(Bài thảo luận kế toán quản trị) Tình huống tại công ty Imperia (Bài thảo luận kế toán quản trị) Tình huống tại công ty Imperia (Bài thảo luận kế toán quản trị) Tình huống tại công ty Imperia (Bài thảo luận kế toán quản trị) Tình huống tại công ty Imperia (Bài thảo luận kế toán quản trị) Tình huống tại công ty Imperia (Bài thảo luận kế toán quản trị) Tình huống tại công ty Imperia (Bài thảo luận kế toán quản trị) Tình huống tại công ty Imperia (Bài thảo luận kế toán quản trị) Tình huống tại công ty Imperia
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BÀI THẢO LUẬN MÔN: KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Đề tài: Tình huống tại công ty Imperia
Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Quỳnh Trang
Nhóm thực hiện : Nhóm 1 Lớp học phần : 2055FACC0311
Hà Nội, 2020
Trang 2DANH SÁCH NHÓM 1:
4 Nguyễn Thị Phương Anh 18D150124
7 Nguyễn Thị Phương Ánh 18D150005
Trang 3Phần I: Bài tập tình huống
TÌNH HUỐNG TẠI CÔNG TY IMPERIA
Tổng giám đốc Ben Yoder của Imperia Inc đã nói: “Những báo cáo này không thể dùng được Doanh thu bán hàng của chúng ta trong quý 2 tăng 25% so với quý 1, nhưng báo cáo lãi lỗ lại phản ánh lợi nhuận thuần kinh doanh giả sút đột ngột trong quý 2 Các nhân viên kế toán đã làm mọi thứ rối tung lên rồi” Ông Yoder đã đề cập tới các báo cáo tài chính được lập theo phương pháp toàn bộ như sau:
IMPERIA, INC
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Qúy 1 và 2 ($)
Doanh thu bán hàng 480,000 600,000
Chi phí bán hàng và chi phí QLDN 200,000 215,000 Lợi nhuận thuần kinh doanh 40,000 13,000
Sau khi xem xét nhanh các báo cáo, ông Yoder gọi kế toán trưởng để xem xét liệu có sai sót gì trong số liệu kế toán quý 2 trước khi công bố ra bên ngoài Kế toán trưởng đã trả lời:
“Tôi rất xin lỗi phải nói rằng những số liệu này là chính xác, Sếp Tôi đồng ý rằng doanh thu tăng cao trong quý 2 nhưng vấn đề phát sinh ở giai đoạn sản xuất Ông thấy đấy, chúng ta dự đoán sản xuất 15,000 sản phẩm mỗi quý, nhưng cuộc đình công ở bờ Tây lại có liên quan đến những nhà cung cấp của chúng ta, buộc họ phải cắt giảm sản xuất trong quý 2, do vậy số sản phẩm thực tế sản xuất là 9,000 sản phẩm Đó chính là lí do làm cho sụt giảm lợi nhuận thuần kinh doanh trong quý 2”
Ông Yoder vẫn không hiểu những giải thích của kế toán trưởng Ông ấy trả lời: “Tôi thực sự không hiểu, tôi yêu cầu ông giải thích tại sao lợi nhuận kinh doanh giảm sút khi doanh thu tăng và anh lại nói về quá trình sản xuất Cắt giảm sản xuất xuống thì sao? Chúng
Trang 4ta vẫn có thể tăng doanh số bán 25% Nếu doanh thu tăng thì lợi nhuận hoạt động kinh doanh cũng nên tăng Nếu báo cáo của ông không phản ánh được điều đơn giản như vậy thì
có lẽ đã đến lúc có sự thay đổi trong bộ phận của anh”
Dự toán sản xuất và bán hàng theo 4 quý và sản lượng sản xuất và bán thực thực tế cho hai quý đầu tiên dưới đây:
Doanh thu dự toán (sản phẩm) 12,000 15,000 15,000 18,000 Doanh thu thực tế (sản phẩm) 12,000 15000
Sản lượng sản xuất dự toán (sản phẩm) 15,000 15,000 15,000 15,000 Sản lượng sản xuất thực tế (sản phẩm) 15,000 9,000
Máy móc của công ty là tự động hóa cao, và tổng chi phí sản xuất chung cố định là 180,000USD/quý Biến phí sản xuất chung là 8USD/SP Định phí sản xuất chung được phân
bổ cho từng sản phẩm với tỷ lệ là 12USD/SP (dựa trên sản lượng sản xuất dự toán ở trên) Mọi khoản chênh lệch giữa chi phí sản xuất chung dự toán và số thực tế phân bổ được ghi nhận hết vào giá vốn hàng bán trong quý Công ty có 4,000SP trong kho vào đầu quý 1 và sử dụng phương pháp FIFO để tính giá hàng xuất kho Biến phí bán hàng và QLDN là 5USD/SP
Yêu cầu:
1 Đặc trưng nào của phương pháp chi phí toàn bộ gây ra sự giảm sút của lợi nhuận kinh doanh của công ty trong quý 2 và của kế toán trưởng nên giải thích thế nào với CEO
2 Lập báo cáo kết quả kinh doanh cho từng quý theo phương pháp trực tiếp
3 Cân đối số liệu lợi nhuận hoạt động kinh doanh cho từng quý liên quan tới phương pháp chi phí toàn bộ và phương pháp chi phí biến đổi
4 Nhận biết và thảo luận những điểm mạnh, yếu của việc sử dụng phương pháp chi phí biến đổi cho việc lập báo cáo nội bộ
5 Giả định rằng công ty áp dụng hệ thống sản xuất tinh gọn (Lean Production) vào đầu quý 2, dẫn đến không còn hàng tồn kho (Bán hàng và sản xuất trong quý 1 vẫn giữ nguyên)
a Bao nhiêu sản phẩm cần sản xuất trong quý 2 theo hệ thống sản xuất tinh gọn
Trang 5b Bắt đầu quý 3, bạn có kì vọng sẽ phát hiện bất kì sự khác biệt nào giữa lợi nhuận hoạt động kinh doanh báo cáo theo phương pháp chi phí tổng hợp và chi phí biến đổi? Giải thích tại sao có hay không có sự khác biệt
Phần II: Câu hỏi
Anh (chị) hãy cho biết quan điểm của anh chị về nhận định sau: Khi vận dụng phương pháp giá trị hiện tại thuần khi đưa ra quyết định đầu tư dài hạn trong trường hợp có nhiều dự
án xung khắc được đưa ra, chúng ta luôn ưu tiên dự án có NPV max Cho ý kiến , minh họa bằng 1 ví dụ cụ thể
Trang 6BÀI LÀM Phần 1: Bài tập tình huống
Yêu cầu 1:
Đặc trưng của phương pháp tính giá toàn bộ tính toán tất cả các loại chi phí là chi phí trực tiếp để sản xuất hàng hóa dựa trên cơ sở chi phí của nó Phương pháp này cũng xem chi phí cố định chung là một phần của chi phí sản xuất sản phẩm
Ví dụ như chi phí tiền lương cho công nhân sản xuất sản phẩm, chi phí các nguyên liệu thô được sử dụng trong sản xuất và tất cả các chi phí chung như chi phí các tiện ích được sử dụng trong sản xuất
Ta có: LN= DT- GVHB- CPBH-CPQLDN
Theo BCKQKD, lợi nhuận Quý 2 giảm so với quý 1: 13000 – 40000= -27000 USD tương ứng với −2700040000 =−67,5 % là do :
+ Doanh thu quý II so với quý I tăng: 600000 – 480000= 120000 USD tương ứng với tăng 120000/480000= 25% làm cho lợi nhuận tăng 300%
+ Giá vốn hàng bán quý 2 so với quý 1 tăng: 372000 – 240000= 132000 USD tương ứng 55% làm Lợi nhuận giảm 330%
+ Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tăng 254000 – 20000= 15000 USD tương ứng với 7,5% làm lợi nhuận giảm 37,5%
Tổng lợi nhuận giảm 67,5%
Vậy mặc dù doanh thu tăng so với quý trước 25% nhưng chi phí tăng 62,5% khiến lợi nhuận vẫn giảm 67,5%
Doanh thu tăng chậm hơn tốc độ tăng của chi phí
- Phần giá vốn hàng bán tăng là do:
+ Chênh lệch giữa chi phí sản xuất chung dự toán và số thực tế phân bổ được ghi nhận hết vào giá vốn hàng bán trong quý
+ Phần 627 quý 2 dự toán là 15000 sản phẩm nhưng khi sản xuất chỉ có 9000 sản phẩm
Phần phân bổ thừa bằng= 6000x12= 72000 USD
+ Do sản lượng tiêu thụ tăng so với quý 1 là 3000 sản phẩm
Trang 7- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng là do:
+ Sản lượng tiêu thụ tăng 3000 sản phẩm=> Chi phí tăng: 3000x5= 15000 USD
- Doanh thu tăng 25% là do sản lượng tiêu thu tăng 3000 sản phẩm
Bởi: Với phương pháp chi phí toàn bộ thì các yếu tố chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, và chi phí sản xuất chung đều thuộc giá thành sản phẩm Mà theo như bảng dự toán sản xuất và bán hàng của 4 quý ta thấy sản lượng dự toán và sản lượng thực tế đang bị chênh nhau rất nhiều (cụ thể là 6000 sản phẩm), điều này làm cho chi phí đơn vị sẽ tăng lên và toàn bộ chi phí sản xuất chung cố định cũng tính vào chi phí sản phẩm Điều này gây ra ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh
Yêu cầu 2: Lập báo cáo kết quả kinh doanh cho từng quý theo phương pháp trực tiếp.
ĐVT: USD
2.Biến phí (156.000) (195.000)
3.Số dư đảm phí 324.000 405.000
4.Định phí (360.000) (360.000)
5.Lợi nhuận thuần (36.000) 45.000
Yêu cầu 3:
Chi phí sản xuất chung cố định là 180.000 USD/quý
Biến phí sản xuất chung là 8USD/ SP
Biến phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp là 5 USD/SP
Định phí sản xuất chung được phân bổ cho từng sản phẩm
Trang 8Ta có bảng sau:
Đơn vị: USD
Sản lượng tồn đầu kỳ (SP) 7.000 1.000
Định phí sản xuất chung trong hàng tồn kho
cuối kỳ (12 USD/SP)
84.000 12.000
Sản lượng dự toán sản xuất 15.000 15.000
Định phí sản xuất chung theo dự toán sản xuất 180.000 180.000
Sản lượng thực tế sản xuất 15.000 9.000
Định phí sản xuất chung theo thực tế sản xuất 180.000 108.000
Định phí sản xuất chung chưa phân bổ hết 0 72.000
Ta có bảng cân đối lợi nhuận như sau:
Đơn vị: USD
Định phí SXC trong HTK đầu kỳ 48.000 84.000
Định phí SXC trong HTK cuối kỳ 84.000 12.000
LN theo phương pháp chi phí toàn bộ 40.000 13.000
LN theo phương pháp trực tiếp 4.000 85.000
Yêu cầu 4:
Phương pháp chi phí biến đổi là phương pháp sử dụng các biến phí có liên quan đến quá trình sản xuất tức là chỉ những chi phí sản xuất thay đổi theo đầu ra – khối lượng sản phẩm, dịch vụ sản xuất mới được coi là chi phí sản phẩm (thường gồm 3 yếu tố chi phí là chi phí NVLTT, chi phí nhân công TT và chi phí SXC biến đổi) Chi phí SXC cố định không được coi là chi phí sản phẩm mà là chi phí thời kỳ dựa trên cơ sở quan điểm định phí SXC liên quan đến khả năng sản xuất sản phẩm hơn là sản phẩm sản xuất Số chi phí này được báo cáo là 1 khoản chi phí trên Báo cáo kết quả hoạt động trong từng giai đoạn hoạt động của doanh nghiệp
Việc sử dụng phương pháp chi phí biến đổi cho việc lập báo cáo nội bộ có những điểm mạnh và yếu sau:
- Điểm mạnh: Thuận lợi cho việc lập Báo cáo KQKD dạng số dư đảm phí, thuận lợi cho công tác quản trị DN do phương pháp xác định biến phí cần thiết để tạo ra 1 đơn vị sản phẩm, nhấn mạnh tác động của biến phí đến lợi nhuận, lợi nhuận trong kì không bị ảnh
Trang 9hưởng bởi lượng HTK, số liệu trên Báo cáo KQ hoạt động là cơ sở để phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận
- Điểm yếu: Báo cáo thu nhập không thể dùng để công bố ra bên ngoài do không phù hợp với các nguyên tắc của kế toán tài chính
Yêu cầu 5:
Phần 2: Câu hỏi
Chứng minh:
- Phương pháp NPV không chỉ được coi là chỉ số mà còn được xem là phương pháp tốt nhất để đánh giá khả năng sinh lời của phương án hay dự án Nếu NPV dương thì dự án được đánh giá khả thi Khả thi bởi suất chiết khấu đã là chi phí cơ hội của dự án, vì vậy, nếu
đã khấu trừ chi phí cơ hội mà vẫn có lời thì dự án có lợi tức kinh tế Cho nên, khi đánh giá
dự án bằng NPV cần quan tâm đến giá trị của suất chiết khấu (thường bằng với lãi suất của
cơ hội đầu tư tốt nhất nhà đầu tư đặt được nếu không đầu tư vào dự án đang được đánh giá NPV dương sẽ thể hiện kết quả đầu tư có lời bởi giá trị của dòng tiền mặt sau khi khấu hao
đã cao hơn mức đầu tư ban đầu
-Thực tế kinh doanh luôn rất phức tạp, các dự án đầu tư hiếm khi gói gọn ngay tại thời điểm bắt đầu và các dòng tiền thường không tuân theo một quy tắc nào: số này dương, số khác âm – theo thời gian Thêm vào đó, rất khó hoặc thậm chí không thể ước tính được chính xác dòng tiền trong tương lai sẽ như thế nào và khi nào dòng tiền đó sẽ chấm dứt Vì vậy, phương pháp NPV đòi hỏi tính toán chính xác chi phí (nguyên vật liệu, nhân công, tiếp thị, và tất cả các chi phí khác) liên quan mà điều này thường khó thực hiện đối với các dự án
có đời sống dài
Giá trị của NPV sẽ được nâng lên nếu NPV của một khoản đầu tư được tính đến trong những trường hợp tệ hại nhất, trường hợp có khả năng xảy ra nhất và trường hợp tốt đẹp nhất Phương pháp này sẽ nắm bắt được phạm vi quan điểm rộng lớn hơn trong một tổ chức
về doanh số đơn vị sản phẩm trong tương lai, các chi phí sản xuất khác nhau và các giả định khác nhau
= > Do vậy, khi vận dụng phương pháp giá trị thuần để ra quyết định đầu tư dài hạn trong trường hợp có nhiều dự án xung khắc được đưa ra, chúng ta luôn ưu tiên lựa chọn dự
án NPV lớn nhất là đúng Bởi dự án xung khắc là những dự án không thể được chấp nhận
Trang 10đồng thời, nghĩa là chỉ được1 trong số các dự án đó mà thôi Nói cách khác, khi dự án này được thực hiện thì những dự án khác còn lại sẽ bị loại bỏ
Ví dụ minh họa:
Công ty A đang đứng trước sự lựa chọn đầu tư một phương tiện vận tải mới, có 3 đơn chào hàng như sau:
Đơn chào hàng 1: Xe tải Huyndai giá bán 800.000.000đ, thời hạn sử dụng là 10 năm, giá trị thanh lý dự tính của xe mới sau khi hết thời gian sử dụng ước tính là 60.000.000đ, chi phí đại tu dự kiến năm thứ 6 là 120.000.000đ, thu nhập thuần hàng năm là 200.000.000đ Đơn chào hàng 2: Xe tải X giá bán 850.000.000đ, thời hạn sử dụng là 10 năm, giá trị thanh lý dự tính của xe mới sau khi hết thời gian sử dụng ước tính là 80.000.000đ, chi phí đại tu dự kiến năm thứ 5 là 130.000.000đ, dòng thu tiền thuần hàng năm là 210.000.000đ Đơn chào hàng 3 : Xe tải Honda giá bán 750.000.000đ, thời hạn sử dụng là 10 năm, giá trị thanh lý dự tính của xe mới sau khi hết thời gian sử dụng ước tính là 55.000.000đ, chi phí đại tu dự kiến năm thứ 6 là 130.000.000đ, dòng thu tiền thuần hàng năm là 140.000.000đ Ban giám đốc công ty yêu cầu tỷ lệ sinh lợi hàng năm là 18% Hãy lựa chọn đơn chào hàng thích hợp cho công ty
Trang 11BÀI LÀM
Đơn chào hàng 1:
Bảng nhận diện và thời gian phát sinh dòng tiền
Đơn vị tính: triệu đồng
Khoản thu Lượng
tiền
Năm phát sinh Khoản chi
Lượng tiền
Năm phát sinh Giá trị thanh lý dự
Thu nhập thuần
hàng năm 200 1-10
Chi phí đại tu dự
Bảng tính giá trị hiện tại thuần của dự án
Đơn vị tính: triệu đồng
Dòng tiền Năm phát
sinh Lượng tiền
Hệ số chiết khấu Giá trị hiện tại Dòng thu
Giá trị thanh lý dự tính 10 60 0,1911 11,466 Thu nhập thuần hàng năm 1-10 200 4,4941 898,82
Dòng chi
Chi phí đại tu dự kiến 6 120 0,3704 44,448
Đơn chào hàng 2:
Trang 12Bảng nhận diện và thời gian phát sinh dòng tiền
Đơn vị tính: triệu đồng
Khoản thu Lượng
tiền
Năm phát sinh Khoản chi
Lượng tiền Năm phát sinh Giá trị thanh lý dự
Thu nhập thuần
hàng năm 210 1-10
Chi phí đại tu dự
Bảng tính giá trị hiện tại thuần của dự án
Đơn vị tính: triệu đồng
Dòng tiền Năm phát
sinh Lượng tiền
Hệ số chiết khấu Giá trị hiện tại Dòng thu
Giá trị thanh lý dự tính 10 80 0,1911 15,288 Thu nhập thuần hàng năm 1-10 210 4,4941 943,761
Dòng chi
Chi phí đại tu dự kiến 5 130 0,4371 56,823
Đơn chào hàng 3:
Bảng nhận diện và thời gian phát sinh dòng tiền
Đơn vị tính: triệu đồng
Khoản thu Lượng tiền Năm phát Khoản chi Lượng tiền Năm phát sinh
Trang 13sinh Giá trị thanh lý dự
Thu nhập thuần
hàng năm 140 1-10
Chi phí đại tu
Bảng tính giá trị hiện tại thuần của dự án
Đơn vị tính: triệu đồng
Dòng tiền Năm phát
sinh Lượng tiền
Hệ số chiết khấu Giá trị hiện tại Dòng thu
Giá trị thanh lý dự tính 10 55 0,1911 10,5105 Thu nhập thuần hàng năm 1-10 140 4,4941 629,174
Dòng chi
Chi phí đại tu dự kiến 6 130 0,370 48,1
Giá trị hiện tại thuần (NPV) của một quyết định dài hạn là sự chênh lệch giữa tổng giá trị hiện tại của các dòng thu tiền với tổng giá trị hiện tại của các dòng chi tiền Theo phương pháp giá trị hiện tại thuần, một quyết định dài hạn được chấp nhận hay không còn tùy thuộc vào giá trị hiện tại thuần của nó so với giá trị 0 Tương tự như vậy, đối với các đơn hàng:
Đơn hàng 1: NPV = 65,838 > 0
Điều này có nghĩa rằng nếu dự án được thực hiện có thể mạng lại tỷ suất sinh lời cao hơn mức sinh lời kỳ vọng 18% của ban giám đốc công ty Mặt khác trong tình huống này, quyết định bán xe tải Huyndai là một quyết định sàng lọc, việc huy động vốn để thực hiện quyết định này không ảnh hưởng đến quỹ vốn thực hiện các quyết định dài hạn khác và quyết định được chấp nhận
Trang 14 Đơn hàng 2: NPV = 52,226 > 0
Điều này có nghĩa rằng nếu dự án được thực hiện có thể mạng lại tỷ suất sinh lời cao hơn mức sinh lời kỳ vọng 18% của ban giám đốc công ty Mặt khác trong tình huống này, quyết định bán xe tải X là một quyết định sàng lọc, việc huy động vốn để thực hiện quyết định này không ảnh hưởng đến quỹ vốn thực hiện các quyết định dài hạn khác và quyết định được chấp nhận
Đơn hàng 3: NPV = -158,4155 < 0
Điều này có nghĩa rằng nếu dự án được thực hiện, mức tỷ suất sinh lời của dự án mang lại không đạt 18% so với yêu cầu của ban giám đốc công ty Vậy nên trong tình huống này, việc huy động vốn dể thực hiện quyết định bán xe Honda với giá 750.000.000đ này sẽ ảnh hưởng đến quỹ vốn thực hiện các quyết định khác Nên hiển nhiên dự án này không được chấp nhận và bị loại bỏ
Theo phương pháp NPV, dự án có giá trị hiện tại thuần lớn hơn sẽ được lựa chọn, vậy nên đơn hàng 1 có NPV lớn hơn đơn hàng 2 nên đơn hàng 1 sẽ được lựa chọn Tuy nhiên cả hai dự án đều có mức tỷ lệ sinh lời kỳ vọng của ban giám đốc công ty là 18%, nên để chọn
ra dự án tốt nhất thì ta sẽ xem xét tới chỉ số sinh lời PI (Profitability Index) Kế toán có thể được xác định chỉ số sinh lời theo công thức:
Chỉ số sinh lời của dự án = Giá trị hiệntại của dòng thu Giá trị hiệntại của dòng chi
Vậy nên: PI1=910286
844448≈ 1,08 > 1
PI2=959049
906823≈ 1,05 > 1
Kết quả cho thấy cả 2 dự án đều có PI > 1 nên đều được chấp nhận, tuy nhiên dự án 1 có PI lớn hơn với số vốn đầu tư cũng nhỏ hơn đồng nghĩa với việc hiệu quả kinh tế của dự án 1 lớn hơn dự án 2
Kế toán quản trị cần có tư vấn để nhà quản trị lựa chọn thực hiện dự án 1