1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thảo luận nhóm TMU kế TOÁN QUẢN TRỊ TÌNH HUỐNG tại CÔNG TY IMPERIA

21 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu Quý I của doanh nghiệp: Chỉ tiêu Phương pháp toàn bộ Phương pháp trực tiếp Nguyên vật liệu trực tiếp Báo cáo kết quả kinh doanh Quý I của công ty IMPERIA Theo hai phương pháp Đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Trang 2

BẢNG DANH SÁCH VÀ ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN

66 Nguyễn Thị Hồng Nhung Thuyết trình, câu hỏi bổ sung

Nhóm trưởng

Nhi Phạm Thị Yến Nhi

Trang 3

MỤC LỤC

BÀI LÀM 3

Câu 1: 3

Câu 2: 6

Câu 3: 7

Câu 4: 8

Câu 5: 9

Câu hỏi phụ 10

1 Phương pháp hiện giá thuần 11

2 Tình huống đặc biệt: “Trường hợp các dự án đầu tư thuộc loại loại trừ nhau và có tuổi thọ không bằng nhau” 12

3 Ví dụ minh họa : 12

4 Kết luận: 14

Trang 4

TÌNH HUỐNG TẠI CÔNG TY IMPERIA

Tổng giám đốc Ben Yoder của Imperia Inc đã nói:

“Những báo cáo này không thể dùng được Doanh thu bán hàng của chúng tatrong quý 2 tăng 25% so với quý 1, nhưng báo cáo lãi lỗ lại phản ánh lợi nhuận thuầnkinh doanh giả sút đột ngột trong quý 2 Các nhân viên kế toán đã làm mọi thứ rối tunglên rồi” Ông Yoder đã đề cập tới các báo cáo tài chính được lập theo phương pháptoàn bộ như sau:

Sau khi xem xét nhanh các báo cáo, ông Yoder gọi kế toán trưởng để xem xét liệu

có sai sót gì trong số liệu kế toán quý 2 trước khi công bố ra bên ngoài Kế toán trưởng

đã trả lời:

“Tôi rất xin lỗi phải nói rằng những số liệu này là chính xác, Sếp Tôi đồng ý rằngdoanh thu tăng cao trong quý 2 nhưng vấn đề phát sinh ở giai đoạn sản xuất Ông thấyđấy, chúng ta dự đoán sản xuất 15,000 sản phẩm mỗi quý, nhưng cuộc đình công ở bờTây lại có liên quan đến những nhà cung cấp của chúng ta, buộc họ phải cắt giảm sảnxuất trong quý 2, do vậy số sản phẩm thực tế sản xuất là 9,000 sản phẩm Đó chính là

lí do làm cho sụt giảm lợi nhuận thuần kinh doanh trong quý 2”

Ông Yoder vẫn không hiểu những giải thích của kế toán trưởng Ông ấy trả lời:

Trang 5

“Tôi thực sự không hiểu, tôi yêu cầu ông giải thích tại sao lợi nhuận kinh doanhgiảm sút khi doanh thu tăng và anh lại nói về quá trình sản xuất Cắt giảm sản xuấtxuống thì sao? Chúng ta vẫn có thể tăng doanh số bán 25% Nếu doanh thu tăng thì lợinhuận hoạt động kinh doanh cũng nên tăng Nếu báo cáo của ông không phản ánhđược điều đơn giản như vậy thì có lẽ đã đến lúc có sự thay đổi trong bộ phận của anh”.

Dự toán sản xuất và bán hàng theo 4 quý và sản lượng sản xuất và bán thực thực

tế cho hai quý đầu tiên dưới đây:

Yêu cầu:

1 Đặc trưng nào của phương pháp chi phí toàn bộ gây ra sự giảm sút của lợinhuận kinh doanh của công ty trong quý 2 và kế toán trưởng nên giải thích thế nào vớiCEO?

Trang 6

2 Lập báo cáo kết quả kinh doanh cho từng quý theo phương pháp trực tiếp.

3 Cân đối số liệu lợi nhuận hoạt động kinh doanh cho từng quý liên quan tớiphương pháp chi phí toàn bộ và phương pháp chi phí biến đổi

4 Nhận biết và thảo luận những điểm mạnh, yếu của việc sử dụng phương phápchi phí biến đổi cho việc lập báo cáo nội bộ

5 Giả định rằng công ty áp dụng hệ thống sản xuất tinh gọn (Lean Production)vào đầu quý 2, dẫn đến không còn hàng tồn kho (Bán hàng và sản xuất trong quý 1 vẫngiữ nguyên)

a Bao nhiêu sản phẩm cần sản xuất trong quý 2 theo hệ thống sản xuất tinh gọn

b Bắt đầu quý 3, bạn có kì vọng sẽ phát hiện bất kì sự khác biệt nào giữa lợinhuận hoạt động kinh doanh báo cáo theo phương pháp chi phí tổng hợp và chi phíbiến đổi? Giải thích tại sao có hay không có sự khác biệt

Trang 7

BÀI LÀM Câu 1:

1 Tài liệu Quý I của doanh nghiệp:

Chỉ tiêu Phương pháp toàn bộ Phương pháp trực tiếp

Nguyên vật liệu trực tiếp

Báo cáo kết quả kinh doanh Quý I của công ty IMPERIA

Theo hai phương pháp

Đơn vị tính: USD

Trang 8

Chỉ tiêu Số tiền Chỉ tiêu Số tiền

2 Giá vốn hàng bán 240.000 2 Biến phí (BP) 156.000

3 Lợi nhuận gộp 240.000 - BP sản xuất hàng bán 96.000

4 Chi phí bán hàng và quản lý 200.000 - BP hàng bán và quản lý 60.000

5 Lợi nhuận thuần 40.000 3 Số dư đảm phí 324.000

4 Định phí (ĐP) 320.000

- ĐP sản xuất chung 180.000

- ĐP bán hàng và quản lý 140.000

5 Lợi nhuận thuần 4.000

Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty theo hai phương pháp cho kết quả lợi nhuậnthuần khác nhau là do:

- Theo phương pháp toàn bộ, định phí sản xuất chung thuộc chi phí đơn vị Do đó,trong số 7.000 sản phẩm tổng kho có 1 lượng định phí sản xuất chung: 7.000 x 12=84.000 chênh lệch so với định phí sản xuất chung năm trước chuyển sang trong 4000sản phẩm là: 84.000-4.000x12=36000 Số định phí này sẽ được thu hồi chậm hơn vàocác kỳ sau khi công ty tiêu thụ hàng hoá

- Theo phương pháp trực tiếp định phí sản xuất chung được coi là chi phí thời kỳ, thuhồi ngay trong kỳ nên làm cho lợi nhuận thuần giảm so với báo cáo lập theo phươngpháp toàn bộ một lượng là 36.000

Vậy,

Lợi nhuận thuần theo = Lợi nhuận thuần theo - 36.000

phương pháp trực tiếp phương pháp toàn bộ

 Lợi nhuận thuần theo phương pháp trực tiếp = 40.000 - 36.000= 4.000

2 Tài liệu Quý II của doanh nghiệp:

- Số lượng sản phẩm:

Trang 9

Đầu kỳ: 7.000

Sản xuất trong kỳ: 9.000

Tiêu thụ trong kỳ: 15.000

- Các yếu tố chi phí không thay đổi

Ở trường hợp này chi phí đơn vị theo phương pháp trực tiếp không đổi Trong khi đónếu áp dụng phương pháp toàn bộ thì chi phí đơn vị sẽ thay đổi cụ thể như sau:

Đơn vị tính: USD

Nguyên vật liệu trực tiếp

và nhân công trực tiếp

Báo cáo kết quả kinh doanh Quý II của công ty IMPERIA

Theo hai phương pháp

Đơn vị tính: USD

Trang 10

5 Lợi nhuận thuần 85.000

Kế toán trưởng nên giải thích với giám đốc như sau:

- Theo phương pháp chi phí toán bộ thì:

Giá thành sản xuất = Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung

Trong đó: Chi phí sản xuất chung = Biến phí sản xuất chung + Định phí sản xuất chung

Mà phương pháp chi phí toán bộ dựa trên cơ sở sau: Quan điểm định phí sản xuấtchung là khoản chi phí cần thiết cho quá trình sản xuất nên khi tính đến giá thành cũngcần xác định chúng

- Ta thấy báo cáo kết quả kinh doanh được lập theo phương pháp chi phí toàn bộ nêncác sản phẩm tồn kho cuối kì sẽ có 1 lượng định phí sản xuất chung Vì số lượng sảnphẩm này chưa được tiêu thụ nên tổng định phí này vẫn nằm trong giá trị Hàng tồnkho cuối kì

- Do trong Quý II có: khối lượng sản xuất trong kỳ nhỏ hơn (<) khối lượng tiêu thụtrong kỳ nên lợi nhuận thuần theo phương pháp toàn bộ sẽ nhỏ hơn (<) lợi nhuận thuậntheo phương pháp trực tiếp Cụ thể, quý 2 công ty chỉ sản xuất được 9000 sản phẩmnên phải tiêu thụ nốt 7000 sản phẩm của quý 1 và tồn 1000 sản phẩm sản xuất trongquý (hàng tồn kho theo phương pháp FIFO) Do báo cáo theo phương pháp toàn bộnên trong đó có một lượng định phí sản xuất chung từ hàng tồn quý 1 chuyển sang làmcho giá vốn hàng bán của quý 2 tăng cao hơn Bên cạnh đó, do quý sản xuất ít hơn dựtoán (9000<15000) nên phần chênh lệch giữa chi phí sản xuất chung thực tế và dự toánđược phân bổ vào giá vốn trong quý cũng là nguyên nhân làm giá vốn hàng bán tăng

Trang 11

lên Mà báo cáo giám đốc xem là báo cáo kết quả kinh doanh theo phương pháp toàn

bộ nên dù doanh thu tăng 25%, tương ứng 120.000 nhưng lợi nhuận thuần vẫn bị giảm

từ 40.000 xuống còn 13.000

Có thể nói:

- Theo phương pháp trực tiếp lợi nhuận của công ty bị ảnh hưởng bởi khối lượng –doanh thu tiêu thụ mà không bị ảnh hưởng bởi biến động của khối lượng sản xuất Nênlợi nhuận thuần theo phương pháp trực tiếp của Quý II tăng so với Quý I

- Theo phương pháp toàn bộ lợi nhuận chịu ảnh hưởng trực tiếp từ sự biến động củakhối lượng sản xuất Nên lợi nhuận thuần theo phương pháp toàn bộ của Quý II giảm

so với Quý I

 Vậy, báo cáo tổng giám đốc Ben Yoder xem là báo cáo kết quả kinh doanh Quý IItheo phương pháp toàn bộ thích hợp cho phát hành ra bên ngoài Báo cáo tổng giámđốc nên xem để phục vụ cho việc ra quyết định quản trị là báo cáo kết quả kinh doanhtheo phương pháp trực tiếp Nên trong trường hợp này kế toán trưởng đã đúng

Trang 13

Vấn đề đặt ra là tại sao không tính đến định phí sản xuất chung trong giá thànhsản phẩm trong khi các chi phí này, đặc biệt là chi phí khấu hao TSCĐ có liên quantrực tiếp đến quá trình sản xuất? Các nhà quản trị quan niệm rằng, định phí sản xuấtchung là chi phí thời kỳ, nghĩa là doanh nghiệp luôn phát sinh chi phí này để duy trì vàđiều hành hoạt động nhà xưởng cho dù có sự tăng giảm sản lượng trong kỳ trong giớihạn qui mô nhà xưởng Định phí sản xuất chung gần như ít thay đổi qua các năm trướckhi có sự thay đổi qui mô đầu tư Do vậy, sẽ là không hợp lý khi tính chi phí sản xuấtchung cố định cho sản phẩm hoàn thành Cách nhìn định phí sản xuất chung là chi phíthời kỳ cũng đồng nghĩa không xem chi phí này là chi phí sản phẩm (chi phí tồn kho),

và khi đó, định phí này là yếu tố cần giảm trừ từ doanh thu để báo cáo thật sự về kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp

Khi tiến hành sản xuất, sản lượng sản xuất thay đổi sẽ đòi hỏi các nhu cầu tiêuhao về vật liệu, nhân công và các biến phí sản xuất chung Nói cách khác, biến phí sản

Trang 14

xuất sẽ vận động cùng với sự vận động của dòng vật chất, trong khi định phí sản xuấtchung, đặc biệt là khấu hao TSCĐ hay các chi phí thuê mặt bằng sản xuất độc lậptương đối với dòng vật chất của quá trình sản xuất Có thể thấy hiện tượng này khi mộtdoanh nghiệp tạm ngừng sản xuất nhưng vẫn phải trích khấu hao TSCĐ, hay vẫn phảitrả tiền thuê mặt bằng sản xuất Chính đặc trưng này dẫn đến một cách trình bày khác

về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Việc sử dụng phương pháp chi phí biến đổi có những điểm mạnh và điểm yếu là

* Về điểm mạnh:

- Cung cấp thông tin hỗ trợ cho việc ra quyết định của nhà quản lý Do phương phápxác định biến phí cần thiết để tạo ra một đơn vị sản phẩm, nhấn mạnh tác động củađịnh phí đến lợi nhuận, lợi nhuận trong kỳ không bị ảnh hưởng bởi hàng tồn kho, sốliệu trên báo cáo kết quả hoạt động là cơ sở để phân tích mối quan hệ chi phí - sảnlượng -lợi nhuận

- Là cơ sở để lập kế hoạch được thuận lợi hơn khi doanh nghiệp hoạt động với cácmức sản lượng khác nhau

- Là cơ sở để thực hiện công tác kiểm soát, đánh giá tình hình thực hiện chi phí tạidoanh nghiệp

- Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp còn hỗ trợ công tác hoạch định hàng năm

và ra các quyết định khác, như quyết định về giá bán sản phẩm

* Điểm yếu:

-Việc phân chia chi phí thành biến phí và định phí mang tính tương đối Do vậy, mức

độ chính xác và tin cậy của lợi nhuận theo phương pháp này không cao

Trang 15

- Theo phương pháp tính giá trực tiếp, chỉ có các chi phí biến đổi được xem xét khi raquyết định về định giá bán sản phẩm trong ngắn hạn Tuy nhiên, trong dài hạn cầnxem đến cả biến phí và định phí

- Giá trị hàng tồn kho trên BCĐKT theo phương pháp tính giá trực tiếp sẽ nhỏ hơn sovới trường hợp tính giá theo phương pháp toàn bộ

Câu 5:

a Sản xuất tinh gọn là là một phương pháp tập trung vào việc giảm thiểu chấtthải trong các hệ thống sản xuất đồng thời tối đa hóa năng suất Nó tính đến chất thảiđược tạo ra từ khối lượng công việc không đồng đều và quá tải và sau đó giảm chúng

để tăng giá trị và giảm chi phí

Số lượng sản phẩm cần sản xuất trong quý 2 theo hệ thống sản xuất tinh gọndẫn đến không còn hàng tồn kho Được tính bằng công thức:

+

HKTđầunăm

-Doanhthu thực

tế quý 1

+

Số lượng sảnphẩm cần sảnxuất

Trang 16

Báo cáo kết quả kinh doanh được lập theo phương pháp chi phí tổng hợp và chi phíbiến đổi sẽ cho kết quả lợi nhuận khác nhau.

- Theo phương pháp chi phí tổng hợp thì định phí SXC được coi là chi phí sảnphẩm còn theo phương pháp chi phí biến đổi định phí SXC được coi là chi phí thời kì.Nếu báo cáo kết quả kinh doanh được lập theo phương pháp chi phí tổng hợp thì trong1000sp tồn kho cuối quý 2 sẽ cho 1 lượng định phí SXC là :

Tóm lại, với mỗi phương pháp chi phí khác nhau sẽ có những lợi nhuận khác

nhau, vậy nên các nhà quản trị cần có cái nhìn xa, cách nhìn nhận về chi phí,sản lượng và lợi nhuận để có quyết định quản lý phù hợp về số lượng sản phẩmsản xuất và tiêu thụ, về giá bán sản phẩm trong từng giai đoạn cụ thể về việcnhận đơn đặt hàng mới với giá thấp hơn giá đang bán

Câu hỏi phụ

Cho biết quan điểm của anh/chị về nhận định:“Khi vận dụng phương pháp giá trị hiện tại thuần để ra quyết định đầu tư dài hạn trong trường hợp nhiều dự án xung khắc được đưa ra, việc ưu tiên chọn dự án có NPV lớn nhất luôn đúng” Hãy cho biết quan điểm của anh/chị về vấn đề này? Cho ví dụ minh họa cụ thể?

Bài làm:

Trang 17

1 Phương pháp hiện giá thuần

Hiện giá thuần của một dự án đầu tư là phần chênh lệch giữa giá trị hiện tại củacác dòng tiền thu với giá trị hiện tại của các dòng tiền chi liên quan đến dự án Hiệngiá thuần chính là cơ sở cho việc xem xét và ra các quyết định đầu tư đối với các dự ánđầu tư dài hạn

* Phương pháp xác định:

- Lựa chọn tỉ suất chiết khấu các dòng tiền thích hợp

- Dự tính các dòng tiền thu và các dòng tiền chi của dự án

- Căn cứ vào đặc điểm của các dòng tiền thu và dòng tiền chi, tính chiết khấu cácdòng tiền về giá trị hiện tại

- Xác định hiện giá thuần theo giá trị hiện tại của các dòng tiền thu và các dòngtiền chi:

Hiện giá thuần = Giá trị hiện tại của các dòng tiền thu - Giá trị hiện tại của cácdòng tiền chi

*Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Khi các dự án có giá trị hiện tại ròng âm (-) tức là giá trị hiện tại các dòng tiềnthu nhỏ hơn giá trị hiện tại các dòng tiền chi của dự án, thì dự án đầu tư không đượclựa chọn

Trang 18

- Khi các dự án có giá trị hiện tại ròng dương (+) hoặc bằng 0 tức là giá trị hiện tạicác dòng tiền thu lớn hơn hoặc bằng giá trị hiện tại các dòng tiền chi, thì ta xem xét cụthể từng trường hợp:

+ Nếu các dự án đang xem xét là độc lập, thì việc đầu tư có thể được chấp nhận.+ Nếu các dự án đang xem xét là xung khắc thì: Nếu các dự án đó đều có giá trịhiện tại các dòng tiền chi như nhau thì ta chọn dự án nào có giá trị hiện tại ròng dươnglớn nhất

2 Tình huống đặc biệt: “Trường hợp các dự án đầu tư thuộc loại loại trừ nhau và

có tuổi thọ không bằng nhau”

*Phương pháp thay thế liên hoàn:

- Quy các dự án về cùng 1 mặt bằng so sánh là cùng độ dài thời gian hoạt động

- Tính NPV của các dự án trên cơ sở dòng tiên và thời gian hoạt động

- Chọn dự án, nhóm dự án có NPV cao nhất

*Phương pháp chuỗi tiền tệ đều thay thế hàng năm:

Bước 1 : Xác định giá trị hiện tại thuần của từng dự án

Bước 2 :Dàn đều giá trị hiện tại thuần của từng dự án ra các năm tồn tại của nó theocông thức:

Trang 19

EA : Các khoản thu nhập đều hàng năm trong thời gian tồn tại của dự án

n : Vòng đời (tuổi thọ) của dự án

 Từ đó so sánh và chọn dự án có EA cao hơn (trong trường hợp có 2 dự án) và

có EA cao nhất (trong trường hợp có nhiều hơn 2 dự án)

3 Ví dụ minh họa :

Ví dụ 1:

Một công ty có 2 dự án đầu tư A và B trong đó cả hai dự án đều có số vốn đầu

tư là 120 triệu đồng, biết khoản thu nhập dự kiến (bao gồm khấu hao + EBIT(1-T)) ởcác năm như sau:

Đơn vị tính : triệu đồng

Yêu cầu : Tính NPV của dự án A và B theo quan điểm tổng đầu tư TIPV với

giả định chi phí sử dụng vốn bình quân hay tỉ lệ chiết khấu của 2 dự án là 12% Hãycho biết công ty nên chọn dự án nào nếu A và B là 2 dự án xung khắc ?

40(1+12 %)3+

30(1+12 %)4−120=12,23

¿>NPV B= 40

(1+12 %)1+

60(1+12 %)2+

80(1+12 %)3+

80(1+12 %)4−120=71,32

Trang 20

 Vì NPV B>NPV A nên công ty nên quyết định đầu tư vào dự án B

Ví dụ 2 :

Công ty X muốn nâng cao năng suất lao động nên đã quyết định xem xét đầu tư

2 dự án A: lắp đặt một dây chuyền sản xuất mới hoặc dự án B: nâng cấp máy móc.Thông tin các dòng tiền của hai dự án trong bảng sau :

Đơn vị tính : triệu đồng

Dự án B ( 130 ) 85 85

Yêu cầu: Hãy giúp công ty lựa chọn dự án để đầu tư theo quan điểm TIPV?

Trong đó, chi phí sử dụng vốn bình quân của 2 dự án là 12%, dự án A và dự án B là 2

12 %

=8,07 triệu đồng

Ngày đăng: 30/08/2021, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w