trong các phiên mở cửa một cách nhanh chóng.Vì vậy, các cổ đông có thể duy trì tính thanh khoản của cổ phiếu và có thể chuyển nhượng các cổ phiếu một cách thuận tiện khi họ cần tiền mặt
Trang 13Nhược điểm
* Công ty cổ phần phải chấp hành các chế độ kiểm tra và báo cáo chặt chẽ.
* Khó giữ bí mật: vì lợi nhuận của các cổ đông và để thu hút các nhà đầu tư tiềm tàng,công ty thường phải tiết lộ những tin tức tài chính quan trọng, những thông tin này có thể bị đối thủ cạnh tranh khai thác.
* Phía các cổ đông thường thiếu quan tâm đúng mức, rất nhiều cổ đông chỉ lo nghĩ đếnlãi cổ phần hàng năm và ít hay không quan tâm đến công việc của công ty Sự quan tâm đến lãi cổ phần này đã làm cho một số ban lãnh đạo chỉ nghĩ đến mục tiêu trước mắt chứkhông phải thành đạt lâu dài Với nhiệm kỳ hữu hạn, ban lãnh đạo có thể chỉ muốn bảotoàn hay tăng lãi cổ phần để nâng cao uy tín của bản thân mình
* Công ty cổ phần bị đánh thuế hai lần Lần thứ nhất thuế đánh vào công ty Sau đó, khilợi nhuận được chia, nó lại phải chịu thuế đánh vào thu nhập cá nhân của từng cổ đông
Trang 14 Doanh nghiệp tư nhân
Ưu điểm:
Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác
Nhược điểm:
Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp
Trang 15 Công ty hợp danh.
Ưu điểm:
Ưu điểm của công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh Việc điều hành quản lý công ty không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau
Nhược điểm:
Hạn chế của công ty hợp danh là do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao
Trang 16 Hợp tác xã
ưu điểm
có thể thu hút đc đông đảo người lao động tham gia, việc quản lí HTX thực hiện trên nguyên tắc dân chủ và bình đẳng nên mọi xã
viên đều bình dẳng trong việc tham gia quyết định các vấn đềliên quan đến hđ của HTX không phân biệt nhiều vốn hay ít vốn, các xã viên tham gia HTX chỉ chịu trách nhiệm trước các hđ của HTX trong phạm vi vốn góp vào HTX
Nhược điểm
Hoạt động kinh doanh theo hình thức HTX cũng có những hạn chế nhất định như: không khuyến khích đc người nhiều vốn, nhiều kinh nghiệm quản lí, kinh doanh tham gia HTX do nguyên tắc chia lợi nhuận kết hợp lợi ích của xã viên với sự phát triển của HTX Việc quản lí HTX phức tạp do số luongej xã viên đông Sở hữu ham muốn của các xã viên đối với tài sản của mình làm hạn chế các quyết định của HTX
Trang 17Câu 3 :
Các loại hình doanh nghiệp khác nhau ở các quy định mang tính hình thức thể thức về cách đặt tên viết tắt
, hãy nêu cách đặt tên viết tắt của các loại hình Doanh nghiệp?
Trả lời:
Cách đặt tên Doanh nghiệp
Việc đặt tên doanh nghiệp trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do vậy đòi hỏi các thương nhân khi bắt đầu khởi nghiệp phải nghiên cứu, lựa chọn một tên Doanh nghiệp sao cho phù hợp với lĩnh vực, quy mô kinh doanh của mình, đồng thời tuân thủ tuyệt đổi các quy định của pháp luật về đặt tên Doanh nghiệp
Theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 về đăng ký doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp 2005:
Trang 18II Nội dung quy định về đặt tên doanh nghiệp
1 Tên doanh nghiệp
1.1 Tên doanh nghiệp phải viết được bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và
ký hiệu, phát âm được và bao gồm hai thành tố sau đây:
a) Loại hình doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, cụm từ trách nhiệm hữu hạn có thể viết tắt là TNHH; công ty cổ phần, cụm từ cổ phần có thể viết tắt là CP; công ty hợp danh, cụm từ hợp danh có thể viết tắt là HD; doanh nghiệp tư nhân, cụm từ tư nhân có thể viết tắt là TN
Trang 19CHƯƠNG 2:
Câu 1 ( trong vở): so sánh giữa các loại hình sản xuất trong DN công nghiệp?
Trả lời:
Chỉ tiêu Loại hình sản xuất Loại hình sản xuất hàng loạt Loại hình sản xuất đơn chiếc
Nơi làm việc Chỉ sản xuất 1 loại sp hay tiến
hành 1 bước công việc nhất định
của quá trình gia công nhưng khối
lượng sản xuất ra lại rất nhiều
Chỉ sản xuất 1 loại sp hay tiến
hành 1 bước công việc khác nhau
Nếu khối lượng mỗi loại chi tiết
nhiều thì gọi là sản xuất hàng loạt
lớn
Sản xuất rất nhiều loại sp hoặc
tiến hành rất nhiều bước công việc
khác nhau nhưng số lượng mối
loại sp ít, thậm chí chỉ 1sp
Trang 20Số loại sp Ít Tương đối nhiều Nhiều
Số lượng từng loại Nhiều Trung bình Ít
Mức ổn định Rất ổn định Tương đối ổn định Không ổn định
Sự lặp lại quá trình sản xuất Liên tục Sau 1 khoảng thời gian Không lặp lại
Trình độ CM hóa Cao Không cao Thấp
Trang thiết bị Chuyên dùng Kết hợp Vạn năng
Trang 21Năng suất LĐ Cao Trung bình Thấp
Giá thành sp Thấp Trung bình Cao
Tính linh hoạt khi thay đổi
nhiệm vụ sx
Trang 22Câu 3(trong vở): Vẽ sơ đồ và tính chu kỳ gia công hàng loạt theo phương thức liên tục, song song, hỗn hợp Số lượng sản phẩm sản xuất là
25, số lượng sản phẩm sản xuất mỗi loạt nhỏ là 5
Bài làm :
Ta có n = 25 , => n’ = 5
a, Theo phương thức tuần tự:
Bước công việc Thời gian định mức Số chỗ làm việc
26 1
12 2
28 1
14
C
T n
T
Trang 23b, Theo phương thức song song :
c, Theo phương thức hỗn hợp :
1325
1
12 1
12 2
28
5
25 2
26 1
12 2
28 1
14 25
'
545 280
265
2
28
5
25 2
26 1
12 2
28 1
14 5
'
i i
i cnhh
i
i i
i cnss
C
T n
n C
T n
T
C
T n
n C
T n
T
Trang 25b, Phương thức song song
STT
1 14
2 14
3 12
4 13
Tổng 53
70 70 70 70 70
60 60 60 60 60
65 65 65 65 65
70 70 70 70 70
i
i
C T
Trang 26b, Phương thức hỗn hợp
STT
1 14
2 14
3 12
4 13
Tổng 53
70 70 70 70 70
60 60 60 60 60
65 65 65 65 65
70 70 70 70 70
i
i
C T
Trang 27Câu 1( Trong sách) Tính thời gian công nghệ theo phương thức song song, tuần tự và hỗn hợp trong việc chế tạo 1 loại sản phẩm Biết mỗi đợt chế tạo bao gồm 100 chi tiết, mỗi chi tiết lần lượt phải trải qua các công đoạn với thời gian như sau:
Trả lời:
Ta có:
+ Số lượng chi tiết cần sản xuất: n = 100 (chi tiết)
+ Tổng thời gian chế tạo 1 chi tiết:
15 5
10 6
=
∑ t ct
5000 50
=
×
= ∑ ct cnTT n t T
Trang 282) Thời gian công nghệ theo phương thức song song:
(phút)
Trong đó: tdn là thời gian của bước công việc dài nhất
3) Thời gian công nghệ theo phương thức hỗn hợp:
Trong đó:
∑ tdn là tổng thời gian của bước công việc dài hơn
∑ tnh là tổng thời gian của bước công việc ngắn hơn
TcnHH = 50 + (100 – 1) x ( 15 – 4 ) = 1139 ( phút )
1535 15
) 1 100
( 50
) 1
(
=
×
− +
=
×
− +
= ∑ ct dn
T
) (
) 1
Trang 29BÀI 2 ( trong sách)
- Phương thức phối hợp theo nguyên tắc tuần tự :
Tcntt = n×∑tct
= 480 x 142 = 68.160 (phút)
Tổng thời gian dừng sản xuất là: 3 x 6 x 60 = 1.080 ( phút)
=> vậy tổng quỹ thời gian cần để sản xuất theo phương thức tuần tự là: 68.160 + 1.080 = 69.240 (phút)
- Phương thức phối hợp theo nguyên tắc hỗn hợp:
Tcnhh=∑tct + (n-1) × (∑tdh-∑tnh)
=142 +( 480 - 1) x ((18+16+15+14+13)-(14+13+12+12))=12.117 (phút) Tổng thời gian dừng sản xuất là : 3 x 4 x 60 = 720 (phút)
=> tổng quỹ thời gian cần để sản xuất theo phương thức hỗn hợp là:
12.117 + 720 = 12.837 (phút)
Trang 30 Vậy chọn phương thức phối hợp theo nguyên tắc hỗn hợp :
- Số ngày sản xuất sản phẩm là : 12.837 : ( 2 x 8 x 60) = 13 (ngày) Vậy doanh nghiệp bắt đầu sản xuất từ ngày 7/4.